MỤC LỤC 3 LỜI MỞ ĐẦU 10 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 11 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 12 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tài chính doanh nghiệp 12 1.1. Tài chính 12 1.2. Tài chính doanh nghiệp 13 1.3. Quản trị tài chính doanh nghiệp 13 2. Những chỉ tiêu tài chính đặc biệt 15 CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 19 1. Giới thiệu về các doanh nghiệp 19 1.1. Công ty cổ phần nhựa Tân Đại Hưng 19 1.2. Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn 23 2. Đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp 26 KẾT LUẬN 36 DANH MỤC THAM KHẢO 37
Trang 1Tìm hi u và đánh giá tình hình tài chính c a Công ty C ể ủ ổ
ph n Nh a Tân Đ i H ng và Công ty C ph n Nh a Sài ầ ự ạ ư ổ ầ ự
Trang 3M C L C Ụ Ụ
M C L C Ụ Ụ 3
L I M Đ U Ờ Ở Ầ 10
DANH M C CH VI T T T Ụ Ữ Ế Ắ 11
CH ƯƠ NG I : KHÁI QUÁT CHUNG V TÀI CHÍNH VÀ QU N TR DOANH Ề Ả Ị NGHI P Ệ 12
1 M t s khái ni m c b n liên quan đ n tài chính doanh nghi p ộ ố ệ ơ ả ế ệ 12 1.1 Tài chính 12
1.2 Tài chính doanh nghi p ệ 13
1.3 Qu n tr tài chính doanh nghi p ả ị ệ 13
2 Nh ng ch tiêu tài chính đ c bi t ữ ỉ ặ ệ 15
CH ƯƠ NG II : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH C A CÁC DOANH Ủ NGHI P Ệ 19
1 Gi i thi u v các doanh nghi p ớ ệ ề ệ 19
1.1 Công ty c ph n nh a Tân Đ i H ng ổ ầ ự ạ ư 19
1.2 Công ty C ph n Nh a Sài Gòn ổ ầ ự 23
2 Đánh giá tình hình tài chính c a các doanh nghi p ủ ệ 26
K T LU N Ế Ậ 36
DANH M C THAM KH O Ụ Ả 37
Trang 5Xem xét trong ph m vi c a môt đ n v s n xu t kinh doanh, tài chínhạ ủ ơ ị ả ấdoanh nghi p là m t công c quan tr ng nh t đ qu n lý toàn b ho tệ ộ ụ ọ ấ ể ả ộ ạ
đ ng c a doanh nghi p Tài chính có tác đ ng tích c c ho c tiêu c c đ nộ ủ ệ ộ ự ặ ự ếquá trình s n xu t, do đó nó có th đ y nhanh s phát tri n c a doanhả ấ ể ẩ ự ể ủnghi p Trong th i kỳ kinh t - xã h i phát tri n ngày m t hi n đ i bu cệ ờ ế ộ ể ộ ệ ạ ộ
m t doanh nghi p mu n có m t v trí v ng ch c trên độ ệ ố ộ ị ữ ắ ường dài và c nhạtranh lành m nh, quan tr ng h n h t là ph i xây d ng c c u qu n tr tàiạ ọ ơ ế ả ự ơ ấ ả ịchính phù h p, ch t chẽ, ph i thợ ặ ả ường xuyên ki m tra, ti n hành phân tíchể ếtài chính thông qua các s li u đã th ng kê c a k toán,các b ph n vàố ệ ố ủ ế ộ ậhoàn thi n công tác này qu n tr đ trên c s đó có đệ ả ị ể ơ ở ược đính hướngchính xác, có hi u qu nh m nâng cao năng su t và c i thi n tình hình tàiệ ả ằ ấ ả ệchính c a doanh nghi p.ủ ệ
