1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập cơ sở tìm HIỂU PLC và BIẾN tần

41 3,3K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập cơ sở Tìm Hiểu PLC và Biến Tần
Tác giả Lê Văn Thủy
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện tử và Tự động hóa
Thể loại Báo cáo thực tập cơ sở
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, đề tài, luận văn

Trang 1

Viện Điện

Bộ môn tự động hóa xí nghiệp công nghiệp

Báo cáo thực tập cơ sở TÌM HIỂU PLC VÀ BIẾN TẦN

Sinh viên thực hiện: Lê Văn Thủy

Lớp: KS2-K10-TĐH

Hà nội tháng 9 năm 2012

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP

I PHẦN PLC

1 Giới thiệu về PLC

- Lịch sử phát triển

- Các loại PLC

- Ứng dụng của PLC trong công nghiệp

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của PLC

- Cấu tạo chung ( các bộ phận và chức năng của chúng)

- Sơ đồ đấu nối phần cứng

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

- Cấu tạo chung ( các bộ phận và chức năng của chúng)

Trang 3

PHẦN I: PLC ( Programmable Logic Controller )

I.1 Giới thiệu về PLC

I.1.1 Lịch sử phát triển

 1968: Richard Morley sáng tạo ý tưởng PLC cho General Motors

 1969: PLC đầu tiên (Allen Bradley và Bedford), được GM sử dụng trongcông nghiệp ô-tô (128 DI/DO, 1kByte bộ nhớ)

 1971: Ứng dụng PLC đầu tiên ngoài CN ô-tô

 1973: PLC „thông minh“ với khả năng tính toán, điều khiển máy in, xử lý

dữ liệu, giao diện màn hình

 1975: PLC với bộ điều khiển PID

 1976: Lần đầu tiên sử dụng trong hệ thống phân cấp điều khiển dâychuyền sản xuất

 1977: mP-based PLC

 1980: Các module vào/ra thông minh

 1981: PLC nối mạng, 16-bit PLC, các màn hình CRT màu

 1982: PLC với 8192 I/O (lớn nhất)

 1992: Chuẩn IEC 61131 ra đời

 1996: Slot-PLC, Soft-PLC, [1]

I.1.2 Các loại PLC

- Dòng sản phẩm PLC của Omron với ưu điểm chi phí thấp [2]:

+CP1L - Thế hệ Micro PLC mới cho tương lai

 Tối đa 180 I/O, RS-232 / 485 / 422

 Kết nối với môđun mở rộng tương tự như cho loại CPM1 (tối đa 3 môđuncho CPU 30,40, 60 I/O và 1 cho CPU 14, 20 I/O))

 Đầu vào analog 0-10V (256)

 Đầu vào / ra xung 100kHz

Trang 4

+ Các model CPU:

CP1L-L10DR/T/T1-A/D (6 vào, 4 ra),

CP1L-L14DR/T/T1-A/D (8 vào, 6 ra),

CP1L-L20DR/T/T1-A/D (12 vào, 8 ra),

CP1L-M30DR/T/T1-A/D (18 vào, 12 ra),

CP1L-M40DR/T/T1-A/D (24 vào, 16 ra)

CP1L-M60DR/T/T1-A/D (36 vào, 24 ra)

Chú thích: DR/T/T1-A/D = đầu ra relay/transistor NPN/PNP, nguồn AC/DC

Các môđun mở rộng

Chú thích: CP1W-8ED/R/T(1) CPM1A-8ED/R/T(1) 8 đầu vào DC hoặc 8 đầu

ra relay / transister NPN (PNP) CP1W-16/32ER/T/T1 / CPM1A-16ER 16/32đầu ra relay / transistor NPN (PNP) CP1W-20/40EDR(1)/T/T1 CPM1A-20EDR1/T/T1 12/26 đầu vào DC + 8/14 đầu ra relay hoặc transister NPN (PNP)CPM1A-DRT21 CompoBus/D (DeviceNet) slave CP1W-SRT21 / CPM1A-SRT2 CompoBus/S slave CP1W-MAD11 / CPM1A-MAD11 Analog 2 vào, 1

