Ι. Các bộ phận tĩnh của động cơ. 1. Nắp máy 1.1. Vai trò: Là nắp xy lanh, cùng với xy lanh, piston tạo thành buồng cháy nhiều bộ phận của động cơ được lắp trên đó như bugi, vòi phun, cụm xupap...còn có các đường nạp thải, các đường dầu bôi trơn, đường nước làm mát... 1.2. Điều kiện làm việc: Nhiệt độ cao, áp suất khí thể lớn, bị ăn mòn hóa học bởi các chất trong sản phẩm cháy 1.3. Vật liệu: Động cơ diezel làm mát bằng nước thường đúc bằng gang hợp kim, làm mát bằng gió thường chế tạo bằng hợp kim nhôm Động cơ xăng thường dùng hợp kim nhôm với ưu điểm nhẹ, tản nhiệt tốt 1.4. Kết cấu: Tùy thuộc loại động cơ,kiểu buồng cháy. Trên nắp máy có bố trí các đường nạp, thải, cụm xupap, bugi(vòi phun)... 1.5. Hiện tượng hư hỏng và sửa chữa 1.5.1. Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại: Nắp máy làm việc trong điều kiện chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn, lại phân bố không đều. Do đó thường bị những hư hỏng như cong vênh, rạn nứt ,vùng buồng đốt bị cháy rỗ, bám muội than, khoang chứa nước bị ăn mòn do trong nước có lẫn nhiều tạp chất ăn mòn. Các mối ren bị hỏng do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Các đệm bị hỏng do làm việc lâu ngày. Tất cả các hư hỏng trên gây ra hiện tượng dò hơi, lọt nước, chảy dầu và làm giảm tỷ số nén của động cơ. Nước lọt vào buồng cháy gây nên vỡ piston, sự cố cho cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền. Muội than bám trên buồng cháy gây kích nổ, muội than rơi xuống làm cào xước xilanh, bó kẹt piston,xecmang. Như vậy động cơ bị giảm công suất nếu nặng thì động cơ có thể không làm việc được.
Trang 1Lời nói đầu Thực tập là một giai đoạn không thể thiếu đối với sinh viên và đặc biệt là sinh viên các ngành kỹ thuật Nó giúp sinh viên hiểu sâu và kỹ hơn phần lý thuyết được trang bị trên lớp và cách áp dụng vào trong thực tế Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức thực tế để chuẩn bị cho công việc khi ra trường đi làm hay nghiên cứu chuyên sâu.
Đợt thực tập này của chúng em(lớp động cơ K49),là giai đoạn của kỳ 8, nó vô cùng quan trọng khi những kiến thức chuyên ngành mới học vẫn còn là những con chữ, những hình ảnh mơ hồ được tưởng tượng thông qua những sơ đồ, hình vẽ nhưng giờ có thể nhìn thấy thực tế ,được tận tay chạm vào.
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường và bộ môn đã tạo điều kiện giúp đỡ để sinh viên chúng em có cơ hội được tiếp xúc với thực tế, được học hỏi nhiều hơn,kỹ càng hơn về chuyên ngành.
Trường ĐHSPKT Hưng Yên là một trương đào tạo theo xu hướng dạy nghề,đào tạo công nhân sửa chữa kỹ thuật nên những gì chúng em được học ở đây không chỉ
có kiến thức thực tế về chuyên ngành mà còn cả tác phong nghề nghiệp của những công nhân cơ khí Những kiến thức em tiếp thu được ở đó là hiểu kỹ hơn về nguyên lý kết cấu,nguyên lý làm việc, các hiện tượng hư hỏng và biện pháp khắc phục sửa chữa động cơ Vậy trong bài báo cáo này em xin trình bày sơ qua về kết cấu các chi tiết,các cơ cấu,các hệ thống chính của động cơ,còn lại là những hiện tượng hư hỏng và cách khắc phục sửa chữa những hư hỏng của các sơ cấu, các hệ thống đó của động cơ.
Trang 2Ι Các bộ phận tĩnh của động cơ.
