Lên lớp 8 các em được t́m hiểu sâu hơn về các h́nh thức truyền nhiệt bao gồm: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.Trong quá tŕnh truyền nhiệt phần nhiệt lường mà vật cho đI hay nhận được đ
Trang 1TUẦN 30-31-32 Ngày soạn: … /0…./20….
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề
ở lớp 6 học sinh đă được t́m hiểu các kiến thức ban đầu về nhiệt học, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc nhận biết các hiện tượng liên quan đến quá tŕnh truyền nhiệt
mà chưa hiểu được bản chất của các quá tŕnh này Lên lớp 8 các em được t́m hiểu sâu hơn về các h́nh thức truyền nhiệt bao gồm: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.Trong quá tŕnh truyền nhiệt phần nhiệt lường mà vật cho đI hay nhận được được gọi là nhiệt lượng Trong chủ đề này sẽ h́nh thành kiến thức về nhiệt lượng, cách tính nhiệt lượng thu vào hoặc tỏa ra và phương tŕnh cân bằng nhiệt
II Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chủ đề
1 Nội dung 1: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm hoặc mất bớt đi trong
quá tŕnh truyền nhiệt
2 Nội dung 2 : Nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ
và chất cấu tạo nên vật.:
3 Nội dung 3: Công tức tính nhiệt lượng: Q = m.c.t
Trong đó:
Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)
m là khối lượng của vật (kg)
c là nhiệt dung riêng của chất làm nên vật (J/kg.K)
t là độ tăng nhiệt độ (0C hoặc 0K)
4 Nội dung 4:
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của 2 vật bằng nhau th́ ngừng lại
- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào: Qtoả = Qthu
III Mục tiêu dạy học
1.Kiến thức:
- Nắm được: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm hoặc mất bớt đi trong quá tŕnh truyền nhiệt
Trang 2- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
- Biết được Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho
1kg chất đó tăng thêm 10C
- Nắm được Công tức tính nhiệt lượng: Q = m.c.t
Trong đó:
Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)
m là khối lượng của vật (kg)
c là nhiệt dung riêng của chất làm nên vật (J/kg.K)
t là độ tăng nhiệt độ (0C hoặc 0K)
- Nắm được Nguyên lư truyền nhiệt
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp
+Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của 2 vật bằng nhau th́ ngừng lại
+ Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào: Qtoả = Qthu
2 Kĩ năng:
- Vận dụng công thức Q=c.m t
- Vận dụng phương tŕnh cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
- Rèn kĩ năng tính toán, tŕnh bày
3 Thái độ:
- Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
4 Định hướng các năng lực được h́nh thành:
Năng lực
về phương
pháp (Phát
hiện và giải
quyết vấn
đề)
P1 Đặt ra câu hỏi về một sự kiện vật lí
P4 Vận dụng sự tương tự và mô h́nh để xây dựng kiến
thức vật lí
P8 Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến
hành, xử lư kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
P5 Lựa cḥn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp
Trang 3trong học tập vật lư.
Năng lực
sử dụng
kiến thức:
K3 Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm
vụ học tập
+ Sử dụng được kiến thức về nhiệt lượng, công thức tính nhiệt lượng, phương tŕnh cân bằng nhiệt
K4 + Vận dụng (Giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải
pháp, đánh giá giải pháp ) kiến thức vật lí vào các t́nh huống thực tiễn
Năng lực
trao đổi
thông tin
X5
Ghi lại được kết quả từ các hoạt động học tập học tập vật lí của ḿnh (nghe giảng, t́m kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm) Cụ thể: Mối quan hệ giữa nhiệt lượng, khối lượng, nhiệt độ tăng hoặc giảm, công thức tính nhiệt lượng, phương tŕnh cân bằng nhiệt
X1 Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lư bằng ngôn ngữ
Vật lư và cách diễn tả đặc thù của Vật lư
(Trao đổi về các ứng dụng để xác định khối lượng hoặc nhiệt độ của các chất khi trộn lại)
X8 Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lư X6 Tŕnh bày kết quả từ hoạt động học tập vật lư X7 Thảo luận được kết quả công việc của ḿnh và những
vấn đề liên quan dưới góc nh́n vật lư
Năng lực
Xác định được tŕnh độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các nhân trong học tập vật lí Cụ thể:
(Xác định được tŕnh độ hiện có về các kiến thức: nhiệt lượng, công thức tính nhiệt luợng, phương tŕnh cân bằng nhiệt)
Đánh giá được kĩ năng tra bảng và vận dụng được công thức tính nhiệt lượng, phương tŕnh cân bằng nhiệt, thái
độ học tập thông qua phiếu đánh giá đồng đẳng
IV Chuẩn bị:
* Tiết 31: Bảng phụ ghi nội dung các Bảng24.1->24.3
* Tiết 32: Bảng phụ ghi nội dung bảng24.4
* Tiết 33:
V Tiến tŕnh dạy học
Trang 4( Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào? )
Ngày dạy: /0 /2020
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)
- Chữa, trả bài ktra
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung Năng lực
cần đạt Hoạt động 1: T́m hiểu định nghĩa
nhiệt lượng (5p)
-GV: Cho HS đọc thông tin phần II- Bài
21: Nhiệt năng
? Nhiệt lượng là ǵ?
