- Hiểu rõ đặc điểm vị trí đại lý, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á - Cũng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.. HS nghiêng cứu SGK
Trang 1- Hiểu rõ đặc điểm vị trí đại lý, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á
- Cũng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên địa cầu
Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu Á
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra:
2/ Bài mới: Châu Á là châu l c r ng l n nh t, có đi u ki n t nhiên ph c t p và đa d ng Tính ph c t p ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ức tạp và đa dạng Tính phức tạp ạp và đa dạng Tính phức tạp ạp và đa dạng Tính phức tạp ức tạp và đa dạng Tính phức tạp ạp và đa dạng Tính phức tạp
đa d ng đó đ c th hi n tr c h t qua c u t o đ a hình và s phân b khoáng s n ạp và đa dạng Tính phức tạp ư ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ư ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ạp và đa dạng Tính phức tạp ịa hình và sự phân bố khoáng sản ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ố khoáng sản ản.
* Dựa và hình 1.1 em hãy cho biết:
-Điểm cực Bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á
nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
(-Điểm cực Bắc là mũi SêLiuxKin nằm trên vĩ tuyến
- Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào?
(Châu Âu, Châu Phi… )
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều
rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là
bao nhiêu Km?
Học sinh trình bày giáo viên chuẩn xác
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 1.2 và xác định từng
vấn đề rồi ghi vào giấy nháp một khoảng thời gian nhất
I) Vị trí và kích thước của Châu Lục
Châu Á là Châulục rộng nhất thếgiới, nằm kéo dài từvùng cực Bắc đếncùng xích đạo
II Đặc điểm địa hình và khoáng sản 1) Đặc điểm địa hình
Trang 2- Tên các dãy núi và các sơn nguyên chính
(Dãy núi Himalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai … và các
sơn nguyên chính: Trung xibia, Tây Tạng, Ẩ rập, I ran …)
- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất
- Xác định các hướng núi chính Trong khi hướng dẫn học
sinh, Giáo viên có thể làm rõ thêm khái niệm sơn nguyên
nếu thấy học sinh chưa hiểu
Sau khi học sinh tự nghiên cứu xong, Giáo viên yêu cầu học
sinh nêu tên các dãy núi và đồng bằng, sau đó dựa vào bản
đồ treo tường chỉ cho cả lớp thấy các đơn vị địa hình đó
Học sinh rút ra kết luận
- Dựa vào hình 1.2 hãy cho biết?
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
- Trên lãnh thổ cónhiều hệ thống núi,sơn nguyên cao, đồ
sộ chạy theo haihướng chính, nhiềuđồng bằng rộng xen
kẽ vơi nhau làm chođịa hình bị chia sẽphức tạp
2) Khoáng sản
Châu Á có nguồnkhoáng sản phongphú phú quan trọngnhất là dầu mỏ, khíđốt, than, sắt vànhiều kim loại khác
3/ Củng cố:
a.Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ Châu Á và ý nghĩa củachúng đối với khí hậu
b.Hãy nêu các đặc điểm của địa hình Châu Á
4/ Hướng dẫn về nhà: Xem bài: “Khí hậu Châu Á”.
Trang 3
* Sau bài học này học sinh cần nắm
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á, mà nguyên nhân chính là do vị tríđịa lý, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Biểu đồ các đới khí hậu Châu Á
-Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiển tra:
1 HS Quan sát lược đồ vị trí địa lý Châu Á yêu cầu xác định điểm cực B, cực Nam nằm ở
vĩ độ nào? Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào ?
2 Nêu đặc điểm địa hình Châu Á tìm và đọc tên các dãy núi chính: HyMaLayA, CônLuân,Thiên Sơn ,An Tai …
2/ Bài mới: Châu Á n m tr i dài t vùng c c B c đ n vùng xích đ o, có kích th c r ng l n và c u t o đ a hình ản ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ạp và đa dạng Tính phức tạp ức tạp và đa dạng Tính phức tạpơc rộng lớn và cấu tạo địa hình ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ạp và đa dạng Tính phức tạp ịa hình và sự phân bố khoáng sản.
ph c t p ó là nh ng đi u ki n t o ra s phân hoá khí h u đa d ng và mang tính l c đ a cao ức tạp và đa dạng Tính phức tạp ạp và đa dạng Tính phức tạp ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ạp và đa dạng Tính phức tạp ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ậu đa dạng và mang tính lục địa cao ạp và đa dạng Tính phức tạp ịa hình và sự phân bố khoáng sản.
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1:
-Giáo viên hướng dẫn HS tự nghiên cứu hình 2.1 với nhiệm vụ
+ Đọc tên và xác định các đới khí hậu từ vòng cực B đến vùng
xích đạo dọc theo kinh tuyến 80°Đ?
+Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ vùng duyên hải vào nội
địa?
-Giáo viên chỉ định 1 số học sinh lần lượt lên bảng trình bày
những nhận thức của mình qua phần tự nghiên cứu lược đồ
+Giải thích tại sau khí hậu Châu Á lại chia thành nhiều đới như
vậy?
+Học sinh trả lời => giáo viên kết luận chuẩn xác kiến thức
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2.1 hãy chỉ một trong
các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc
đới đó
HS: Đới khí hậu cận nhiệt đới gồm các kiểu khí hậu.
Kiểu cận nhiệt ĐTH
Kiểu cận nhiệt gió mùa
Kiểu núi cao
Đới ôn đới
Ôn đơi lục địa
Gió mùa
Hải dương => khí hâu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau
GV: Yêu cầu học sinh cho biết tại sao Châu Á có nhiều đới khí
hậu khác nhau do đâu?
HS nghiêng cứu SGK trả lời
GV gọi học sinh trả lời
GV: Kết luận , chuẩn xác lại kiến thức
(Do tác động địa hình, vị trí địa lí ,)
Hoạt động2: (Thảo luận tổ hoặc nhóm)
Sự phân công của giáo viên
+ Nhóm 1: Quan sát hình 2.1 hãy chỉ các khu vực thuộc các
kiểu khí hậu gió mùa?
+ Nhóm 2: Cho biết kiểu khí hậu gió mà có những đặc điểm
chung gì đáng chú ý
Sau khi nhóm thảo luận xong, giáo viên chỉ định đại diện các
nhóm lên trình bày ý kiến của mình
Cuối tiết học giáo viên tổng kết khắc sâu cho học sinh các
nội dung chính sau:
* Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng và những nguyên nhân
của sự phân hoá đó
* Khí hậu Châu A có sự phổ biến các kiểu khí hậu gió mùa và
I) Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng
a) Khí hậu Châu Á phân hoá thành nhiều đới khác nhau
Khí hậu Châu Áphân hoá rất đa dạng
b) Các đới khí hậu của Châu Á thường phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau:
Khí hậu Châu Á thayđổi theo các đới từBắc xuống Nam vàtheo các kiểu từduyên hải vào sâutrong nội địa
II) Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu
kí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
1) Các kiểu khí hậu gió mùa:
Phân bố: Nam Á,
Đông Nam Á
Đặc điểm: mùa đông
gió từ nội địa thổi rakhông khí khô, lạnhmùa khô, mùa hạ gióthổi từ đại dương thổivào lục địa, thổi tiếtnóng ẩm có mưa
Trang 5các kiểu khí hậu lục địa cùng với nơi phân bố của cá kiểu khí
hậu đó
nhiều
Các kiểu khí hậu lục địa:
500 mm
3/ Củng cố:
Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địa điểm dưới đây, em hãy cho biết:
+ Mỗi điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?
+Nêu đặc điểm về nhiệt độ lượng mưa của mỗi địa điểm
4/ Dặn dò:
Về nhà làm bài tập số 1, 2 trong sách giáo khoa (Giáo viên hướng dẫn cách vẽ cho họcsinh)
Cách vẽ như sau:
Vẽ trục toạ độ Trục hoành chia thành 12 tháng mỗi tháng lấy chiều rộng 1cm, trục đứng
để ghi chỉ số nhiệt độ và lượng mưa như sau, cách chia tháng nhiệt độ và lượng mưa như sau:nhiệt độ ghi ở cột trái, cứ 1cm chiều cao ứng với nhiệt độ 500C, còn lượng mưa ghi ở cột bênphải, cứ 1cm ứng với lượng mưa 20cm
Biểu đồ nhiệt độ: Vẽ dạng đường biên, trị số nhiệt độ được đánh dấu giữa cột mỗi tháng.Nối 12 điểm của 12 tháng sẽ có đường biểu diễn nhiệt độ Đường biểu diễn nhiệt độ vẽ màuđỏ
Biểu đồ lượng mưa vẽ dạng cột, có 12 tháng, bề rộng mỗi cột 1cm chiều cao của cột ứngvới lượng của mỗi tháng Sau khi vẽ xong các cột lượng mưa, cần kẽ sọc chéo hoặc tô màuxanh
Xem bài3 “SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á” và lược đồ các đới cảnh quanChâu Á
-Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông và giá trị kinh tếcủa chúng
-Hiểu được sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậuvới cảnh quan
Trang 6-Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của ĐKTN Châu Á đối với việc phát triển kinh tế
2/ Kiểm tra bài cũ:
Giải thích tại sao khí hậu Châu Á lại chia thành nhiều đới khí hậu?
Hãy nêu đặc tính của kiểu khí hậu gió mùa, khí hậu lục địa
3/ Bài mới: Sông ngòi và c nh quan Châu Á r t ph c t p và đa d ng ó là nh h ng c a đ a hình và khí h uản ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ức tạp và đa dạng Tính phức tạp ạp và đa dạng Tính phức tạp ạp và đa dạng Tính phức tạp ản ưởng của địa hình và khí hậu ủa địa hình và khí hậu ịa hình và sự phân bố khoáng sản ậu đa dạng và mang tính lục địa cao.
đ n s hình thành c a chúng Qua bài này chúng ta s tìm hi u v v n đ đó ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ủa địa hình và khí hậu ẽ tìm hiểu về vấn đề đó ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp
Hoạt động1:
-Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào bản đồ địa hình và sông hồ
Châu Á nhận xét sự phân bố các sông và trả lời câu hỏi
-Các sông lớn của Bắc A và Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào,
đổ vào biển và đại dương nào?