ra (1/6000) CPM1A-MAD01 Analog 2 vào, 1 ra (1/256) CP1W-AD041 /CPM1A-AD041 Analog 4 vào (1/6000) CP1W-DA041 / CPM1A-DA041Analog 4 ra (1/6000) CP1W-TS001(2) / CPM1A-TS001(2) 2 hoặc 4 đầu vàocặp nhiệt CP1W-TS101(2) / CPM1A-TS101(2) 2 hoặc 4 đầu vào nhiệt điện trởPt100

CPM1A, CPM2A - Loại Micro PLC thông dụng

Trang 5

Có sẵn 2 chiết áp analog điều chỉnh giá trị trong PLC

Phần mềm lập trình miễn phí CX-Programmer (Junior Version)

CPM2A-20CDR-A (12 vào, 8 ra)

V1 (12 vào, 8 ra)

CPM1A-20CDR-A-CPM2A-30CDR-A (18 vào, 12 ra)

V1 (18 vào, 12 ra)

CPM1A-30CDR-A-CPM2A-40CDR-A (24 vào, 16 ra)

V1 (24 vào, 16 ra)

CPM1A-40CDR-A-CPM2A-60CDR-A (36 vào, 24 ra)

CPM1-CIF11 : Cổng đầu ra RS-422 dùng nối mạng

Bộ hướng dẫn tự học PLC OMRON : gồm CPM2A-20CDR-A với công

tắc mô phỏng đầu vào và đèn chỉ thị, cáp RS-232C, phần mềm

CX-Programmer, sách hướng dẫn và Video CD bằng tiếng Việt

+ CPM2C và Giải pháp mạng đơn giản CompoBus/S với CPM2C-S

Trang 6

Tính năng

kỹ thuật

Kích thước nhỏ (cao 9cm, rộng 3,3cm/

module); Mở rộng tới 192 đầu vào ra

Bộ nhớ : 4kWord (chương trình), 2kword (dữ

liệu DM), 256 bộ đếm và đặt thời gian

Nguồn : DC24V (hoặc 220VAC nếu dùng bộ

nguồn ngoài CPM2C-PA201)

Đầu vào : 24VDC; đầu vào đếm tốc độ cao tới

CPM2C-S100C: Có sẵn 6 đầu vào DC, 4 đầu ra transistor

(dùng đầu cắm kiểu Fujitsu), có chức năng master cho mạng Compobus/S (kết nối tới 32 nút trên mạng, tốc độ 750kbps, dùng cáp thường hoặc cáp dẹt, truyền xa tới 500m)

+ CP1H - Loại Compact PLC cao cấp (All-In-One)

Trang 7

Thiết kế trên nền hệ CJ1 tiên tiến, mở rộng tới 320 digital I/O, 34 analogue

I/O

Có sẵn tới 40 I/O, có thể kết nối với 7 môđun mở rộng CPM1A và 2

môđun CJ1, nhờ đó hỗ trợ chức năng kết nối cao cấp của CJ1 (Profibus,

Controller link, Ethernet, CompoBus S/D…)

Cổng lập trình USB, 2 cổng COM hỗ trợ RS232, 485 (qua converter)

