1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chu de cấu tạo chất vật lý 8

9 129 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 39,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ:CẤU TẠO CHẤTSỐ TIẾT:02 I.Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề: Từ cách đây trên 2000 năm,người đã đặt ra câu hỏi” Các chất được cấu tạo như thế nào?”và họ nghĩ rằng vật chất

Trang 1

CHỦ ĐỀ:CẤU TẠO CHẤT

SỐ TIẾT:02 I.Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề:

Từ cách đây trên 2000 năm,người đã đặt ra câu hỏi” Các chất được cấu tạo như thế

nào?”và họ nghĩ rằng vật chất không liền một khối mà được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất

nhỏ,mắt thường không thể nhìn thấy được.Tuy nhiên người ta không thể chứng minh ý nghĩ

của mình là đúng.Vậy các chất được cấu tạo từ đâu?Để phần nào giúp các em hiểu về cấu tạo các chất và giải thích một số hiện tượng trong thực tế nên tôi chọn chủ đề”Cấu tạo chất” để

thực hiện trong 2 tiết dạy ở chương trình vật lí 8

II.Nội dung kiến thức cần thực hiện trong chủ đề:

Tổng số tiết thực hiện trong chủ đề 2 tiết

+ Nội dung tiết 1:Các chất được cấu tạo như thế nào- Chuyển động phân tử

+Nôi dung tiết 2:Quan hệ giữa nhiệt độ và chuyển động phân tử-Vận dụng

III.Mục tiêu chung của chủ đề:

1.Kiến thức:

- Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử

-Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

-Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

-Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh

2.Kĩ năng:

-Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách -Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

-Giải thích được hiện tượng khuếch tán

3.Thái độ:

Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập

4 Năng lực

- K1: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

- K3: Sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

- P1: Đặt ra những câu hỏi về sự kiện vật lí

- P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả TN và rút ra nhận xét

- X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động vật lí

- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí

IV Bảng mô tả câu hỏi nhận thức của chủ đề

Các chất được

cấu tạo như thế

nào- Chuyển

động phân tử

-Nêu được các chất đều cấu tạo

từ các phân tử, nguyên tử

Nêu được các phân tử, nguyên

tử chuyển động không ngừng

14 Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử,

Trang 2

-Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

nguyên tử có khoảng cách và chuyển động không ngừng

Quan hệ giữa

nhiệt độ và

chuyển động

phân tử

Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân

tử chuyển động càng nhanh

-Rút ra được kết luận

-Vận dụng giải thích một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử

có khoảng cách

và chuyển động không ngừng

-Giải thích một

số hiện tượng khuếch tán

- Vận dụng giải thích một số hiện tượng trong thực tế

V Hệ thống câu hỏi

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1:Các chất được cấu tạo như thế nào?

Câu 2:Quả bóng tương tự như hạt nào trong thí nghiệm của Bơ- rao?

Câu 3:Các học sinh tương tự với những hạt nào trong thí nghiệm Bơ- rao?

Câu 4:Nhiệt độ càng cao các nguyên tử ,phân tử chuyển động thế nào

2.Thông hiểu

Câu 5:Tại sao các phân tử nước có thể làm cho các hạt phấn hoa chuyển động?

Câu 6:Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?

3.Vận dụng thấp

Câu 7:Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên,đường tan và nước có vị ngọt? Câu8:Quả bong cao su hoặc quả bong bay bơm căng,dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần?

Câu 9:Cá muốn sống được phải có không khí,nhưng ta thấy cá vẫn sống được trong nước? Câu 10:Đổ 5ml đường vào 20ml nước,thể tích hốn hợp nước đường là:

A.25ml

B.20ml

C.Nhỏ hơn 25ml

D.Lớn hơn 25ml

Câu 11:Tại sao quả bong bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

A.Vì khi mới thổi,không khí từ miệng vào bong còn nóng,sau đó lạnh dẫn nên co lại B.Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi thổi căng nó tự động co lại

C.Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài

D.Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bong có khoảng cách nên các phân tử không khí

có thể qua đó thoát ra ngoài

Câu 12:Đổ 50cm3 rượu và 50 cm3 nước ta có thu được 100 cm3 hỗn hợp rươu-nước hay không?

Vì sao?

Câu 13: Trong các hiện tượng sau đây,hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử,phân tử gây ra?

Trang 3

A.Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước

B.Quả bong bay dù buộc chặt vẫn bị xẹp theo thơi gian

C.Sự tạo thành gió

D.Đường tan vào nước

Câu 14:Khi các nguyên tử ,phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên?

A.Khối lượng của vật

B.Trọng lượng của vật

C.cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật

D.Nhiệt độ của vật

Câu 15: Nguyên tủ, phân tử không có tính chất nào sau đây?

