Câu 5: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?. Câu 7: Trong điều kiện thích hợp, axit fomic HCOOH phản ứng được với Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5
Trang 1THẦY NGUYỄN VĂN KIỆT
43 Phạm Ngũ Lão Ancol đến cacbohdrat –Thời gian 50 phút ĐỀ KIỂM TRA SỐ 06
Câu 1: Axit acrylic có công thức là
A C3H7COOH B CH3COOH C C 2H3COOH D C2H5COOH
Câu 2: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là
A CnH2nO (n≥2) B CnH2nO2 (n≥2) C CnHnO3 (n≥2) D CnH2nO4 (n≥2)
Câu 3: Este etyl axetat có công thức là
A
CH3COOC2H5 B CH3COOH C CH3CHO D CH3CH2OH
Câu 4: Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ
xảy ra phản ứng
A trùng ngưng B trùng hợp. este hóa.C D xà phòng hóa Câu 5: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
A Glucozơ B Metyl axetat. Triolein.C D Saccarozơ.
Câu 6: Chất béo là trieste của axit béo với
A etanol B phenol. glixerol.C D etylen glicol Câu 7: Trong điều kiện thích hợp, axit fomic (HCOOH) phản ứng được với
Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 9: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
A
ancol B xeton C axit cacboxylic D anđehit.
Câu 10: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
A Tinh bột B Glucozơ C Saccarozơ D Xenlulozơ.
Câu 11: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên
có thể viết là
A [C6H5O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n [C6H7O2(OH)3]n C D
[C6H7O3(OH)2]n
Câu 12: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom Chất X là
Câu 13: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân.
Câu 14: Một phân tử saccarozơ có
A một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
B một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ.
C hai gốc α-glucozơ.
D một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
Câu 15: Cho 1,8 gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là:
Câu 16: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y); HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
A X, Y, R, T B X, Z, T C Z, R, T D X, Y, Z, T.
Trang 2Câu 17: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng
hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là
A C3H5OH và C4H7OH CB. 2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH và C2H5OH
Câu 18: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóngthu được 32,4 gam Ag Hai anđehit trong X là
C C2H3CHO và C3H5CHO D CH3CHO và C2H5CHO
Câu 19 Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z Cho Z tác dụng
với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X là
A.
CH3COOCH=CH2 B HCOOCH3
Câu 20 Este X có công thức phân tử C8H8O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 21 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ
B Fructozơ không có phản ứng tráng bạc.
C.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
D Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân.
Câu 22: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là
A CH3CH2OH và CH2=CH2 B CH3CHO và CH3CH2OH
C CH3CH2OH và CH3CHO D CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
Câu 23: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%,
sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức của X là
Câu 24: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất quá
trình lên men tạo thành ancol etylic là
Câu 25: Cho các chất: ancol etylic, etilenglicol, glixerol, axit axetic, metyl axetat, triolein,
glucozơ, mantozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột Số chất làm hoà tan Cu(OH)2 ở điều kiện
Câu 26: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ
gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch
NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu
cơ Z Tên của X là
A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat.
Câu 27: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu
được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là
A 0,090 mol B 0,12 mol C 0,095 mol D 0,06 mol.
Trang 3Câu 28 (C.11): Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:
(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân
(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ
(5) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh α hoặc β
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
Câu 29: Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric
94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư Giá trị của V là
Câu 30: Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ Tính khối lượng glucozơ
thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%
A 162 kg B 155,56 kg C 143,33 kg D 133,33 kg.
Câu 31: Cho các phát biểu về este:
(a) Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối và anđehit.
(b) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa
(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol
(e) Sản phẩm trùng hợp của metyl metacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ
(g) Este isoamyl axetat có mùi dứa chín
Số phát biểu đúng là
Câu 32: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic
(hiệu suất 80%) Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và axit etanoic) cần
3,36 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(a) Trùng hợp metyl metacrylat ta thu được polime được sử dụng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (b) Các este metyl axetat, anlyl fomat, benzyl propionat đều được điều chế bằng phản ứng este hoá
(c) 1 mol triolein tác dụng tối đa với 3 mol H2 (Ni, to) ta thu được tristearin
(d) Saccarozơ và mantozơ đều thuộc loại đisaccarit
(e) Khi cho glucozơ tác dụng với nước brom ta thu được axit gluconic là một hợp chất gồm 5 nhóm OH và 1 nhóm COOH
(g) Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, mantozơ đều tham gia phản ứng thuỷ phân khi có xúc tác axit hoặc enzim
Số phát biểu đúng là
Trang 4Câu 35: Cho sơ đồ phản ứng :
(1) X + O2
o
xt, t
→
axit cacboxylic Y1
(2) X + H2
o
xt, t
→
ancol Y2
(3) Y1 + Y2
o
xt, t
Y3 + H2O Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2 Tên gọi của X là :
C
Anđehit acrylic D Anđehit axetic.
Câu 36: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?
A Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2 B Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3
C
Chất T không có đồng phân hình học D Chất Z làm mất màu nước brom.
Câu 37: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen.Cho 16,32
gam E tác dụng tối đa với V lít dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Cho hoàn toàn X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu Giá trị của V là
A.
Câu 38: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở, thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam X’ Nếu cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A 53,2 gam B 61,48 gam C 57,2 gam D 52,6 gam
Câu 39 Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2
sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 5 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của
m là
Câu 40: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác, 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
A.
_HẾT _