Tích hợp sẵn analogue: 4 vào, 2 ra (CP1H-XA40*); đèn LED hiện thị

thông tin 2 số; 8 interrupt inputs

Đầu vào và đầu ra xung tốc độ cao: 100kHz hoặc 1MHz (CP1H-Y); xung

ra điều khiển 4 trục

Serial PC Link giúp kết nối 9 CPU (cả với CJ1M) thông qua cổng COM

Modbus-RTU Easy Master kết nối dễ dàng với biến tần

Hỗ trợ lập trình FB, ST, lệnh cao cấp PID (auto tuning), dấu phẩy động,

tính toán lượng giác,…bằng CX-Programmer V6.1

Dùng memory cassette lưu chương trình và dữ liệu

PLC cỡ vừa - CJ1M

Tất cả các CPU đều có sẵn cổng RS-232C, Peripheral và khe nối với card

nhớ CF

mở rộng

Số module tối đa

Bộ nhớ chương trình/ Bộ nhớ dữ liệu DM

Trang 8

CJ1W-IC/II101 Module kết nối với

expansion rack

CJ1W-AD041-V1/

AD081-V1

4/8 đầu vào tương tự (analog) 12 bit (1/8000)

CJ1W-TC* 2/4 đầu điều khiển nhiệt

Trang 10

- Các module truyền thông: DP Profibus, Ethernet, Modbus RS485

- Phần mềm lập trình, cấu hình: STEP7 Manager

Được sử dụng trong các ứng dụng điều khiển của dây chuyền lớn, điều khiển hỗn hợp, điều khiển quá trình lên đến hàng ngàn I/O

- So sánh các loại PLC của các hãng sản xuất [4]:

Trước kia, PLC của SIEMENS chiếm đa số trên thị trường Khi đặt vấn

đề tự động hóa cho một thiết bị hay một dây chuyền người ta nghĩ ngay đếnSIEMENS

Không hổ danh một hãng của Đức, sử dụng thiết bị của SIEMENS quả thực nồiđồng cối đá, đáng đồng tiền bát gạo: Thiết bị bền, hoạt động tin cậy, chắc chắn.Giao diện lập trình rõ ràng, cấu trúc chương trình mạch lạc Các tài nguyênphong phú Tốc độ xử lý chấp nhận được Có nhiều cấu hình lựa chọn.Tuy nhiên, cùng với thời gian, người ta nhận thấy một nhược điểm rất lớn Đólà: Đắt PLC của siemens đắt hơn so với OMRON, đắt hơn nhiều so vớiDELTA, đắt hơn vô cùng nhiều so với LG

Mà tâm lý người sử dụng: Dùng mãi thì cũng phải hỏng, không hỏng mới

là có vấn đề (PLC của siemens cũng phải hỏng, hông tin bạn cứ đấu thẳng đầu

ra với 220 không có tải xem tiếp điểm rơle có nổ không) Do vậy, cứ thay chụccái động cơ thì thay 1 PLC cũng là bình thường Nếu thế thì dùng LG cho rẻ Vàthỉnh thoảng lại có việc để làm (thay PLC, thay code)

Chính vì vậy, về sau này, các bạn thấy PLC của các hãng khác khá phổbiến và đánh bật PLC của SIEMENS ra khỏi thị trường PLC cỡ nhỏ Nhưngtheo quan niệm của mình thì "phú quý giật lùi": PLC của OMRON, DELTA,

LG đều "chạy được", thực hiện được chức năng của bài toán nhưng độ bềnthường không cao, cấu trúc phần mềm không khoa học bằng SIEMENS

I.1.3 Ứng dụng của PLC trong công nghiệp

 PLC (Programmable Logic Controller hay Programmable Controller)thực chất là một máy tính điện tử được sử dụng trong các quá trình tựđộng hóa trong công nghiệp

 Thiết bị điều khiển có thể "lập trình mềm", làm việc theo chương trìnhlưu trong bộ nhớ (như 1 máy tính điều khiển chuyên dụng)

 Thích hợp nhất cho điều khiển logic (thay thế các rơle), song cũng có thểchức năng điều chỉnh (như PID, mờ, ) và các chức năng tính toán khác

Trang 11

 Lúc đầu chủ yếu trong các ngành công nghiệp chế tạo, điều khiển các quátrình rời rạc.