1 Nắp máy
1.1 Vai trò: Là nắp xy lanh, cùng với xy lanh, piston tạo thành buồng cháy nhiều
bộ phận của động cơ được lắp trên đó như bugi, vòi phun, cụm xupap còn có cácđường nạp thải, các đường dầu bôi trơn, đường nước làm mát
1.2 Điều kiện làm việc: Nhiệt độ cao, áp suất khí thể lớn, bị ăn mòn hóa học bởicác chất trong sản phẩm cháy
1.3 Vật liệu: Động cơ diezel làm mát bằng nước thường đúc bằng gang hợp kim,làm mát bằng gió thường chế tạo bằng hợp kim nhôm
Động cơ xăng thường dùng hợp kim nhôm với ưu điểm nhẹ, tản nhiệt tốt
1.4 Kết cấu: Tùy thuộc loại động cơ,kiểu buồng cháy Trên nắp máy có bố trí cácđường nạp, thải, cụm xupap, bugi(vòi phun)
1.5 Hiện tượng hư hỏng và sửa chữa
1.5.1 Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại:
Nắp máy làm việc trong điều kiện chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn, lại phân bố khôngđều Do đó thường bị những hư hỏng như cong vênh, rạn nứt ,vùng buồng đốt bịcháy rỗ, bám muội than, khoang chứa nước bị ăn mòn do trong nước có lẫn nhiềutạp chất ăn mòn Các mối ren bị hỏng do tháo lắp không đúng kỹ thuật Các đệm bịhỏng do làm việc lâu ngày
Tất cả các hư hỏng trên gây ra hiện tượng dò hơi, lọt nước, chảy dầu và làm giảm
tỷ số nén của động cơ Nước lọt vào buồng cháy gây nên vỡ piston, sự cố cho cơcấu trục khuỷu – thanh truyền Muội than bám trên buồng cháy gây kích nổ, muội
Trang 3than rơi xuống làm cào xước xilanh, bó kẹt piston,xecmang Như vậy động cơ bịgiảm công suất nếu nặng thì động cơ có thể không làm việc được.
1.5.2.Kiểm tra và sửa chữa:
a, Kiểm tra: Dùng mắt quan sát: Thấy được những vết nứt, cháy rỗ ăn mòn hóa
học Với những vết nứt nhỏ dùng dầu và bột màu kiểm tra
Dùng dụng cụ đo kiểm: Thước kiểm phẳng, căn lá để kiểm tra độ cong vênh hoặc
dùng bàn map và bột màu để kiểm tra
b, Sửa chữa: Cạo rửa sạch muội than trong buồng đốt rồi thổi khô bằng khí nénNếu nứt thủng ngoài buồng đốt cho phép hàn đắp rồi gia công lại
Các lỗ ren bị hỏng thì phải ren lại hoặc khoan rộng để ép bạc rội taro ren mới
Nếu độ cong vênh lớn hơn 0,1 mm trên chiều dài 100mm thì phải cạo rà lại
Nếu độ cong vênh lớn quá thì có thể đưa lên máy mài phẳng mài rà lại, sau khi mài
rà thì phải kiểm tra lại dung tích buồng đốt sau khi mài rà không được nhỏ hơn95% so với dung tích ban đầu Có thể thay đệm máy dày hơn nếu không thì phảithay nắp máy khác
2 Thân máy – cácte
2.1 Vai trò: Thân máy cùng với nắp máy là nơi lắp đặt và bố trí hầu hết các cụmcác chi tiết của động cơ như xylanh, trục khuỷu, trục cam, bơm nhiên liệu, bơmdầu, bơm nước, quạt gió Cácte là nơi chứa dầu và hứng dầu bôi trơn
2.2 Vật liệu: Thân máy có thể làm bằng gang đúc, hợp kim nhôm hoặc duyra.Đông cơ cỡ lớn có thể có thân máy bằng thép tấm dung kết cấu hàn Cácte thườnglàm bằng tôn dập hoặc gang đúc
Trang 42.4 Hiện tượng hư hỏng và sửa chữa thân máy
2.4.1 Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Thân máy bị nứt vỡ do sự cố của piston, thanh truyền, hoặc do đổ nước lạnh vàokhi động cơ còn nóng
Vùng chứa nước thường bị ăn mòn hóa học
Các đường dẫn dầu bôi trơn bị bẩn tắc, do làm việc lâu ngày
Các lỗ bắt ren bị hỏng do tháo lắp không đúng kỹ thuật
2.4.2 Kiểm tra và sửa chữa
a, kiểm tra: Dùng mắt quan sát được các chỗ nứt vỡ hoặc dùng dầu và bột màu để
Trang 5Kiểm tra các lỗ ren bắt bulong hay êcu
