1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lí 7 đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng

198 4,9K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lí 7
Người hướng dẫn GVBM: Huỳnh Đa Rinh
Trường học Trường THCS Lâm Kiết
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 7,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố cho HS các kiến thức đã học toàn chương.-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới -Cac khái niện đô thị-siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên

Trang 1

Tuần: 01; Tiết CT: 01

Ngày soạn: 20/8/2010

Ngày dạy: 24/8/2010

PHẦN MỘT THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1 DÂN SỐ

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)

- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có )

- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi

2 Học sinh:

Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp : (1p)

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:

2 Kiểm tra bài cũ : (4p)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về dụng cụ dạy học

3 Giới thiệu bài mơi:

Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống làm sao biết được trong số

đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ bao nhiêu già

Hoạt động 1

? Bằng cách nào ta biết được dân số của một nước hoặc

một địa phương ?

HS Điều tra dân số

GV Hướng dẫn Cho HS quan sát hình 1.1

15p 1 Dân số, nguồn lao động

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

1

Trang 2

? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp

khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?

HS phân tích

? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?

HS Tháp thứ nhất đáy rộng, thân hẹp đỉnh nhọn, còn

tháp thứ hai đáy hẹp thân rộng đỉnh nhọn

? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao

- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số, số Nam ,

Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động (là màu

xanh lá cây),trong độ tuổi lao động (là màu xanh biển),

trên tuổi lao động (là màu cam)

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong

tương lai của 1 địa phương

- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ nhất), dân

? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ? Tăng vọt

vào năm nào ?

HS tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm 1960

đường biểu diễn dốc đứng

- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây

- Các nước đang phát triển có

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

2

Trang 3

? Vì sao từ năm 1960 trở lại đây dân số thế giới lại tăng

nhanh như thế?

HS: Do kinh tế xã hội phát triển, y tế tiến bộ ; còn

những năm đầu công nguyên tăng chậm do dịch bệnh,

đói kém, chiến tranh

Hoạt động 3

GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ (hay tỉ suất) sinh, tỉ lệ

GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là

tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số

(khoảng cách giữa đường xanh và đường đỏ )

? Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950,

1980 , 2000 ?

HS khoảng cách thu hẹp  dân số tăng chậm ; còn

khoảng cách mở rộng  dân số tăng nhanh

GV cho HS quan sát biểu đồ 1.3 và 1.4 :

? Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ

lệ gia tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?

HS nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn  các

nước này lâm vào tình trạng bùng nổ dân số (dân số

tăng nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh hàng năm cao hơn 21%o ,

trong khi đó tỉ lệ tử giảm nhanh

? Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát triển là bao

nhiêu ? Các nước phát triển là bao nhiêu ?

HS Nước đang phát triển là 25%o, các nước phát triển

là 17%o

? Đối với các nước có nền kinh còn đang phát triển mà

tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào?

HS làm kinh tế chậm phát triển, đói kém, nhà ở, học

HS Thực hiện chính sách kế hoạch hoá gia đình “ Dù

trai hay gái chỉ hai là đủ )

- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử , nên dẫn đến hậu quả là kinh tế chậm phát triển, đói rách, bệnh tật, mù chữ, thiếu nhà ở, sinh ra tệ nạn

xã hội …

- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

3

Trang 4

4 Củng cố: (5p)

- Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?

- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết ?

Ngày dạy: 26/8/2010 BÀI 2.

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp cho HS biết :

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố sda6n cư không đồng đều trên thế giới.

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn – gô- lô –it, Nê- grô- it và Ơ- rô- pê-ô- it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc

2 Kỹ năng:

Đọc bản đồ phân bố dân cư

3 Thái độ:

- Chống phân biệt chủng tộc, dân tộc

- Các chủng tộc đều bình đẳng và đoàn kết, hợp tác với nhau

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Giáo án.

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

2 Học sinh:

Đọc kỹ bài trước ở nhà

III Phương pháp:

Trực quan, thảo luận, gởi mở, phân tích …

IV Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp : (1P)

Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:

2 Kiểm tra bài cũ :(5P)

- Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?

- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết

3 Giới thiệu bài mới:

Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người sống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tại sao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó

Trang 5

Mật độ dân số (người/km2) = Dân số (người):Diện tích (km2)

-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 = 200người/km2

GV cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể hiện

trên lược đồ

GV: Treo lược đồ phân bố dân cư trên thế giới lên bảng và

giới thiệu các kí hiệu trên bản đồ

? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân nhất trên

thế giới ?

HS Đọc từ phải qua traí

? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?

HS Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng bằng và có khí

hậu thuận lợi

? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?

HS + Những thung lũng và đồng bằng sông lớn : sông

Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin

+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các

châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông Nam

Braxin, Tây phi

? Những khu vực nào thưa dân ?

HS Các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng núi

cao, các vùng sâu trong nội địa nơi có khí hậu khắc nghiệt

? Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ?

HS phân bố không đồng đều

? Vì sao dân cư phân bố không đều?

HS Do điều kiện đi lại, yếu tố khí hậu, địa hình

Hoạt động 2

GV Giới thiệu cho HS hai từ " chủng tộc ".

? Dựa vào SGK cho biết trên thế giới có bao nhiêu chủng

tộc?

HS : 

? Để phân biệt các chủng tộc ta dựa vào những yếu tố nào?

HS: Hình dáng bên ngoài: mắt, tóc, da …

GV Cho HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng dẫn HS tìm

ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài của 3 chủng tộc

17P

- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước

Trang 6

GV: Chia lớp thành 3 nhóm cho HS trhảo luận, một nhóm

thảo luận tìm hiểu đặc điểm của một chủng tộc (5p)

HS Thảo luận nhóm , rồi đại diện nhóm lên báo cáo, nhóm

khác bổ sung

* Nhóm 1 : mô ta chủng tộc Môngôlôit : da vàng, tóc đen

và dài, mắt đen, mũi thấp

* Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc xoăn và

ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng

* Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng, tóc nâu

hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và hẹp

GV nhận xét và bổ sung.