HS: Bắt nguồn từ địa hình núi cao đổ ra BBD và Thái Bình
Dương)
-Sông Cửu Long chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên
nào? (Tây Tạng)
-Sông ngòi Châu Á phân bố như thế nào?
Học sinh trả lời giáo viên chuẩn xác kiến thức
-Dựa vào hình 1.2 và 2.1 em hãy cho biết sông Obi chảy theo
hướng nào qua các đới khí hậu nào? Tại sao về mùa xuân vùng
Trung và hạ lưu Sông ÔBi lại có lũ băng)
-Giáo viên giải thích các sông lớn ở Bắc Á đều bắt nguồn từ các
núi phía nam, chảy về phía Bắc, nghĩa là từ vùng có khí hậu
qấm hơn (ôn đới) chảy đến vùng khí hậu lạnh hơn (cận cực và
cực) về mùa đông các sông đều bị đóng băng khi mùa xuân đến,
tuyết và băng từ thượng nguồn tan sớm ở Trung và hạ lưu thời
tiết còn lạnh, tuyết và băng tan muộn hơn, kết quả là khi nước ở
thượng nguồn chảy về, các lớp băng trên mặt bị dồn ép, vỡ ra
thành các tảng và bị cuốn theo dòng nước về phía hạ lưu
=> Sông ngòi ở Đông Á và Đông Nam Á như thế nào?
Học sinh trả lời giáo viên chuẩn xác kiến thức?
-Đặc điểm sông ngòi ở Tây Á và Trung Á và Trung Á như thế
nào?
I) Đặc điểm sông ngòi
- Châu Á có nhiều hệthống sông lớn nhưngphân bố không đều:
-Có 3 hệ thống sônglớn
- Bắc Á mạng lướisông dày, mùa đôngđóng băng, mùa xuân
có lũ do băng tuyếttan
- Tây Nam Á và Trung
Á rất ít sông, nguồncung cấp nước chosônglà nước băng tan,lượng nước giảm dần
về hạ lưu
Trang 7-HS trả lời giáo viên bổ sung, giải thích thêm
(Ở Tây Á và Trung Á khí hậu khô hạn ít mưa nên không có
lượng nước lên nhưng nơi đây lại có núi cao, có băng tuyết khi
băng tuyết tan tạo dòng chảy làm nguồn cung cấp nước cho
sông.)
Hoạt động 2:
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát H2.1 H3.1 và đọc tên các
cảnh quan theo chú giải và xác định chúng trên bản đồ
-Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và cảnh
quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn
Học sinh trả lời:
-Cảnh quan gió mùa: Rừng hổn hợp, rừng lá rộng, rừng cận
nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới ẩm
-Cảnh quan lục địa: Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên,
rừng cây bụi, hoang mạc và bán hoang mạc
GV: Qua những hiểu biết trên em hãy cho biết:Cảnh quan Châu
Á như thế nào?
Hoạt động3:
GV: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên Châu Á cho biết
những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sản xuất đời
sống?
-Châu Á có những nguồn tài nguyên như thế nào?
-Học sinh trả lời giáo viên chuẩn xác kiến thức?
-Kể tên những khoáng sản có trữ lượng (than, dầu mỏ, khí đốt,
sắt, thiết)
-Những khó khăn của thiên nhiên Châu Á như thế nào?
-Đông Á và Đông Nam Á, nam Á có nhiều sông, sông nhiều nước, nước lên xuống theo mùa
II).Các cảnh quan tự nhiên
Cảnh quan thiên nhiên phân hoá rất đa dạng Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyên sinh
đã bị con người khai phá, biến thành đồng ruộng các khu dân cư
và khu công nghiệp
4/ Củng cố:
a.Điền vào chỗ trống trong bảng sau đây, tên các sông lớn đổ vào các đại dương.
Bắc Băng Dương
Thái Bình Dương
An Độ Dương
b) Đánh dấu X vào ô mà em cho là đúng:
c) Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều vì:
Lục địa có khí hậu phân hoá đa dạng, phức tạp
Lục địa có kích thước rộng lớn, núi và sơn nguyên cao ở trung tâm có băng hà phát triển cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ướt
Phụ thuộc và chế độ nhiệt và chế độ ẩm khí hậu
Lục địa có diện tích rất lớn Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới
Điền vào ô trống:
7
Anh hưởng tự nhiên đối với đời sống con người
………
………
………
………
………
Trang 85) Dặn dò:
Ôn lại kiến thức đã học lớp 7 “Anh hưởng của môi trường nhiệt đới gió mùa” hướng gió tính
chất nguyên nhân hình thành của gió mùa mùa đông và mùa hạ
Ôn lại khí hậu Châu Á
Tuần :…………Tiết:…………
NS:………
ND:………
BÀI4:BÀI THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á I) MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Qua bài thực hành học sinh cần hiểu rõ:
-Nguồn gốc hình thành sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á
-Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: bản đồ phân bố khí áp và gió
2/ Kĩ năng:
Nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi hướng gió trên bản đồ
II) PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bản đồ khí hâu Châu Á
-Hai loại bản đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu Á (phóng to)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Kiểm tra bài cũ:
a Khí hậu Châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm và địa bàn phân bốcác kiểu khí hậu trên
b Khí hậu lục địa hình thành Châu Á ảnh hưởng đến sông ngòi Châu Á như thếnào?
2/ Bài mới: Bề mặt trái đất chịu sự sưởi nóng và hoá lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng như
ngoài địa phương thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những đặc tính biểu hiện riêng biệt củamỗi mùa trong năm Bài thực hành đầu tiên của địa lý 8 giúp các em làm quen, tìm hiểu và phântích các lược đồ, hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ Châu Á
* Nhiệm vụ của bài thực hành:
a.Tìm hiểu phân tích, xác đinh được sự biểu hiện khí áp và hướng gió trên bản đồ?
Sự thay đổi khí áp theo mùa và sự thay đổi thời tiết theo mùa trong khu vực gió mùa rất đặc biệt
ở Châu Á
Phương pháp tiến hành:
Bước 1: Giáo viên dùng bản đồ “Khí hậu Châu Á” giới thiệu khái quát các khối khí trên bề mặt
trái đất
Bước 2: Giáo viên giới thiệu chung về lược đồ H4.1 và H4.2
Các yếu tố địa lý thể hiện trên lược đồ yêu cầu học sinh đọc chỉ dẫn
* Giải thích các khái niệm:
Trang 9a.Trung tâm khí áp? (biểu thị các đường thẳng)
b Đường đẳng áp là gì? (Là đường nối các điểm có trị số khí áp bằng nhau)
c.Ý nghĩa các số thể hiện trên các đường đẳng áp? (khí áp cao trị số đẳng áp càng vào trungtâm càng cao, khí áp thấp càng vào trung tâm, càng thấp)
Bước3: Yêu cầu hoạt động nhóm (nhóm/cặp)
Phân tích hướng gió về mùa đông: dựa vào H4.1 hãy:
Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp, áp cao
Xác định các hướng gió chính theo khu vực về mùa đông
Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung
Giáo viên dùng lược đồ H4.1 (phóng to) chuẩn xác lại kiến thức
Yêu cầu học sinh lên điền vào bảng( theo mẫu sau) bảng kẽ sẵn
Mùa vực Khu Hướng gió chính đến áp thấp……… Thổi từ áp cao………
Đông Bắc hoặc Bắc Cao áp xibia áp thấp xích
đạoNam Á Đông Bắc (bị biến tính nênkhô ráo ấm áp) Cao áp xibia áp thấp xíchđạo
Bài2: Phân tích hướng gió về mùa hạ:
-Dựa vào H4.2 hãy:
-Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao
-Xác đinh hướng gió chính theo từng khu vực vè mùa hạ (Phương pháp tiến hành tương tựnhư bài tập1) Giáo viên cần chú ý nhấn mạnh tính chất trái ngược nhau của hướng gió trong haimùa: do sự thay đổi các cao áp, hạ áp giữa hai mùa
Yêu cầu học sinh điền tiếp kết quả bài tập 2 vào bảng trên
CH: Qua sự phân tích hoàn lưu gió mùa Châu Á hãy cho biết.
Qua bảng trên điểm khác nhau cơ bản về tính chất trái ngược nhau của hướng gió trong haimùa, do sự thay đổi các cao áp, hạ áp giữa hai mùa
Yêu cầu học sinh điền tiếp kết quả bài tập 2 vào bảng trên
CH: Qua phân tích hoàn lưu gió mùa Châu Á Hãy cho biết
Qua bảng trên điểm khác nhau cơ bản về tính chất gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ làgì?vì sao?
(Gió mùa đông lạnh và khô vì xuất phát từ cao áp trên lục địa
Gió mùa hạ mát và ẩm vì thổi từ địa dương vào)
Trang 10Nguồn gốc của sự thay đổi hướng gió của 2 mùa mùa đông và mùa hạ có ảnh hưởng như thếnào tới thời tiết và sinh hoạt, sản xuất khu vực 2 mùa …)
*Mùa đông: Nói chung hướng gió thổi từ luc địa ra biển, thời tiết khô lạnh …)
*Mùa hạ: Hướng gió thổi từ biển và mang lại thời tiết nóng, ẩm, mưa nhiều)
Giáo viên bổ sung: Mùa đông: Khói khí lạnh từ cao áp xibia ( Bắc á) di chuyển xuống nước
ta, do di chuyển chặng đường dài nên bị biến tính, yếu dần khi vào miền Bắc nước ta,chỉ gây ra thời tiết tương đối lạnh trong thời gian vài ngày, sau bị đồng hoá với khối khí địaphương nên yếu dần rồi tan
3/ CỦNG CỐ :
Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa Châu Á ở mùa Đông và mùa hè?
Đặc điểm thời tiết về mùa đông và mùa hè ở khu vực gió mùa Châu Á?
Sự khác nhau về thời tiết ở mùa đông và muà hè khu vực gió mùa ảnh hưởng như thế nào tớisinh hoạt và sản xuất của con người trong khu vực?