Dùng đồng hồ so để xác định độ mòn các gối đỡ
Kiểm tra các đường dẫn dầu bôi trơn, nước làm mát
b, Sửa chữa: Mặt phẳng ghép bị cong vênh thì mài rà lại như nắp máy
Hàn đắp các vết nứt, vỡ bên ngoài rồi gia công lại
Các lỗ ren bị hỏng thì ren lại hoặc khoan rộng ép bạc rồi ren lỗ mới
Các đường dẫn dầu bị tắc bẩn thì phải thông rửa sạch rồi dùng khí nén thổi lạiCác ổ đỡ và nắp ổ đỡ bị hỏng thì gia công lại
2.5 Sửa chữa cacte
2.5.1 Hư hỏng, nguyên nhân, tác hại
Cacte bị móp bẹp, rạn nứt do va chạm khi trong quá trình làm việc
Bề mặt lắp ghép bị cong vênh do tháo lắp không đúng quy trình và do sử dụng lâungày
Cacte bị rạn nứt làm chảy dầu gây lãng phí và gây thiếu dầu bôi trơn khi động cơlàm việc dẫn tới hư hỏng hoặc phá hủy động cơ
Cacte bị cong vênh làm mặt ghép không phẳng nên chảy dầu
Nút xả dầu bị chờn làm rò rỉ dầu, nếu chờn nhiều có thể bị tuột, làm mất dầu bôitrơn sẽ gây nguy hiểm cho động cơ
2.5.2 Kiểm tra và sửa chữa
Trang 6Trước khi tháo cacte phải xả hết dầu bôi trơn, sau khi tháo ra cacte phải được rửa
và lau sạch sẽ
Cacte bị móp bẹp thì dùng búa nhựa nắn lại
Cacte bị rạn nứt thì có thể hàn đắp rồi gia công lại
Mặt lắp ghép của cacte bị vênh thì phải nắn lại cho thẳng
Nút xả dầu bị chờn ren thì hàn đắp lại rồi làm lại ren mới
Các gioăng đệm lắp với thân động cơ bị hỏng rách hoặc sử dụng lâu ngày rồi thìphải thay mới
3 Xylanh( lót xylanh)
3.1 Vai trò: Tạo buồng cháy, truyền nhiệt ra thân máy hay nước làm mát, dẫnhướng cho piston
3.2 Điều kiện làm việc:
Chịu tải trọng cơ học và tải trọng nhiệt cao trong quá trình làm việc, ngoài ra cònchịu mài mòn do ma sát và ăn mòn hóa học do sản vật cháy
3.3 Vật liệu: Thường chế tạo bằng gang hợp kim, khi chế tạo phải qua các nguyêncông nhiệt luyện để đạt tổ chức có tính năng tốt
3.4 Kết cấu:
Có thể làm liền xy lanh với thân máy, do kết cấu hộp kín nên khó đúc và toàn bộthân máy cùng vật liệu tốt như xilanh sẽ lãng phí Loại thân máy này thường dùngcho động cơ cỡ nhỏ, áp suất và nhiệt độ không cao
Trang 7Dùng lót xylanh khô: Lót xylanh bằng vật liệu chất lượng cao được ép vào lỗxylanh, phương pháp này sẽ giảm lãng phí vật liệu nhưng truyền nhiệt ra bộ phậnlàm mát kém
Dùng lót xylanh ướt: khác với lót xylanh khô là lót xylanh tiếp xúc trực tiếp vớinước làm mát sẽ làm mát tốt hơn, thân máy dễ đúc hơn vì có dạng hộp rỗng nhưngkém cứng vững hơn, bao kín cũng yêu cầu cao hơn vì dễ bị rò nước làm mát
3.5.Hiện tượng hư hỏng và sửa chữa
3.5.1 Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại:
Bề mặt làm việc bị ăn mòn theo chiều ngang không bằng nhau tạo nên độ ôvan,nguyên nhân là do thành phần lực ngang tác dụng đẩy xecmang và piston miết vàothành xylanh gây nên hiện tượng mòn méo
Bề mặt làm việc bị mòn theo chiều docjkhoong bằng nhau tạo nên độ côn, nguyênnhân do vùng xecmang khí trên cùng có áp suất và nhiệt độ cao, đọ nhớt của dầu bịphá hủy sinh ra ma sát khô hoặc nửa ướt giữa xylanh và xecmang,piston vì vậycùng đó bị mòn nhiều nhất nên tạo độ côn
Ngoài ra xylanh còn bị xước do mạt kim loại lẫn trong dầu bôi trơn hoặc xéc măng
Trang 8buồng đốt Công suất của động cơ giảm, tốc độ mài mòn nhanh Khe hở giữaxilanh và piston lớn piston chuyển động không vững vàng gây nên va đập trongqua trình làm việc, khe hở quá lớn động cơ sẽ không làm việc được.