-HS: Nêu định nghĩa nhiệt lượng- ghi
vở
Hoạt động 2: T́m hiểu nhiệt lượng một
vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào
những yếu tố nào (25p)
HS: Cá nhân đọc thông tin trong SGK
GV: Nhiệt lượng vật cần thu vào để
nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
HS: Cá nhân trả lời
GV: Để kiểm tra xem nhiệt lượng vật
cần thu vào để vật nóng lên có phụ
thuộc vào 3 yếu tố trên không th́ người
ta làm như thế nào?
HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời (có thể
không trả lời)
GV:Để kiểm tra mối Quan hệ giữa nhiệt
lượng vật cần thu vào để vật nóng lên và
khối lượng của vật người ta làm thí
nghiệm như trong H24.1
HS: Đọc SGK và mô tả cách làm thí
nghiệm để kiểm tra mối quan hệ giữa
nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên với
khối lượng của vật
GV: Đưa ra bảng kết quả thí nghiệm
24.1
HS: Đọc bảng kết quả TN và thảo luận
nhóm câu C1, C2
I.Nhiệt lượng
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm hoặc mất bớt đi trong quá tŕnh truyền nhiệt
II Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Nhiệt lượng vật cần thu vào
để nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu tố:
+ Khối lượng của vật + Độ tăng nhiệt độ của vật + Chất cấu tạo nên vật
1.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để vật nóng lên và khối lượng của vật.
*KL : Nhiệt lượng thu vào để
vật nóng lên tỉ lệ thuận với khối lượng của vật
2 Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và
X1, X6, C1
X5, X6
P8, K3, X1, X5, X6
K3, K4, X1, X6, X7
Trang 5GV: Thống nhất nội dung các câu trả lời
HS: - Đọc thông tin mục I.2
- Thảo luận các câu C3, C4
- T́m hiểu TN H24.2
GV: Chốt lại nội dung các câu trả lời và
đưa ra bảng kết quả TN 24.2
HS:- Cá nhân hoàn thành bảng 24.2 +
trả lời C5
GV: Chốt lại nội dung các câu trả lời
HS: Đọc thông tin trong SGK và mô tả
cách làm thí nghiệm
GV: Đưa ra bảng kết quả 24.3
HS: Cá nhân hoàn thành bảng 24.3 và
trả lời các câu C6, C7
- Các HS khác nhận xét
- GV: Thống nhất nội dung các câu trả
lời
- GV: Đại lượng đặc trưng cho chất làm
vật là nhiệt dung riêng.
-GV nêu định nghĩa về nhiệt dung riêng
của chất
? Nhiệt dung riêng của chất kí hiệu như
thế nào?
_ GV: Giới thiệu bảng nhiệt dung riêng
của một số chất
? Nói nhiệt dung riêng cả đồng là
380J/kg.K có nghĩa là ǵ?
- HS nêu ư nghĩa của nhiệt dung riêng
độ tăng nhiệt độ.
*KL: Nhiệt lượng vật thu vào
để vật nóng lên tỉ lệ thuận với
độ tăng nhiệt độ của vật.
3 Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên với chất làm vật.
