1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề số 07 este đến peptit lấy

3 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 43,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.. chất béo phản ứng với khí CO2 trong không khí.. Không thể phân biệt dung dịch HCOOCH3 và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch nào trong các d

Trang 1

THẦY NGUYỄN VĂN KIỆT

43 Phạm Ngũ Lão

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 07 Este đến peptit –Thời gian 50 phút

Câu 1 Dầu mỡ (thực phẩm) để lâu bị ôi thiu là do

A chất béo bị vữa ra.

B chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.

C chất béo phản ứng với khí CO2 trong không khí

D chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí.

Câu 2 Số trieste tối đa thu được khi đun nóng hỗn hợp gồm glixerol, axit stearic và axit panmitic (có H2SO4

đặc xúc tác) là

Câu 3 Công thức của xenlulozơ là

A [C6H5O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)3]n D [C6H7O2(OH)3]n

Câu 4 X là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt

như dứa, xoài, Đặc biệt trong mật ong có tới 40% X làm cho mật ong có vị ngọt sắc X là

Câu 5 Không thể phân biệt dung dịch HCOOCH3 và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch nào trong các dung dịch sau?

Câu 6 Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là

A đều tham gia pứ tráng gương.

B đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh.

C đều dược sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”.

D đều có nhiều trong củ cải đường.

Câu 7 Este etyl butirat (có mùi dứa) có công thức cấu tạo là

A CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 B CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3

C CH3COOCH2CH(CH3)2 D CH3CH2CH2COOC2H5

Câu 8 Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

Câu 9 Số đồng phân este của axit axetic ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 10 Để phân biệt glucozo và fructozơ ta có thể dùng

A nước brom B Cu(OH)2/OH- C kim loại Na D AgNO3/NH3, to

Câu 11 Etylamin là tên gọi của chất nào dưới đây?

A CH3OH B CH3NH2 C CH3C1 D CH3CH2NH2

Câu 12 Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

A Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ B Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.

C Tinh bột, saccarozơ, fructozơ D Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ.

Câu 13 Số đồng phân amin bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11N là

Câu 14 Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất?

Câu 15 Chất nào trong các chất sau có khả năng làm mất màu nước brom?

Trang 2

Câu 19 Este no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

A CnH2nO2 (n > 1) B CnH2n+2O2 (n > 2) C CnH2n-2O2 (n > 2) D CnH2nO2 (n > 2)

Câu 20 Chất nào trong các chất sau thuộc loại đisaccarit?

Câu 21 Cho các chất: C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), CH3NH2, NH3 Chất nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh?

A C6H5NH2, CH3NH2 B C6H5OH, NH3 C CH3NH2, NH3 D C6H5OH, CH3NH2

Câu 22 Xà phòng hóa hoàn toàn 21,12 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 23 Từ 10,692 tấn xenlulozo nguời ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng

tính theo xenlulozo là 90%) Giá trị của m là

Câu 24 Thủy phân hoàn toàn 6,23 kg tristearin trong dung dịch NaOH dư thu được bao nhiêu kg glixerol?

Câu 25 Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Công thức

phân tử của X là

A C2H7N B CH5N C C4H11N D C3H9N

Câu 26 Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy

gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (5) D (3), (4), (5).

Câu 27 Khi đốt cháy m gam một este X thu được 14,336 lít CO= (đktc) và 11,52 gam nước Mặt khác khi

xà phòng hoá m gam este X đó thì cần 100 ml dung dịch NaOH 1,6M Công thức phân tử của X là

A C3H6O2 B C4H6O4 C C4H8O2 D C4H6O2

Câu 28 Cho 4,32 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) Khối lượng

Ag thu được là

A 3,456 gam B 5,184 gam C 1,728 gam D 2,592 gam.

Câu 29 Khi lên men 3 tấn ngô chứa 65% tinh bột với hiệu suất quá trình là 80% thì khối lượng ancol etylic

thu được là

Câu 30 Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được V lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Giá trị của V là

Câu 31 Để sản xuất ancol etylic người ta dùng nguyên liệu mùn cưa và vụn gỗ chứa 50% xenlulozơ Nếu

muốn điều chế 2 tấn ancol etylic, với hiệu suất quá trình là 70% thì khối lượng nguyên liệu cần dùng là

Câu 32 Lysin (C6H14N2O2) tham gia cấu tạo nhiều protein trong cơ thể và đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ canxi, tạo cơ bắp, tổng hợp các hoóc môn, enzim và kháng thể Đối với học sinh THPT nhu cầu bổ sung lysin mỗi ngày là 12 mg/kg cân nặng Một học sinh nặng 40 kg cần bổ sung bao nhiêu mg lysin mỗi

Câu 33 Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam este C4H8O2 rồi dẫn từ từ sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng kết tủa tạo thu được là

Câu 34 Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau:

Trang 3

Cho các phát biểu sau:

(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng

(b) H2SO4 đặc có vai trò vừa là chất xúc tác vừa có tác dụng hút nước làm tăng hiệu suất phản ứng (c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ

(d) Vai trò của đá bọt giúp hỗn hợp phản ứng sôi đều, không sôi cục bộ

Số phát biểu đúng là

Câu 35 Xà phòng hoá hoàn toàn 2,388 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,46 gam

muối của một axit cacboxylic và 1,128 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là

A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D HCOOCH3 và HCOOC2H5

Câu 36 Cho các phát biểu sau:

(a) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc

(b) Các đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử

(c) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm

(d) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac

(e) Đốt cháy hoàn toàn metylamin thu được CO2, H2O và N2

Số phát biểu đúng là

Câu 37 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH tỉ lệ mol 1: 1 Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH có xúc tác H2SO4 đặc thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là

Câu 38 Cho 14,58 gam hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit Z (trong đó Y được tạo từ glixerol và axit Z) tác

dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH, thu được 0,92 gam glixerol Phân tử khối của Z là

Câu 39 Cho 0,06 mol hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức (có khối lượng 7,4 gam) tác dụng vừa đủ với 44 gam

dung dịch NaOH 10% Sau phản ứng hoàn toàn thu thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thì thu được 10,58 gam chất rắn Tên của ancol tạo nên este trong E là

A ancol anlylic B etanol C propan-1-ol D metanol.

Câu 40 Hỗn hợp E gồm hai amin đơn chức X và Y (MX < MY) có tỉ lệ mol tương ứng 2: 3 Đun nóng 9,56 gam E với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được 19,16 gam muối Khối lượng của Y trong 0,1 mol E là

Ngày đăng: 28/01/2021, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 34. Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau: - Đề số 07   este đến peptit lấy
u 34. Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w