Nh n th y vai trò quan tr ng c a v n đ tài chính doanh nghi p hi nậ ấ ọ ủ ấ ề ệ ệnay, h c vi n ch n chuyên đ : “ Tim hi u và đánh giá tình hình tài chínhọ ệ ọ ề ểdoanh nghi p c a Công ty C ph n Nh a Tân Đ i H ng và Công ty Cệ ủ ổ ầ ự ạ ư ổ
ph n Nh a Sài Gòn” đ nghiên c u cho h c ph n “ Qu n tr tài chính”.ầ ự ể ứ ọ ầ ả ị
2 N i dung đ tài ộ ề
Ch ươ ng 1: Khái quát chung v tài chính và qu n tr tài chính doanh nghi pề ả ị ệ
Ch ươ ng 2: Đánh giá tình hình tài chính c a các doanh nghi p ủ ệ
Trang 8CH ƯƠ NG I KHÁI QUÁT CHUNG V TÀI CHÍNH VÀ QU N TR DOANH NGHI P Ề Ả Ị Ệ
1 M t s khái ni m c b n liên quan đ n tài chính doanh ộ ố ệ ơ ả ế
h i (giáo trình lý thuy t tài chính – H c vi n Tài chính)ộ ế ọ ệ
Đ làm rõ để ược khái ni m v tài chính, c n hi u rõ m t s thu tệ ề ầ ể ộ ố ậ
ng sau:ữ
- Ngu n tài chính: là kh năng v tài chính mà các ch th trong xã h iồ ả ề ủ ể ộ
có th khai thác, s d ng nh m th c hi n các m c đích c a mình.ể ử ụ ằ ự ệ ụ ủNgu n tài chính có th t n t i dồ ể ồ ạ ướ ại d ng ti n, tài s n v t ch t ho cề ả ậ ấ ặphi v t ch t S v n đ ng c a các ngu n tài chính ph n ánh s v nậ ấ ự ậ ộ ủ ồ ả ự ậ
đ ng c a nh ng b ph n c a c i xã h i dộ ủ ữ ộ ậ ủ ả ộ ưới hình th c giá tr ứ ịNgu n tài chính luôn th hi n m t kh năng v s c mua nh t đ nh.ồ ể ệ ộ ả ề ứ ấ ị
K t qu c a quá trình phân ph i các ngu n tài chính là s hìnhế ả ủ ố ồ ựthành và s d ng các quỹ ti n t nh t đ nh.ử ụ ề ệ ấ ị
- Quỹ ti n t là m t lề ệ ộ ượng nh t đ nh các ngu n tài chính đã huy đ ngấ ị ồ ộ
được đ s d ng cho m t m c đích nh t đ nh Các quỹ ti n t để ử ụ ộ ụ ấ ị ề ệ ượchình thành và s d ng qua các đ c đi m nh :ử ụ ặ ể ư
Các quỹ ti n t luôn luôn bi u hi n các quan h s h u Khi k t thúcề ệ ể ệ ệ ở ữ ế
m t giai đo n v n đ ng c a quỹ thì ch th c a hình th c s h u này hayộ ạ ậ ộ ủ ủ ể ủ ứ ở ữhình th c s h u khác sẽ nh n đứ ở ữ ậ ược cho mình m t ph n ngu n l c tàiộ ầ ồ ựchính Vi c s d ng quỹ ti n t ph thu c quy n s h u, quy ệ ử ụ ể ệ ụ ộ ề ở ữ ước, nguyên
Trang 9t c s d ng quỹ, ý chí ch quan c a ngắ ử ụ ủ ủ ườ ở ữi s h u trong quá trình phân
- Quan h tài chính là các quan h kinh t gi a các ch th trong xãệ ệ ế ữ ủ ể
h i, trong phân ph i các ngu n tài chính, quá trình phân ph i c a c iộ ố ồ ố ủ ả
xã h i dộ ưới hình th c giá tr ứ ị
1.2 Tài chính doanh nghi p ệ
Tài chính doanh nghi p là m t khâu c a h th ng tài chính trongệ ộ ủ ệ ố
n n kinh t , g n v i s ra đ i c a n n kinh t hàng hóa ti n t G n li nề ế ắ ớ ự ờ ủ ề ế ề ệ ắ ế
v i quá trình t o l p, phân ph i và s d ng các v n ti n t c a doanhớ ạ ậ ố ử ụ ố ề ệ ủnghi p là các quan h kinh t bi u hi n dệ ệ ế ể ệ ưới hình th c giá tr t c là cácứ ị ứquan h tài chính trong doanh nghi p.ệ ệ