A.Chuyển động không ngừng

B.Giữa chúng có khoảng cách

C.Nở ra khi nhiệt độ tăng,co lại khi nhiệt độ giảm

D.Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao

Câu 16:Trong thí nghiệm Bơ-rao các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì:

A.Giữa chúng có khoảng cách

B.Chúng là các phân tử

C.Các phân tử nước chuyển động không ngừng,va chạm vào chúng từ mọi phía

D.Chúng là các thực thể sống

Câu 17:Thả đường vào cốc nước nóng và cốc nước lạnh, cốc nào hiện tượng xảy ra nhanh hơn ?Vì sao?

Câu 18: Em hãy giải thích: Vì sao đường lại tan dần khi được thả vào trong nước, vì sao trong nước nóng đường lại tan nhanh hơn trong nước lạnh?

4.Vận dung cao

Câu 19: Tại sao khi mở lọ nước hoa ở đầu lớp thì phải vài giây sau cuối lớp mới ngửi thấy mùi

nước hoa?

Câu 20:Tại sao khi đi qua cửa hang bán bánh mì ta lại ngửi thấy mùi bánh mì thơm phức?

VI.Các giáo án

CHƯƠNG II NHIỆT HỌC CHỦ ĐỀ4:CẤU TẠO CHẤT Tiết 23:CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?CHUYỂN ĐỘNG PHÂN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử

-Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

-Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

2 Kỹ năng: Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có

khoảng cách

2 Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiện

tượng vật lí đơn giản trong thực tế cuộc sống

4 Những năng lực cần hình thành:

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực sáng tạo:

Tiết 23 ND:

Trang 4

- Phát hiện vấn đề nghiên cứu, đưa ra giả thuyết, dự đoán, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu, rút ra kết luận, đánh giá kết quả và phương pháp giải quyết vấn đề

- Giải thích các hiện tượng liên quan đến cấu tạo chất

II CHUẨN BỊ

1Giáo viên: bình đựng 50cm3 rượu, bình đựng 50cm3 nước, que khuấy

2.Học sinh: Sgk và sbt,vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động(6p)

a.Ổn định lớp

b.Giáo viên giới thiệu chương học mới

c Tình huống xuất phát: GV: thực hiện TNo mở bài 19, cho Hs quan sát thể tích rượu, nước,

thể tích hỗn hợp trước và sau khi khuấy mạnh

HS: quan sát và thấy được sự hụt thể tích

GV: giới thiệu bài mới, thông báo đây là một trong những nội dung quan trọng của CII

2 Hình thành kiến thức mới( 32 ph)

Tìm hiểu cấu tạo của các chất (10 ph)

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin phần I và nhớ

lại kiến thức về cấu tạo chất đã học ở môn hoá

8 để trả lời các câu hỏi sau:

?Vào thời điểm nào người ta đã nghĩ rằng mọi

vật không liền một khối?

?Vậy đến khi nào mới chứng minh được các

chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?

?Những hạt riêng biệt đó được gọi là gì?

? Hình 19.3 cho ta biết điều gì?

? Tại sao nhìn các chất lại dường như có vẻ liền

một khối?

GV: thông báo nội dung có thể em chưa biết để

HS thấy được sự nhỏ bé của các hạt ngtử, ptử

Tìm hiểu về khoảng cách giữa các nguyên tử,

phân tử(10 ph)

GV giới thiệu thí nghiệm mô hình, HS tìm hiểu

thí nghiệm mô hình SGK, trình bày cách tiến

hành thí nghiệm

- GV thông báo TN mô hình không cần làm thí

nghiệm và bằng khinh nghiệm thực tế HS thảo

luận C1

- Y/C HS thảo luận theo nhóm trả lời C1

- ĐVĐ: Thể tích của hỗn hợp rượu - nước ở TN

mở đầu của bài học giảm đi, ta giải thích như

thế nào?

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời C2

I Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?

- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử, phân tử

- Vì nguyên tử, phân tử đều vô cùng nhỏ bé nên các chất nhìn có vẻ như liền một khối

II.Giữa các nguyên tử,phân tử có khoảng cách hay không?

1.Thí nghiệm mô hình:

- Giải thích: Do các hạt cát nằm xen kẽ vào khoảng cách giữa các hạt ngô

2.Kết luận:

Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

Trang 5

HS giải thích C2: Giữa các phân tử nước cũng

như các phân tử rượu đều có khoảng cách Khi

trộn rượu với nước, các phân tử rượu đã xen

vào khoảng cách giữa các phân tử nước và

ngược lại Vì thế mà thể tích hổn hợp rượu và

nước giảm

- GV chốt lại: giữa các nguyên tử phân tử có

khoảng cách

*Tìm hiểu chuyển động phân tử ( 12ph)

GV: yêu cầu HS đọc thông tin về TNo Bơ-rao

? TNo quan sát hiện tượng gì? kết quả ra sao?