 Ngày nay cả trong điều khiển trình tự và điều khiển quá trình liên tục ->cạnh tranh với Compact Digital Controllers và các hệ DCS trong các ứngdụng “lai”

 Thiết bị thu thập dữ liệu trong các hệ SCADA

 Như đã biết, nước ta hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Vì thế, tự động hóa sản xuất đóng vai trò quan trọng, tự động hóagiúp tăng năng suất, tăng độ chính xác và do đó tăng hiệu quả quá trìnhsản xuất Để có thể thực hiện tự động hóa sản xuất, bên cạnh các máymóc cơ khí hay điện, các dây chuyền sản xuất…v.v, cũng cần thiết phải

có các bộ điều khiển để điều khiển chúng PLC là một trong các bộ điềukhiển đáp ứng đươc yêu cầu đó

 PLC (Program Logical Controller) (hay bộ điều khiển Logic có thể lậptrình được), là một thiết bị điều khiển đa năng được dùng rộng rãi trongcông nghiệp để điều khiển hệ thống theo một chương trình đượcviết bởingười sử dụng Nhờ họat động theo chương trình nên PLC có thể đượcứng dụng để điều khiển nhiều thiết bị máy móc khác nhau Chỉ cần thayđổi chương trình điều khiển và cách kết nối thì ta đã có thể dùng chínhPLC đó để điều khiển thiết bị, hay máy móc khác Cũng như vậy, nếumuốn tay đổi quy luật hoạt động của máy móc, thiết bị hay hệ thống sảnxuất tự động, rất đơn giản, chỉ cần thay đổi chương trình điều khiển Cácđối tượng mà PLC có thể điều khiển được rất đa dạng, từ máy bơm, máycắt, máy khoan, lò nhiệt…đến các hệ thống phức tạp như : băng tải, hệthống chuyển mạch tự động (ATS), thang máy, dây chuyền sản xuất…v.vPLC có thể điều khiển theo các quy luật khác nhau đối với các đốitượng của nó [1]

I.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của PLC

I.2.1 Cấu tạo chung (các bộ phận và chức năng của chúng)

Cấu trúc cơ bản (nguyên thuỷ) của một PLC bao gồm [5]:

+Power Module:

Trang 12

Power Module: là thành phần cấp nguồn điện điều khiển cho CPU và tất

cả các Module chức năng, ngoài ra nó cũng cấp các nguồn cho thiết bị ngoại vi,chủ yếu là loại nguồn 24V Power Module có nhiều loại phân biệt nhau bởicông suất , điện áp vào và điện áp ra Khi lựa chọn Power Module, điều quantrong nhất l à tính và chọn công suất để có thể cấp đủ cho to àn bộ hệ thống vàcác ngoại vi mà vẫn bảo đảm hệ số dự phòng cần thiết Điện áp đầu ra củaPower Module có nhiều loại tương ứng với các CPU và các Module nên cầntính công suất cho từng loại điện áp ra

+ CPU:

Là thành phần quan trong nhất của hệ PLC CPU đặc tr ưng bởi 1 số thông số

cơ bản như:

– Số lượng Module mà nó quản lý được

– Số lượng các điểm (I/O Point) mà nó quản lý được

– Tốc độ của một số loại lệnh cơ bản: như lệnh Logic, lệnh số học

– Bộ nhớ chương trình, bộ nhớ dữ liệu và khả năng mở rộng bộ nhớ, khả năng

Module vào ra chia làm 2 loại chính:

–Module vào ra số (Digital I/O)

–Module vào ra tương tự (Analog I/O)

Các Module vào ra số: Có các loại

– Module DI:

– Module DO:

– Module hỗn hợp

Các tín hiệu vào số DI có thể là sink hoặc source, có thể là 24V hoặc

220VAC/110VAC và nhiều loại khác

Các tín hiệu ra số DQ: Có thể là Relay, có thể là PNP/NPN hoặc là AC/DC220V/110V

DQ dạng PNP hay NPN

Module tín hiệu Analog bao gồm:

– Module AI: 0 10V (+/-10V); 0 20mA(4 20mA)

– Module AQ:0 10V (+/-10V); 0 20mA(4 20mA)

– Module hỗn hợp AI/AO

– Module cho cặp nhiệt, nhiệt điện trở

– Module cho load cell

Trang 13

– AS Interface Master Module

– Ethernet Module

– IT Communication Module

– Module điều khiển PID

I.2.2 Sơ đồ đấu nối phần cứng

- Ở đây ta xét sơ đồ đấu nối phần cứng của một loại PLC S7-200 với các thiết bịthông qua các cổng giao tiếp vào ra [5]

I.3 Lập trình trong PLC

I.3.1 Giới thiệu các ngôn ngữ lập trình

- Có thể lập trình cho PLC một các khá dễ dàng dực trên một tập lệnh mànhà sản xuất cung cấp Tập lệnh bao gồm nhiều lệnh, có thể cho phép người sử

d ụng kết hợp các lệnh này một cách logic để tạo nhiều chương trình điều khiển

đa dạng, phức tạp Ngoài các lệnh thông thường, nhà sản xuất còn cung cấpthêm các lệnh mở rộng (Expansion Instruction) làm phong phú thêm khả năngđiều khiển PLC Cùng với tập lệnh còn có nhiều cách lập trình cho PLC:

- Lập trình bằng giản đồ LAD (Ladder Diagram) : Các lệnh được liên kếtvới nhau một cách logic, chương trình có dạng thang Đặc biệt, đối với các lậptrình này, chương trình này trong giống như sơ đồ đấu nối một mạchđiện nên rất

dễ kiểm soát, dễ hiểu Do đó cách lập trình này được ứng dụng khá phổ biến.Thích hợp để lập các chương trình dài, phức tạp Để lập trình theo cách này cầnmột máy tính cá nhân kèm theo một trong các phần mềm hổ trợ : SSS (SysmaxSupport Softwave), CLSS (Controler Link Support Softwave), SYS Win haySYS MAC – CPT

- Lập trình dạng sơ đồ khối CSF (Control System Flowchare) hay FBD(Function Block Diagram): Các lệnh được hiển thị như các khối chức năng , tùy

Trang 14

từng ứng dụng mà ta liên kết các khối chức năng thích hợp để tạo nên chươngtrình Hiện nay, cách lập trình này không được dùng rộng rãi vì nó khá phức tạp

và khó kiểm soát chương trình Để lập trình theo cách này cũng cần có máy tính

và phần mềm hổ trợ tương ứng

- Lập trình dạng phát biểu STL (Statement Lists) : Các lệnh được đượcbiểu thị như các phát biểu, gần giống ngôn ngữ con người , nên cũng khá dễhiểu Tuy nhiên do không có dạng hình ảnh nên ta không thấy được cách liênkết các lệnh, do đó khó kiểm soát được chương trình Để lập trình theo cáchnày, cần có một bộ lập trình bằng tay (Programing Console) hay một máy tính

cá nhân với phần mềm hổ trợ Programing console rất gọn nhẹ, thích hợp lậpcác chương trình nhỏ, đơn giản và thuận lợi cho việc thử nghiệm, kiểm tra tìnhtrạng PLC tại hiện trường [1]

I.3.2 Các lệnh trong PLC

- Các Lệnh Cơ Bản Lập Trình PLC Siemens S7 200/300 [6]:

Khi vừa mới làm quen ngôn ngữ lập trình PLC và bắt tay lập trình nhữngchương trình cơ bản PLC của Seimens PLC S7 200/300 Thật sự, chúng ta chỉcần nắm và thấu hiểu rỏ bản chất của các lệnh cơ bản cũng đã đủ dùng trong các

dự án thực tế nhỏ hoặc mô phỏng trong lúc học Sau đây là một số lệnh cơ bản

mà chúng ta cần phải nắm rõ khi viết lập trình PLC Với ngôn ngữ lập trìnhLadder logic

(lập trình hình thang, thích hợp lập trình trong điện công nghiệp)

P.1 Tiếp điểm logic- các lệnh tiếp điểm)

+ Thường hở: Thường dùng tiếp điểm này để biểu thị hở mạch Khi có dòng điện DC 24v đi

vào tiếp điểm thì nó sẻ đóng lại.