Trong các doanh nghi p, có nh ng quan h tài chính sau:ệ ữ ệ
- Quan hê gi a doanh nghi p v i Nhà nữ ệ ớ ước: qua vi c Nhà nệ ướ ấc c p
v n cho doanh nghi p ho t đ ng (đ i v i các doanh nghi p Nhàố ệ ạ ộ ố ớ ệ
nước) và doanh nghi p th c hi n các nghĩa v tài chính đ i v iệ ự ệ ụ ố ớNhà nước nh n p các kho n thu , phí và l phí, ư ộ ả ế ệ
- Quan h gi a doanh nghi p v i ch th kinh t khác nhau nhệ ữ ệ ớ ủ ể ế ưquan h v m t thanh toán trong vi c vay và cho vay v n, đ u tệ ề ặ ệ ố ầ ư
v n, mua và bán tài s n, v t t , hàng hóa và các d ch v khác.ố ả ậ ư ị ụ
- Quan h n i b doanh nghi p: thanh toán ti n lệ ộ ộ ệ ề ương, ti n côngề
và th c hi n các kho n ti n thự ệ ả ề ưởng, k lu t v i nhân viên trongỷ ậ ớdoanh nghi p; thanh toán gi a các b ph n trong doanh nghi p,ệ ữ ộ ậ ệphân ph i l i nhu n sau thu ; chia l i t c cho các c đông, hìnhố ợ ậ ế ợ ứ ổthành các quỹ,
Trang 101.3 Qu n tr tài chính doanh nghi p ả ị ệ
a) Qu n tr tài chính ả ị
- Qu n tr tài chính b n ch t là qu n tr ngu n v n c a doanhả ị ả ấ ả ị ồ ố ủnghi p ( tài s n, ngu n v n hi n có, ti n m t) và các m i quan hệ ả ồ ố ệ ề ặ ố ệtài chính phát sinh (các kho n ph i thu – các kho n ph i tr , )ả ả ả ả ả
nh m t i đa hóa l i nhu n cho doanh nghi p.ằ ố ợ ậ ệ
- Qu n tr tài chính bao g m: lên k ho ch, xây d ng chi n lả ị ồ ế ạ ự ế ược, tổ
ch c và th c hi n vi c ch đ o, ki m soát các ho t đ ng v tàiứ ự ệ ệ ỉ ạ ể ạ ộ ềchính c a doanh nghi p (mua s m, s d ng quỹ, ) và g n li nủ ệ ắ ử ụ ắ ề
v i tài chính k toán và đớ ế ược báo cáo c th trong báo cáo tàiụ ểchính c a doanh nghi p.ủ ệ
- M c tiêu: th c hi n t i đa hóa ch tiêu l i nhu n c a doanhụ ự ệ ố ỉ ợ ậ ủnghi p sau thu và t i đa hóa l i nhu n c a doanh nghi p trênệ ế ố ợ ậ ủ ệ
v n c ph n.ố ổ ầ
- Vai trò: g m các vai trò ch y u và quan tr ng:ồ ủ ế ọ
L p d án k ho ch tài chính và huy đ ng ngu n v n cho cácậ ự ế ạ ộ ồ ố
ho t đ ng kinh doanh c a doanh nghi p.ạ ộ ủ ệ
Trang 11- Qu n tr tài chính doanh nghi p là vi c l p k ho ch, t ch c chả ị ệ ệ ậ ế ạ ổ ứ ỉ
đ o, ki m soát các ho t đ ng tài chính : mua s m, s d ng cácạ ể ạ ộ ắ ử ụquỹ vào ho t đ ng c n thi t.ạ ộ ầ ế
- Các y u t trong qu n tr tài chính doanh nghi p:ế ố ả ị ệ
- M c tiêu: đ m b o ngu n cung c p thụ ả ả ồ ấ ường xuyên và đ y đ đ mầ ủ ả
b o ho t đ ng kinh doanh; đ m b o l i nhu n đ y đ cho các cả ạ ộ ả ả ợ ậ ầ ủ ổđông theo kh năng thu nh p, giá th trả ậ ị ường c a c phi u, kỳủ ổ ế
v ng c a c đông; đ m b o s d ng quỹ t i u và chi phí t iọ ủ ổ ả ả ử ụ ố ư ốthi u; đ m b o an toàn v đ u t và đ t l i nhu n đ y đ ; đ mể ả ả ề ầ ư ạ ợ ậ ầ ủ ả
