Việc cấp bách đối với các doanh nghiệp có liên quan đến vấn đề công nghệ là việc quản trị công nghệ như thế nào cho có hiệu quả .Quản trị công nghệ phải phù hợp với tình hình thị trường,phù hợp với tiềm lực và mục tiêu lợi nhuận của công ty,tránh việc làm hao phí tiền lực công ty hay việc mất năng lực vào thất thoát năng lực công ty.
Trang 1BÀI TẬP LỚN
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ CÔNG TY
KIDO’s
Giảng viên hướng dẫn: ThS Phan Tú Anh
Sinh viên thực hiện: Dương Bảo Ngọc – D12QT3
Đỗ Thanh Huyền – D12QT2 Trần Huyền Trang – D12QT3
Vũ Thị Lan Hương – D12QT3 Nguyễn Thị Hằng – D12QT3 Đinh Ngọc Mai – D12QT3
Đỗ Nguyệt Ánh – D12QT3 Cao Tuấn Cường – D12QT3
Trang 2CHƯƠNG I LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Cổ Phần Kem Ki Do là công ty con của Công Ty Cổ Phần Kinh Đô Đã cómột câu chuyện cổ tích được viết cách đây hơn 10 năm, khi ấy một thương hiệu trongnước đã mua lại nhà máy của một tập đoàn đa quốc gia Cũng từ đó, lịch sử ngànhkem Việt Nam đã bước sang một trang mới, trang của “chú tí hon” trở thành “ngườikhổng lồ” – KiDo thuộc tập đoàn Kinh Đô
Nếu nhìn trên tổng thể thì kể từ năm 2003 – thời điểm mua lại kem Wall’s vàthành lập cty CP KiDo đến nay doanh thu bình quân của cty luôn tăng từ 30-40%, lợinhuận tang từ 40 -60% mỗi năm
Tính riêng năm 2010, doanh thu của KiDo tăng 61%, lợi nhuận tăng 50% Vốnđiều lệ từ 69 tỉ đồng nhưng doanh thu đạt đến 463 tỉ, lợi nhuận là 74 tỉ, Kido đã đạtmức tăng trưởng cao nhất trong tập đoàn Kinh Đô Kido hiện là công ty dẫn đầu ngànhkem với 36% thị phần(số liệu 2011) và hơn 30.000 điểm bán lẻ trên cả nước
Thành quả ấn tượng mà KiDo đạt được trong bối cảnh nền kinh tế đang khó khăn
đã là một minh chứng cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững của cty
Công ty TNHH MTV KIDO chính thức được thành lập vào tháng 11/2003, tiềnthân là Nhà máy kem Wall’s của Công ty TNHH Unilever Bestfoods Việt Nam đượcthành lập năm 1997 nằm trong Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi với tổng diện tích23.728m2 KIDO có tổng vốn đầu tư 20 triệu USD với công suất hoạt động 9 triệulít/năm Đây là nhà máy hiện đại bậc nhất ở khu vực Đông Nam Á, được thiết kế theotiêu chuẩn Châu Âu
Với mục tiêu xây dựng hình ảnh kem KIDO’S ngày càng gần hơn với người tiêudùng cả nước, ngay từ khi tiếp nhận toàn bộ nhà máy và công nghệ sản xuất củaWall’s, Công ty TNHH MTV KIDO đã chuẩn bị những chiến lược hoàn hảo để thâmnhập vào thị trường Việt Nam như các hoạt động marketing, quảng cáo, khuyến mãi,xây dựng đội ngũ nhân viên tiếp thị năng động, tiến hành các chương trình tài trợ, hoạtđộng xã hội…
Ngoài ra, KIDO cũng đã đầu tư và xây dựng một hệ thống phân phối chuyênnghiệp ngành lạnh rộng khắp cả nước với nhiều hình thức bán lẻ đa dạng, mọi nguồnlực được vận hành một cách chuyên nghiệp và bài bản để có thể đưa sản phẩm đến vớingười tiêu dùng nhanh chóng và thuận lợi nhất Đến nay, KIDO đã chiếm gần 60% thịphần các sản phẩm kem trung cấp và cao cấp Tốc độ tăng trưởng hàng năm của KIDOước tính khoảng 30% mỗi năm trong hơn 10 năm qua
Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trên thị trường kem ăn và sữa chuahiện nay, KIDO đang sở hữu 3 nhãn hiệu chính là MERINO, CELANO và WELL YOvới các chủng loại sản phẩm bao gồm kem hộp, kem hũ, kem bánh, kem que và sữachua ăn Bên cạnh những khẩu vị quen thuộc của quốc tế như: kem Chocolate, kemdâu và kem Vani, KIDO cũng thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm với cáckhẩu vị phù hợp người Việt như: xoài, mãng cầu, đậu xanh, đậu đỏ, khoai môn, sầu
Trang 3riêng, sữa dừa… đồng thời bổ sung cho sản phẩm sữa chua ăn các hương vị xoài, nhađam…
Bên cạnh đó, KIDO là một trong những doanh nghiệp đầu tiên trong ngành thựcphẩm xây dựng nhà máy theo tiêu chuẩn GMP (Good Manufacturing Practices), cácbiện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ các nguyên tắc bảo đảm sản xuất ra nhữngsản phẩm đạt yêu cầu chất lượng VSATTP
Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, KIDO còn tham gia các hoạt động
xã hội như một trách nhiệm đối với cộng đồng: tài trợ quỹ học bổng Nguyễn Hữu Thọ,trao tặng nhà tình thương Bến Tre, tài trợ cho đồng bào lũ lụt Miền trung, tạo điều kiệncho các em học sinh sinh viên tham quan, học hỏi, tiếp xúc với thực tế…
Các thành tích trên đã giúp cho KIDO không chỉ tồn tại và phát triển vững mạnhtrên thị trường mà còn vinh dự nhận được nhiều giải thưởng: Hàng Việt Nam Chấtlượng cao, Chứng chỉ quốc tế HACCP, ISO 9001, OHSAS 18001, ISO 14001, Doanhnghiệp đạt chuẩn ATVSTP 07/2004/SYT, Cúp vàng Thương Hiệu An Toàn Vì SứcKhỏe Cộng Đồng, Doanh nghiệp xanh…
Song song với quá trình phát triển, việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực đượcxem là một chiến lược quan trọng bậc nhất của công ty Trong hơn 5 năm đi vào hoạtđộng, chính sách và chế độ dành cho người lao động không ngừng được cải thiện.Công tác đào tạo đặc biệt được chú trọng nhằm nâng cao tay nghề, trình độ chuyênmôn, kỹ năng quản lý
Cùng với việc phát triển thương hiệu trong nước, KIDO đang xúc tiến các hoạtđộng quảng bá thương hiệu ra nước ngoài, đặc biệt là thị trường các nước lân cận -Đến năm 2013, doanh thu của KIDO đã tăng trưởng gấp 20 lần trong vòng 10năm
-KIDO liên tục dẫn đầu ngành kem trong nước, được biết đến với 2 dòng sản phẩmchủ chốt: Merino và Celano Merino với định vị hướng tới đối tượng là giới trẻ, năngđộng, đang là dòng sản phẩm dẫn đầu thị trường Đặc biệt năm 2012, sản phẩmMerino Cutie Bear với hình ảnh chú gấu ngộ nghĩnh được người tiêu dùng đón nhận,mang lại doanh số cao gấp nhiều lần so với doanh số dự kiến của công ty Riêng vớidòng Celano, năm 2013 vừa tung sản phẩm kem ốc quế Calano Butterscotch, chinhphục thị trường cao cấp Hiện nay doanh tốc độ tăng trưởng doanh thu của KIDO tăngđều 30% qua từng năm và liên tục dẫn đầu ngành kem trong nước với hai dòng sảnphẩm chủ đạo đó
Năm 2005, một bước đột phá mới khi KIDO thức thức gia nhập thị trường sữavới sản phẩm đầu tiên là sữa chua Đến nay, KIDO đã phát triển thành công những sảnphẩm từ sữa: Sữa chua Wel Yo, Váng Sữa Wel Cream Desserts, Sữa bột pha sẵn WelGrow và phô mai Wel Cheese
Dựa trên nền tảng phát triển trong 10 năm qua cùng sự hậu thuẩn của công ty mẹ
- Kinh Đô – công ty KIDO đã có nhiều lợi thế trong việc phát triển kinh doanh Đên
Trang 4nay công ty đã phát triển một hệ thống kênh phân phối chuyên nghiệp của ngành lạnhvới hơn 30.000 điểm bán trên toàn quốc
Trang 5CHƯƠNG II MỘT SỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY
1.Tên Công Ty:
-Tên Doanh Nghiệp Phát hành : Công ty Cổ Phần Ki Do
-LoGo
-Tên Giao Dịch:KiDo’s Corporation
-Tên Viết Tắt: KIDO CORP
-Vốn điều lệ: 69 tỷ VND
-Giấy ĐKKD số: 4103001557 do Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh
cấp ngày 14/04/2003
-Địa chỉ:KCN Tây Bắc Củ Chi - TP Hồ Chí Minh
-Điện thoại:(84.8).8921326 Fax:(84.8).8921327
-Email Customerservice@kidoicecream.com
-Website http://www.kidojobs.com
2.Lĩnh vực kinh doanh
Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trên thị trường kem ăn và sữa chuahiện nay, KIDO đang sở hữu 3 nhãn hiệu chính là MERINO, CELANO và WELL YOvới các chủng loại sản phẩm bao gồm kem hộp, kem hũ, kem bánh, kem que và sữachua ăn Bên cạnh những khẩu vị quen thuộc của quốc tế như: kem Chocolate, kemdâu và kem Vani, KIDO cũng thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm với cáckhẩu vị phù hợp người Việt như: xoài, mãng cầu, đậu xanh, đậu đỏ, khoai môn, sầu
Trang 6riêng, sữa dừa… đồng thời bổ sung cho sản phẩm sữa chua ăn các hương vị xoài, nhađam…
Các sản phẩm của công ty:
-Kem Merino
-Kem Celano
-Sữa chua Wel Yo
Trang 7CHƯƠNG 3:THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG 1.Thị Trường
1.1 Đặc Điểm Thị Trường
Món ăn kem và sữa chua là món ăn được đông đảo người tiêu dùng ưa chuộng.Món kem đặc biệt được ưa thích bởi các bạn trẻ vì tính giải khát, giải nhiệt cao, thơmngon, bổ dưỡng , hương vị ngọt ngào Thật khó để có người nói “ Tôi không thíchkem!”
