1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề sô 04 este đến cacbohdrat

3 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 26,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẦY NGUYỄN VĂN KIỆT 43 Phạm Ngũ Lão ĐỀ KIỂM TRA SỐ 04 Este đến cacbohdrat –Thời gian 50 phút Mã đề 004 Câu 1: Cacbohiđrat có nhiều trong cây mía là Câu 2: Có thể chuyển hóa chất béo lỏn

Trang 1

THẦY NGUYỄN VĂN KIỆT

43 Phạm Ngũ Lão

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 04 Este đến cacbohdrat –Thời gian 50 phút

Mã đề 004 Câu 1: Cacbohiđrat có nhiều trong cây mía là

Câu 2: Có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng náo sau đây?

A Phản ứng thủy phân B Phản ứng xà phòng hóa.

C Phản ứng hiđro hóa D Phản ứng este hóa.

Câu 3: Phân tử khối của một phân tử saccarozơ là

Câu 4: Ở điều kiện thường chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?

A Etilen glicol B Glucozơ C Etyl axetat D metan.

Câu 5: Ở dạng mạch hở phân tử glucozơ chứa bao nhiêu nhóm -OH?

Câu 6: Dung dịch chất nào sau đây có tham gia phản ứng tráng bạc?

A Tinh bột B Saccarozơ C Tripanmitin D Fructozơ.

Câu 7: Đun nóng m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 25,92 gam Ag Giá trị của m là

Câu 8: Hiđrocacbon X (mạch hở) có số nguyên tử cacbon không quá 3 và làm mất màu dung dịch Br2 Hiđrocacbon X có thể là

A C2H6 B C3H8 C C2H4 D C4H6

Câu 9: Tên gọi của este có công thức: C2H5COOCH3 là

A metyl butirat B metyl axetat C metyl propionat D metyl acrylat.

Câu 10: Thủy phân este nào sau đây không thu được ancol?

A CH3COOCH2-CH=CH2 B C2H3COOC6H5

C CH3COOCH2-C(CH3)=CH2 D HCOOCH2C6H5

Câu 11: Đun nóng 7,4 gam CH3COOCH3 với 90 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam rắn khan?

Câu 12: Số nguyên tử H có trong phân tử glixerol là

Câu 13: Axit X là đồng phân mạch hở của este metyl fomat X là

A axit axetic B axit propionic C axit acrylic D axit fomic.

Câu 14: Một chất béo có tên gọi là triolein Công thức của chất béo đó là

A (C15H31COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5 C (C17H31COO)3C3H5 D (C17H33COO)3C3H5

Câu 15: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được anđehit axetic và axit axetic Công thức cấu

tạo của X là

A C2H5COOCH=CH2 B CH3COOCH=CH2 C CH3COOCH2CH3 D CH2=CHCOOCH3

Câu 16: Cacbohiđrat X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước.

Cacbohiđrat X có thể là

Câu 17: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của este?

A Tráng gương, tráng ruột phích B Làm chất tạo hương trong mĩ phẩm.

Câu 18: Axit nào sau đây là axit béo?

A Axit panmitic B Axit metacrylic C Axit isovaleric D Axit oxalic.

Trang 2

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở thu được 17,6 gam CO2 và m gam H2O Giá trị của m là

Câu 20: Số đồng phân este mạch hở ứng với công thức phân tử C3H4O2 là

Câu 21: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau

đây làm thuốc thử?

A HNO3 và AgNO3/NH3 B AgNO3/NH3 và NaOH

C Cu(OH)2 và AgNO3/NH3 D Nước brom và NaOH.

Câu 22: Đun nóng 35,867 gam tripanmitin với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thì thu được bao nhiêu

gam muối khan?

A 33,5530 gam B 38,4480 gam C 36,9954 gam D 37,1130 gam.

Câu 23: Đun nóng 8,88 gam axit propionic với 6,9 gam ancol etylic trong môi trường axit (H2SO4), thu được 8,976 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Câu 24: Thủy phân 20,52 gam saccarozơ sau một thời gian thu được dung dịch X Đun nóng dung dịch X

với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được m gam Ag Biết hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 80% Giá trị của m là

Câu 25: Cho m hỗn hợp CH3COOH và HCOOH tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m + 6,82 gam muối khan Giá trị của V là

Câu 26: Cho các hiđrocacbon mạch hở có công thức chung 3 x

C H Số hiđrocacbon làm mất màu dung dịch Br2 là

Câu 27: Tính chất hóa học nào sau đây của saccarozơ?