Tiếp điểm thường hở

Mạch này sẻ đóng khi có dòng điện đi vào I0.1 và làm cho I0.1 đóng lại

Hoặc dùng nối tiếp, song song:

Trang 15

Mạch dùng nối tiếp và song song tiếp điểm thường hở

Mạch này chỉ đóng lại khi có dòng điện đi vào cả 3 tiếp điểm thường hở làI0.1/.2/.3 cùng đóng lại

+ Thường đóng: Thường dùng tiếp điểm này để biểu thị mạch đóng Khi có dòng điện đi vào tiếp điểm thường đóng này mạch sẽ mở.

Tiếp điểm thường đóng

Mạch này sẽ mở ra khi có dòng điện đi vào I0.1 Hoặc dùng nối tiếp song song như trên tiếp điểm thường đóng

+ Lệnh Out: dùng để phát tín hiệu để điều khiển ngỏ ra hoặc các trung gian.

Trang 16

Lệnh Out và ví dụ

Với mạch trên ta điều khiển ngỏ Out Q0.1 bằng 2 ngỏ vào thường hở là I0.1 và I0.2 Khi đó nếu ngỏ thường hở I0.1, I0.2 đóng lại thì Q0.1 sẻ được đóng lại Tới khi I0.1 và I0.2 không còn tác động thì Q0.1 sẻ mở lại trở ra Do đó ta cần viết thêm mạch để duy trì cho mạch như sau:

Mạch điều khiển ngỏ ra có dùng tự duy trì

+Lệnh set và Reset

Lệnh set (đưa giá trị lên 1 khi có điện)

Lưu ý: Hai lệnh luôn đi cùng nhau song song

Lệnh Reset (đưa giá trị về 0 khi có điện)

Trang 17

+ Tiếp điểm phát hiện cạnh lên:

Tiếp điểm lên P

+Tiếp điểm phát hiện cạnh xuống

Tiếp điểm xuống N

Ghi chú: Hai lệnh phát hiện cạnh lên và phát hiện cạnh xuống được dùng khichúng ta muốn ngỏ ra tác động chính xác

P 2 - Tiếp điểm đặc biệt)

Trong PLC Seimens S7 ngoài các tiếp điểm logic vào và ra (in, out), còn có cáctiếp điểm đặc biệt Nó là các tiếp điểm nằm trong bộ nhớ máy chúng ta thườnggọi nó là các tiếp điểm đặc biệt

+Tiếp điểm luôn đóng SM0.0:

Là tiếp điểm luôn đóng dùng để cung cấp nguồn liên tục

Lệnh tiếp điểm luôn đóng SM0.

Với mạch trên Q0.0 luôn có điện vì SM0.0 là tiếp điểm luôn đóng

+Tiếp điểm phát một xung đầu tiên SM0.1:

Là tiếp điểm phát một xung khi PLC bật on và chuyển chế độ từ Stop sang Run

Trang 18

Lệnh phát một xung đầu tiên SM0.1

Khi PLC được chuyển từ chế độ Stop sang Run ta thấy Q0.1 được set lên on

Ví dụ:

Mạch sử dụng tiếp điểm phát xung lên đầu tiên SM0.1

Với mạch trên khi bật run PLC ta sẽ thấy SM0.1 tác động lên on và làm choQ0.1 set Khi nào tác động I0.2 thì Q0.1 mới reset

+Tiếp điểm tạo xung liên tục SM0.4, chu kỳ 60 giây:

Lệnh tiếp điểm tạo xung liên tục SM0.