Sữa chua là món ăn vô cùng dinh dưỡng phù hợp với mọi lứa tuổi nên tiềm năng
mở rộng và phát triển thị trường này sẽ ngày càng được mở rộng
-Thị trường mục tiêu của sản phẩm kem Merino và Celano là đối tượng giớitrẻ(15-25 tuổi) Vì đây là món ăn mà không bạn trẻ nào là không thích và có lẽ nóthích hợp nhất cho thực khách trẻ tuổi Với nhiều hương vị để cho bạn chọn lựa nhưbây giờ và không ngừng cải tiến, KIDO liên tục tung ra thị trường những sản phẩmmới , hương vị thơm ngon hơn và bổ dưỡng hơn và ngày càng được ngừoi tiêu dùngủng hộ nhiệt tình
- Sản phẩm kem Merino Đây là sản phẩm kem thuộc dòng kem trung cấp.Vớicác loại kem như sau:
+ Kem que Merino hương cốm, đậu đỏ, đậu xanh, khoai môn, sầu riêng
+ Kem Merino Kool : hương Vani sô cô la, Trái cây rừng, Cam, Chanh muối + Kem hộp nhỏ 100 ml: hương Sô cô la Chuối :, Vani Dâu, Sữa Dừa,Cốm Sữa,Vani Sô cô la
+ Kem Merino 500 ml hương Vani , Sô cô la, Dâu
+ Kem Merino 500 ml hương Đậu Xanh, Sữa Dừa, Khoai Môn
+ Kem Merino Barbie Bear và Cute Bear
-Thị trường mục tiêu của sản phẩm kem Merino đến với khách hàng trẻ tuổi
(15-25 tuổi)và mức thu nhập trung bình Chỉ với vài ngàn đồng là bạn đã được thưởng thứcmón kem thơm ngon Vì vậy mục tiêu của sản phẩm kem Merino là đến với nhữngbạn trẻ học sinh, sinh viên, người đi làm có mức thu nhập trung bình
- Giới tính, độ tuổi: Không giới hạn giới tính , độ tuổi vì có rất nhiều trẻ em,người lớn tuổi cũng thích món kem nhưng thị trường mục tiêu mà chúng tôi nhắm đếnnhiều nhất và tập trung nhất là giới trẻ từ 15 đến 25 tuổi
- Vị trí địa lý: Với hơn 30000 đơn vị bán lẻ sản phẩm và tiếp tục ngày càng mởrộng phạm vi chúng tôi tin tưởng sẽ phủ sóng toàn bộ thị trường Việt Nam
-Sản phẩm kem Celano: Thay thế cho sản phẩm kem Kido’s Premium , Celanothật sự là mức đột phá để đưa kem Kido”s đến với thị trường kem cao cấp Sản phẩm
Trang 8kem Merino với kiểu dáng và thiết kế năng động, sành điệu đã chinh phục được thịtrường kem cao cấp.
Sản phẩm kem Celano là sản phẩm của dòng kem cao cấp với các loại kem:+Kem Celano Passion vị Vani Caramen và Sô Cô La Hạnh Nhân
+Kem Ốc Quế Celano vị Vani Sô cô la, Vani Dâu, Vani, Tiramíu, Butter Scotch + Kem Ốc Quế Extra Sô cô la và Extra Dâu
+ Kem hộp Celano vị Sô cô la hạnh nhân , Sữa chua Việt Quất , VaniMacadamia, Vani Dâu
+ Kem hộp Celano 500 ml vị Sô cô la Hạnh Nhân, Sữa chua Việt Quất, Vani hạtMacadamia và Vani Dâu
-Thị trường mục tiêu của sản phẩm kem Celano là đối tượng khách hàng trẻtuổi(15-25 tuổi) nhưng có mức sống và thu nhập ổn định,có điều kiện kinh tế tốt hơn
so với sản phẩm kem Merino
- Giới tính, độ tuổi: Không giới hạn giới tính , độ tuổi vì có rất nhiều trẻ em,người lớn tuổi cũng thích món kem nhưng thị trường mục tiêu mà chúng tôi nhắm đếnnhiều nhất và tập trung nhất là giới trẻ từ 15 đến 25 tuổi
- Vị trí địa lý: Với hơn 30000 đơn vị bán lẻ sản phẩm và tiếp tục ngày càng mởrộng phạm vi chúng tôi tin tưởng sẽ phủ sóng toàn bộ thị trường Việt Nam
- Sản phẩm sữa chua WelYo :
Sữa chua Wel Yo được bổ sung Lysine, DHA và Vitamin C giúp trẻ cao hơn,thông minh hơn Sản phẩm này còn thích hợp cho cả người lớn vì sữa chua có rấtnhiều ích lợi cho sức khỏe , Đặc biệt đối với chị em phụ nữ sản phẩm Wel Yo bổ sungVitamin C giúp bạn có được làn da tươi tắn, trẻ đẹp !
Thị trường mục tiêu mà sản phẩm sữa chua Wel Yo hiện nay đang nhắm đến là:+ trẻ em từ (4 đến 10 tuổi) sữa chua Wel Yo Kidz được bổ sung Lysine, DHA vàVitamin C giúp trẻ cao hơn thông minh hơn
+ Phụ nữ từ( 15 đến 40tuổi) sữa chua Wel Yo Beauty với hương vị sữa ong chúavà nha đam giúp chị em phụ nữ có làn da trẻ đẹp
+ Sản phẩm sữa chua Wel Yo family đến được với mọi thành viên trong gia đình
- Giới tính, độ tuổi: Không giới hạn giới tính , độ tuổi nhưng với dòng sản phẩmtrên chúng tôi tập trung vào độ tuổi trẻ em từ 4-10 tuổi và phụ nữ từ 15 đến 40 tuổi
- Vị trí địa lý: Với hơn 30000 đơn vị bán lẻ sản phẩm và tiếp tục ngày càng mởrộng phạm vi chúng tôi tin tưởng sẽ phủ sóng toàn bộ thị trường Việt Nam
1.2 Kích cỡ/ Độ lớn thị trường(nêu rõ nguồn thông tin)