4/ DẶN DÒ:
On tập các chủng tộc lớn trên thế giới
Đặc điểm hình thái, địa bàn phân bố
Đặc điểm dân cư các Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương
-Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc sống ở Châu Á
-Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn ở Châu Á
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bản đồ các nước trên thế giới
-Lược đồ tranh ảnh tài liệu về các dân cư các chủng tộc ở Châu Á tranh ảnh, tài liệu nói vềđặc điểm các tôn giáo
III BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
-Châu Á là m t trong nh ng n i có ng i c sinh s ng là cái noi c a nh ng n v n minh lâu đ i trên trái đ t, ơc rộng lớn và cấu tạo địa hình ư ố khoáng sản ủa địa hình và khí hậu ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ăn minh lâu đời trên trái đất, ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp
Ch u Á còn đ c bi t đ n b i m t s đ c đi m n i b c c a dân c mà ta s ti p t c tìm hi u ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ư ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ởng của địa hình và khí hậu ố khoáng sản ặc điểm nổi bậc của dân cư mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ậu đa dạng và mang tính lục địa cao ủa địa hình và khí hậu ư ẽ tìm hiểu về vấn đề đó ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hoạt động1: Cá nhân
CH: -Đọc bảng 5.1 đọc số dân Châu Á so với các Châu lục
khác, số dân Châu Á chiếm bao nhiêu phần trăm số dân thế
giới?
-Diên tích Châu Á chiếm bao nhiệu phần trămdiện tích thế giới
(23,4%)
CH: Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân cư đông ở Châu
Á? (Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ …) Các đồng bằng thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp cần nhiều nhân lực
Hoạt động2: (Nhóm/cặp).
-Dựa vào số liệu 5.1 mỗi nhóm tính mức giia tăng dân số Châu
lục và thế giới trong 50 năm 1950 (100%)đến 20000)
-Giáo viên hướng dẫn cách ghi
VD: Châu Phi: 784tr/người x 1000
Năm 2000 = = 354,7%
221tr/người
Vậy năm 2000 so với 1950 dân số Châu Phi tăng 354,7%
i di n nhóm lên đi n k t qu tính vào b ng sau:
ạp và đa dạng Tính phức tạp ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ản ản.
CH: Nhận xét mức độ gia tăng dân số Châu Á so với các Châu
lục và trên thế giưới trong bảng trên
(Đứng thứ 2 sau Châu Phi, cao hơn so với thế giới )
-Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á
so với các châu khác và với thế giới (đã ngang mức trung bình
năm của thế giới 1,3%)
-Do nguyên nhân nào từ một Châu lục đông dân nhất mà hiện
nay tỉ lệ gia tăng đã giảm đáng kể?
(Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá ở các nước Châu Á
như Trung Quốc, An Độ, Việt Nam, Thái Lan …
-Liên hệ thực tế thực hiện chính sách dân số ở Việt Nam?
Hoạt động 3:(Cặp/Nhóm)
-Quan sát và phân tích H5.1 cho biết:
+Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống?
+Xác định địa bàn phân bố chủ yếu của các dân tộc đó?
+Dân cư Châu Á phần lớn thuộc chủng tộc nào? Nhắc lại ngoại
I) Một châu lục đông dân nhất thế giới
-Châu Á có số dânđông nhất thế giới -Chiếm gần 61% dân
số thế giới
Hiện nay do thực hiệnchặt chẽ chính sáchdân số do sự phát triểncông nghiệp hoá ở cácnước đông dân, nên tỉ
lệ gia tăng dân sốChâu Á đã giảm
II Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
Dân cư Châu Á thuộcchủng tộc Môngôlôit,
Ở rôpêôit, một sốOxtralia
Trang 12hình của chủng tộc đó?
-So sánh những thành phần chủng tộc đó của Châu Á và Au?
( ……phức tập và đa dạng hơn Châu âu)
GV: Sau khi nghe nhóm đại diện trình bày, giáo viên chuẩn xác
kiến thức và bổ sung:
-Người Môngôlốit chiếm tỉ lệ rất lớn trong tổng số dân cư Châu
Á được chia hai tiểu chủng khác nhau
-Một nhánh Môngôlôit phương Bắc gồm người: Xibia và
Nam Trung Quốc
Tiểu chủng này hỗn hợp với đại chủng Ôxtralôit nên màu da
vàng sẫm, môi dày, mũi rộng…
Hoạt động4: Theo nhóm
GV: Giới thiệu tóm tắt:
-Nhu cầu xuất hiện tôn giáo của con người trong quá trình phát
triển xã hội
Có rất nhiều tôn giáo là cái noi của 4 tôn giáo có tính đồ đông
nhất thế giới hiện nay: kể tên?
-Dựa vào hiểu biết kết hợp quan sát các ảnh H5.2 Trình bày:
+Địa điểm 4 tôn giáo lớn ở Châu Á?
+Thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở Châu Á
+Thần linh được tôn thờ ở Châu Á?
+Khu vực phân bố chủ yếu ở Châu Á?
-Mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu một tôn giáo lớn
GV: Giúp học sinh hoàn thành bảng tóm tắt sau:
Các chủng tộc sốngchung bình đẳng tronghoạt động kinh tế, vănhoá xã hội
Nơi ra đời của các tôn giáo:
Châu Á là nơi ra đờicủa nhiều tôn giáo lớn
Tôn giáo Địa điểm ra đời Thời điểm ra đời Thần linh được tôn thờ Khu vực phân bố chính ở Châu Á
Hồi giáo Mec-caẢ-rập Xê-út TKVii sau CN Thánh A-la
Nam A
In đô nê xi aMalaixia
Trang 13Giáo viên kết luận:
-Việt Nam có nhiều tôn giáo, nhiều tin ngưỡn cùng
tồn tại Hiến Pháp Việt Nam quy định quyền tự do tín
ngưỡn là quyền của từng cá nhân
-Tín ngưỡn Việt Nam mang màu sắc dân gian, tôn
thời các vị thánh có công trong xây dựng và bảo vệ
đất nước hoặc do truyền thuyết như: Đức Thánh
Trần, Thánh Gióng, Bà chúa Kho …
-Tôn giáo du nhập: Đạo thiên cháu, đạo phật…
-Đạo do người Việt Nam lập nên: đạo cao đài, đạo
hoà hảo……
-Vai trò tích cực của tôn giáo: hướng thiện, tránh ác
(tu nhân, tích đức trọng đạo phật…
-Vai trò tiêu cực của tôn giáo (mê tính dễ bị bọn xấu
lợi dụng …
III.CỦNG CỐ
Vì sao Châu Á đông dân? Năm 2002 dân số Châu Á đứng hàng thứ mấy trong các Châu lục
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên Châu hiện nay đã giảm đáng kể, chủ yếu do:
a.Dân di sang các châu lục khác
b.Thực hiện chính sách dân số ở các nước đông dân
c Là hệ quả của quá trìnhcông nghiệp hoá và đô thị hoá
d Tất cả các đáp án trên
V DẶN DÒ:
Ôn lại Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan Châu Á
Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới phân bố dân cư khác và đô thị như thế nào?
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Học sinh nắm được:
-Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn Châu Á
-Anh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị Châu Á.
2) Kĩ năng:
-Kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu Á, tìm đặc điểm phân bố dân
cư và mói quan hệ giữa yếu tố tự nhiên dân cư và xã hội
-Rèn luyện kĩ năng xác đinh vị trí các quốc gia, các thành phố lớn của Châu Á
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Bản đồ tự nhiên Châu Á
Trang 14-Bản đồ tự nhiên thế giới
-Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn Châu Á
III BÀI GIẢNG
1/Kiểm tra bài cũ
-Cho biết nguyên nhân của sự tập trung đông dân ở Châu Á?
-Hãy cho biết các yếu tố tự nhiên thường ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị?
2/Bài mới:
Vào bài: Là Châu lục rộng nhất và có dân số đông nhất so với các Châu lục khác Châu Á
có đặc điểm phân bố dân cư như thế nào? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnhhưởng gì tới sự phân bố dân cư và đô thị của Châu Á Đó là nội dung của bài thực hành hômnay
*Nhiện vụ của bài thực hành:
-Phân tích lược đồ, bản đồ để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư Châu Á
-Phân tích bản đồ, lược đồ để nhận biết một số thành phố lớn ở Châu Á…
-Phương pháp tiến hành: Học sinh làm việc cá nhân, theo nhóm với lược đồ, bản đồ cácnước trên thế giới
Bài1: Phân bố dân cư Châu Á
Hoạt động 1: cả lớp hoặc cá nhân
GV: Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của bài thực hành
-Nhận biết khu vực có mật độ dân đông từ thấp - cao
-Kết hợp lược đồ tự nhiên Châu Á và kiến thức đã học giải thích sự phân bố mật độ dâncư
-Yêu cầu học sinh nhắc lại phưpơng pháp làm việc với bản đồ:
-Đọc kí hiệu mật độ dân số
-Sử dụng kí hiệu nhận biết đặc điểm phân bố dân cư
-Nhận xét dạng mật độ nào chiếm diện tích lớn nhất, nhỏ nhất
HOẠT ĐỘNG2:
1.Nội dung Mật độ dân số trung bình có mấy dạng
-Xác đinh nơi phân bố trên lược đồ hình 6,1
-Loại MĐDS nào chiếm tỉ lệ lớn
-Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố dân cư rất thưa không đồng đề ở Châu Á
2 Tiến hành : Mỗi nhóm thảo luận một loại mật độ dân số
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Giáo viên: đánh giá, chuẩn xác chuẩn xác kiến thức theo bảng
Mật độ dân số Nơi phân bố ChiếmDT hình, sông ngòi, khí hậu)Đặc điểm tự nhiên (Địa
<1ngươi/Km2 Bắc LBNga, Tây Trung Quốc,
Ả-rập-Xếut, Apganitang,Pakittan
Diện tích lớn nhất
Khí hậu lạnh, khô, hiếmmưa
Nằm sâu trong nội địa,hoặc ít chịu ảnh hưởngcủa biển , ít mưa
Trang 15Khí hậu ôn hoà có mưa
Trên100người/
km2 Ven biển Nhật Bản, Đông
Trung Quốc, ven biển VN, NamThái Lan, ven biển An Độ, một
số đảo In-đô-nê-xi-a
Diện tích rất nhỏ
Gần biển, thời tiết ấm,chịu ảnh hưởng của giómùa, mưa nhiều
BÀI2: Các thành phố lớn Châu A
Hoạt động3: nhóm
1/Nội dung
-Xác định vị trí các nước có tên trong bảng H6.1 trên bảng đồ “Các nước trên thế giới”
-Xác đinh các TP lơn của các nước trên thế giướ
-Các thành phố lớn thường được xây dựng ở đâu? Tại sao có sự phân bố ở nhiững vị trí đó
2/Tiến hành:
3/Mỗi nhóm hoàn thành một cột trong bảng số.