*KL: Nhiệt lượng vật thu vào
để vật nóng lên phụ thuộc vào chất làm nên vật
* Nhiệt dung riêng của một
chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C
+ Đơn vị : J/kg.K + Kí hiệu : c
P8, K3, X1, X5, X6, X7
P8, K3, X1, X5, X6, X7
Hoạt động 3: Công
thức tính nhiệt
lượng (7 phút)
-GV: Yêu cầu HS
nhắc lại nhiệt lượng
vật thu vào để nóng
lên phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
- HS: Nhắc lại kiến
thức ( Nhiệt lượng
vật thu vào để nóng
lên tỉ lệ thuận với
khối lượng của vật,
III.Công thức tính nhiệt lượng
Công tức tính nhiệt lượng:
Q = m.c.t
Ttrong đó:
Q : là nhiệt lượng vật thu vào (J)
m : là khối lượng của vật (kg)
c : là nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
K3, X5, X6
Trang 6với độ tăng nhiệt độ
của vật và chất làm
vật)
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin phần III
? Nhiệt lượng vật thu
vào được tính bằng
công thức nào
(J/kg.K)
t : là độ tăng nhiệt độ (0C hoặc 0K)
Hoạt động 2: Vận
dụng (30 phút)
HS:-1 HS đọc phần
tóm tắt của C9
- 1 HS tŕnh bày cách
làm
GV: Ghi nhanh lên
bảng
HS: Các HS khác
nhận xét
GV: Chốt lại cách
làm và kết quả đúng
HS:-1 HS đọc phần
tóm tắt của C10
- 1 HS tŕnh bày cách
làm
GV: Ghi nhanh lên
bảng
HS: Các HS khác
nhận xét
GV: Chốt lại cách
làm và kết quả đúng
II Vận dụng
C9:
Tóm tắt
m= 5kg c=380J/kg.K
t1=200C
t2=500C
Q = ?
Giải
Nhiệt lượng cần truyền cho đồng là:
Q = m.c.t = m.c.( t2 - t1 ) = 5.380.(50-20) = 57000 (J)
C10:
Tóm tắt
m1= 0.5kg V=2l=0,002m3
C1=880J/kg.K
C2=4200J/kg.K
t1=250C
t2=1000C
Q = ?
Giải
Nhiệt lượng thu vào của ấm
là :
Q1 =m1.c1.t =m1.c1.( t2 - t1 ) = 0,5 80.(100-25) = 33000 (J)
Khối lượng nước là:
m2= D.V= 1000.0,002 = 2(kg) Nhiệt lượng thu vào của nước
là :
Q2 =m2.c2.t =m2.c2.( t2 - t1)
=2 4200.(100-25) = 630000(J)
Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là:
Q = Q1 + Q2 =33000 + 630000
=663000(J)
P5, K3, X1,X5, X6
P5, K3, X1,X5, X6
P5, K3, X1,X5, X6
4 Củng cố :( 2ph)
Viết công thức tính nhiệt lượng
5 Hướng dẫn về nhà :( 1 ph)
- Học thuộc bài
- Làm bài 24.2, 24.5 SBT
- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”
- Đọc trước bài 25 (SGK)
Trang 7TIẾT 31: CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT (T2)
(Phương tŕnh cân bằng nhiệt- Vận dụng)
Ngày dạy: /0…/20
2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)
Câu 1: Tính nhiệt lượng cần truyền để đun sôi 2kg nước từ 200C, biết nhiệt dung
riêng của nước là 4200J/kg.K
*Hướng dẫn câu 3:
- Tóm tắt:
m=2kg
t1=200C
t2=1000C
c=4200J/kg.K
Q=? J
- Giải:
Nhiệt lượng cần truyền để đun sôi 2kg nước từ 200C là:
áp dụng: Q=c.m t = c.m.(t2-t1)
=> Q= 4200.2.(100-20) Q=672 000 (J)
3 Bài mới
*ĐVĐ:
HS: Đọc t́nh huống mở bài
GV: Ai đúng, ai sai? => Bài mới
Hoạt động của giáo
HS: Đọc thông tin phần
I SGK
GV: Khi có 2 vật trao
đổi nhiệt với nhau th́
nhiệt được truyền theo
nguyên lí nào?
HS: Nêu 3 nội dung của
nguyên lí
I Nguyên lí truyền nhiệt (5ph)
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp
- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của 2 vật bằng nhau th́ ngừng lại
- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
P8, K3, X1, X5, X6, X7
HS: Đọc thông tin trong
SGK và nêu phương
tŕnh cân bằng nhiệt
GV: Chú thích các đại
lượng có mặt trong công
thức này và đặc biệt lưu
ư đến t ở trường hợp
Qtoả và Qthu
V́ khi xảy ra cân bằng
nhiệt t1 > t > t2 nên:
Qtoả = Q1= m1.c1.(t1 – t)
II Phương tŕnh cân bằng nhiệt (5ph)
Qtoả = Qthu
P8, K3, X1, X5, X6, X7
Trang 8Qthu = Q2 = m2.c2.(t – t2)
HS: Đọc VD SGK, tóm
tắt bài toán
GV:- Muốn tính được
m2 th́ có công thức nào
liên quan đến m2? (Q thu
của nước)
- Muốn tính được Q thu
của nước mà dựa vào
phương tŕnh cân bằng
nhiệt th́ ta phải tính được
yếu tố nào?(Q toả của
Al)
- Viết công thức tính
nhiệt lượng mà quả cầu
nhôm toả ra?