b o s cân b ng gi a ho t đ ng kinh doanh và v n ch s h u.ả ự ằ ữ ạ ộ ố ủ ở ữ
- Ch c năng: ứ ước tính các yêu c u v v n; xác đ nh thành ph nầ ề ố ị ầ
v n; l a ch n ngu n v n; đ u t c a các quỹ; quăng b th ng d ;ố ự ọ ồ ố ầ ư ủ ỏ ặ ư
qu n lý ti n m t và ki m soát tài chính.ả ề ặ ể
2 Nh ng ch tiêu tài chính đ c bi t ữ ỉ ặ ệ
a) Ch tiêu ph n ánh kh năng tr n ng n h n: xác đ nh kh năng chỉ ả ả ả ợ ắ ạ ị ả ỉ
tr ả phát sinh trong vòng 1 năm c a doanh nghi p ủ ệ
- Kh năng thanh toán hi n th i: ả ệ ờ
Khả năng thanh toán hiện thời=
- Kh năng thanh toán nhanh: ả
Kh năng thanh toán nhanh = ảCác tài s n l u đ ng có kh năng chuy n hóa thành ti n m t m tả ư ộ ả ể ề ặ ộcách nhanh chóng, hàng t n khi/d tr là tài s n l u đ ng có tính thanhồ ự ữ ả ư ộkho n th p nh t Giá tr ghi s c a hàng t n kho/d tr nhi u khi khôngả ấ ấ ị ổ ủ ồ ự ữ ề
Trang 12nh t trí v i giá tr th trấ ớ ị ị ường c a nó b i trong quá trình c t gi hàng hóaủ ở ấ ữ
có th m t, h ng hay suy gi m ch t lể ấ ỏ ả ấ ượng Vì v y khi mu n đánh giá khậ ố ảnăng thanh toán nhanh sẽ lo i tr ph n hàng t n kho trong tài s n l uạ ừ ầ ồ ả ư
đ ng.ộ
b) Ch tiêu ph n ánh kh năng tr n dài h n: ỉ ả ả ả ợ ạ
- T l n : ỷ ệ ợ cung cấp thông tin về mức độ bảo vệ cho các trái chủ trước
rủi ro không thể trả nợ của doanh nghiệp cũng như thông tin về những
cơ hội mà doanh nghiệp có thể vay thêm
T l n = (T ng tài s n – T ng ngu n v n)/ T ng tài s n ỷ ệ ợ ổ ả ổ ồ ố ổ ả
- Các ch s khác: ỉ ố
Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hưu = Tổng nợ phải trả /Tổng vốn chủ sở hữu
Thừa số vốn tự có = Tổng tài sản/ Tổng vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ nợ dài hạn = Nợ dài hạn/ (Nợ dài hạn + Tổng vốn chủ sở hữu) Khả năng chi trả lãi = Thu nhập trước thuế và lãi / Tiền lãi
Tỷ lệ chi tiền mặt = (Thu nhập trước thuế và lãi + khấu hao)/ Tiền lãi
c) Các ch tiêu ph n ánh hi u qu qu n lý tài s n doanh nghi p ỉ ả ệ ả ả ả ệ
- S vòng quay toàn b v n hay hi u su t s d ng v n: ố ộ ố ệ ấ ử ụ ố tỷ
tr ng này càng cao ch ng t tính hi u qu l n và ngọ ứ ỏ ệ ả ớ ượ ạc l i, có
th tăng hi u su t s d ng các tài s n ho c lo i b chúng.ể ệ ấ ử ụ ả ặ ạ ỏ
Tổng doanh thu tài sản = Tổng thu nhập của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định / Tổng giá trị tài sản trung bình
- S vòng quay các kho n ph i thu: ố ả ả là các kho n ph i thu tr điả ả ừ
ph n d tính không có kh n n thu n Hai ch tiêu này ph n ánhầ ự ả ằ ợ ỉ ảchính sách tín d ng c a doanh nghi p N u DN tho i mái trongụ ủ ệ ế ảchính sách tín d ng thì các ch tiêu sẽ cao Th i gian thu n trungụ ỉ ờ ợbình được quy đ nh không nên quá 10 ngày.ị