3.5.2 Kiểm tra và sửa chữa
a, Kiểm tra: Dùng mắt quan sát các vết cào xước, cháy rỗ
Dùng đồng hồ hoặc panme đo trong để xác định độ mòn côn và ôvan( độ ôvan phảinhỏ hơn 0,05 mm, độ côn phải nhỏ hơn 0,12mm)
Khe hở tiêu chuẩn của xylanh và piston là 0,06 - 0,08mm động cơ xăng, 0,1 –0,12 mm động cơ Diezel
b, Sửa chữa: Xylanh bị cào xước nhẹ thì dùng giấy nhám mịn(số 0) đánh bóng đidùng tiếp
Xilanh bị mòn côn, ôvan thì doa lại theo cốt sửa chữa, mỗi cốt sửa chữa tăng lên0,25mm
Xilanh đã hết cốt sửa chữa thì phải thay xylanh mới, xylanh bị nứt vỡ cũng phảithay mới, xy lanh còn dùng lại thì phải cạo gờ trên miệng, đối với xilanh ướt tháo
Trang 9truyền để nén khí Trong động cơ hai kỳ còn có tác dụng đóng mở cửa nạp, cửathải của cơ cấu phối khí
1.2 Điều kiện làm việc: Điều kiện làm việc của piston rất khắc nghiệt, do phải làmviệc ở nhiệt độ cao, lực khí thể lớn nên chịu va đập mạnh, chịu ăn mòn hóa học vàmòn do ma sát
1.3 Vật liệu: Gang, thép, hợp kim nhôm
1.4 Kết cấu: Piston có thể chia làm bốn phần chính là đỉnh, đầu, thân và chân
Đỉnh piston: có thể phân biệt như đỉnh bằng(diện tích chịu nhiệt nhỏ, kết cấu
đơn giản), đỉnh lồi( sức bền lớn tuy nhiên diện tích chịu nhiệt cũng lớn), đỉnhlõm( để tạo xoáy lốc nhẹ, tạo thuận lợi cho quá trình hình thành hỗn hợp, tuy nhiênsức bền kém, diện tích chịu nhiệt lớn), đỉnh chứa buồng cháy
Đầu piston: kết cấu yêu cầu đảm bảo dẫn nhiệt tốt, bao kín tốt, sức bền cao Thân piston: có nhiệm vụ dẫn hướng cho piston, tạo bệ lắp chốt piston
Chân piston: kết cấu yêu cầu tăng cứng cho thân piston, là chuẩn công nghệ khi
gia công piston, điều chỉnh trọng lượng cân đối giữa các piston
1.5 Hiện tượng hư hỏng và sửa chữa
1.5.1 Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Phần thân piston bị mòn do ma sát với thành vách xylanh, Piston bị mòn làm giảmđường kính, thay đổi độ côn và độ ôvan, khe hở giữa piston và xylanh tăng, pistonchuyển động không vững vàng trong xylanh gây ra va đập khi làm việc
Rãnh lắp xéc măng bị mòn do va đập với xéc măng, trong đó rãnh trên cùng mònnhiều nhất, trong cùng một rãnh thì mặt dưới mòn nhiều hơn măt trên
Trang 10Lỗ bệ chốt bị mòn côn và ovan do va đập với chốt piston
Đỉnh piston thường bị cháy rỗ, ăn mòn hóa học do tiếp xúc với sản vật cháy Ngoài
ra thân piston còn bị cháy rỗ, cào xước do trong dầu có cặn bẩn, đôi khi piston còn
bị nứt vỡ do sự cố của động cơ hoặc do kích nổ
1.5.2.Kiểm tra và sửa chữa
a, Kiểm tra:
Dùng mắt quan sát các vết cào xước nhẹ, dùng giấy nhám mịn mài lại
Đưa piston không có xéc măng vào xylanh dùng căn lá để kiểm tra khe hở ( chophép tới 0,35 mm)
Dùng chốt piston để kiểm tra lỗ bệ chốt
b, Sửa chữa: Piston dùng tiếp không phải thay thế thì phải cạo sạch muội than ởcác rãnh và đỉnh
Khe hở Piston với xylanh lớn quá, rãnh lắp xéc măng với xéc măng lớn quá thìphải thay piston mới