HS: Cá nhân trả lời từng
câu hỏi của GV
GV: Treo bảng phụ ghi
nội dung của lời giải của
ví dụ này để HS biết
cách tŕnh bày bài toán
vật lí kiểu dùng phương
tŕnh cân bằng nhiệt
*Các bước giải bài toán
vận dụng phương tŕnh
cân bằng nhiệt:
- B1: Tóm tắt, đổi đơn
vị
- B2: Xác định vật thu
nhiệt, vật toả nhiệt (dựa
vào so sánh nhiệt độ ban
đầu và nhiệt độ cuối khi
có cân bằng nhiệt) Viết
công thức tính nhiệt
lượng thu vào hay toả ra
của mỗi vật
- B3: Viết phương tŕnh
cân bằng nhiệt vật tăng
III Ví dụ về dùng phương tŕnh cân bằng nhiệt (7ph)
m1= 0,15 kg
c1= 880 J/kg.K
t1= 1000C
t = 250C
c2= 4200 J/kg.K
t2=200C
m2 = ? Giải:
Nhiệt lượng toả ra của quả cầu nhôm là :
Q1= m1.c1.(t1- t) = 0,15.880.(100 -25)
Q1=9900 J Nhiệt lượng thu vào của nước là :
Q2= m2.c2.(t - t2) Theo phương tŕnh cân bằng nhiệt th́ :
Q2 = Q1 hay => m2.c2.(t - t2 ) = 9900 J => m2 =
P5, K3, X1,X5, X6
P4, K4, X1
Trang 9nhiệt độ là vật thu nhiệt.
- B4: Xác định các đại
lượng cần t́m dựa vào
kết quả thu được từ bước
3 Viết đáp số
HS: Đọc, tóm tắt và đổi
đơn vị câu C1.a (phân b
yêu cầu HS về nhà làm)
GV: Thông báo: lấy
nhiệt độ pḥng là 200C
HS: - Vận dụng cách
giải bài toán sử dụng
phương tŕnh cân bằng
nhiệt để làm
- Tŕnh bày lời giải
GV: Ghi nhanh lời giải
lên bảng
HS: - Đọc, tóm tắt và
đổi đơn vị câu C2
- Làm ra giấy, đọc lời
giải, nêu kết quả
GV: Viết nhanh lời giải
lên bảng
HS: Đọc, tóm tắt và đổi
đơn vị câu C3
GV: -Lưu ư: Nhiệt dung
riêng của nước trong bài
toán này là 4190J/kg.K
- Hướng dẫn HS về nhà
làm tiếp
*Chú ư: Vật toả nhiệt là
IV Vận dụng (18ph)
C1
m1=200g
=0,2kg
t1=1000C
m2=300g
=0,3kg
t2=200C
c1=c2
t=? 0C
Nhiệt lượng toả ra của 200 g nước sôi là:
Q1= m1.c1.(t1- t)
= 0,2.4200.(100 - t) Nhiệt lượng thu vào của 300 g nước ở t0 pḥng là:
Q2= m2.c2.(t - t2 )
= 0,3.4200.(t - 20) Theo phương tŕnh cân bằng nhiệt ta có:
Q1 = Q2
<=> 0,2.4200.(100 - t) = 0,3 4200.(t - 20) Giải ra ta được t = 52 0C
C2:
m1=0,5kg
t1=800C t=200C
c1=380J/kg.K
m2=500g
=0,5kg t=200C
c2=4200J/kg.K
Qthu=?
t-t2=?