Trang 13Số vòng quay các khoản phải thu = Tổng thu nhập của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định / giá trị trung bình các khoản phải thu
trong giai đoạn đó Thời gian thu nợ trung bình = Số ngày trong kỳ/Số vòng quay các khoản
Số vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán/ Hàng tồn kho
Thời gian tồn kho trung bình = Số ngày trong kỳ / Số vòng quay hàng tồn kho
d) Các chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời
- Lợi nhuận cận biên hay tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: phản
ánh khả năng của doanh nghiệp sản xuất ra các hàng hóa hoặc dịch vụvới chi phí thấp hoặc bán với giá cao
Lợi nhuận ròng biên = Thu nhập ròng / Tổng doanh thu hoạt động
Lợi nhuận gộp biên = Thu nhập trước thuế và lãi / Tổng doanh thu hoạt động
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROA): Công ty có thể tăng ROA thông
qua tăng tỷ suất lợi nhuận hoặc Doanh thu tài sản Cạnh tranh khôngcho phép doanh nghiệp có thể tăng cả hai tỷ lệ này đồng thời Doanhnghiệp thường phải đối mặt với sự đánh đổi giữa lợi nhuận cận biên vàtốc độ quay vòng Các doanh nghiệp bán lẻ thường chấp nhận lợinhuận cận biên thấp và lấy tốc độ quay vòng cao Còn các doanhnghiệp kinh doanh các mặt hàng xa xỉ như trang sức thì lấy lợi nhuậncận biên cao đổi cho tốc độ quay vòng thấp Về mặt chiến lược tàichính cũng có hai hướng: lợi nhuận cận biên hoặc tốc độ quay vòng
T su t l i nhu n trên v n ròng = Thu nh p ròng / T ng tài s n ỷ ấ ợ ậ ố ậ ổ ả
trung bình
Trang 14Tông l i nhu n trên tài s n = Thu nh p tr ợ ậ ả ậ ướ c thu và lãi / T ng tài ế ổ
s n trung bình ả ROA = Tỷ suất lợi nhuận * Doanh thu tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE):
ROE = Thu nhập ròng/ Tổng vốn chủ sở hữu ROE = Tỷ suất lợi nhuận * Doanh thu tài sản* Hệ số vốn tự có = ROA*
Hệ số vốn tự có
e) Các chỉ tiêu phản ánh Gía trị thị trường của doanh nghiệp
- Chỉ số PER (Price – to – Earnings Ratio): Ch s PER ho c P/Eỉ ố ặcho bi t cái giá mà nhà đ u t s n sàng tr đ nh n đế ầ ư ẵ ả ể ậ ược m tộ
đ ng ti n lãi c t c Ch s PER càng cao ch ng t các nhà đ u tồ ề ố ứ ỉ ố ứ ỏ ầ ưđánh giá cao v tri n v ng phát tri n c a doanh nghi p.ề ể ọ ể ủ ệ
PER = Giá trên mỗi cố phiếu / Thu nhập trên mỗi cố phiếu
- Các chỉ số khác: giá tr ghi s c a c phi u đị ổ ủ ổ ế ược tính b ng cáchằ
l y t ng giá tr v n ch s h u chia cho t ng s c phi u do v yấ ổ ị ố ủ ở ữ ổ ố ổ ế ậ
đó không ph i là giá tr ghi s c a c phi u thông thả ị ổ ủ ổ ế ường Q = giá