-Yêu cầu 2 học sinh đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
-Một học sinh đọc tên quốc gia, tên thành phố lớn của các quốc gia đó
-Một học sinh xác định vị trí trên bản đồ “Các nước trên thế giới”
-Nhận xét và giải thích về sự phân bố các đô thị lớn ở Châu Á
-Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung
Giáo viên kết luận:
Các thành phố lớn, đông dân của Châu Á tập trung ven biển 2 đại dương lớn, nơi có các đồngbằng Châu thổ màu mỡ, rộng lớn, khí hậu ôn đơi gió mùa hoạt động, thuận lợi cho sinh hoạt đờisống, giao lưu phát triển giao thông Điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp nhất là nông nghiệplúa nước
4/Củng cố
Học sinh làm bài tập 1,2 trong tập bản đồ
5/Dặn dò
Sưu tầm tìm hiểu tàiliệu sách báo nói về con đường tơ lụa” của Châu Á
Học bài, ôn lại các bài đã học để tiết tới ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Học sinh cần hệ thống lại kiến thức về:
-Đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản Châu Á
Trang 16-Nắm được tính đa dạng phức tạp của khí hậu Châu Á Và giải thích được vì sao Châu Á lại cónhiều đới khí hậu.
-Mạng lưới sông ngòi Châu Á khá phát triển có nhiều hệ thống sông lớn
-Sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan
-Châu Á có số dân đông nhất so với các Châu lục khác
-Sự phân hoá đa dạng của các chủng tộc sống ở Châu Á
-Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu Á
-Cũng cố kĩ năng đọc, phân tích mô tả, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượngđịa lí
II) CHUẨN BỊ
-Lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên quả địa cầu
-Bản đồ địa hình khoáng sản sông ngòi Châu Á
-Bản đồ các đới khí hậu Châu Á
âu1 : Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình Châu Á?
- Bên cạnh địa hình trên còn có những nơi thấp dưới mực nước biển ( như Biển chết ở Tây Á)
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và đồng bằng rộng lớn bậc nhất thế giới nằm xen kẽnhau
- Các núi và sơn nguyên cao đều nằm ở trung tâm Trên các núi cao có băng hà bao
phủ
Câu2: Châu Á có những đới khí hậu nào theo thứ tự từ vòng cực Bắc đến xích đạo
(theo chiều kinh tuyến) Giải thích tại sao?
* Trả lời:
1 Đới khí hậu cực và cận cực
2 Đới khí hậu ôn đới
3 Đới khí hậu cận nhiệt
4 Đới khí hậu nhiệt dới
5 Đới khí hậu xích đạo
* Giải thíCH:
a Do lãnh thổ Châu Á trải dài từ vòng cực Bắc đến xích đạo
b Lãnh thổ rất rộng, hình dạng khối
Câu3: Kiểu khí hậu phổ biến ở Châu Á?
* Trả lời: Châu Á có 2 kiểu khí hậu phổ biến:
a Khí hậu gió mùa ẩm:
-Chia 2 loại gió có khí hậu gió mùa nhiệt đới ở Nam Á, Đông Nam Á, khí hậu gió
mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á
Trang 17- Nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn sự ảnh hưởng của biển nhập sâu vào nội địa.
b Khí hậu lục địa khô: phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam
Á
Câu4: Hãy khoanh tròn ý em cho là đúng
* Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu
a.Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
b.Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa
c.Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa
d.Gió mùa và lục địa
Câu 5: Nêu đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam?
Câu 6:Nêu đặc tính sự phân bố và vấn đề sử dụng đất Feralit ở nước ta?
Câu 7: Đánh dấu X vào ô trống ý em cho là đúng.
a Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía.
Nam Singapo
Đông Việt Nam và Tây Philippin
Nam Mianma
Nam Trung Quốc và Tây Việt Nam
b Sự phân hoá theo mùa của khí hậu được thể hiện.
Miền Bắc lạnh, miền Nam nóng
Càng lên núi cao tính chất nhiệt đới càng giảm
Mùa Đông rét và ẩm, mùa hạ nóng khô
Gió mùa Đông Bắc lạnh, gió Tây Nam nóng, ẩm
Câu 8: Căn cứ vào bản số liệu dưới đây hãy:
a Vẽ biểu đồ khí hậu Trạm Huế theo 2 yếu tố: Lượng mưa và nhiệt độ.
b Phân tích biểu đồ trên.
- Nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu ? Vào tháng mấy?
- Nhiệt độ thấp nhất là bao nhiêu ? Vào tháng mấy?
- Lượng mưa cao nhất là bao nhiêu? Vào tháng mấy?
- Lượng mưa thấp nhất là bao nhiêu? Vào tháng mấy?
- Lượng mưa trong năm?
THÁNG Nhiệt độ O C TRẠM HUẾLượng mưa (mm)
Trang 18I/TRẮC NGHIỆM: (5điểm)
Câu 1: Nêu đặc tính sự phân bố và vấn đề sử dụng đất Feralit ở nước ta? (1 điểm) Câu 2: Nêu đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam? (1 điểm)
Câu 3: Đánh dấu X vào ô trống ý em cho là đúng (2 điểm).
a Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía.
Nam Singapo
Nam Mianma
Đông Việt Nam và Tây Philippin
Nam Trung Quốc và Tây Việt Nam
b Sự phân hoá theo mùa của khí hậu được thể hiện.
Càng lên núi cao tính chất nhiệt đới càng giảm
Gió mùa Đông Bắc lạnh, khô, gió Tây Nam nóng, ẩm
Miền Bắc lạnh, miền Nam nóng
Mùa Đông rét và ẩm, mùa hạ nóng khô
Câu3: Hãy khoanh tròn ý em cho là đúng (1điểm)
* Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu
a.Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
b.Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa
c.Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa
d Gió mùa và lục địa
II/TỰ LUẬN (5điểm)
C
âu : Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình Châu Á? (2 Điểm)
Trang 19
Câu 4: Căn cứ vào bản số liệu dưới đây hãy: (3 điểm)
THÁNG Nhiệt độ O CTRẠM HUẾLượng mưa (mm)
a Vẽ biểu đồ khí hậu Trạm Huế theo 2 yếu tố: Lượng mưa và nhiệt độ.
b Phân tích biểu đồ trên.
- Nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu? Vào tháng mấy?
- Nhiệt độ thấp nhất là bao nhiêu? Vào tháng mấy?
- Lượng mưa cao nhất là bao nhiêu? Vào tháng mấy?
- Lượng mưa thấp nhất là bao nhiêu? Vào tháng mấy?
- Lượng mưa trong năm?
Trang 20Tuần :…………Tiết:…………
NS:………
ND:………
BÀI7:ĐẶC ĐIỂN PHÁT TRIỂN KINH
TẾ – XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á I.MỤC TIÊU BAI HỌC
1Kiến thức
HS cần nắm được :
-Quá trình phát triển của các nước chau Á
-Đặt điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế-xã hội các nước Châu Á hiện nay
2 Kĩ năng
-Rèn kĩ năng phân tích các bản đồ số liệu, bản đồ kinh tế - xã hội
-Kĩ năng thu thập, thống kê các thông tin kinh tế – xã hội mở rộng kiến thức
-Kĩ năng vẽ biễu đồ kinh tế
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
-Bản đồ kinh tế châu Á
-Bản đồ thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội một số nước châu Á
-Tài liệu, tranh ảnh về các trung tâm kinh tế lớn, các thành phố lớn ở một số quốc gia châu Á
III BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
Vào bài: Châu Á là n i có nhi u n n v n minh c x a đã t ng có nhi u m t hàng n i ti n th gi i nhơc rộng lớn và cấu tạo địa hình ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ăn minh lâu đời trên trái đất, ư ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ặc điểm nổi bậc của dân cư mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ư
th nào? Ngày nay trình đ phát tri n kinh t c a các qu c gia ra sao? Nh ng nguyên nhân nào khi n s l ng ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ủa địa hình và khí hậu ố khoáng sản ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ố khoáng sản ư các qu c gia nghèo còn chi m t l cao? ó là nh ng ki n th c chúng ta c n tìm hi u trong bài h c ngày hôm ố khoáng sản ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ức tạp và đa dạng Tính phức tạp ần tìm hiểu trong bài học ngày hôm ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ọc ngày hôm nay.
GV: Giới thiệu khái quát lịch sử phát triển của châu Á: Thời cổ
đại, Trung đại
-Từ thế kĩ XVI –sau chiến tranh thế giới thứ II Dùng phương
pháp diển giảng nêu bật được :
-Sự phát triển rất sớm của các nước châu A thể hiện ở các trung
tâm văn minh
-Văn minh lưỡng hà: Ấn Độ, Trung Hoa (Từ đầu thế kỉIV, III
tr CN trên các khu vực này đã xuất niện các đô thị Sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, khoa học đã có nhiều thành tựu lớn)
Chú ý: GV có thể tham khảo phần phụ lục về 3 nền văn minh
lớn của châu Á
Hoạt động 1: cá nhân/cặp
CH:- Đọc mục I SGK, cho biết thời cổ đại, Trung đại các dân
tộc châu Á đã đạt được những tiến bộ như thế nào trong phát
triển kinh tế?
1.Vài nét về lịch sử phát triển của châu Á.
a.Thời cổ đại, Trung đại
Các nước châu Á cóquá trình phát triển rất
Trang 21-Tại sao thương nghiệp ở thời kì này đã rất phát triển ?
-Bảng 7.1 cho biết thương nghiệp châu Á đã phát triển như thế
nào?
-Châu Á nổi tiếng thế giới các mặt hàng gì? Ở khu vực và quốc
gia nào?