Giải:
Nhiệt lượng mà miếng đồng toả ra là:
Q1=m1.c1.(t1- t) =0,5.380
(80-20)
=11400 (J) Nhiệt lượng mà nước thu vào là:
Q2= m2.c2.(t - t2)
=0,5.4200.(t - t2) Theo phương tŕnh cân bằng nhiệt ta có:
Q2 = Q1 = 11400 J
=> 0,5.4200.(t - t2) = 11400
<=>(t - t2 ) = 5,4 0C Vậy nước nhận được nhiệt lượng 11400 J
và nóng lên thêm 5,40C
C3:
m1=400g=0,4kg
t1=1000C t=200C
m2=500g=0,5kg
t2=130C t=200C
c2=4190J/kg.K
HD:
Q1= m1.c1.(t1-t)
Q2= m2.c2.(t-t2)
Q1= Q2
=> c1=
P5, K3, X1,X5, X6
P5, K3, X1,X5, X6
Trang 10miếng kim loại, vật thu
4.Củng cố:(3ph)
GV: Nhắc lại pt cân bằng nhiệt và cách giải loại bài tập này
5.Hướng dẫn:(2ph)
- Học thuộc nguyên lư truyền nhiệt (SGK)
- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”
- Đọc trước bài 26 (SGK)
(Phương tŕnh cân bằng nhiệt- Vận dụng)
Ngày dạy: /0…/20
1 Kiểm tra bài cũ:(5ph)
Câu 1: Tính nhiệt lượng cần truyền để đun sôi 2kg nước từ 200C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
*Hướng dẫn câu 3:
- Tóm tắt:
m=2kg
t1=200C
t2=1000C
c=4200J/kg.K
Q=? J
- Giải:
Nhiệt lượng cần truyền để đun sôi 2kg nước từ 200C là:
áp dụng: Q=c.m t = c.m.(t2-t1)
=> Q= 4200.2.(100-20) Q=672 000 (J)
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung Năng lực
cần đạt Hoạt động 1: Vận
dụng (30 phút)
HS:-1 HS đọc phần
tóm tắt của C9
- 1 HS tŕnh bày cách
làm
GV: Ghi nhanh lên
bảng
HS: Các HS khác
nhận xét
GV: Chốt lại cách
II Vận dụng
Bài tập 1:
Tóm tắt
m= 5kg c=380J/kg.K
t1=200C
t2=500C
Q = ?
Giải
Nhiệt lượng cần truyền cho đồng là:
Q = m.c.t = m.c.( t2 - t1 ) = 5.380.(50-20) = 57000 (J)
Bài tập 2 : Tóm tắt
m1= 0.5kg GiảiNhiệt lượng thu vào của ấm
P5, K3, X1,X5, X6
Trang 11làm và kết quả đúng.
HS:-1 HS đọc phần
tóm tắt của C10
- 1 HS tŕnh bày cách
làm
GV: Ghi nhanh lên
bảng
HS: Các HS khác
nhận xét
GV: Chốt lại cách
làm và kết quả đúng
HS:-1 HS đọc phần
tóm tắt của bài 24.3
SBT
- 1 HS tŕnh bày cách
làm
GV: Ghi nhanh lên
bảng
HS: Các HS khác
nhận xét
GV: Chốt lại cách
làm và kết quả đúng
HS:-1 HS đọc phần
tóm tắt của bài 24.3
SBT
- 1 HS tŕnh bày cách
làm
GV: Ghi nhanh lên
bảng
HS: Các HS khác
nhận xét
GV: Chốt lại cách
làm và kết quả đúng
V=2l=0,002m3
C1=880J/kg.K
C2=4200J/kg.K
t1=250C
t2=1000C
Q = ?
là :
Q1 =m1.c1.t =m1.c1.( t2 - t1 ) = 0,5 80.(100-25) = 33000 (J)
Khối lượng nước là:
m2= D.V= 1000.0,002 = 2(kg) Nhiệt lượng thu vào của nước
là :
Q2 =m2.c2.t =m2.c2.( t2 - t1)
=2 4200.(100-25) = 630000(J)
Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là:
Q = Q1 + Q2 =33000 + 630000
=663000(J)
Bài 24.3 SBT Tóm tắt
V=10l=0,01m3
c=4200J/kg.K Q=840kJ=840000J
t = ?
Giải
Khối lượng nước là:
m= D.V= 1000.0,01 = 10(kg)
Nước nóng lên thêm là:
Bài 24.4 SBT Tóm tắt
m1= 400g=0.4kg V=1l=0,001m3
C1=880J/kg.K
C2=4200J/kg.K
t1=200C
t2=1000C
Q = ?
Giải
Nhiệt lượng thu vào của ấm
là :
Q1 =m1.c1.t =m1.c1.( t2 - t1 ) = 0,4 880.(100-20) =
28160 (J) Khối lượng nước là:
m2= D.V= 1000.0,001 = 1(kg) Nhiệt lượng thu vào của nước
là :
Q2 =m2.c2.t =m2.c2.( t2 - t1)
=1 4200.(100-20) = 336000(J)
Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là:
Q = Q1 + Q2 =
=28160 + 336000=364160(J)
P5, K3, X1,X5, X6
P5, K3, X1,X5, X6
P5, K3, X1,X5, X6
HS: Đọc, tóm tắt và Bài tập 5m1=200g Nhiệt lượng toả ra của 200 g