-Độ lớn về mặt giá trị: Việt Nam hiện nay là nước có mức tiêu thụ sản phẩm kemkhá kém trung bình mỗi người dân chỉ tiêu thụ 0.3 lít kem một năm(nguồn Việt
Trang 9Báo).Như vậy so với mức dân số Việt nam là 90 triệu người hiện nay thì trung bình thịtrường kem 1 năm có thể tiêu thụ 27 triệu lít kem một năm và thị trường này ngàycàng được mở rộng.Sản phẩm của công ty KIDO cũng có mức tăng trưởng mạnh, đếnnay mức doanh thu của công ty kem KIDO cũng đã tăng gấp 20 lần trong vogng 10năm trong đó kem chiêms 35% mức doanh thu.Dân số Việt nam hiện nay là 90 triệungười, độ tuổi từ 15 đến 19 tuổi chiếm 10,4% , độ tuổi từ 20 đến 24 chiếm 9,8%(nguồn gopfp.gov.vn) thì đây quả thực là một thị trường ộng lớn và còn rất” rộng chỗ”
để phát triển
- Các dự báo về xu hướng phát triển của ngành : Kem là sản phẩm có mức tiêuthụ lớn Thị trường kem có các nhãn hiệu lớn như Kido’s, Monte Rosa, Vinamilk cótốc độ tăng trưởng còn tăng nhanh hơn Hiện tại, chuyện phân khúc thị trường kem vớicác tên tuổi lớn đã khá rõ ràng, với những ưu thế riêng Vinamilk đang có ưu thế vềcác loại kem hộp, kem mang về nhà, Monte Rosa lại có ưu thế về nhóm kem cao cấpbán ở hệ thống cửa hàng, còn Kido’s với 2 nhãn hiệu Merino và Celano lại có vị thếdẫn đầu ở mảng thị trường kem cây
2 Khách Hàng
Món kem là món ăn ngon, bổ dưỡng nên được rất nhiều người ưa chuộng Sữachua cũng là mặt hàng thiết yếu bổ sung dưỡng chất tốt cho cơ thể Khách hang củaKIDO’s nhắm đến sẽ là:
-+ Trẻ em từ (4 đến 10 tuổi) sữa chua Wel Yo Kidz được bổ sung Lysine, DHAvà Vitamin C giúp trẻ cao hơn thông minh hơn
+ Phụ nữ từ( 15 đến 40tuổi) sữa chua Wel Yo Beauty với hương vị sữa ong chúavà nha đam giúp chị em phụ nữ có làn da trẻ đẹp
+ Sản phẩm sữa chua Wel Yo family bổ sung lợi khuẩn cho cơ3 thể đến đượcvới mọi thành viên trong gia đình(4-40 tuổi)
+ Sản phẩm kem Merino tập trung đến với khách hàng trẻ từ (15 đến 25) tuổi làhọc sinh, sinh viên , người chưa có thu nhập ổn định hoặc có thu nhâpk chỉ ở mức độtrung bình
+ Sản phẩm kem Celano đến với nhóm khách hàng trẻ từ (15 đến 25 tuổi) mangphong cách năng động, sành điệu Sản phẩm kem là của thị trường cao cấp nên tậptrung đeén đối với khách hàng có thu nhập cao và điều kiện sống ổn định
Trang 10CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ VÀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
I Đánh giá công nghệ
1 Khái niệm
Cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về đánh giá công nghệ Dưới đây là một
số định nghĩa về đánh gía công nghệ
- Đánh giá công nghệ là một dạng nghiên cứu chính sách nhằm cung cấp sự hiểu biếttoàn diện về một công nghệ hay một hệ thống công nghệ cho đầu vào của quá trình raquyết định
- Đánh giá công nghệ là qúa trình tổng hợp xem xét tác động giữa công nghệ với môitrường xung quanh nhằm đưa ra các kết luận về khả năng thực tế và tiềm năng của mộtcông nghệ hay một hệ thống công nghệ
- Đánh giá công nghệ là việc phân tích định lượng hay định tính các tác động của mộtcông nghệ hay một hệ thống công nghệ đối với các yếu tố của môi trường xung quanh
2 Mục đích đánh giá công nghệ
Ở các nước đang phát triển, đánh giá công nghệ nhằm các mục đích sau:
- Đánh giá công nghệ để chuyển giao hay áp dụng một công nghệ Để đạt được mục đíchnày, đánh giá công nghệ phải xác định được tính thích hợp của công nghệ đối với môitrường nơi áp dụng nó
- Đánh giá công nghệ để điều chỉnh và kiểm soát công nghệ Thông qua đánh giá côngnghệ để nhận biết các lợi ích của một công nghệ, trên cơ sở đó phát huy, tận dụng các lợiích này, đồng thời tìm ra các bất lợi tiềm tàng của công nghệ để có biện pháp ngăn ngừa,hạn chế, khắc phục
- Đánh giá công nghệ cung cấp một trong những đầu vào cho quá trình ra quyết định: + Xác định chiến lược công nghệ khi có thay đổi lớn trong chính sách kinh tế - xã hộiquốc gia
+ Khi quyết định chấp nhận các dự án tài trợ công nghệ của nước ngoài
+ Quyết định triển khai một công nghệ mới hay mở rộng một công nghệ đang hoạt động
Trang 11+ Xác định thứ tự ưu tiên phát triển công nghệ của quốc gia trong từng giai đoạn.