GV: Giới thiệu và sự phát triển “con đường tơ lụa” nổi tiếng
của châu A nối liền buôn bán sang châu Au
Chuyển ý: Ta cùng tìm hiểu xem với khởi đầu phát triển rực rỡ
từ đầu thiên niên kĩ thứ III tr C.N, nền kinh tế của các nước
châu Á phát triển như thế nào ở các bước tiếp theo từ thế Kĩ
XVI đến thế kĩ XX
Hoạt động 2:theo nhóm
CH: Kết hợp kiến thức lịch sử, đọc SGK Mục I (b) em cho biết:
-Từ thế kỹ XVI và đặt biệt trong thế kỹ XIX các nước châu Á bị
các nước đế quốc nào xâm chiếmthành thuộc địa ?
-Việt Nam bị thực dân nào xâm chiếm? Từ năm nào ?
-Thời kì này nền kinh tế các nước châu Á lâm Vào tình trạn như
thế nào ? Nguyên nhân cơ bản ? (mất chủ quyền đọc lập, bị bóc
lột, bị cướp tài nguyên khoáng sản….)
-Thời kì đen tối này của lịch sử phát triển châu Á có duy nhất
nước nào thoát ra khỏi tình trạng yếu kém trên ?
-Tại sao Nhật Bản trở thành nước phát triển sớm nhất châu Á?
GV: - Sau khi HS trình bài kết quả và bổ sung, GV chốt lại các
ý chính
-Nói những nét cơ bản về cuộc cải cách minh trị thiên hoàng và
kết quả lớn lao của cuộc cải cách
Hoạt động 3: cá nhân /cặp
CH: Nghiên cứu SGK mục 2 Kết hợp kiến thức đã học cho biết:
-Đặc điểm kinh tế –xã hội cá nước châu Á sau chiến tranh thế
giới lần 2 như thế nào? (XH: các nước lần lượt giành được độc
lập dân tộc; KT:Kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói……)
-Nền kinh tế Châu Á bắt đầu có chuyển biến khi nào? Biểu hiện
rõ rệt của sự phát triển kinh tế như thế nào? (Nhật Bản trở thành
cường quốc kinh tế thế giới Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan,
singapo trở thành con rồng Châu Á)
-Dựa vào bảng 7.2 cho biết tên các quốc Châu Á được phân theo
b.Thời kì từ TK CTTG lần II
XVI-Chế độ thực dânphong kiến đã kìmhãm đẩy nền kinh tếchâu Á rơi vào tìnhtrạng chậm phát triểnkéo dài
2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay
Sau chiến tranh thếgiơi 2 nề kinh tế các
Trang 22với mức thấp (thấp bao nhiêu) chênh nhau bao nhiêu lần? So với
Việt Nam ?
-GDP/người Nhật gấp 105,4 lần Lào, GDP/người Nhật gấp 80,5
lần Việt Nam
-Tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP của nước thu nhập cao,
khác với nước thu nhập thấp chỗ nào?
(Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP cao thì GDP/người
cao, mức thu nhập thấp
-Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp, tỉ trọng dịch vụ
cao thì có GDP/người cao, mức thu nhập cao)
Hoạt động4:Theo nhóm
CH: Dựa vào SGK đánh giá sự phân hoá các nhóm nước theo
đặc điểm phát triển kinh tế?
(Sau khi giáo viên chu n xác ki n th c: các nhóm đi n k t qu th o lu n ẩn xác kiến thức: các nhóm điền kết quả thảo luận ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ức tạp và đa dạng Tính phức tạp ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ản ản ậu đa dạng và mang tính lục địa cao.
theo b ng sau: ản.
Nhóm nước Đặc điểm phát
triển KT
Tên nước và vùng lãnh thổ
Phát triển cao Nền kinh tế xã hội
toàn diện
Nhật Bản
Công ngiệp mới Mức độ công
nghiệp hoá cao, nhanh
Xingapo, Hàn Quốc
Đang phát
triển
Nông nghiệp phát triển chủ yếu
Việt Nam, Lào
Có tốc độ tăng
trưởng kinh tế
cao
CN hoá nhanh, nông nghiệp có vaitrò quan trong
Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan……
CH: Dựa vào bảng trêncho nhận xét trình độ phát triển kinh tế
của các nước Châu Á?
nước Châu Á có nhiềuchuyển biến mạnh mẽ,biểu hiện xuất hiệncường quốc kinh tếNhật Bản và một sốnước công nghiệp mới
Sự phát triển kinh tế
xã hội giữa các nước
và vùng lãnh thổ Châu
Á không đều Cònnhiều nước đang pháttriển có thu nhập thấp,nhân dân nghèo khổ
IV CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP
1/Đánh dấu X vào ý em cho là đúng: Thời Cổ Địa và trung đại nhiều dân tộc ở Châu Á đạt
trình độ phát triển cao của thế giới vì:
a Đã biết khai thác chế biến khoáng sản
b.Không có chiến tranh tàn phá
c Phát triển thủ công, trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng …
Trang 23d.Thương nghiệp phát triển vì có nhiều mặt hàng nổi tiếng
e Chế tạo máy móc hiện đại tinh vi
2/Điền vào chỗ trống các kiến thức phù hợp để hoàn chỉnh hai câu sau
Những nước có thu nhập trung bình và thấp thì tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP _ ví dụ _
Những nước có thu nhập khác cao thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP _ ví dụ _
II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
1 Lược đồ phân bố cây trồng, vật nuôi ở châu Á
2 Hình 8.2 (phóng to)
3 Bản đồ kinh tế chung Châu Á
4 Tư liệu về xuất khẩu gạo của Việt Nam và Thái Lan
III BÀI GIẢNG
1.Kiểm tra bài cũ
a) Cho biết tại soa nhật bản trở vthành nước phát triển sớm nhất châu Á
b) Nêu đặt điểm phát triểnt khinh tế – xã hội của các nước lãnh thổ châu Á hiện nay
2 Bài mới
Vào bài:S d ng sách giáo khoaử dụng sách giáo khoa
Hoạt động 1: theo nhóm (3nhóm)
Phát phiếu học tập cho các nhóm theo nội dung:
Phiếu 1:
CH1: dựa vào lược đồ hình 8.1 SGK và kiến thức đã học hãy
điền vào bảng sau và gạch dưới các cây, con khác nhau cơ bản
1/Nông nghiệp
-Sự phát triển nôngnghiệp của các nướcChâu Á không đều
Trang 24CH2: Hãy điền vào chỗ trống
Ngành … giữ vai trò quan trong sản xuất nông nghiệp ở châu
Á
Loại cây … là quan trọng nhất
Lúa nước: chiếm … SL lúa gạo toàn thế giới
Lúa mì: chiếm … SL lúa mì toàn thế giới
Phiếu 2:
-Dựa vào hình 8.2 cho biết những nước nào ở châu Á sản xuất
nhiều lúa gạo, tỉ lệ so với thế giới ? (Trung Quốc 28,7%, Ấn Độ
22,9%)
-Tại sao việt nam, Thái Lan có sản lượng lúa thấp hơn Trung
Quốc, An Độ nhưng xuất khẩu lại đứng hàng đầu thế giới
(Trung Quốc, An Độ đông dân nhất thế giới …)
-Em có thể cho biết lượng gạo xuất khẩu của việt nam? Thái
Lan?
-Cho biết những nước đạt thành tựu vược bật trong sản xuất
lương thực? (Trung Quốc, An độ, Thái Lan, Việt Nam)
-Sau thảo luận, đại diện nhóm trình bài kết quả, nhóm nhận xét
GV: Chuẩn xác kiến thức củng có kiến thức bằng bảng đồ kinh
tế chung châu Á, học sinh ghi các ý chính
Hoạt động 2: Cá nhân/cặp nhóm
CH: D a vào ki n th c bài 7 và m c I ghi tên các n c và lãnh th đã đ t đ cự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ức tạp và đa dạng Tính phức tạp ư ạp và đa dạng Tính phức tạp ư
thành t u l n trong nông nghi p và công nghi p vào b ng sau ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ản.
Ngành kinh
Tên các nước và vùng lãnh thổ
-Có hai khu vực cócây trồng vật nuôikhác nhau: khu vựcgió mùa ẩm và khuvực khí hậu lục địakhô hạn
-Sản xuất lương thựcgiữ vai trò quan trọngnhất
lúa gao 93% Sảnlượng
lúa mì 39% thếgiới
- Trung Quốc và Ấn
Độ là những nước sảnxuất nhiều lúa gạo
- Thái Lan và ViệtNam đứng hàng thứnhất thứ hai thế giới
về xuất khẩu gạo
2/Công nghiệp
Trang 25Nông nghiệp
Các nước đôngdân sản xuất đủlương thực
Trung Quốc, AnĐộ
Các nước xuấtkhẩu nhiều gạo
Công nghiệp
Cường quốccông nghiệp
Nhật Bản
Các nước vàvùng lãnh thổcông nghiệp cao
CH: Cho biết tình hình phát triển công nghiệp ở các nước, lãnh
thổ ở bảng trên ?
-Các nước nông nghiệp có tốc độ công nghiệp hoá nhanh là
những nước nào
-Các nước nông nghiệp?
-Rút ra kết luận chung về tình hình sản xuất công nghiệp của
các nước châu Á?
-Nêu một số sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản,
Trung Quốc, Hàn Quốc có mặt tại Việt Nam hiện nay?
Những nước nào khai thác than, dầu mỏ nhiều nhất? (Trung
Quốc, Ả –rập -Xê –út, Brunây)
-Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để
xuất khẩu?
(So sánh sản lượng khai thác sản lượng tiêu dùng ….)
CH: Dựa vào bản 8.1 cho biết
-Những nước nào có đặc điểm kinh tế xã hội như thế nào? (giàu
nhưng trình độ kinh tế – xã hội chưa phát triển cao)
Hoạt động 3:cá nhân
CH: - Dựa vào bảng 7.2 (tr22 SGK) cho biết : tên nước có
ngành vị dụ phát triển
-Tỉ trọng giá trị ví dụ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản, Hàn
Quốc là bao nhiêu?
-Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị ví dụ trong cơ cấu GDP theo
đầu người ở các nước trên như thế nào? (tỉ lệ thuận …)
-Vai trò của ví dụ đối với sự phát triển của kinh tế –xã hội?
-Hầu hết các nướcChâu Á đều ưu tiênphát triển công nghiệp
-Sản xuất công nghiệprất đa dạng, phát triểnchưa đều
-Ngành luyện kim, cơkhí, điện tử phát triểnmạnh ở Nhật, TrungQuốc, An Độ, HànQuốc, Đài Loan
-Công nghiệp nhẹ(hàng tiêu dùng, chếbiến thực phẩm …)phát triển hầu hết cácnước
3.Dịch vụ
Các nước có hoạt độngdịch vụ cao như NhậtBản, Hàn Quốc,Xingapo Đó cũng lànhững nứoccó trình độphát triển cao, đờisống của nhân dânđược nâng cao, cảithiện rõ rệt
Trang 26IV.CŨNG CỐ VÀ BÀI TẬP
1.Dựa vào H8.1 điền vào chỗ trống trong bảng sau nội dung kiến thức phù hợp:
Kiểu khí hậu Cây trồng chủ yếu Vật nuôi chủ yếu
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
Ti trọng giá trị dịch vụ trong GDP của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc xếptheo thứ tự từ thấp đến cao
2.Đánh dấu (X) vào ô em cho là đúng.
a)Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản
b)Nhật Bản, Trung quốc, Hàn Quốc
c)Hàn Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
d)Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
-Tại sao một số nước như Brunây, Côoet, Ả-râp Xê-Ut là những nước giàu nhưng trình độphát triển kinh tế chưa phát triển cao?
-Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành những nước cóthu nhập cao?
BÀI9: KHU VỰC TÂY NAM Á
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/- Kiến thức:
- Xác định được vị trí và các quốc gia trong khu vực trên biểu đồ
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình núi cao nguyên và hoang mạc chiếm đại bộ phậndiện tích lãnh thổ, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước, tài nguyên thiên nhiên phong phú đặcbiệt là dầu mỏ
- Đặc điểm kinh tế của khu vực: trước kia chủ yếu phát triển nông nghiệp Ngày nay côngnghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ phát triển
- Khu vực có vị trí chiến lược quan trọng một “điểm nóng” của thế giới
2/- Kỹ năng:
- Kỹ năng xác định trên biểu đồ vị trí, giơi hạn khu vực Tây Nam Á
- Nhận xét phân tích vai trò của vị trí khu vực trong phát triển kinh tế, xã hội
- Kỹ năng xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lý, địa hình và khí hậu trong khu vực
II/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Trang 27- Lược đồ Tây Nam Á (phóng to)
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Tài liệu tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế (khai thác dầu), đạo hồi
III/-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Cho biết những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á biểu hiện như thế nào?
- Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành nước có thu nhậpcao
2) Bài mới: Tây Nam Á khu v c giàu có n i ti ng nh t, m t “đi m nóng”, m t trong nh ng vùng sinh ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
đ ng nh t c a th gi i, thu hút s chú ý c a r t nhi u ng i V y khu v c này có này có ng ng đ c đi m và ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ủa địa hình và khí hậu ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ủa địa hình và khí hậu ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ư ậu đa dạng và mang tính lục địa cao ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ặc điểm nổi bậc của dân cư mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản hoàn c nh riêng v t nhiên xã h i và kinh t v i nh ng v n đ n i b c nh th nào Ta cùng tìm câu tr l i ản ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ậu đa dạng và mang tính lục địa cao ư ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ản trong bài h c hôm nay ọc ngày hôm
GV: Giới thiệu khu vực Tây Nam Á trên “biểu đồ tự nhiên” của
Châu Á
CH: Liên hệ kiến thức lịch sử và nhắc lại :
+Nơi xuất xứ của nền văn minh được coi là cổ nhất của loài
người ? (Văn hoá lưỡng hà,Ả cập)
+Nơi có nhiều tôn giáo và đóng vai trò lớn trong đời sống, trong
nền kinh tế khu vực là tôn giáo nào? (hồi giáo, nơi phát sinh của
thiên chúa giáo )
Hoạt động 1: Cá nhân/cặp nhóm
CH: Dựa vào hình 9.1 cho biết khu vực Tây Nam Á nằm trong
khoản vĩ độ và kinh độ nào?
(12°B - 42°B; 26°Đ - 73°Đ)
-Với toạ độ địa lý trên Tây Nam Á thuộc đới khí hậu nào?
(Đới nóng và cận nhiệt)
-Tây Nam Á tiếp giáp với vịnh nào (pecxich)
-Tây Nam Á tiếp giáp với biển nào (Arap, biển đỏ, Địa Trung
Hải, biển đen, biển caxpi)
-Tây Nam Á tiếp giáp với Châu lục nào? (Châu phi, Châu Au)
CH:Vị trí khu vực tây nam Á có đặc điểm gì nổi bật? (ngã ba
+ Nằm án ngữ trên con đường từ các biển vào?
-Xác đinh, so sánh con đường được rút ngắn giữa Châu Á vad
-Vị trí địa lí có ý nghĩachiến lược quan trọngtrong phát triển kinhtế
II.Đặc điểm tự nhiên
-Khu vực có nhiều núi
và cao nguuyên
-Phía ĐB và TN tậptrung nhiều núi cao,sơn nguyên đồ sộ phầngiữ là đồng bằngLưỡng Hà màu mỡ
Trang 28+Cho biết lợi ích lớn lao mà vị trí địa lí mang lại? (tiết kiệm thời
gian, tiền của cho giao thông, buôn bán quốc tế.)
Hoạt động2: Cặp/nhóm
CH: Dùng bản đồ “TNCA” kết hợp hình 9.1 cho biết:
- Khu vực Tây Nam Á có các dạng địa hình gì? Dạng địa hình
nào chiếm diện tích lớn nhất? (Dạng >2000 chiếm ưu thế)
- Cho biết các miền địa hình từ Đông Bắc xuống Tây Nam của
khu vực Tây Nam Á.?
-Đặc điểm chung của địa hình khu vực Tay Nam Á?
GV: Yêu cầu học sinh đại diện nhóm lên trình bày, bổ sung.
Giáo viên kết luận:
CH: Dựa vào H9.1 hình 2.1 kể tên các đới, các kiểu khí hậu của
khu vực Tây Nam Á
- Tại sao khu vực Tây Nam Á sát biển có khí hậu nóng và khô
hạn? (quanh năm chịu ảnh hưởng khối khí chí tuyến lục địa khô
rất ít mưa
- Nhắc lại đặc điểm mạng lưới sông ngòi của khu vực? Có các
sông nào lớn? (Tigrơ, Ơphrát)
CH: Đặc đểm của địa hình, khí hậu, sông ngòi ảnh hưởng tới
đặc điểm cảnh quan tự nhiên của khu vực như thế nào?
CH: Lược đồ 9.1 cho thấy khu vực có nguồn tài nguyên quan
trọng nhất là gì?
- Trữ lượng, phân bố chủ yếu
- Quốc gia nào có nhiều dầu mỏ nhất ?
+ Arap-xêut trữ lượng 26 tỉ tấn (1990)
+ Cô oét 15 tỉ tấn
+ Irắc 6,4 tỉ tấn
+ Iran 5,8 tỉ tấn
Tây Nam Á chiếm 65 % trữ lượng dầu và 25% trữ lượng khí đốt
của toàn thế giới
+Đa số các nước nằm trên “mặt nước” của vùng dầu lửa khổng
lồ vịnh pecxich trên diện tích 1 triệu Km² chứa trữ lượng 60 tỷ
tấn dầu… Hoặc 1000 tỷ thùng (mỗi thùng là 159 lít)
Hoạt động 3: Nhóm
CH: Hình 9.3 cho biết khu vực Tây Nam Á bao gồm các quốc
gia nào?
-Đọc tên các nước trên biểu đồ Arap? Các nước ở phần đất liền?
So sánh diện tích các nước rút ra nước có diện tích rộng nhất,
nước có diện tích nhỏ nhất?
CH: Khu vực Tây Nam Á là cái nôi của các tôn giáo nào? Nền
văn minh cổ nổi tiếng? Tôn giáo nào có vai trò lớn trong đời
sống và kinh tế khu vực?
-Cảnh quan thảonguyên khô, hoangmạc và bán hoang mạcchiếm phần lớn diệntích
Có nguồn tài nguyêndầu mỏ quan trọngnhất
III Đặc điểm dân cư, kinh tế chính trị a.Đặc điểm dân cư
-Dân số khoảng 286triệu , phần lớn làngười Ả-rập theo đạohồi
-Mật độ phân bố dân
số rất không đều Sốngtập trung ở đồng bằngLưỡng Hà, ven biển,
có nước ngọt
Trang 29CH: Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên khu vực cho biết sự
phân bố dân cư có đặc điểm gì?
GV: Trong thời gian HS thảo luận GV có thể gợi y định hướng
CH: Với các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Tây
Nam Á cóa điều kiện phát triển các ngành kinh tế nào? (trữ
lượng dồi dào, nhiều mỏ lớn nằm gần cảng hàm lượng cacbon,
lưu huỳnh trong dầu thô thấy giá công nhân rẻ, lợi nhuận cao
Hàng năm khai thác hơn 1 tỉ tấn chiếm 1/3 sản lượng dầu thế
giới …)
CH: Dựa vào hình 9.4 cho biết Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ
đến các khu vực nào trên thế giới ?
(Ống dẫn các mỏ tới các cảng ở Địa Trung Hải, Vịnh Pecxich
xuất đi các châu lục: Châu Mĩ, Châu Au, Nhật Bản, Châu Đại
Dương)
CH: Bằng kiến thức đã học kết hợp với hiểu biết của mình cho
biết thu nhập bình quân tính theo đầu người từ xuất khẩu dầu ở
các nước trong khu vực như thế nào?