A Làm mất màu dung dịch Br2 B Thủy phân trong môi trường axit.

C Tham gia phản ứng tráng bạc D Tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0)

Câu 28: Cho các este sau: anlyl axetat ; phenyl fomat ; etyl acrylat ; vinyl propionat Số este tạo bởi axit

cacboxylic và ancol tương ứng là

Câu 29: Tiến hành lên men 36 gam glucozơ, toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2

dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 30: Cho 12,9 gam hỗn hợp gồm HCOOH và HCOOCH3 tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được m gam muối và 3,2 gam ancol Giá trị của m là

Câu 31: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất béo là hợp chất hữu cơ tạp chức.

B Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng hai chiều.

C Vinyl fomat và axit acrylic là đồng phân của nhau.

D Ở điều kiện thường các este đều ở thể lỏng.

Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este X đơn chức, mạch hở, no cần vừa đủ 0,28 mol O2 Mặt khác

m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,4M Giá trị của m là

Câu 33: Tỉ khối hơi của este Y so với metan bằng 6,25 Hỗn hợp (H) gồm ba este đơn chức, mạch hở X,

Y, Z (MX < MY < MZ) Cho m gam (H) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, chỉ thu được m gam một muối của axit cacboxylic và 11,2 gam hỗn hợp T chứa ba ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp nhau Giá trị của m là

Trang 3

Câu 34: Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z đều có cùng số nguyên tử hiđro (26 < MX < MY < MZ < 54) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp (H) chứa X, Y, Z thu được 23,32 gam CO2 Mặt khác 10,74 gam

E tác dụng vừa đủ với a mol Br2 Giá trị của a gần nhất với

Câu 35: Phát biểu nào sau đây sai?

A Amilozơ và xenlulozơ có mạch không phân nhánh.

B Nhỏ dung dịch iot lên mặt cắt củ khoai thấy xuất hiện màu xanh tím.

C Xenlulozơ và tinh bột đều có công thức (C6H10O5)n nên chúng là đồng phân của nhau

D Trong y học glucozơ được ứng dụng làm thuốc tăng lực.

Câu 36: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit axetic

(b) Trong phân tử axit béo số nguyên tử cacbon luôn là số chẵn

(c) Thủy phân các este đơn chức, mạch hở luôn thu được hai chất hữu cơ

(d) Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài

(e) Khi chất béo tạo bởi các axit béo không no thì tồn tại ở trạng thái lỏng

Số phát biểu đúng là

Câu 37: Hợp chất hữu cơ T mạch hở có công thức phân tử C4H6O4 Đun nóng T với dung dịch NaOH, kết thúc phản ứng thu được 2 muối hữu cơ X, Y (MX > MY) và ancol Z Nhận định nào sau đây sai?

A T có hai công thức cấu tạo phù hợp.

B X là hợp chất hữu cơ tạp chức.

C Y tham gia phản ứng tráng bạc.

D Z điều chế được axit axetic chỉ bằng một phản ứng.

Câu 38: Cho m gam hỗn hợp (H) gồm ba este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ) tác dụng tối đa với dung dịch NaOH, thu được a gam hỗn hợp E chứa hai ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp và m + 5,44 gam hỗn hợp T chỉ chứa hai muối Cho a gam E vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 3,88 gam Nếu đốt cháy toàn bộ T thì thu được 14,84 gam Na2CO3 và 32,56 gam CO2 Phần trăm khối lượng

của Z có giá trị gần nhất với

Câu 39: Đốt cháy m gam hỗn hợp (H) chứa triglixerit X và các axit béo tự do, thu được 2,09 mol CO2 Cho m gam (H) tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối 15 31

C H COONa

17 33

C H COONa

với tỉ lệ mol tương ứng 5 : 7 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 40: X và Y là hai este no đa chức, mạch hở Cho 12,24 gam hỗn hợp (H) gồm X, Y tác dụng vừa đủ

với dung dịch NaOH, thu được 7,56 gam hỗn hợp Z chứa hai ancol cùng số nguyên tử cacbon và a gam hỗn hợp T chứa hai muối Đốt cháy hết a gam T, thu được 9,01 gam Na2CO3 và tổng khối lượng CO2 và

H2O bằng 4,55 gam Khối lượng (gam) của este có phân tử khối lớn hơn gần nhất với

- HẾT

Ngày đăng: 29/11/2020, 22:18

w