3 Các đặc điểm và nguyên tắc trong đánh giá công nghệ.
Đánh giá công nghệ được coi là một dạng nghiên cứu chính sách Nó có các đặc điểmsau:
- Đánh giá công nghệ liên quan đến rất nhiều biến số, các biến số lại có các thứ nguyênkhác nhau Đó là vì đánh giá công nghệ đề cập đến tất cả các yếu tố môi trường xungquanh công nghệ, bao gồm: kinh tế, xã hội, văn hoá, tài nguyên, dân số, chính trị và pháp
lý
- Phải xem các tác động nhiều bậc, bao gồm trực tiếp và gián tiếp Ví dụ khi xem xét khíacạnh dân số khi triển khai một công nghệ ở một địa phương: số lượng cán bộ, công nhânviên nhà máy có thể xác định chính xác, song không xác định được thân nhân của họcùng đến sinh sống…
- Đánh giá công nghệ đòi hòi phải cân đối nhiều mục tiêu: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Đa số các công nghệ thường tồn tại tương đối dài, trong thời gian đó các yếu tố của môitrường xung quanh có thể thay đổi nên mức độ tác động của công nghệ có thể tăng, giảmhoặc đổi dấu
- Đánh giá công nghệ thường phải giải quyết tối ưu nhiều mục tiêu: tối đa các lợi ích, tốithiểu các bất lợi
- Đánh giá công nghệ mang đặc tính động bởi các tác động qua lại, các yếu tố môi trườngxung quanh luôn thay đổi và bản thân công nghệ được đánh giá cũng thay đổi liên tục
Để đáp ứng các đặc điểm nói trên, quá trình đánh giá cần tuân thủ ba nguyên tắc: toàndiện, khách quan và khoa học
4 Sự tương tác giữa công nghệ và môi trường xung quanh
Sự tương tác giữa công nghệ và các yếu tố của môi trường xung quanh là rất phức tạp vìvậy khi đánh giá công nghệ phải xem xét một loạt các yếu tố Các tài liệu khác nhau đưacác danh mục yếu tố khác nhau, nhưng chúng có thể được phân thành bảy nhóm như sau:(1) Các yếu tố công nghệ Các chỉ tiêu liên quan đến khía cạnh kỹ thuật như năng lực,
độ tin cậy và hiệu quả; các phương án lựa chọn công nghệ như độ linh hoạt và quymô; mức độ phát triển của hạ tầng như sự hỗ trợ và dịch vụ
Trang 12(2) Các yếu tố kinh tế Các chỉ tiêu phản ánh yếu tố này có thể là tính khả thi về kinh
tế (chi phí - lợi ích); cải thiện năng suất (vốn và các nguồn lực khác); tiềm năng thịtrường (qui mô, độ co giãn); tốc độ tăng trưởng và độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.(3) Các yếu tố đầu vào Một công nghệ có thể tác động đến mức độ dồi dào củanguyên vật liệu và năng lượng, tài chính và nguồn nhân lực có tay nghề
(4) Các yếu tố môi trường Các chỉ tiêu phản ánh yếu tố này bao gồm môi trường vậtchất (không khí, nước và đất đai); điều kiện sống (mức độ thuận tiện và tiếng ồn);cuộc sống (độ an toàn và sức khoẻ) và môi sinh
(5) Các yếu tố dân số Một công nghệ có thể tác động đến tốc độ tăng trưởng dân số,tuổi thọ, cơ cấu dân số theo các chỉ tiêu khác nhau, trình độ học vấn và các đặcđiểm về lao động (mức thất nghiệp và cơ cấu lao động)
(6) Các yếu tố văn hoá – xã hội Thuộc nhóm yếu tố này có chỉ tiêu như sự tác độngđến cá nhân (chất lượng cuộc sống), tác động đến xã hội (các giá trị về mặt xã hội)và sự tương thích với nền văn hoá hiện hành
(7) Các yếu tố chính trị - pháp lý Một công nghệ có thể được chấp nhận về mặt chínhtrị hoặc là không, có thể đáp ứng được đại đa số nhu cầu của dân chúng hoặc làkhông; và có thể phù hợp hoặc không phù hợp với thể chế và chính sách
Danh mục các yếu tố thuộc từng nhóm có thể còn dài hơn nữa, phụ thuộc vào từngcông nghệ cụ thể Các yếu tố của môi trường xung quanh được liệt kê ở trên liên tục đượcthay đổi theo thời gian vì vậy mức độ tác động của công nghệ đối với chúng cũng thayđổi Điều này đòi hỏi hoạt động đánh giá công nghệ cũng mang tính động không tĩnh tại
Hiện nay, trên thị trường, phát triển song song với những cơ sở, doanh nghiệp sản xuấtkem uy tín là những cơ sở sản xuất kem bẩn, kem nhái kém chất lượng với những nguy
cơ gây bệnh cao Theo số liệu của Cục an toàn vệ sinh thực phẩm (Bộ Y tế) cả nước hiệnchỉ có ½ cơ sở kem đăng ký được phép sản xuất Còn lại rất khó kiểm soát chất lượng vàcác điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm Và để có được những kem đúng chất lượng,Kido đã phải đầu tư trang thiết bị sản xuất đến con số triệu đô, thực hiện đúng các nguyêntắc sản xuất kem sạch đạt chuẩn ISO 22000:2005
5 Các loại hình đánh giá công nghệ
Sự phân loại đánh giá công nghệ được dựa vào các cơ sở sau đây:
- Mức độ đặc thù của phạm trù được đánh giá, chẳng hạn như đánh giá công nghệ chomột dự án có tính đặc thù cao như xây dựng đập nước;
Trang 13- Phạm vi của hệ thống được đánh giá, chẳng hạn có thể công nghệ sản xuất ô tô riêngbiệt hoặc đánh giá toàn bộ cả hệ thống bao gồm sản xuất ô tô, đường xá, trạm xăng vàdịch vụ bảo hành sửa chữa.