HS: Mô tả lại TN bơ -rao

GV dùng tranh phóng to thông báo lại kết quả

HS: Tiếp thu, ghi kiến thức trọng tâm theo GV

GV: thông báo ở thời kỳ đó Bơ- rao chưa giải

thích được chuyển động kỳ lạ của hạt phấn hoa

trong nước ĐVĐ vào phần 2

- GV tổ chức cho học sinh dựa vào sự tương tự

giữa chuyển động của hạt phấn hoa với chuyển

động của quả bóng mô tả ở phần mở bài để giải

thích sự chuyển động của hạt phấn hoa Nếu

HS chưa giải thích được thì gợi ý học sinh bằng

cách hoàn thành C1, C2, C3

- GV chốt kiến thức: các nguyên tử, phân tử

cấu tạo nên chất luôn chuyển động hỗn độn

không ngừng

III.Chuyển động phân tử 1.Thí nghiệm Bơ -Rao

-TN: quan sát hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi

- Kết quả: các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng

2 Các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

C1: Hạt phấn hoa

C2: Phân tử nước

C3: Vì các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng

* Kết luận:

Mọi nguyên tử, phân tử cấu tạo nên các chất đều chuyển động không ngừng

3 Luyện tập(3p)

? Y/c Hs hệ thống kiến thức đã học trong bài học hôm nay bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

?Các chất được cấu tạo như thế nào?

? Giữa các nguyên tử,phân tử có khoảng cách hay không?

?Các phân tử chuyển động hay đứng yên?

4 Vận dụng(3p)

Bài tập:Đổ 5ml đường vào 20ml nước,thể tích hốn hợp nước đường là:

A.25ml

B.20ml

C.Nhỏ hơn 25ml

D.Lớn hơn 25ml

5 Tìm tòi, mở rộng (1’)

- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ (SGK) Trả lời lại các câu hỏi trong SGK;

- Làm hết các bài tập trong SBT Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”

Trang 6

- Đọc trước bài 20 (SGK).

………

CHỦ ĐỀ4:CẤU TẠO CHẤT Tiết 24:QUAN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ VÀ CHUYỂN ĐỘNG PHÂN TỪ-VẬN DỤNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh

2 Kĩ năng:

- Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

- Giải thích được hiện tượng khuếch tán

3 Thái độ : Kiên trì trong công việc tiến hành thí nghiệm, yêu thích môn học.

4 Những năng lực cần hình thành:

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực sáng tạo:

- Phát hiện vấn đề nghiên cứu, đưa ra giả thuyết, dự đoán, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu, rút ra kết luận, đánh giá kết quả và phương pháp giải quyết vấn đề

- Giải thích các hiện tượng nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên

II CHUẨN BỊ: * Cho cả lớp:

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động (7p)

a Ổn định lớp

b Kiểm tra bài cũ:

? Các chất được cấu tạo như thế nào? ? Giữa các nguyên tử,phân tử có khoảng cách hay

không?

?Các phân tử chuyển động hay đứng yên?

c Tình huống xuất phát:

2 Hình thành kiến thức mới( 10ph)

Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động phân tử và

nhiệt độ (8 ph)

- HS tìm hiểu phần III SGK

? Chuyển động của các phân tử phấn hoa có phụ thuộc

vào nhiệt độ không? Nếu có thì phụ thuộc như thế nào?

? Giải thích hiện tượng khi nhiệt độ tăng thì các hạt phấn

hoa chuyển động càng nhanh

- GV gọi HS trả lời các câu hỏi và chốt đáp án

- GV nhấn mạnh: Nhiệt độ càng cao thì các phân tử,

nguyên tử chuyển động càng nhanh, chuyển động này

gọi là chuyển động nhiệt

I.Quan hệ giữa chuyển động phân tử và nhiệt độ

- Nhiệt độ càng cao thì các phân

tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh

- Chuyển động của các nguyên

tử, phân tử được gọi là chuyển động nhiệt

3 Luyện tập(3 p)

? Y/c Hs hệ thống kiến thức đã học trong bài học hôm nay bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

?Nguyên tử phân tử chuyển động hay đứng yên?

Tiết 24 ND:

Trang 7

?Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động thế nào

?Chuyển động nhiệt là gì?

4 Vận dụng(20p)

GV hướng dẫn HS làm C3,C4,C5

C3: Thả một cục đường vào một cốc nước rồi

khuấy lên đường tan và nước có vị ngọt?

C4: Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm

căng, dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một

xẹp dần?

C5: Cá muốn sống được phải có không khí,

nhưng ta thấy cá vẫn sống được trong nước?

Bài tập 4: Em hãy giải thích: Vì sao đường lại

tan dần khi được thả vào trong nước, vì sao

trong nước nóng đường lại tan nhanh hơn

trong nước lạnh?