Tiếp điểm này tạo xung liên tục trong chu kỳ 60 giây Trong 30 giây đầu ở mứcthấp, 30 giây sau ở mức cao

+Tiếp điểm tạo xung liên tục SM0.5, chu kỳ 1 giây:

Lệnh tiếp điểm tạo xung liên tục SM0.5

Tiếp điểm này tạo xung liên tục trong chu kỳ 1 giây Trong 0.5 giây đầu ở mức thấp, 0.5 giây sau ở mức cao

P.3 – Timer:

Thế mạnh nhất của PLC Seimens nói riêng và tất cả các PLC của tất cả cáchãng Bộ định thời gian - Timer và Bộ đếm - Counter và Các lệnh so sánh -

Trang 19

Compare là cực kỳ quan trọng trong lập trình PLC Khi đã sử dụng được cáclệnh và hiểu cấu trúc cơ bản của PLC Seimens Chúng ta có thể áp dụng mộtcách dễ dàng vào các dòng PLC của các hãng khác như: Allen-Bradley,Mitsubishi Electric, General Electric, Omron, Honeywell

+Bộ định thời gian Timer:

Timer có địa chỉ từ T0 đến T255, được dùng thường xuyên trong các chươngtrình điều khiển, lập trình PLC Và có 3 loại cơ bản sau:

- Đóng mạch chậm - TON (On-delay timer)

- Đóng mạch chậm có nhớ - TONR (Retentive On-delay timer)

- Mở mạch chậm - TOF (Off-delay timer)

Khi sử dụng một Timer chúng ta cần quan tâm một số vấn đề sau đây:

- Loại Timer: on, off, onr

- Thời gian delay của Timer: 1ms, 10ms, 100ms

- Và các thông số khi đưa Timer ra sử dụng, cài đặt

Có 129 Timer on/off trong PLC S7 200 Như bảng sau:

Bảng chi tiết Timer on hoặc off của S7 200

Chú ý: Vì Timer sử dụng địa chỉ cho TON và TOF chung với nhau nên ta nên

cẩn thận khi đặt tên cho các timer khi dùng Ví dụ như nếu đã đặt tên cho Ton làT37 thì nếu muốn dùng Tof phải đặt khác T37

Ví dụ: Ta dùng Timer để trì hoản thời gian đóng và mở động cơ.

Trang 20

Dùng Ton - T37 đóng ngắt động

cơ.

Trong ví trên ta thấy dùng công tắc I0.2 đưa vào ngõ IN của Timer Nên khi tácđộng vào công tắc I0.2 thì timer T37 tác động Ở đây ta dùng timer TON T37tra bảng trên - T37 là timer 100ms, ngõ PT của Timer ta dùng cài +100 Vậy đổi

ra ta sẽ được 10s sau timer T37 sẽ tác động Và khi đó sẽ đóng Q0.3 (network 2)

và mở Q0.4 (network 3) Nếu muốn Timer hết tác dụng ta tắt công tắc I0.2

Giá trị đếm của bộ đếm được gán vào chân PV

Khí giá trị đếm vào chân CU lên bằng (hoặc cao hơn) giá trị đã gán ở chân PV.Các tiếp điểm của bộ Counter sẽ tác động

Toán hạng cho bộ đếm C (Cxxx): C0 ->C47, C80 -> C127

Ví dụ:

Ngày đăng: 24/10/2013, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.2.2. Sơ đồ đấu nối phần cứng - Báo cáo thực tập cơ sở tìm HIỂU PLC và BIẾN tần
2.2. Sơ đồ đấu nối phần cứng (Trang 13)
II.2.3. Sơ đồ đấu nối phần cứng - Báo cáo thực tập cơ sở tìm HIỂU PLC và BIẾN tần
2.3. Sơ đồ đấu nối phần cứng (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w