tr th trị ị ường c a t t c các kho n n c a doanh nghi p và v nủ ấ ả ả ợ ủ ệ ố
c ph n / chi phí thay th c a tài s n công ty (chi phí ph i b raổ ầ ế ủ ả ả ỏ
đ mua để ược các trang thi t b nh c a công ty); ch s này l yế ị ư ủ ỉ ố ấgiá tr th trị ị ường c a các kho n n công ty ch không ph i kho nủ ả ợ ứ ả ả
n theo s sách, giá tài s n c a công ty cũng là giá th trợ ổ ả ủ ị ường c aủcác tài s n đó Các công ty có Q > 1 sẽ n i h p d n đ u t h n cácả ơ ấ ẫ ầ ư ơcông ty có Q < 1 Các công ty có Q cao sẽ có l i th c nh tranhợ ế ạtrong thu hút đ u t h n so v i các công ty có Q th p h n.ầ ư ơ ớ ấ ơ
Lợi nhuận cổ tức = Cổ tức trên mỗi cố phiếu / Giá trị thị trường trên mỗi
cổ phiếu phổ thông
Trang 15CH ƯƠ NG II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH C A CÁC DOANH NGHI P Ủ Ệ
1 Gi i thi u v các doanh nghi p ớ ệ ề ệ
1.1 Công ty c ph n nh a Tân Đ i H ng ổ ầ ự ạ ư
a) Quá trình hình thành và phát tri n ể
Công ty cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng được thành lập từ năm 1984, khởiđầu là một cơ sở sản xuất tư nhân nhỏ chỉ với 05 công nhân, chuyên sản xuấtbao bì DỆT PP tái sinh cung cấp cho các nhà máy hóa chất, phân bón tại thịtrường TPHCM và các khu vực lân cận
Từ năm 1990 – 1994, chuyển từ công nghệ dệt phẳng sang dệt tròn
Cuối năm 1994, Công ty đã hoàn thành việc đổi mới máy móc thiết bị vàtrở thành nhà cung cấp bao bì DỆT PP lớn nhất cho các công ty xuất khẩu gạo,các công ty nhập và đóng gói bao phân bón tại cảng Sài Gòn
Năm 1997, sau khi xây dựng xong nhà máy mới tại số 373C Nguyễn Sơn,quận Tân Bình, TPHCM, Công ty bắt đầu tiếp cận thị trường Châu Âu với sảnphẩm xuất khẩu chủ yếu là bao bì DỆT PP Đây là bước đột phá quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty
Năm 2001, Công ty TNHH Tân Đại Hưng chuyển thành Công ty cổ phầnNhựa Tân Đại Hưng, vốn điều lệ 20.000.000.000 VND
Năm 2003, Công ty tăng vốn điều lệ lên 28.600.000.000 VND Trong đó,Mekong Enterprise Fund, Ltd nắm giữ 29% ( là quỹ đầu tư nước ngoài) và đã
hỗ trợ Công ty một số mặt trong phát triển năng lực quản lý
Tháng 6/2005, công ty bắt đầu triển khai dời chuyển nhà máy về địa điểmmới tại Cụm Công nghiệp Nhựa Đức Hòa, Long An; đầu tư thêm máy móc thiết
bị, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới để tăng sản lượng sản xuất và xuất khẩusản phẩm vào thị trường Mỹ, Canada
Trang 16Đầu năm 2006, công ty tăng vốn điều lệ lên 45.000.000.000 VND Tháng7/2006, Công ty hoàn tất việc di dời nhà máy về Cụm Công nghiệp Nhựa ĐứcHòa, Long An.