- Giới hạn các đặc điểm kỹ thuật cần được đánh giá, chẳng hạn như đối với ô tô có thể chỉđánh giá hiệu suất sử dụng nhiên liệu hoặc an toàn trong va quệt; - Phạm vi các loại ảnhhưởng được xem xét, chẳng hạn như môi trường, sức khoẻ, xã hội, tâm lý, sinh thái…
- Phạm vi về mặt không gian và thời gian được xem xét ví dụ ấp quốc gia, vùng lãnh thổhoặc ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn;
- Mức độ phản ánh dứt khoát với các phương án chính sách cho hệ thống xã hội - kỹthuật được đánh giá;
- Mức độ “trung lập” khi đánh giá, ví dụ đánh giá để thu thập chứng cứ hỗ trợ cho chínhsách đã chọn hoặc để đánh giá hậu quả các chính sách khác nhau;
- Giai đoạn trong vòng đời của công nghệ được đánh giá, chẳng hạn giai đoạn ấp ủ(nghiên cứu và triển khai), giai đoạn giới thiệu, giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn trưởngthành của công nghệ
Trên các cơ sở được nêu ở trên, hiện nay có các loại hình đánh giá công nghệ như sau: a/ Đánh giá công nghệ định hướng vấn đề
b/ Đánh giá công nghệ định hướng dự án
c/ Đánh giá công nghệ định hướng chính sách
d/ Đánh giá công nghệ định hướng công nghệ
Nhìn chung, trường hợp của Wall’s là một điển hình về sai lầm mang tính chiến lược
ở cấp cao Ngay từ ban đầu, Unilever mong muốn đánh một cú lớn trên trận địa ViệtNam, nên họ đầu tư lớn vào công nghệ làm kem, công suất sản xuất và xác định hướngtới người tiêu dùng trung và cao cấp Chính từ đây, họ sa vào vũng bùn Trong hoàn cảnhngười Việt còn chưa quen thuộc với việc ăn kem (một phần do thói quen, một phần dohạn chế về tài chính), mặc dù nhãn hiệu Wall’s đã được làm rất tốt, bán tương đối chạy,nhưng không bù lại được chi phí mà họ đã bỏ ra Càng bán càng lỗ, rút khỏi Việt Nam trởthành phương pháp an toàn cho chiến lược toàn cầu của Unilever Nhận thấy cơ hội nàyKido thuộc tập đoàn Kinh Đô đã mua lại dây chuyền sản xuất, công nghệ làm kem đượcđầu tư tới 20 triệu USD, cùng nhân công đã được đào tạo và làm chủ được kỹ thuật của
Trang 14Wall’s với giá chỉ 1 triệu USD Được xây dựng năm 1997, nhà máy Kido nằm trong khucông nghiệp Tây Bắc Củ chi với tổng diện tích khoảng 23.728m2, tổng vốn đầu tư 20triệu USD, công suất hoạt động 9 triệu lít/năm Đây là nhà máy hiện đại bậc nhất ở khuvực Đông Nam Á, được thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu
6 Các công cụ và kỹ thuật sử dụng trong đánh giá công nghệ
a Các công cụ và kỹ thuật:
Đánh giá công nghệ không có các công cụ và kỹ thuật riêng, do đây là một bộ mônkhoa học còn mới mẻ Các công cụ dùng trong đánh giá thường được vay mượn từ cácngành khoa học – xã hội và khoa học hệ thống như:
- Phân tích ảnh hưởng liên ngành
b Thực hành đánh giá công nghệ
Nội dung tổng quát đánh giá công nghệ
Miêu tả công nghệ, phác hoạ các phương án lựa chọn
Trong nội dung này, bản đánh giá công nghệ cần mô tả các phương án sẽ đánh giá Vìnội dung mô tả là cơ sở để tiến hành đánh giá các tác động và ảnh hưởng, nên nó phải chitiết để có thể đo, đánh giá được Có ba bước phải thực hiện đó là:
Bước 1 : Thu thập dữ liệu liên quan
Bước 2 : Giới hạn phạm vi đánh giá
Trang 15Bước 3 : Phác hoạ các phương án sẽ đánh gía
Dự báo và đánh giá tác động
Đây là nội dung chính của một bản đánh giá công nghệ Dựa vào các yếu tố cần đánhgiá đã được giới hạn ở trên, có ba bước phải tiến hành :
Bước 1 : Lựa chọn tiêu chuẩn cho mỗi tác động
Bước 2 : Đo lường và dự đoán các tác động
Bước 3 : So sánh và trình bày ảnh hưởng tác động
Đánh giá công nghệ ở KiDo
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các tập đoàn cung cấp, chuyển giao công nghệlàm kem Ví dụ như Tetra Pak, đồng thời với sự ra đời, cải tiến của nhiều dòng máymóc, trang thiết bị sản xuất kem Kido phải thực hiện đánh giá công nghệ một cách đúngđắn và hiệu quả, liên tục cải tiến để có thể đạt được công suất sản xuất lớn nhất và chấtlượng sản phẩm cao nhất Giống như lúc bắt đầu khi Kido quyết định kí hợp đồng mua lạiWall’s của Unilever Ngay từ ban đầu, Unilever mong muốn đánh một cú lớn trên trậnđịa Việt Nam, nên họ đầu tư lớn vào công nghệ làm kem, công suất sản xuất và xác địnhhướng tới người tiêu dùng trung và cao cấp Chính từ đây, họ sa vào vũng bùn Tronghoàn cảnh người Việt còn chưa quen thuộc với việc ăn kem (một phần do thói quen, mộtphần do hạn chế về tài chính), mặc dù nhãn hiệu Wall’s đã được làm rất tốt, bán tươngđối chạy, nhưng không bù lại được chi phí mà họ đã bỏ ra Càng bán càng lỗ, rút khỏiViệt Nam trở thành phương pháp an toàn cho chiến lược toàn cầu của Unilever Nhậnthấy cơ hội này Kido thuộc tập đoàn Kinh Đô đã mua lại dây chuyền sản xuất, công nghệlàm kem được đầu tư tới 20 triệu USD, cùng nhân công đã được đào tạo và làm chủ được
Trang 16kỹ thuật của Wall’s với giá chỉ 1 triệu USD Được xây dựng năm 1997, nhà máy Kidonằm trong khu công nghiệp Tây Bắc Củ chi với tổng diện tích khoảng 23.728m2, tổngvốn đầu tư 20 triệu USD, công suất hoạt động 9 triệu lít/năm Đây là nhà máy hiện đạibậc nhất ở khu vực Đông Nam Á, được thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu
Năm 2007, KiDo đã thực hiện dự án thay thế và nâng cấp máy Freezer 620 cho dâychuyền sản xuất kem
Đồng thời cũng thay thế và nâng cấp máy Freezer 630 cho dây chuyền sản xuất kem
Trang 17Sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại tại công ty KiDo Nguồn: Inernet
Trang 18Và bên cạnh việc đánh giá công nghệ sản xuất kem, Kido còn đánh giá về hệ thống xửnước thải sản xuất Các phương pháp mà KiDo có thể áp dụng:
Trang 19Với các thành phần chất thải từ quy trình sản xuất như BOD, COD, dầu mỡ, thì cáccông trình đc lựa chọn để xử lý là phù hợp Hiệu quả xử lý cao, nước đầu ra đạt tiêuchuẩn yêu cầu.
Trang 20Hệ thống xử lý nước thải bảo vệ tốt môi trường của công ty Kido Nguồn: Internet
II ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
1 Năng lực công nghệ
Đối với các nước đang phát triển, phát triển công nghệ chủ yếu tập trung vào nhậpkhẩu công nghệ nước ngoài Chuyển giao công nghệ trong tình hình như vậy làm phátsinh nhiều vấn đề : giá công nghệ quá cao; công nghệ không phù hợp với nguồn lực, điềukiện và mục tiêu; phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài … dẫn đến việc sử dụng côngnghệ kém hiệu quả Từ thực tế như vậy, các nước đang phát triển nhận thấy cần phải xâydựng và phát triển năng lực công nghệ quốc gia (National Technological Capability –NTC)
Năng lực công nghệ quốc gia là một vấn đề phức tạp, đã có nhiều tác giả nghiên cứu.Theo Lall, “ Năng lực công nghệ quốc gia (ngành, cơ sở) là khả năng của một nước triểnkhai các công nghệ hiện có một cách có hiệu quả và ứng phó được với những thay đổicông nghệ.” Theo định nghĩa này có hai mức hoạt động phát triển công nghệ, cũng là hai
cơ sở để phân tích năng lực công nghệ, đó là :
- Sử dụng có hiệu quả công nghệ có sẵn
- Thực hiện đổi mới công nghệ thành công
Trang 21Phân loại công nghệ:
Có nhiều cách phân loại công nghệ
Phân loại theo Fransman
Phân loại theo S Lall
Phân loại theo viện nghiên cứu phát triển Thái Lan (TDRI)
2 Đánh giá năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ là kết hợp của những quan hệ, tương tác giữa các tổ chức, khảnăng về nguồn lực và các nhóm lợi ích, thể hiện sự đa dạng của các yếu tố như:
- Khả năng điều hành quá trình sản xuất
- Khả năng của cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghệ
- Khả năng đóng góp của các nguồn lực
- Khả năng liện kết giữa các tác nhân thúc đẩy sự phát triển của các thành phần côngnghệ - Lực lượng lao động lành nghề
- Hàm lượng công nghệ của các sản phẩm
Như vậy đánh giá năng lực công nghệ rất phức tạp và cần phải đánh giá được các yếu tố
cơ bản của năng lực công nghệ là năng lực hấp thụ, thích nghi, cải tiến công nghệ nhậpvà năng lực đổi mới công nghệ
Khi phân tích, đánh giá năng lực công nghệ của một ngành, một quốc gia không thểtách rời hai bộ phận của năng lực công nghệ đó là trình độ công nghệ và khả năng pháttriển công nghệ nội sinh, cho nên khi phân tích, đánh giá năng lực công nghệ của mộtdoanh nghiệp, một công ty càng không thể tách rời hai bộ phận đó
a Theo Atlas công nghệ, phần năng lực phát triển công nghệ nội sinh thì lại xét riêng
lẻ theo 4 năng lực đó là :
- Năng lực vận hành, bao gồm:
Trang 22+ Năng lực sử dụng và kiểm tra kỹ thuật, vận hành ổn định dây chuyền sản xuất theo quytrình, quy phạm về công nghệ
+ Năng lực quản lý sản xuất bao gồm: Xây dựng, kế hoạch sản xuất và tác nghiệp, đảmbảo chất lượng sản phẩm, kiểm soát cung ứng vật tư, đảm bảo thông tin
+ Năng lực bảo dưỡng thường xuyên thiết bị công nghệ và ngăn ngừa sự cố
+ Năng lực khắc phục sự cố xảy ra
- Năng lực tiếp thu công nghệ từ bên ngoài, bao gồm:
+ Năng lực tìm kiếm, đánh giá và chọn ra công nghệ thích hợp với yêu cầu của sản xuấtkinh doanh
+ Năng lực lựa chọn hình thức tiếp thu công nghệ phù hợp nhất (liên doanh, licencev.v…)
+ Năng lực đàm phán về giá cả, các điều kiện đi kèm trong hợp đồng chuyển giao côngnghệ
+ Năng lực học tập, tiếp thu công nghệ mới được chuyển giao
- Năng lực hỗ trợ cho tiếp thu công nghệ, bao gồm:
+ Năng lực chủ trì dự án tiếp thu công nghệ
+ Năng lực triển khai nguồn nhân lực để tiếp thu công nghệ
+ Năng lực tìm kiếm, huy động vốn cho đầu tư
+ Năng lực xác định các thị trường mới cho sản phẩm của mình và đảm bảo đầu vào cầnthiết cho sản xuất
- Năng lực đổi mới công nghệ, bao gồm:
+ Năng lực thích nghi công nghệ được chuyển giao (có những thay đổi mới về sản phẩm,thay đổi nhỏ về thiết kế sản phẩm và nguyên liệu…)
+ Năng lực sao chép (làm lại theo mẫu) có thể có những thay đổi nhỏ về quy trình côngnghệ
Trang 23+ Năng lực thích nghi công nghệ được chuyển giao bằng thay đổi cơ bản về sản phẩm, vềthiết kế sản phẩm và nguyên liệu
+ Năng lực thích nghi công nghệ được chuyển giao bằng thay đổi cơ bản về quy trìnhcông nghệ
+ Năng lực tiến hành nghiên cứu và triển khai thực sự, thiết kế quy trình công nghệ dựatrên kết quả nghiên cứu và triển khai
+ Năng lực sáng tạo công nghệ, tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới
b Phân tích định lượng năng lực công nghệ cơ sở theo Atlas công nghệ
Căn cứ vào giá trị tạo được do công nghệ, ta có thể kết luận năng lực công nghệ của
cơ sở đó cao hay thấp
Trong phần này chỉ xét đến việc sử dụng hàm lượng công nghệ gia tăng (TCA) đểđánh giá năng lực công nghệ
TCA = TCO – TCI = λ TCC VA
Trong đó
- λ là hệ số môi trường công nghệ mà tại đó hoạt động sản xuất diễn ra (có thể xác địnhbằng cách cho điểm.)