GV: Treo bản đồ phân các chủng tộc trên thế giới lên bảng vả

hướng dẫn học sinh khai thác nội dung

? Lên xác định trên bản đồ nơi phân bố các chủng tộc trên thế

GV: Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên

ngoài Mọi người đều có cấu tạo hình thể như nhau

- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là di

truyền

- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả

các châu lục và quốc gia trên thế giới

- Hiện nay các chủng tộc sống hoà thuận với nhau và đã tạo

nên thế hệ người lai

- Môn –gô-lô-it: da vàng, phân

bố chủ yếu ở châu á

- Ơ-rô-pê-ô-it: da trắng, phân

bố chủ yếu ở châu Au

- Nê-grô-it: da đen, phân bố chủ yếu ở châu Phi

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

6

Trang 7

4 Củng cố: (5p)

- Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?

- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc

- Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?

5 Hướng dẫn, dặn dò về nhà (1P)

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài 3

Tuần: 02; Tiết CT: 03

Ngày soạn: 27/8/2010

Ngày dạy: 31/8/2010 BÀI 3

QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁI.mục tiêu:

1 Kiến thức:

- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế , mật độ dân số, lối sống

- Biết sơ lược về quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới

- Biết một số siêu đô thị trên thế giới

2 Kỹ năng:

- Nhận biết quần cư nông thôn, đô thị qua hình, đọc lược đồ

- Đọc bản đồ, lược đồ sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới

- Xác định trên bản đồ, lược đồ “ Các siêu đô thị trên thế giới” vị trí của một số siêu đô thị

-Tranh ảnh về 2 loại quần cư nông thôn và quần cư đô thị (phóng to)

- Lược đồ phân bố dân cư, đô thị trên TG

2.Học sinh:

Xem trước bài 3 SGK, SBT

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp : (1p)

Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:

2 Kiểm tra bài cũ :(5P)

- Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?

- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ?

- Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?

3 Giới thiệu bài mới :

Từ xưa, con người đã biết sống quây quần biết nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt Trái Đất

Hoạt động 1

GV Giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2 loại :

17P 1 Quần cư nông thôn và quần cư đô

thị :

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

7

Trang 8

quần cư nông thôn và quần cư đô thị

GV Hướng dẫn cho HS quan sát hình 3.1 và 3.2 và

làm việc theo nhóm theo yêu cầu:

? cho biết sự khác nhau giữa hai kiểu quần cư

nông thôn và quần cư đô thị về:

+ Tổ chức lối sống

+ Mật độ dân số

+ Lối sống

+ Hoạt động kinh tế

HS thảo luận nhóm (5P), đại diện nhóm lên

báo cáo, các nhóm khác bổ sung

chức sinh

sống

Nhà cửa cách

xa nhau, xen ruộng đồng

Nhà cửa san sát, xen lẫn những nhà cao tầng

Lối sống Gia đình, họ,

phong tục Cộng đồngHoạt động

kinh tế

Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Công nghiệp, dịch vụ

? Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?

HS Quần cư nông thôn

? Theo em thì quần cư nào đang thu hút số dân

tới sinh sống và làm việc nhiều nhất?

HS Quần cư đô thị

GV: Nêu tình trạng ở địa phương hiện nay các

thanh niên ồ ạt kéo lên thành phố tìm việc làm

Hoạt động 2

GV : Ccho HS đọc đoạn đầu SGK

? Đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào ?

HS Từ thời kì Cổ đại : TQuốc, Ấn Độ, Ai Cập,

Hy Lạp, La Mã … là lúc đã có trao đổi hàng hoá

? Vì sao đô thị lại xuất hiện ?

HS Do nhu cầu trao đổi hàng hoá, sự phân

công lao động nông nghiệp và thủ công nghiệp

16P

- Có hai kiểu quần cư chính là quần

cư nông thôn và quần cư thành thị

- Ở nông thôn, mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp

- Ở đô thị, mật độ dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị :

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

8

Trang 9

? Đô thị phát triển nhất vào thời gian nào? Do

yếu tố nào thúc đẩy

HS Thương gnhiệp, thủ côngnghiệp, và công

ngiêp

GV: Quan sát H3.3, cho biết:

? Có bao nhiêu siêu đô thị trên TG có từ 8

triệu dân trở lên?

HS: 23 siêu đô thị

? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất Hãy

đọc tên các siêu đô thị.?

HS Châu Á 12 siêu đô thị

? Các siêu đô thị phần lớn thuộc những nhóm

nước nào?

HS Số các siêu đô thị ngày càng tăng phần lớn

thuộc các nước phát triển

? Cho biết những hậu quả nghiêm trọng do sự

phát triển siêu đô thị gây nên?

HS Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo

dục, y tế, an ninh xã hội

? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII

đến năm 2000 tăng thêm mấy lần ?

HS tăng thêm hơn 9 lần

Gv: Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị

làm ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở,

y tế, học hành cho con người Do đó đô thị hoá

cần có kế hoạch

- Ngày nay, số người sống trên các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành siêu đô thị

4 Củng cố: (5p)

- Có mấy kiểu quần cư: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa 2 loại quần cư làgì?

- Số các siêu đô thị ngày càng tăng phần lớn thuộc các nước nào? Vì sao? ( lên xác định trên lược đồ)

Trang 10

Củng cố cho HS các kiến thức đã học toàn chương.

-Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới

-Cac khái niện đô thị-siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới

- Xem trước bài 4, dụng cụ học tập, SGK, vở soạn

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp : (1p)

Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:

2 Kiểm tra bài cũ :(5P)

- Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?

- Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?

3 Giới thiệu vào bài mới:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành

- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị

xã Thái Bình mật độ trên 3.000

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

10

Trang 11

? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ dân

số cao nhất là bao nhiêu ?

? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao nhiêu

GV Cho HS làm việc theo nhóm (7p)

GV Treo hình 4.2 và 4.3 và hướng dẫn lại cách

xem tháp tuổi

GV Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc

điều tra sau 10 năm cho biết :

? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

HS - Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon

dần ⇒ dân số trẻ

- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp

phình rộng và số người trong độ tuổi lao động

nhiều ⇒ dân số già

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào

? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những

khu vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải mật độ dưới 1.000 người/km2

2 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau

⇒ Số người trong độ tuổi lao động nhiều ⇒ Dân số già

+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm

về tỉ lệ + Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng

về tỉ lệ

3 Sự phân bố dân cư châu Á

- Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông Nam

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

11

Trang 12

đâu ?