Tháng 5/2007, công ty tăng vốn lên 104.000.000.000 VND với mục đíchtiếp tục đầu tư thêm máy móc, thiết bị sản xuất sản phẩm cung ứng cho thịtrường Mỹ, Canada đang có những đơn đặt hàng lớn về bao bì DỆT PP, vải địachất, vải phủ nông nghiệp
Tháng 11/2007, công ty chính thức niêm yết cổ phiếu TPC trên sàn giaodịch chứng khóan TPHCM
Tháng 09/2008 công ty tăng vốn lên 205.460.000.000 VND
Tháng 08/2010 công ty tăng vốn lên 244.305.960.000 VND
- Sứ mệnh: Trở thành một trong những Công ty Thành công Hàng đầu
trong ngành Bao bì DỆT PP tại Việt Nam
- Tôn chỉ và hành động: Suy nghĩ và hành động hiệu quả để đạt được sự
hài lòng cao nhất của khách hàng
- Những cam kết:
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của kháchhàng
Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật mới vào tất cả hoạt động
Không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, kỹ năng nghề nghiệpcủa nhân viên
Tạo môi trường làm việc tin cậy và ổn định cho nhân viên
Hài hòa lợi ích của cổ đông với người lao động và phát triển bền vững
- Một số thành tích:
Xếp hạng 1 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Đạt danh hiệu “ Doanh nghiệp Xuất Khẩu Uy Tín” liên tục trong nhiềunăm của Bộ Công thương
Xếp hạng “Top Ten” trong các doanh nghiệp nhựa có quy mô lớn và hiệuquả trong nhiều năm liên tục của Hiệp Hội Nhựa TP Hồ Chí Minh
Trang 17 Công ty được cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2008
Công ty đạt tiêu chuẩn BSCI và SQP
b) Năng lực sản xuất: (1,520 tấn/tháng – 18,240 tấn/ năm)
- Vải địa kỹ thuật / Vật liệu vải dệt Aquadam / Ống may Aquadam :
200 tấn/ tháng (1,500 ống may Aquadam /tháng)
2,400 tấn/năm (18,000 Ống may Aquadam / năm)
10 container/ tháng (120 container/ năm)
- Bao Shopping vải PP (dệt hoặc không dệt) ghép màng in OPP:520 tấn/
tháng (6 triệu bao/tháng) – 72 triệu bao/năm
- Bao dệt PP ( đựng 5fkg- 25kgs – 40kgs – 50kgs ):770 tấn/tháng (9
triệu/tháng) – 9,240 tấn/ năm
- Bao lưới LENO) : 30 tấn/ tháng – 360 tấn/ năm
- Nguyên liệu: PP, HDPE, LDPE, LLDPE, màng OPP nhập khẩu từ các
quốc gia như Arab Saudi, Korea, Japan, Thailand,…
- Kéo sợi: từ hạt nhựa PP thành sợi PP 1.520 tấn/tháng
- Tân Đại Hưng là công ty cổ phần đại chúng đã niêm yết, hoạt động
theo Luật DNVN, được tổ chức và quản tri theo mô hình công ty mẹ
và công ty con
- Cơ quan quyền lực cao nhât trong công ty là Đại Hội đồng Cổ đông.
Hội đồng quản trị do ĐHĐCĐ bầu ra theo nhiệm kỳ 5 năm, là cơ quantriển khai và giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐQT
- Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra theo nhiệm kỳ 5 năm, là cơ quan
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọngtrong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác