CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẨ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẨ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Phân tích hiệu quả của chi phí 2. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn 3. Phân tích khả năng sinh lời 4. Chỉ tiêu lợi nhuận
Trang 1CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẨ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Phân tích hiệu quả của chi phí
* Tỷ suất giá vốn hàng bán
Tỷ suất giá vốn hàng bán (%) = (Trị giá vốn hàng bán/DTTBH&CCDV) x
100
- Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả quản trị các yếu tố chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần bán hàng thì CTCP phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán
- Trị số chỉ tiêu càng nhỏ hơn 100% thì hiệu quả quản trị các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng cao và ngược lại
* Tỷ suất chi phí bán hàng
Tỷ suất chi phí bán hàng (%) = (Chi phí bán hàng/DTTBH&CCDV) x 100
- Chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản trị các yếu tố chi phí trong quá trình bán hàng Chỉ tiêu cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần bán hàng thì CTCP phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ CTCP đã tiết kiệm chi phí bán hàng và như vậy hiệu quả kinh doanh càng cao
* Tỷ suất chi phí QLDN
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp (%) = (Chi phí quản lý DN/
DTTBH&CCDV) x 100
- Chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản trị các yếu tố chi phí trong quá trình quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần bán hàng thì CTCP phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý DN Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ CTCP đã tiết kiệm chi phí quản lý DN và như vậy hiệu quả kinh doanh càng cao ngành xuất nhập khẩu
2. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn
Trang 2- * Phân tích hiệu suất sử dụng VKD: Phân tích hiệu suất sử dụng VKD nhằm đánh giá trình độ quản lý, sử dụng vốn trong kinh doanh của CTCP Chỉ tiêu phân tích là hiệu suất sử dụng VKD
Hiệu suất sử dụng VKD = Tổng doanh thu thuần/ VKD bình quân
- Triển khai công thức tính hiệu suất sử dụng VKD theo mô hình Dupont, ta có: Chỉ tiêu này cho biết, bình quân một đồng VKD sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VKD = (Vốn ngắn hạn bình quân/ VKD bình quân) x
(DTT/Vốn ngắn hạn bình quân) Hiệu suất sử dụng VKD = Hệ số đầu tư ngắn hạn x Số vòng luân chuyển
vốn ngắn hạn
* Phân tích tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn
- Đối với các chi nhánh công ty con hầu hết đều k hạch toán vốn dài hạn, vốn dài hạn phụ thuộc vào công ty tổng, Vì vậy đối với Chi nhánh đang được đánh giá hiệu quả kinh doanh chỉ xét vốn ngắn hạn
(1) Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn phản ánh hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn Chỉ tiêu cho biết trong kỳ vốn ngắn hạn quay được mấy vòng
Số vòng luân chuyển của vốn ngắn hạn = Tổng doanh thu thuần/Vốn ngắn hạn bình quân
(2) Kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn phản ánh thời gian quay vòng của vốn ngắn hạn Chỉ tiêu cho biết số ngày để vốn ngắn hạn quay được 1 vòng
Kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn = Thời gian của kỳ phân tích/ Số vòng luân
chuyển vốn ngắn hạn
Số vòng luân chuyển vốn trong thanh toán = DTTBH&CCDV/ Các khoản
phải thu ngắn hạn bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong kỳ phân tích/ Số vòng luân chuyển
vốn trong thanh toán
Trang 3Số vòng luân chuyển vốn dự trữ = Giá vốn hàng bán/ Giá trị hàng tồn kho
bình quân
Kỳ luân chuyển vốn dự trữ bình quân = Số ngày trong kỳ phân tích/ Số
vòng luân chuyển vốn dự trữ
3. Phân tích khả năng sinh lời
* Phân tích khả năng sinh lời hoạt động
(1) Hệ số lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần HĐKD phản ánh khả năng sinh lời từ HĐKD chính Chỉ tiêu cho biết trong 1 đồng doanh thu thuần HĐKD thì CTCP lãi (lỗ) bao nhiêu đồng
Hệ số LN thuần từ HĐKD trên DTT = LN thuần từ HĐKD/ Doanh thu
thuần HĐKD
(2) Hệ số lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên tổng doanh thu thuần phản ánh khả năng sinh lời từ các hoạt động Chỉ tiêu cho biết trong 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng LNTT (LNST)
Hệ số LNTT (LNST) trên DTT = LNTT (LNST)/Tổng doanh thu thuần
* Phân tích khả năng sinh lời VKD: Phân tích khả năng sinh lời của VKD thường
sử dụng hai chỉ tiêu: Hệ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD và hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn VKD
- Công ty là chi nhánh nên không có vay tài chính – không phát sinh chi phí hay các khoản liên quan đến trả lãi vay tài chính Vì vậy chỉ xét những chỉ tiêu sau:
(1) Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn VKD (Ký hiệu ROA)
ROA = Lợi nhuận sau thuế/VKD bình quân
- Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Triển khai công thức tính ROA theo mô hình Dupont, ta có:
ROA = LNST/DTT x DTT/VKD bình quân ROA = Hệ số LNST/DTT x Hiệu suất sử dụng VKD
Trang 4- Thông qua mô hình phân tích Dupont, nhà quản trị sẽ có những biện pháp tác động hợp lý làm tăng hệ số lợi nhuận sau thuế trên VKD như tăng tỷ suất LNST trên tổng doanh thu thuần bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng tổng doanh thu, phấn đấu tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu và tăng hiệu suất sử dụng VKD bằng cách tăng tổng doanh thu và đầu tư, dự trữ tài sản hợp lý
- * Phân tích khả năng sinh lời VCSH: Phân tích khả năng sinh lời của VCSH thông qua chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sau thuế trên VCSH (Ký hiệu ROE)
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bình quân ROE = (Lợi nhuận sau thuế/ VKD bình quân) x (VKD bình quân/VCSH
bình quân) ROE = Hệ số LNST/VKD (ROA) x Hệ số VKD/VCSH Hoặc ROE = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng doanh thu thuần) x (Tổng doanh thu thuần/VKD bình quân) x (VKD bình quân/VCSH bình quân)
ROE = Hệ số LNST trên doanh thu thuần x Hiệu suất sử dụng VKD x Hệ
số VKD/VCSH
- Thông qua mô hình phân tích Dupont, nhà quản trị sẽ có những biện pháp tác động hợp lý làm tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn vốn chủ sở hữu như tăng hệ số LNST/DTT bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng tổng doanh thu, phấn đấu tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế cao hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu và tăng hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tăng sử dụng đòn bẩy tài chính (tăng hệ số VKD/VCSH)
4. Chỉ tiêu lợi nhuận
Tổng lợi nhuận Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - CP
bán hàng và CP q.lý DN
Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận tài chính = Doanh thu tài chính - C hi phí tài chính - Thuế Lợi nhuận bất thường = Doanh thu bất thường - Chi phí bất thường
Trang 5Tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận Doanh thu x
100 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu = Lợi nhuận thuần Doanh thu x
100 Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu = Lãi gộp Doanh thu x 100
Trang 6CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẨ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1. Phân tích hiệu quả của chi phí
2. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn
3. Phân tích khả năng sinh lời
4. Chỉ tiêu lợi nhuận