HS: 

GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên

giới, hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn

nên dân cư ít

- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân

bố ở ven biển, đồng bằng nơi có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp …

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Tuần : 3 Tiết : 05

Ngày soạn: 03/9/2010

Ngày dạy :07/9/2010

Bài 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của Môi trường xích đạo ẩm.( nhiệt độ , lượng mưa cao quanh năm có rừng rậm xanh quanh năm )

- Bản đồ các môi trường địa lí trên trái đất

- Một số tranh ảnh rừng rậm, rừng ngập mặn, lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng

Trang 13

Kiểm tra sĩ số: Lớp 7/1: ; Lớp 7/2:

2 Kiểm tra bài cũ :

Không kiểm tra

3 Giới thiệu vào bài mới:

Trên Trái Đất người ta chia thành : đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú và đa dạng Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều đó

Hoạt động 1

GV Treo lược đồ lên và hướng dẫn HS sử dụng.

? Quan sát lược đồ 5.1 va lược đồ trên bảng hãy xác

định vị trí của đới nóng?

HS lên xác định vị trí của đới nóng

GV Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và 30oN (đới

nóng nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nóng nội

chí tuyến)

? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích đất

nổi trên Trái Đất ?

HS Đới Nóng chiếm moat phần rất lớn diện tích (1/2

để tìm ra những điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo

ẩm qua nhiệt độ và lượng mưa

Hướng dẫn cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng

- Gồm có bốn kiểu môi trường : môi trường xích đạo ẩm, môi trương nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, và môi trường hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm

Trang 14

mưa

GV: Chia lớp thnh 4 nhĩm thảo luận: (4p)

* Nhĩm 1 v 3: Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình

các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc

điểm gì ?

HS Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao trên

25oC ⇒ nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm từ

25oC - 28oC , biên độ nhiệt mùa hạ và mùa đông thấp

khoảng 3oC )

* Nhóm 2 và 4: Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu

? Sự phân bố lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh

lệch giữa tháng thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu

milimét ?

HS trung bình từ 1.500mm - 2.500mm/năm, mưa

nhiều quanh năm, tháng thấp nhất và cao nhất hơn

nhau 80mm

GV Nói thêm: nhiệt độ ngày đêm chênh nhau hơn 10o

, mưa vào chiều tối kèm theo sấm chớp, độ ẩm không

2 Rừng rậm xanh quanh năm :

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

14

Trang 15

HS tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây gỗ

cao TB, tầng cây bụi, tầng dây leo, phong lan, tầm gửi,

GV liên hệ giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên nhiên:

rừng, trồng thêm cây xanh …

? Ở các của sông ven biển chúng ta thường gặp những

loại rừng nào?

HS: Rừng ngập mặn.

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Trong rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống

- Ở cc vng cửa sơng ven biển cĩ rừng ngập mặn

4 Củng cố: (5p)

- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu tên các kiểu môi

trường của đới nóng ?

- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?

Trang 16

- Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên bản đồ.

2 Kiểm tra bài cũ :(5p)

- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?

- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?

3 Giới thiệu bài mới :

Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng giảm dần Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi đông dân nhất trên thế giới

Hoạt động 1

 GV Giới thiệu và chỉ trên bản đồ Ma-la-can và

Gia-mê-na, quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét :

? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của khí

hậu nhiệt đới như thế nào ?

HS - nhiệt độ dao động mạnh từ 22oC - 34oC và có hai

lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3 đến tháng 4

và khoảng tháng 9 đến tháng 10

- các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến 250 mm

giữa các tháng có mưa và các tháng khô hạn, lượng mưa

giảm dần về 2 chí tuyến và số tháng khô hạn cũng tăng

lên từ 3 đến 9 tháng

? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa khí hậu

nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ?

Trang 17

+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến càng cao hơn

10oC

+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên đỉnh)

* Về lượng mưa :

+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến từ 841

mm ở (Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở (Gia-mê-na)

+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô hạn,

càng về chí tuyến khô hạn càng kéo dài từ 3 đến 8 hoặc 9

? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan Kênia và

xavan ở Trung Phi ?Vì sao?

HS xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn xavan Trung

Phi => cây cối ít hơn, cỏ cũng không xanh tốt

bằng.lượng mưa rất ảnh hưởng tới môi trường nhiệt đới,

xavan hay đồng cỏ cao là thảm thực vật tiêu biểu của

môi trường nhiệt đới

? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?

HS xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô hạn.

? Mực nước sông thay đổi như thế nào trong moat năm?

- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm là nóng

và lượng mưa tập trung vào một mùa

(từ 500 mm đến 1500mm)

- Càng về gần hai chí tuyến, thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm càng lớn

2 Các đặc điểm khác của môi trường :

- Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng

thưa sang đồng cỏ cao (xavan) và cuối

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

17

Trang 18

HS Do lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để làm

nưong rẫy, lấy củi …

? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên thế

giới?

HS khí hậu thích hợp, thuận lợi làm nông nghiệp, …

GV: GD HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên

? Một khi diện tích rừng nguyên sinh ngày càng cạn kiệt

sẽ dẫn đến hiện tượng gì?

HS: Ô nhiễm môi trường, xói mòn, rửa trôi, lũ lụt ….

? Trước tình hình đó chúng ta cần có biện pháp gì để

khắc phục?

HS: Tăng cường bảo vệ và trồng thêm rừng, xử lí

nghiêm những kẻ chặt phá rừng một cách bừa bi vì lợi

ích c nhn

- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều cây lương thực và cây công nghiệp Đây là một trong những khu vực đông dân của thế giới

4 Củng cố: (6p)

- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?

- Phân tích biểu đồ để nhận biết đặc điểm khí hậu

- Xác định được vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ

- Đọc lược đồ gió mùa châu Á để nhận biết vùng có gió mùa, hướng gió và tính chất của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông ở châu Á

Trang 19

2 Học sinh:

- Sưu tầm tranh ảnh về môi trường nhiệt đới gió mùa

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp : (1p)

2 Kiểm tra bài cũ :(5p)

- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?

- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ?

3 Giới thiệu vào bài mới :

Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng có 1 môi trường lại thích hợp cho sự sống của con người , do đó là 1 trong những khu vực tập trung dân cư đông dân cư nhất thế giới , có khí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa nước Thiên nhiên ở đây có những nét đặc sắc hơn tất cả các môi trường ở đới nóng Đó là môi trường gì , yếu tố no chi phối ảnh hưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con người trong khu vựv như thế nào Ta cùng tìm cu hỏi trong bi học hơm nay

Hoạt động 1 GV: Treo bản đồ tự nhiên châu Á lên.

GV cho HS quan sát bản đồ và xem hình 7.1 và 7.2,

giới thiệu ký hiệu hai hướng gió bằng mũi tên đỏ và

mũi tên xanh

GV xác định cho HS thấy khu vực Nam Á và Đông

Nam Á , trên bản đồ

? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào mùa hạ

và mùa đông ở Nam Á và Đông Nam Á ?

HS Mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa đông thổi

từ đất liền ra biển

GV cho HS thảo luận nhóm (3p)

? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này

chênh lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông

? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển

hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?

HS thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm lean báo cáo,

đới gió mùa (mùa mưa : nóng

nhiều mưa nhiều ; và mùa khô : lạnh

Trang 20

đạo, lực tự quay của Trái Đất làm cho gió đổi hướng.

? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở

Mum Bai có điểm nào khác nhau ?

HS Hà Nội mùa đông xuống dưới 18oC, mùa hạ hơn

30oc, biên độ nhiệt cao trên 12o Còn ở MunBai nóng

nhất là 28oC, mát nhất là 23oC =>Hà Nội có mùa

đông lạnh, còn MumBai nóng quanh năm

? Hãy rút ra đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới

gió mùa?

HS: 

? hãy nêu biểu hiện về sự thất thường của khí hậu

nhiệt đới gió mùa.?

HS

+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

+ Lượng mưa tuy có nhiều nhưng không đều giữa

các năm

+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm đến

muộn, có năm rét nhiều, có năm rét ít

? Em hãy cho biết điểm khác nhau của khí hậu nhiệt

đới gió mùa với khí hậu nhiệt đới?

HS tìm ra sự khác biệt của khí hậu :

+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không mưa,

lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm

+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao hơn

1.500 mm , có mùa khô nhưng không có thời kì khô

hạn kéo dài

? Việt Nam thuộc kiệu khí hậu nào?

HS: Nhiệt đới gió mùa.

2 Các đặc điểm khác của môi trường :

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

20

Trang 21

HS mùa mưa rừng cao su xanh tốt, còn mùa khô lá

rụng đầy, cây khô lá vàng => môi trường nhiệt đới

thay đổi theo thời gian (theo mùa)

? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ

nơi này đến nơi khác như thế nào Nơi mưa nhiều,

nơi ít mưa cảnh sắc thiên nhiên khác nhau không?

HS thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thay đổi theo

không gian nhưng tuỳ thuộc vào lượng mưa : từ rừng

xích đạo ẩm, rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập

mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới

GV kết luận :

+ Khí hậu có đặc điểm:nhiệt độ và lượng mưa

thay đổi theo mùa gió, thời tiết thất thường

+ là môi trường phong phú, đa dạng , cảnh sắc

thiên nhiên thay đổi theo mùa gió

+ Ngoài sự thay đổi theo mùa , thiên nhiên ở đây

còn thay đổi theo vị trí tạo nên sự đa

dạng

+ Gió mùa còn ảnh hưởng rất lớn đến cảnh sắc

thiên nhiên và cuộc sống con người

? Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho

việc trồng cây gì ?

HS: 

GV : VN là nước trồng nhiều lúa nước , đồng thời

xuất khẩu gạo sang các nước khác và là nước có số

dân đông Như vậy , chúng ta đ học 3 trong số 4

mơi trường của đới nóng Cịn mơi trường hoang

mạc sẽ học chương sau

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là kiểu môi trường đa dạng và phong phú

- Gió mùa ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người

- Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực thích hợp cho việc trồng cây

lương thực (đặc biệt là cây lúa nước)

và cây công nghiệp ; đây là những nơi sớm tập trung đông dân trên thế giới

4 Củng cố (5p)

3.1/ khu vục nhiệt đơí gió mùa điển hình của TG là

c Đông Nam Á và Nam Á d Đông Á và Nam Á

3.2/ Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió nùa là

a Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn , b Thời tiết thất thường

c Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió d Câu b và câu c đúng

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

21

Trang 22

3.3/ Cho biết câu sau đúng hay sai?

Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa

- Lên án các hình thức canh tác lạc hậu

- Có ý thức bảo vệ môi trường

Xem trước bài 8

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp : (1p)

2 Kiểm tra bài cũ :(5p)

- Khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa như thế nào ? ChoVD về thất thường của thời tiết

- Nơi mưa nhiều nơi mưa ít cảnh sắc thiên nhiên có khác nhau không ?

3 Gới thiệu vào bài mới :

Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại Ở đây có nhiều hình thức canh tác

khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, khí hậu và tập quán sản xuất của từng địa phương Bài học hôm nay các em biết được các hình thức đó

Hoạt động 1:

GV Làm nương rẫy là hình thức canh tác lâu

đời nhất ở đới nóng và là hình thức canh tác lạc

Trang 23

? Xem H 8.1 và 8.2 nêu một số biểu hiện cho

thấy sự lạc hậu của hình thức sản xuất kiểu

HS Đất sẽ dễ bị rửa trôi, xói moon và bạc màu

nhanh chóng, nên năng suất cây trồng rất thấp,

ngoài ra cò gay nên lũ lụt nếu rừng ở nơi đầu

nguồn bị chặt phá heat …

Hoạt động 2

GV cho HS đọc đoạn đầu và xem hình 8.4 trả

lời

? Hãy nêu moat số điều kiện để tiến hành thâm

canh lúa nước?

HS khí hậu nhiệt đới gió mùa : nắng nhiều mưa

nhiều, có điều kiện giữ nước, chủ động tưới

tiêu, có nguồn lao động dồi dào, nhiệt độ trên

0oC, lượng mưa hơn 1.000 mm

? Tại sao lại nói ruộng bậc thang (hình 8.6) và

đồng ruộng có bờ vùng bờ thửa là cách sản xuất

nông nghiệp có hiệu quả và góp phần bao vệ

môi trường ?

HS Vì giữ nước được để đáp ứng nhu cầu tăng

trưởng của cây lúa, chống xói mòn cuốn trôi đất

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

23

Trang 24

GV nói thêm : ở Đông Nam Á và Nam Á thuận

lợi trồng lúa nước

GV: Cho HS thảo luận nhĩm (2p) theo cặp

? Quan sát lược đồ 8.4 và lược đồ 4.4 em hãy

nêu ra nhận xét về sự phân bố dân cư và sự phát

triển nông nghiệp lúa nước ?

HS Thảo luận và trình bày, bổ sung.

- Những vùng trồng lúa nước ở châu Á cũng là

những vùng đông dân châu Á

- Thâm canh lúa nước cần nhiều lao động

nhưng cây lúa nước lại trồng được nhiều vụ, có

thể nuôi sống được nhiều người

? Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách

gì nhằm thúc đẩy NN nước ta phát triển?

HS Nêu các chính sách.

GV Liên hệ thực tế về việc áp dụng những tiến

bộ KHKT trong việc làm ruộng ở địa phương

hiện nay góp phần tích cực làm cho năng suất

lúa không ngừng tăng lên ( CNH trong nơng

nghiệp)

Hoạt động 3

GV mô tả cho HS ảnh 8.5 đây là ảnh 1 gốc đồn

điền trồng tiêu ở Nam Mĩ được chụp từ trên

cao, có nhiều nọc tiêu san sát nhau thành từng

hàng và xa xa có đường ôtô bao quanh

GV cho HS thảo luận nhóm (3p)

10p

- Việc áp dụng tiến bộ khoa học-kĩ thuật và các chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói mà nay đã trở thành nước xuất khẩu gạo (Việt Nam, Thái Lan)

3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn :

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

24

Trang 25

? Quan sát ảnh 8.5 hãy phân tích và nhận xét về:

quy mô sản xuất, tổ chức SX và sản phẩm của

khoa học hơn và phải có máy móc

- Về sản phẩm : đồn điền làm ra nhiều hơn

? Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản, tại

sao người ta không lập nhiều đồn điền ?

HS Vì phải có đất rộng, vốn nhiều, cần nhiều

máy móc, và kĩ thuật canh tác, phải có nguồn

tiêu thụ ổn định …

? Nông nghiệp ở địa phương em đang canh tác

ở hình thức nào ?

HS Thâm canh trồng lúa nước.

GV Để đẩy mạnh SX nông nghiệp ở địa

phương mình thì chính quyền phải có chính

sách nông nghiệp đúng đắn, làm cuộc cách

mạng xanh ( chọn giống cây trồng cho năng

suất cao)

Hình thức canh tác theo qui mô lớn tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có giá trị xuất khẩu cao

Trang 26

Mối quan hệ giữa tự nhiên kinh tế

Quan sát hiện tượng xói mòn đất ngoài thực tế

III Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định lớp : (1p)

2 Kiểm tra bài cũ :(5p)

- Có mấy hình thức canh tác nông nghiệp ? Hãy nêu đặc điểm của hình thức thứ 2 ?

- Hãy nêu hình thức sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn ? Tại sao sản xuất theo kiểu đồn điền, trang trại có hiệu quả cao mà sao dân ta không sản xuất theo kiểu đó ?

3 Giới thiệu bài mới :

Đặc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm và mưa nhiều , tập trung theo mùa Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăng trưởng quanh năm đất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất và sinh ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hại cây trồng, vật nuôi Vậy hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng như thế nào Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt đông 1.

GV : yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí hậu của các môi

trường

HS: + Khí hậu xích đạo : nóng ẩm quanh năm.

+ Khí hậu nhiệt đới: nhiệt độ cao quanh năm trong năm

có một thời kì khô hạn (từ tháng 3 đến tháng 9) càng gần

chí tuyến thì khô hạn càng kéo dài

+ Nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo

mùa thời tiết diễn biến thất thường

GV Đặc điểm chung của khí hậu đới nóng là nắng nóng ,

mưa nhiều quanh năm

? Các đặc điểm khí hâu này có những thuận lợi khó khăn

như thế nào đối với cây trồng và mùa vụ ?

HS: Thuận lợi: Cây trồng phát triển quanh năm, có thể

trồng xen canh, gối vụ

Khó khăn: Sâu bệnh phát triển gây hại cây trồng, vật

nuôi

GV liên hệ về tình hình sâu bệnh hãy lúa , vật nuôi ở địa

phương hiện nay chủ yếu là do yếu tố khí hậu gây nên …

đủ nước tưới

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

26

Trang 27

HS Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa nhiều ⇒ đất bị

xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các khe rãnh sâu

? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều thì lớp mùn ở

đây như thế nào ?

HS Lớp mùn thường không dày do bị cuốn trôi

? Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường xích đạo

ẩm?

HS lượng mưa nhiều và không có cây cối che phủ

? EM hãy nêu một số biện pháp khắc phục những bất lợi do

khí hậu gay ra?

HS Làm thủy lợi, bảo vệ, trồng rừng che phủ đất, bố trí

mùa vụ cây trồng hợp lí, phòng trừ bệnh hại cây trồng vật

nuôi

? Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới

và nhiệt đới gió mùa đến SX nông nghiệp ?

HS lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói mòn, lũ lụt …

mùa khô kéo dai gây hạn hán, mất mùa …

Hoạt động 2

? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á ) có loại cây

lương thực nào quan trọng ?

HS Cây lúa nước.

? Ở địa phương em có loại cây lương thực nào chủ yếu ?

HS Cây lúa nước, ngô …

? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng bằng ? Sắn được

trồng ở đồi núi ?

HS khoai lang phù hợp với đất phù sa, còn sắn phù hợp đất

cát

GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến, bo bo) là cây

lương thực thích nghi với loại khí hậu nóng Hiện nay cao

lương là cây lương thực nuôi sống hàng triệu ngừơi ở châu

Phi, Ấn Độ, Trung Quốc

? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những

vùng đông dân cư bậc nhất trên thế giới ?

HS Là vùng đồng bằng, đất đai màu mỡ, khí hậu thích hợp

cho việc trồng lúa nước, lúa nước nuôi sống nhiều người và

vì ở đây có nguồn lao động dồi dào

15p

- Trong điều kiện khí hậu nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn

Vì vậy, cần bảo vệ rừng , trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi

2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :

- Cây trồng chủ yếu là cây lúa

nước , các loại ngũ cốc khác (kê,

đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ) và nhiều

cây công nghiệp nhiệt đới : (Cà

phê, cao su, dừa, bông, mía…) có

giá trị xuất khẩu cao

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

27

Trang 28

? Em hãy kể tên các loại cây công nghiệp được trồng nhiều

ở đới nóng và nước ta?

HS Cà phê, cao su, dừa, mía …

? Trong nông nghiệp ngoài ngành trồng trọt còn có ngành

nào khác nũa?

HS: Ngành chăn nuôi.

? Những con vật nào được nuôi nhiều ở đới nóng?

HS Cừu dê được nuôi ở vùng đồi núi trâu, bò phát triển

mạnh ở những vùng có đồng cỏ nhiều Gia cầm nuôi nhiều

ở những vùng phát triển ngũ cốc

? Hãy nêu một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu có ở địa

phương ta?

HS Cây lúa nước, hoa màu, nuôi trâu, bò, gia cầm…

? Hiện nay trong chăn nuôi đang gặp khó khăn lớn nào?

- Tranh ảnh về tài nguyên, môi trường bị hủy hoại

- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

28

Trang 29

2 Học sinh :

Đọc kỹ trước bài 10

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp : (1p).

2 Kiểm tra bài cũ :(5p)

- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

- Để khắc phục những khó khăn đó ta phải làm gì ?

- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Ở Việt Nam có những loại nào ?

3 Giới thiệu bài mới :

Đới nóng tập trung gần như một nửa dân số thế giới nhưng kinh tế chậm phát triển Dân cư tập trung

quá đông vào một số khu vực đã vẫn tới những vấn đề lớn về môi trường Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội

Hoạt động 1.

GV Treo bản đồ lên và cho HS quan sát bản đồ

? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những khu vực nào

nào ?

HS Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin.

? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới nhưng

chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì sẽ có tác động

gì đến nguồn tài nguyên và môi trường ở những nơi đó ?

HS tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi trường, rừng,

biển bị xuống cấp, tác động xấu đến nhiều mặt

GV cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1).

? Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng như

13p 1 Dân số :

- Đới nóng tập trung gần một nửa dân

số thế giới

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

29

Trang 30

thế nào ?

HS tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh, bùng nổ dân

số

? Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống cấp

thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động như thế

nào ?

HS tác động xấu đến tài nguyên và môi trường

? Vậy dân số đới nóng có đặc điểm gì?

HS - dân số đới nóng đông nhưng sống tập trung ở một

số khu vực)

- dân số đới nóng đông và vẫn còn trong tình trạng

bùng nổ dân số

=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống nhân

dân và cho tài nguyên, môi trường

Hoạt động 2

GV cho HS xem hình 10.1 và giải thích các kí hiệu

Có ba đại lượng biểu thị ba mẫu và lấy mốc 1975 quy

thành 100% vì ba đại lượng có giá trị không đồng nhất

? Biểu đồ Sản lượng lương thực 1975 đến năm1990 diễn

biến như thế nào?

HS: tăng từ 100% - 110%

? Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên diễn biến như thế nào?

HS Tăng từ 100% lên gần 160%

? Hãy so sánh tình hình sản lượng lương thực tăng với tỉ

lệ tăng tự nhiên của dân số?

HS Cả hai đều tăng nhưng sản lượng lương thực tăng

không kịp với đà tăng dân số

? Biểu đồ bình quân lương thực đầu người diễn biến như

Trang 31

? Theo em phải có biện pháp gì để tăng bình quân

lương thực đầu người lên?

HS giảm tốc độ gia tăng dân số, nâng mức tăng sản

lượng lương thực lên

? Hiện nay Nhà nước ta đã có biện pháp tích cực gì

nhằm kiềm chế sự gia tăng dân số?

HS Ban hành chính sách dân số : Kế hoạch hóa gia đình

GV cho HS phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở

Đông Nam Á năm 1980 - 1990 và nhận xét :

HS dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người Trong

khi đó diện tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6

triệu ha

? Nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng càng giảm?

HS dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm, do :

cất nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh viện, trường

học …

GV cho HS đọc từ " Nhằm đáp ứng … cạn kiệt "

? Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài nguyên

thiên nhiên như thế nào ?

HS bị cạn kiệt, suy giảm nhanh chóng.

GV cho HS đọc từ " Bùng nổ dân số … tàn phá "

? Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến môi

trường ?

HS thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị huỷ hoại

dần, môi trường sống ở các khu ổ chuột, các đô thị bị ô

nhiễm…

? Nêu biện pháp góp phần hạn chế sức ép dân số tới tài

nguyên môi trường?

HS: 

? Hiện nay để phát triển kinh tế và nâng cao đời sống

nhân dân Đảng và Nhà nước ta đã có những biện pháp

gì? Liên hệ địa phương?

HS: Hỗ trợ vốn, dất ở, sản xuất, nhà ở cho hỗ nghèo,

khuyến khích nhân dân thực hiện kế hoạch hoá gia đình

+ Nâng cao đời sống của dân sẽ

có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường

4 Củng cố (5p)

- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?

- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?

5 Hướng dẫn, dặn dò :(1p)

- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 35 và chuẩn bị bài 11

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

31

Trang 32

- Bước đầu luyện tập phân tích các sự vật hiện tượng địa lí.

- Củng cố cách đọc, phân tích ảnh, biểu đồ địa lí

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

- Tranh ảnh về những mặt tích cực và tiêu cực của qua trình đô thị hóa ở đới nóng

2.Học sinh ị:

- LBT, Đọc kỹ bài trước ở nhà

III Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định lớp : (1p)

2 Kiểm tra bài cũ :(4p)

- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?

- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?

3 Giới thiệu vào bài mới:

Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thức đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môi trường ở đới nóng Bài học hôm nay các em sẽ thấy được điều ấy

Hoạt động 1

GV Sự gia tăng dân số quá nhanh dẫn tới việc

cần phải di chuyển để tìm việc là kiếm sống ,

tìm đất canh tác

GV cho HS đọc từ di dân …… Tây Nam Á

? Tại sao ở đới nóng có sự di dân ?

HS do nhiều nguyên nhân khác nhau : dân số

đông, thiên tai, chiến tranh, nhu cầu phát triển

Trang 33

nông - công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu lao

động …

? Em hãy nêu nhữnh nguyên nhân di dân tiêu

cực gy ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh

tế xã hội?

HS Do đói nghèo, thiếu việc làm, chiến tranh,

xung đột tộc người, thiên tai, hạn hán

? Em hãy nêu những biện pháp di dân tích

cực đến sự phát triển kinh tế xã hội?

HS di dân có kế hoạch, có tổ chức để khai

hoang, lập đồn điền, làm giảm sức ép của dân

số đến đời sống và kinh tế

GV Chỉ bằng những biện pháp di dân tích cực,

di dân có tổ chức, có kế hoạch thì các nước

đới nóng mới giải quyết được sức ép dân số

đang làm cho đời sống gặp khó khăn,

kinh tế chậm phát triển

Chuyển ý : sự di dân tự do đến các

thành phố làm cho quần cư đô thị hình

thnh qu nhanh ở đới nóng rơi vào tình

trạng gì ?

Hoạt động 2 :

? Tình hình đô thị hóa ở đới nóng diễn ra như

thế nào?

HS - Năm 1950 trên thế giới không có đô thị

nào tới 4 triệu dân, đến năm 2000 có 11 siêu

đô thị trên 8 triệu dân

- Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000

tăng gấp 2 lần năm 1989

- Dự đoán đến năm 2020 dân số đô thị đới

nóng sẽ gấp đôi tổng số dân đô thị ở đới ôn

GV: Treo bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên

thế giới lên và hướng dẫn HS tìm hiểu kí hiệu

GV: Yêu cầu HS lên xác định các siêu đô thị

có trên 8 triệu dân ở đới nóng

2 Đô thị hoá :

- Trong những năm gần đây ở đới nóng

có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị ngày càng nhiều

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

33

Trang 34

GV giới thiệu nội dung của hình 11.1 và 11.2 :

- Hình 11.1 : Xingapo phát triển có kế hoạch

, nay trở thành 1 trong những thành phố hiện

đại và sạch nhất thế giới

- Hình 11.2 : là một khu ổ chuột ở thành phố

của Ấn Độ được hình thành tự phát trong quá

trình đô thị hoá do di dân tự do

? HS quan sát 2 ảnh 11.1 và 11.2 hãy so

sánh sự khác nhau giữa đô thị tự phát và đô thị

có kế hoạch ?

HS - đô thi tự phát để lại hậu quả nặng nề

cho đời sống như : thiếu điện nước, tiện nghi

sinh hoạt, dễ bị dịch bệnh … Về môi trường :

ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, làm

mất vẽ đep của môi trường đô thị

- đô thị có kế hoạch như Xingapo cuộc

sống người dân ổn định, đủ tiện nghi sinh

hoạt, môi trường đô thị sạch đẹp

GV có nhiều người đi du lịch Xingapo về nói

đi trên đường phố mà vứt 1 vỏ kẹo là bị phạt

tiền 5 đôla

? Nêu các giải pháp đô thị hoá ở đới nóng hiện

nay là gì ?

HS gắn liền đô thị hoá với với phát triển kinh

tế và phân bố lại dân cư cho hợp lí

GV Quá trình đô thị hóa ở VN hình thành

dưới sự quản lí hành chính, kinh tế có kế

hoạch của Nhà nước, gắn với quá trình CNH

đất nước và CNH nông thôn Với quá trình tổ

chức lại sản xuất theo lãnh thổ…

- Đô thị hóa tự phát đã để lại những hậu quả xấu cho môi trường

4 Củng cố (4p)

? Sự di dân đến các tành phố lớn làm tăng dân số đô thị quá nhanh dẫn đến những hậu quả gì? Nêu biện

pháp khắc phục?

? Nguyên nhân nào đã dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng.

? Khoanh vào đầu câu ý mà em cho là đúng nhất

* Ngày nay trong số 23 siêu đô thị trên TG, đới nóng đã chiếm

c 20 siêu đô thị d 12 siêu đô thị

* Đô thị hóa là.

a Quá trình nâng cấp cơ sở hạ tầng của thành phố

b Quá trình mở rộng cả về diện tích và dân số

c Quá trình biến đổi về lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng không phải là thành thị thành thành thị

Trang 35

- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng

2 Kỹ năng

- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi , giữa khí hậu với môi trường

2 Kiểm tra bài cũ :(4p)

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?

- Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng ?

3 Giới thiệu vào bài mới :

GV nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành

TL ảnh A là : môi trường hoang mạc ở

Xahara ; B là : môi trường nhiệt đới xavan

đồng cỏ cao ở Tandania ; C là : môi trường

Anh A là : môi trường hoang mạc ; B là : môi

trường nhiệt đới xavan đồng cỏ cao ; C là : môi trường xích đạo ẩm rừng rậm nhiều tầng

2

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

35

Trang 36

? Hãy xác định tên môi trường của ảnh

xavan này ?

HS Môi trường nhiệt đới.

- Biểu đồ A : nóng đều quanh năm, mưa

quanh năm : không phải môi trường nhiết

đới

- Biểu đồ B : nóng tăng cao và có 2 lần

nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa và có 1

thời kì khô hạn dài 3 - 4 tháng : là môi

trường nhiệt đới

- Biểu đồ C : nóng quanh năm và có 2 lần

nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa, có thời kì

khô hạn dài 6 -7tháng : là môi trường nhiệt

đới

=> Vậy biểu đồ B và C đều là môi trường

nhiệt đới

? Các em chọn B hay chọn C phù hợp với

ảnh xavan ? Tại sao ?

HS chọn B đúng vì mưa nhiều phù hợp với

xavan có nhiều cây hơn là C

Hoạt động 3 :

? Hãy nhắc lại mối quan hệ giữa lượng

mưa và chế độ nước trên sông?

HS mưa quanh năm thì sông đầy nước

quanh năm ; mưa theo mùa thì sông có

mùa lũ và mùa cạn

? HS quan sát biểu đồ A, B, C và cho

nhận xét về chế độ mưa ?

HS A mưa quanh năm, B có thời kì khô

hạn kéo dài 4 thang không mưa, C mưa

theo mùa

? Quan sát 2 biểu đồ X và Y nhận xét về

chế độ nước trên sông ?

HS Biểu đồ X có nước quanh năm, Y có

mùa lũ và mùa cạn, nhưng không có tháng

nào không có nước

? Hãy so sánh 3 biểu đồ mưa với 2 biểu đồ

chế độ nước trên sông để sắp xếp cho phù

hợp từng đôi một ? (loại 1 biểu đồ không

Trang 37

GV hướng dẫn HS xác định biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa của đới nóng , loại bỏ

- Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ

xuống thấp dưới 15o C vào mùa hạ nhưng

lại là mùa mưa : không phải của đới nóng

(loại).

- Biểu đồ B : nóng quanh năm trên 20oC và

có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa

nhiều mùa hạ : đúng của môi trường đới

nóng

- Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạn

nhiệt độ không quá 20o C, mùa đông ấm

áp không xuống dưới 5oC, mưa quanh năm

: không phải của đới nóng (loại)

- Biểu đồ D : có mùa đông lạnh -5oC :

không phải của đới nóng (loại)

- Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25o C,

đông mát dưới 15o C, mưa rất ít và mưa

vào thu đông : không phải của đới nóng

-Ý thức dân số, tình yêu thiên nhiên

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

37

Trang 38

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu vào bài mới: GV nêu Ý nghĩa của giờ ôn tập (2p)

? Bùng nổ dân số xẩy ra khi nào

? Nguyên nhân, hậu qủa, hướng khắc phục

sự gia tăng nhanh

? Những nơi đông dân, ít dân ở đới nóng?

+ Phân tích tháp tuổi:

- Các thông tin qua tháp tuổi

- Nhận xét tháp tuổi (gìa, trẻ) về các phần chân tháp, thân tháp, đỉnh tháp

* Số dân và sự gia tăng dân số đới nóng

- Số dân đông

- Gia tăng nhanh

- Nguyên nhân tăng nhanh

- Hậu qủa tăng nhanh

- Hướng khắc phục+ Sự phân bố dân cư (không đều)

- Những nơi đông dân Những khu vực có nền kinh tế phát triển, giao thông đi lại dẽ dàng, nơi có các điều kiện tự nhiên thuận lợi

- Những nơi ít dân nơi có các điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình hiểm trở, xa biển

+ Các loại hình quần cư (nông thôn-đô thị)

So sánh 2 loại hình quần cư

Hoạt động 2

? Cho biết vị trí, Giới hạn, đặc điểm khí

hậu, đới nóng

? Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có

ảnh hưởng như thế nào đến giới thực vật

và phân bố dân cư của khu vực này

15p Phần hai: Cá kiểu môi trường ở đới nóng

- Giới hạn nằm giữa hai chí tuyến

- Khí hậu + Nhiệt độ cao quanh năm, gió tín phong thổi thường xuyên

+ Lượng mưa: tương đối cao TB từ 150 –

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

38

Trang 39

250 mm, càng về hai chí tuyến càng giảm dần

-Thực động vật rất phong phú

- Là khu vực đông dân nhất trên TG

Môi trường

Đặc điểm

Xích đạo ẩm Nhiệt đới Nhiệt đới gió mùa

-Vị trí Nằm hai bên đường

-Giới hạn Khoảng từ 50B-50N Nằm khoảng từ

Khoảng 30c, ngày Đêm lớn 100c-Tháng nào cũng có mưa

TB năm từ 1500-2500mm

-Cao, TB > 22 C+ càng về hai chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn dần

Tập trung vào một mùa càng về hai chí tuyến mưa TB giảm ,mùa khô dài

-Nhiệt độ và lượng mưa

thay đổi theo mùa gió

TB năm >200c

BĐ 80c

-Mưa TB >

1500mm nuà khô ngắn, mưa nhỏ

-Thời tiết thất thường

- Các đặc điểm

khác -Rừng xanh quanh nămnhiều tầng tán, dây

leo chằng chịt Động vật phong phú da dạng sống khắp nơi

Thực vật thay đổi theo mùa, càng về hai chí tuyến càng nghèo nàn khô cằn Đất feralít dễ xói mòn

Thiên nhiên đa dạng

và phong phú.Nơi tập trung đông dân nhất trên TG

Hoạt động 3

-Tên hoạt động

-Hoạt động nông nghiệp

-Dân số-sức ép dân số

-Di dân và đô thị hóa

10p III Hoạt động kinh tế của con người

Di dân và dô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh

- Các hình thức di dân và đô thị hóa các tác động tích cực, tiêu cực

 Hướng dẫn, dặn dò: (2p)

- Xem kỹ lại các nội dung đã ôn tập

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

39

Trang 40

- Đọc và nắm vững các kiến thức cơ bản ở từng bài, từng phần để áp dụng làm bài trắc nghiệm.

2 Kỹ năng:

Tư duy địa lí

3 Thái độ:

-Nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử

- Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, có sáng tạo

Môi trường nhiệt đới gió

Dn số v sức p dân số tới

tài nguyên và môi trường

ở đới nóng.

2 điểm ( Cu 2)

1 điểm ( Cu 4) 3

GVBM: HUỲNH ĐA RINH Năm Học: 2010 - 2011

40

Ngày đăng: 24/10/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và chỉ cách xem lược đồ. - giáo án địa lí 7 đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng
Bảng v à chỉ cách xem lược đồ (Trang 11)
Hình 7.5 và 7.6 ? 15p - giáo án địa lí 7 đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình 7.5 và 7.6 ? 15p (Trang 20)
Hình 13.1 và bản đồ thế giới các địa điểm .   Ac-khan-gen, - giáo án địa lí 7 đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình 13.1 và bản đồ thế giới các địa điểm . Ac-khan-gen, (Trang 45)
Hình đơn giản, giới hạn lãnh thổ hẹp. - giáo án địa lí 7 đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng
nh đơn giản, giới hạn lãnh thổ hẹp (Trang 134)
Hình phân hóa nhiều dạng. - giáo án địa lí 7 đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình ph ân hóa nhiều dạng (Trang 135)
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM - giáo án địa lí 7 đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM (Trang 151)
Hình l vng ni An-pơ nơi đón gió Tây ôn đới , - giáo án địa lí 7 đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình l vng ni An-pơ nơi đón gió Tây ôn đới , (Trang 167)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w