Bài tập 5: Tại sao khi mở lọ nước hoa ở đầu

lớp thì phải vài giây sau cuối lớp mới ngửi

thấy mùi nước hoa?

Bài 6:Tại sao khi đi qua cửa hang bán bánh mì

ta lại ngửi thấy mùi bánh mì thơm phức?

GVhướng dẫn hs giải thích các bài tập

II.Bài tập

Bài 1:C3: Khi khuấy lên, các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước cũng như các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử đường

Bài 2:C4: Thành bóng cao su được cấu tạo từ các phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách Các phân tử không khí ở trong quả bóng

có thể chui qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm cho quả bóng xẹp dần

Bài 3:C5: Ta thấy cá vẫn sống được trong nước

vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước

Bài 4: Do các phân tử nước và phân tử đường chuyển động hỗn loạn không ngừng nên chúng hòa vào nhau, do đó đường tan vào trong nước Nhiệt độ nước càng cao thì các phân tử đường

và nước chuyển động càng nhanh nên đường tan nhanh hơn

Bài 5:Khi mở lọ nước hoa ở đầu lớp thì phải vài giây sau ở cuối lớp mới ngửi thấy mùi nước hoa vì : Các phân tử nước hoa không chuyển động thẳng từ đầu lớp đến cuối lớp , mà chuyển động dích dắc từng đọan rất nhỏ

do bị va chạm vào các phân tử không khí

Bài 6:Khi khi đi qua cửa hang bán bánh mì ta

lại ngửi thấy mùi bánh mì thơm phức vì : Các phân tử bánh mì chuyển động di chuyển và đan xen vào khoảng cách giữa các phân tử không khí

5 Tìm tòi, mở rộng (5’)

- Yêu cầu hs về nhà tìm hiểu hiện tượng khuếch tán và trả lời các câu C4,5,6

- Thực hiện Tno C7, quan sát và giải thích

- Học bài và làm hết các bài tập 20 trong SBT

- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết” Chuẩn bị trước bài 21(SGK)

Bài kiểm tra chủ đề:Yêu cầu HS về nhà làm

A.Trắc nghiệm( 5 đ)

Câu 1:Tại sao quả bong bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

Trang 8

A.Vì khi mới thổi,không khí từ miệng vào bóng còn nóng,sau đó lạnh dẫn nên co lại B.Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi thổi căng nó tự động co lại

C.Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài

D.Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí

có thể qua đó thoát ra ngoài

Câu 2: Trong các hiện tượng sau đây,hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử,phân tử gây ra?

A.Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước

B.Quả bóng bay dù buộc chặt vẫn bị xẹp theo thơi gian

C.Sự tạo thành gió

D.Đường tan vào nước

Câu 3:Khi các nguyên tử ,phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên?

A.Khối lượng của vật

B.Trọng lượng của vật

C.cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật

D.Nhiệt độ của vật

Câu 4: Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?

A.Chuyển động không ngừng

B.Giữa chúng có khoảng cách

C.Nở ra khi nhiệt độ tăng,co lại khi nhiệt độ giảm

D.Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao

Câu 5:Trong thí nghiệm Bơ-rao các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì:

A.Giữa chúng có khoảng cách

B.Chúng là các phân tử

C.Các phân tử nước chuyển động không ngừng,va chạm vào chúng từ mọi phía

D.Chúng là các thực thể sống

B.Tự luận( 5điểm)

Câu 6( 3điểm):Đổ 50cm3 rượu và 50 cm3 nước ta có thu được 100 cm3 hỗn hợp rươu-nước hay không?Vì sao?

Câu 7( 2điểm):Thả đường vào cốc nước nóng và cốc nước lạnh, cốc nào hiện tượng xảy ra nhanh hơn ?Vì sao?

Đáp án và biểu điểm

A.Trắc nghiệm:Mỗi câu trả lời đúng 1 điểm

Câu 1:D

Câu 2:C

Câu 3:D

Câu 4:C

Câu 5:C

B.Tự luận

Câu 1(3đ):

Khi trộn 50 cm3 rượu vào 50 cm3 nước ta không thu được 100 cm3 hỗn hợp rượu và nước vì: (1đ)

+ Rượu và nước đều được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử và giữa chúng có khoảng cách ( 1đ)

Trang 9

+ Khi trộn rượu vào nước thì các phân tử rượu xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nước

và ngược lại ( 1đ)

=> Không thu được 100 cm3 hỗn hợp rượu và nước

Câu 2( 2đ):

Thả đường vào cốc nước nóng và cốc nước lạnh thì cốc nước nóng đường tan nhanh hơn ( 1đ)

Vì nhiệt độ càng cao thì các phân tử đường chuyển động càng nhanh (1đ)

Ngày đăng: 27/11/2020, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w