- VA là giá trị gia tăng, thể hiện kết quả của doanh nghiệp, có thể tính được dễ dàng
- TCA (Technology content added) : Hàm lượng công nghệ gia tăng ở doanh nghiệp
- TCC (Technology contribution coefficient) : Hệ số đóng góp của các thành phần côngnghệ:
- TCO : Hàm lượng công nghệ của các đầu ra
- TCI : Hàm lượng công nghệ của các đầu vào
- TCC là hệ số đóng góp của công nghệ, tính toán khá phức tạp và được xác định bởi hàm
hệ số đóng góp của công nghệ
Trang 24Trong đó:
T, H, I, O là hệ số đóng góp của các thành phần của công nghệ
- T : Hệ số đóng góp của phần kỹ thuật
- H : Hệ số đóng góp của phần con người
- I : Hệ số đóng góp của phần thông tin
- O : Hệ số đóng góp của phần tổ chức
- –t, –h, –i, –o : Cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ tương ứng Cường độđóng góp của một thành phần công nghệ thể hiện tiềm năng của thành phần công nghệ đótrong việc nâng cao giá trị của hàm hệ số đóng góp TCA
Các giá trị T, H, I, O được chuẩn hoá giữa 0 và 1 trước khi đưa vào biểu thức Các số mũ,được xác định theo phương pháp so sánh tầm quan trọng từng đôi một và lập thành matrận sau đó phân tích theo giá trị riêng
O < T, H, I, O ≤ 1
–t + –h + –i + –o = 1Xác định TCC:
Bước 1: Mô tả quá trình sản xuất
Trang 25Trong bất cứ ngành chế biến thực phẩm nào, ngoài yếu tố quan trọng là các nguyên liệutốt và đúng tạo ra chất lượng, thì máy móc, công nghệ chế biến đóng vai trò rất quantrọng trong việc quyết định chất lượng sản phẩm.
Đối với qui trình sản xuất kem, chúng ta cần những máy móc thiết yếu sau:
- Thiết bị làm lạnh
Máy đồng hóa: Có tác dụng tạo sự đồng nhất của dung dịch kem nhằm hạn chế tinh thể
đá (máy trộn dung dịch có tốc độ trong điều kiện áp suất cao) Các nhà sản xuất kem tạiViệt Nam do điều kiện có hạn nên rất ít cơ sở có được máy trộn đồng hóa (hoặc có nhưng
Trang 26chưa phát huy hết tính năng của máy), nên vì vậy các phương pháp sản xuất vẫn ứngdụng theo các phương pháp thông thường cổ truyền hiện có nên có những hạn chế nhấtđịnh (kem có nhiều tinh thể đá…).
Máy xốp lạnh: Là máy khấy trong điều kiện lạnh và trong quá trình khuấy đó, dung dịchkem sẽ được làm lạnh từ từ và giữ được một hàm lượng khí trong khối kem, làm khốikem gia tăng thể tích (xốp), tùy theo mỗi nhà sản xuất tạo được thể tích nhiều hoặc ít,hiệu quả cuả kem thành phẩm về giá thành sẽ có lợi cho nhà sản xuất (vì kem đang đượcbán theo thể tích), nhưng nếu các nhà sản xuất quá chú trọng lợi nhuận thì tỉ lệ thể tíchnhiều quá thì sẽ tỷ lệ nghịch với chất lượng
Gần đây do cạnh tranh, để đáp ứng nhu cầu thể tích khối kem xốp hơn, các nhà sản xuấtvà một số máy nhập (TQ) đã chế tạo ra một loại máy xốp lạnh ngoài tính năng trên còn
có hệ thống bơm khí thêm vào trong khối kem, có thể làm cho thể tích khối kem tăng gấp
03 lần trước khi vào máy xốp lạnh
Máy cấp đông: Hầu như tất cả các máy làm kem đều cấp đông kem theo nguyên lý làmlạnh bằng dung dịch muối để truyền hơi lạnh Đây là phương pháp hiệu quả hiện nay
- Các thiết bị làm cứng, tạo hình
- Thiết bị tạo vỏ áo chocolate
Bước 2: Đánh giá mức độ tinh vi của các thành phần công nghệ
- Phần kỹ thuật: đồng hóa, lạnh đông, làm cứng tạo hình, tạo vỏ chocolate
- Phần con người: công nhân, đốc công, cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu và pháttriển
- Phần tổ chức và con người được đánh giá ở cấp Công ty
Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của thành phần T
Thành phần T Mức độ phức tạp Giới hạn dưới Giới hạn trên