VD: Coóet GDP 19040 đôla/người (2001)
VN: GDP 415 đôla/người (2001)
Vì thu nhập cao chính phủ các nước rất chú ý nâng cao đời sống
nân dân, xây dựng cơ sở hạ tầng (Côóet có hệ thống giáo dục
bắt buột 8 năm, giáo dục, dịch vụ, y tế không phải trả tiền
Chú ý: Ngoài ra Tây Nam Á còn khai thác, than, luyện kim loại
màu, chế tạo máy…………
-Dùng phương pháp đàm thoại giảng
-Dầu không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vũ khí đấu trnh của
nhân dân Ả-rập, lại là cội nguồn của cuộc khủng hoảng năng
lượng
-Với nguồn tài nguyên giàu có, vị trí chiến lược quan trọng nên
từ xưa ở khu vực này đã xảy ra những cuộc đấu tranh gay gắt
giữa các bộ tộc, dân tộc trong và ngoài khu vực Tây Nam Á là
điểm nóng một vùng sinh động nhất thế giới
b.Đặc điểm kinh tế chính trị
-Công nghiệp khaithác và chế biến rấtphát triển đóng vai tròchủ yếu trong nền kinh
tế các nước Tây namÁ
-Là khu vực xuất khẩudầu mỏ lớn nhất thếgiới
*Những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội.
-Là khu vực rất không
ổn định Luôn xảy racác cuộc tranh chấp,chiến tranh dầu mỏ.-Anh hưởng rất lớn tớiđời sống, kinh tế củakhu vực
Trang 30-Đây là khu vực không mấy khi có hoà bình ổn định, là nơi luôn
xảy ra các cuộc chiến tranh giành quyền lợi giữa Ixraen với
Palextin, Ixraen Ai-Cập, Iran-Irắc, Irắc-Cô-oét cuộc nội chiến
liên miên
-Thời gian qua và gần đây bằng phương tiện truyền thông đại
chúng, em đã biết những cuộc chiến tranh nào xảy ra ở vùng
dầu mỏ Tây Nam Á? Chiến tranh Iran-Irắc 1980-1988)
Chiến tranh vùng vịnh (42ngày) từ 17-1-1991 đến 28-2-1991
Chiến tranh do Mỹ đơn phương phát động tấn công Irắc 3/2003
đang bị thế giới lên án kịch liệt buộc Mỹ phải rút quân trong
thời gian gần đây,…
Tất cả các cuốc chiến tranh đều bắt nguồn từ dầu mỏ
IV CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP
1.Đánh dấu( X )vào ô em cho là đúng:
Dân cư Tây Nam Á chủ yêu theo tôn giáo :
a Kitô giáo b Phật giáo c Hồi giáo d An Độ Giáo
2.Hãy đi n vào ô tr ng c a s đ sau các ki n th c phù h p: ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ố khoáng sản ủa địa hình và khí hậu ơc rộng lớn và cấu tạo địa hình ồ sau các kiến thức phù hợp: ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ức tạp và đa dạng Tính phức tạp
Đặc điểm chủ yếu của ba miền địa hình Tây Nam Á
3.Những nước nhiều dầu mỏ nhất ở Tây Nam Á là những nước nào?
4 Dầu mỏ của Tây Nam, Á xuất khẩu chủ yếu sang khu vực nào trên thế giới?
Trang 31
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Lược đồ khu vực tự nhiên Châu Á
-Lược đồ phân bố lượng mưa Nam Á
-Bản đồ tự nhiên Châu Á
Tranh ảnh, tài liệu cảnh quan tự nhiên Nam Á
III BÀI GIẢNG
1) Kiểm tra bài cũ:
a)Nêu đặc điểm vị trí địa lí khu vực Tây Nam Á
b)Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?
2) Bài m i:
Hoạt động1: Theo nhóm: 3 nhóm/3 câu hỏi
CH: Quan sát hình10.1 Xác định các quốc gia khu vực Nam Á?
-Nước nào có diện tích lớn nhất? (Ấn Độ 3,28 triệu Km2)
-Nước nào có diện tích nhỏ nhất: (Mađivơ:298Km2)
CH: Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực.
Kể tên các miền địa hình chính từ Bắc xuống Nam? (Xác định
vị trí các mền địa hình trên lược đồ tự nhiên khu vực)
CH: Nêu rõ đặc điểm địa hình mỗi miền.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả Nhóm khác bổ
sung
Kết luận:
I Vị trí địa lí và địa hình.
Là bộ phận nằm phíaNam của lục địa
-Phía Bắc: miền núiHymalaia cao, đồ sộhướng Tây Bắc -ĐôngNam dài 2600Km,rộng 320-400km
Nằm giữa: đồng bằngbồi tụ thấp rộng Ấn –Hằng dài hơn 3000km,rộng trung bình 250 -
350 km
Trang 32Hoạt động 2: theo nhóm/cặp
CH:Quan xác lược đồ khí hậu châu Á H2.1 cho biết Nam Á
nằm chủ yếu trong đới khí hậu nào? (nhiệt đới gió mùa)
CH: Đọc, nhận xét số liệu khí hậu 3 điểm Mun Tan, Sa-ra –
pun-di, Munbaiở H10.2 Giải thích đặc điểm lượng mưa của 3
địa điểm trên?
CH: Dựa vào hình 10.2 cho biết sự phân bố mưa khu vực.
-Giải thích sự phân bố mưa không đồng Nam Á
GV: Chuẩn xác kiến thức, sau khi các nhóm trình bày kết quả
thảo luận và bổ sung nhận xét
GV: “Khắc sâu” mở rộng kiến thức ảnh hưởng của địa hình tới
khí hậu lượng mưa của Nam Á
-Dãy Hymalaia: là bức tường thành:
+Cản gió mùa Tây Nam nên mưa chút ở sườn Nam-lượng mưa
lớn nhất
+Ngăn sự xâm nhập của không khí lạnh từ phương Bắc nên
Nam Á hầu như không có mùa Đông lạnh khô
-Dãy Gat-Tây chắn gió mùa Tây Nam nên lượng mưa ven biển
phía Tây (munbai… lớn hơn nhiều sơn nguyên ĐêCan
- Lượng mưa 2 địa điểm Serapundi, Muntan khác nhau do vị trí
địa: -Muntan thuộc đới khí hậu nhiệt đới khô, do gió mùa Tây
Nam gặp núi Hymalaia chắn gió chuyển Tây Bắc lượng mưa
thay đổi từ Tây sang Đông khu vực Do đó Muntan ít mưa hơn
Serapndi Munbai nằm sườn đó gió dãy GatTây nên lượng mưa
khá lớn
GV: Yêu cầu học sinh đọc một đoạn trong SGK thể hiện tính
nhịp điệu của gió mùa khu vực Nam Á
-Mô tả cho học sinh hiểu sự ảnh hưởng sâu sắc của nhịp điệu
gió mùa đối với sinh hoạt của dân cư khu vực Nam Á “Phần
CH: Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí, địa hình và khí hậu, khu vực
Nam Á có các kiểu cảnh quan tự nhiên nào?
Phía Nam: sơn nguyênĐêcan với hai rìa đượcnâng cao thành hai dãyGát Tây, Gát Đôngcao trung bình 1300m
2) Khí hậu Sông ngòi, cảnh quan tự nhiên
a) Khí hậu
Nam Á khí hậu nhiệtđới gió mùa, là khumực mưa nhiều củathế giới
-Do ảnh hưởng sâu sắccủa địa hình nên lượngmưa phân bố khôngđều
-Nhịp điệu hoạt độngcủa gió mùa ảnhhưởng rất lớn đến nhịpđiệu sản xuất và sinhhoạt của nhân dântrong khu vực
b) Sông ngòi Cảnh quan tự nhiên:
-Nam Á có nhiều sông
Trang 33lớn: Sông An, Sông Hằng, Bramaput.
- Các cảnh quan tựnhiên chính:
+Rừng nhiệt đới:Xavan, hoang mạc núicao
IV Củng Cố:
Hãy điền vào bảng sau những đặc điểm địa hình khu vực Nam Á
-Tại sao cùng vĩ độ với miền Bắc mà khu vực Nam Á có mùa đông ấm hơn
Trang 34-Hiểu biết các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển An Độ có nền khoa họcphát triển nhất.
2) Kĩ năng
-Rèn luyện cũng cố, kĩ năng phân tích lược đồ, phân tích bản số liệu thống kê để nhận biết
và trình bày được Nam Á có đặc điểm dân cư: tập trung đông, và mật đô dân số lớn nhất thếgiới
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Bản đồ phân bố dân cư Châu Á
-Lược đồ phân bố dân cư Nam Á
-Một số hình ảnh về tự nhiên kinh tế các nước khu vực Nam Á
III BÀI GIẢNG
1)Kiểm tra bài cũ:
a.Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền
b.Trong các miền địa hình Nam Á miền nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển
kinh tế và tập trung dân cư đông
2)Bài mới:
Vào bài: Là trung tâm c a n n v n minh c đ i ph ng đông, t th i kì xa x a Nam Á đã đ c caủa địa hình và khí hậu ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ăn minh lâu đời trên trái đất, ạp và đa dạng Tính phức tạp ươc rộng lớn và cấu tạo địa hình ư ư
ng i là khu v c th n kì c a nh ng truy n thuy t và huy n tho i là m t Á l c đ a n m trong l c đ a r ng ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ần tìm hiểu trong bài học ngày hôm ủa địa hình và khí hậu ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ạp và đa dạng Tính phức tạp ịa hình và sự phân bố khoáng sản ịa hình và sự phân bố khoáng sản.
l n Châu Á, mà v đ p c a thiên nhiên hùng v có s c h p d n m nh m v i du khách n c ngoài ây c ng là ẽ tìm hiểu về vấn đề đó % ủa địa hình và khí hậu ĩ có sức hấp dẫn mạnh mẽ với du khách nước ngoài Đây cũng là ức tạp và đa dạng Tính phức tạp ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ẫn mạnh mẽ với du khách nước ngoài Đây cũng là ạp và đa dạng Tính phức tạp ẽ tìm hiểu về vấn đề đó ư ũng là
n i có tài nguyên thiên nhiên giàu có khí h u nhi t đ i gió mùa là c s c a ti m n ng l n cho n n công ơc rộng lớn và cấu tạo địa hình ậu đa dạng và mang tính lục địa cao ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ơc rộng lớn và cấu tạo địa hình ởng của địa hình và khí hậu ủa địa hình và khí hậu ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ăn minh lâu đời trên trái đất, ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp nghi p nhi t đ i … ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ặc điểm nổi bậc của dân cư mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu c đi m c a hoàn c nh t nhiên trên không ph i không nh h ng sâu s c đ n hình ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ủa địa hình và khí hậu ản ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ản ản ưởng của địa hình và khí hậu ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
Trang 35thái ý th c và đ c đi m c a dân c ức tạp và đa dạng Tính phức tạp ặc điểm nổi bậc của dân cư mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ủa địa hình và khí hậu ư ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản n trình đ phát tri n kinh t c a các n c trong khu v c ta tìm hi u ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ủa địa hình và khí hậu ư ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
v n đ trong này trong bài “Dân c và đ c đi m kinh t khu v c nam Á” ất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ư ặc điểm nổi bậc của dân cư mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp
Hoạt động1: Cá nhân/cặp
CH:Đọc bảng 11.1
+Tính mật độ dân số Nam Á so sánh với mật độ dân số khu vực
Châu Á “Đông Á”: 127,8 người/km2: Trung Á: 0.01 người/km2,
Nam Á: 302người/km2: Tây Nam Á: 40,8 người/km2; Đông
Nam Á: 117,5 người/km2)
+Rút ra nhận xét những khu vực nào đông dân nhất Châu Á,
trong những khu vực đó khu vực nào có mật đô dân số cao hơn?
CH: Quan sát 11.1 và 6.1 em có nhận xét gì?
Mật độ dân cư khu vực Nam Á phần lớn thuộc loại nào?
-Của mật độ dân số Châu Á >100 người/km2)
-Sự phân bố dân số của Nam Á
-Đặc điểm chung của sự phân bố dân số?
-Dân cư tập trung đông ở khu vực nào? Giải thíc tại sao?
-Các siêu đô thị tập trung phân bố ở đâu? Tại sao có sự phân bố
đó? (ven biển, ĐKTN thuận lợi, có mưa……)
-Khu vực Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào?
=>Ngoài ra còn mang theo tôn giáo nào? (83% theo An Độ
Giáo)
GV:Tham khảo thêm phần phụ lục bổ sung vai trò của tôn giáo
đối với đời sống con người dân và sự phát triển kinh tế xã hội
Hoạt động2: theo cặp nhóm.
(Theo câu hỏi)
CH: Bảng kiến thức lịch sử vàđọc thêm SGK
Mục 2: Cho biết những trở ngại lớn ảnh hưởng đến đến sự phát
triển kinh tế của các nước Nam Á?
-Đế quốc nào đô hộ? Trong bao nhiêu năm?
-Nền kinh tế thuộc địa có đặc điểm gì?
-Tình hình CT-XH như thế nào? Tại sao là khu vực không ổn
định (Mâu thuẫn dân tộc và tôn giáo)
CH: Quan sát 2 bức ảnh 11.3 và 11.4 cho biết:
Vị trí quốc gia ở hai bức ảnh trên trong khu vực (Nêpan ở dãy
Hymalaia, Xrilanca quốc đảo)
Nội dung hai bức ảnh:
-Tiện nghi sinh hoạt, nhà ở đường xa xây dựng như thế nào?
(nghèo thô sơ… )
-Diện tích canh tác, hình thức lao động, trình độ sản xuất? (diện
tích nhỏ-bảng 11.3, đơn giản, trình độ sản xuất nhỏ)
-Hoạt động kinh tế nào phổ biến? ( nông nghiệp lạc hậu)
I)Dân cư
-Là một trong nhữngkhu vực đông dân củaChâu Á
-Khu vực Nam Á cómật độ dân số cao nhấttrong các khu vựcChâu Á
-Dân cư phân bốkhông đều
-Tập trung các vùng đồng bằng và khu vực
có mưa
2) Đặc điểm kinh tế
xã hội
-Tình hình kinh tếchính trị xã hội không
ổn định
-Các nước trong khu
Trang 36-Đại diện cho nền kinh tế nào đang phát triển?
CH: Phân tích bảng 11.2
-Cho nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của An
Độ?
(nông nghiệp giảm 0,7% (1995-1999)
(nông nghiệp giảm 2,7% (1999-2001) qua 3 năm công nghiệp,
Giáo viên chuẩn xác kiến thức :
CH: Các ngành công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp của An
Độ phát triển như thế nào?
-Nền công nghiệp có các thành tựu lớn được và trung tâm công
nghiệp như thế nào?
-Nền nông nghiệp có sự thay đổi diệu kì như thế nào?
-Dịch vụ phát triển như thế nào? Chiếm tỉ lệ như thế nào trong
GDP?
CH: Dựa vào H10.1; H11.1 và hiểu biết của mình cho biết tên
các nước trong khu vực Nam Á lần lượt theo số kí hiệu H11.5
-An Độ là nước có nềnkinh tế phát triển nhấtkhu vực, có xu hướngchuyển dịch cơ cấukinh tế: giảm giá trịtương đối nôngnghiệp, tăng giá trịcông nghiệp và dịchvụ
IV CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP
Đánh dấu X vào ô em cho là đúng.
Nam Á là nơi ra đời của các tôn giáo
a) Hồi giáo
b) Kitôgiáo
c) An Độ Giáo
d) Phật Giáo
Điền nội dung kiến thức phù hợp vào khoảng trống để hoàn chỉnh bảng sau:
Các nước khu vực Nam Á có nền kinh tế ………phát triển hoạt động sản xuất ……… vẫn là chủ yếu
i n vào ch tr ng trong b ng sau nh ng ki n th c phù h p ều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp ỗ trống trong bảng sau những kiến thức phù hợp ố khoáng sản ản ết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản ức tạp và đa dạng Tính phức tạp
Kinh tế An Độ Thành tựu về nông nghiệp Thành tựu về công nghiệp
Trang 371) Kiên thức:
-Học sinh nắm được vị trí địa lí, các quốc gia, các vùng lãnh thổ thuộc Đông Á
-Nắm được các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vựcĐông Á
2) Kĩ năng:
-Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh tự nhiên
-Rèn luyện kĩ năng mối liên hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trong khu vực
II/-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Bản đồ tự nhiên trong khu vực Đông Á, bản đồ tự nhiên Châu Á
2 Một số tranh ảnh tài liệu điển hình về cảnh quan tự nhiên Châu Á
3 Bản đồ khu vực Đông Á
III BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 38a) Cho biết đặc điểm phân bố dân cư của Nam Á ? Giải thích nguyên nhân sự phân bố dân
cư không điều của khu vực ?
b) Các nghành công nghiệp , nông nghiệp và dịch vụ của An Độ phát triển như thế nào ?2.Bài mơí
M bài:(s d ng l i gi i thi u SGV) ởng của địa hình và khí hậu ử dụng sách giáo khoa ện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp
GV: Dùng bản đồ “Tự nhiên châu Á”
Nhắc lại vị trí, đặt điểm nổi bật của tự nhiên và kinh tế 2
khu vực đã học: Tây nam Á và Nam Á
Giới thiệu khu vực mới Đông Á: vị trí, phạm vi khu vực
gồm hai bộ phận khác nhau: phần đất liền và phần hải
đảo ….
Hoạt động 1: CÁ NHÂN / CẶP
CH:Dựa vào H12.1.cho biết
Khu vực Đông Á bao gồm những quốc gia và vùng lãnh
CH: Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á
-Tiếp giáp với các quốc gia nào?
- Tiếp giáp với biển nào?(4 biển)
Chuyển ý: Với vị trí và phạm vi khu vực như vậy thì
Đông Á có những đặt điểm về tự nhiên như thế nào
GV: Giới thiệu cho học sinh các đối tượng tự nhiên trên
bản đồ Phân phối nhiệm vụ cho các nhóm theo nội
dung
CH: Địa hình phía đông và phía tây của của phần đất
liền ? (Đọc tên xác định cụ thể các dạng địa hình)
- Địa hình hải đảo? (xác định vành đai lửa Thái Bình
+ Phần đất liền gồm cácquốc gia: Trung Quốc,CHDC ND Triều Tiên,Hàn Quốc
+ Phần hải đảo bao gồm:Nhật bản, các đảo HảiNam, Đài loan,
2 Đặc điểm tự nhiên Địa hình khí hậu và cảnh quan
Trang 39-Phận biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của
khu vực Đông Á Khí hậu có ảnh hưởng tới các cảnh
quan khu vực như thế nào ?
GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo cáo kết quả nhóm
-Bồn địa cao, rộng: Duy Ngô Khỉ,Tarim……
-Khí hậu Cận nhiệt lục địaquanh năm khô…
-Cảnh quan thảo nguên,hoang mạc
Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung,
-Phía Đông và phần hải đảo
có khí hậu gió mùa ẩm
+ MĐ: Gió mùa Tây Bắc rấtlạnh, khô
+ Mù Hè: Gió mùa ĐôngNam mát mẻ, mưa nhiều
- Cảnh quan rừng là chủ yếuHải đảo
Vùng núi trẻ: núi lửa, động đất hoạtđộng mạnh (núi Phú Sĩ cao nhất)
CH:Xác định 3 con sông lớn khu vực đông Á trên bản đồ
(Chế dộ nước sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường,
do chảy qua các vùng khí hậu khác nhau: Sông Trường
Giang có chế độ nước điều hoà vì phần lớn sông chảy qua
vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa…………)
-Giá trị kinh tế của sông ngòi trong khu vực?
Tham khảo phần phụ lục bổ sung, mở rộng kiến thức cho
học sinh về sông Hoàng Hà và Trường Giang
2 Sông ngòi
-Khu vực có 3 sông lớn:
A Mua, Hoàng Hà,Trường Giang
- Các Sông lớn bồi đắplượng phù sa màu mở
IV CỦNG CỐ:
Điền vào chỗ trống của sơ đồ các kiến thức phù hợp
Dựa vào bảng trong bài học
Đặc điểm khí hậu, cảnh quan
Trang 40*Hướng gió chính ở khu vực Đông Á.
Mùa đông: hướng Tây Nam, mùa hè hướng Đông namMùa hè: hướng Tây Bắc mùa đông hướng đông nam