Lỗ chốt bị mòn rộng so với chốt thì phải doa lại và thay chốt Piston có kích thướclớn hơn
Piston bị nứt vỡ thì phải thay piston mới, nếu vết nứt nhẹ thì có thể khoan chặn haiđầu vết nứt một lỗ nhỏ rồi dùng lại
Piston thay mới phải đảm bảo đồng bộ được với các piston còn lại
2 Chốt piston
Trang 112.1 Vai trò: nối piston và thanh truyền, yêu cầu phải đảm bảo được điều kiện làmviệc bình thường của động cơ
2.2 Điều kiện làm việc: Chốt piston chịu lực va đập tuần hoàn, nhiệt độ cao vàđiều kiện bô trơn khó khăn
2.3 Vật liệu: Chốt piston được chế tạo từ thép ít các bon và thép hợp kim có cácthành phần hợp kim như croom, măng gan với thành phần cacbon thấp
2.4 Kết cấu: Đa số chốt piston có kiểu trụ rỗng đơn giản, đảm bảo lắp ghép dễdàng, trụ rỗng cho phép có độ bền cao mà vẫn giảm được trọng lượng nhóm piston.Với các kiểu lắp ghép: cố định chốt với đầu nhỏ thanh truyền, cố định chốt với bệchốt, chốt có thể xoay tự do so với bệ và đầu nhỏ thanh truyền
Kiểu lắp tự do ở cả hai mối ghép cho phép chốt mòn đều hơn nhưng yêu cầu bôitrơn đầy dủ hơn
2.5 Hư hỏng và sửa chữa
2.5.1 Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Chốt piston bị mòn ở vị trí lắp với đầu nhỏ thanh truyền tạo nên độ côn và độ ovan.Chốt piston bị mòn làm tăng khe hở với bạc lót gây ra va đập khi động cơ làm việc(gõ ắc) Nguyên nhân gây mòn là do ma sát khi làm việc và làm việc trong điềukiện nặng nề, bôi trơn không hoàn thiện
2.5.2 Kiểm tra và sửa chữa
a, Kiểm tra: Dùng mắt quan sát bề mặt chốt, kiểm tra các vết nứt, cào xước
Dùng dụng cụ đo kiểm tra độ côn, độ ovan của chốt
b, Sửa chữa: Thay mới chốt piston với điều kiên thay mới:
Trang 123.2 Điều kiện làm việc: Chịu tải trọng cơ học lớn nhất là xéc măng đầu tiên, chịu
va đập, chịu nhiệt độ cao, ăn mòn hóa học, mài mòn do ma sát, chịu ứng suất uốnban đầu khi lắp vào xylanh
3.3 Vật liệu: Phải đảm bảo độ đàn hồi ở nhiệt độ cao và chịu mòn tốt Hầu hết xécmăng được chế tạo bằng gang xám pha hợp kim, xéc măng khí đầu tiên còn được
mạ một lớp crom xốp
3.4 Kết cấu: xéc măng là một vòng hở miệng
Xéc măng khí: Được đặc trưng bằng kết cấu của tiết diện và miệng xéc măng
Loại tiết diện gồm có tiết diện hình chữ nhật, tiết diện hình côn, loại hình thang vát
Xéc măng dầu: Kết cấu xéc măng dầu có dạng lưỡi cạo để gạt dầu và kem với nó là
rãnh lắp xéc măng có lỗ thoát dầu, trên xéc măng dầu cũng có lỗ,hoặc là tổ hợpgiữa lò xo hình sóng ép giữa hai vòng thép mỏng lên mặt đầu rãnh, do đó xécmăng dầu tổ hợp có tác dụng ngăn dầu và giảm va đập rất tốt
3.5 Hiện tượng hư hỏng và sửa chữa
3.5.1 Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Trang 13Mòn do ma sát với thành xylanh, mòn mặt cạnh do va đập với rãnh piston, xécmăng mòn làm tăng khe hở miệng, làm giửm độ kín khít gây va đập, gây xục dầu,lọt hơi dẫn đến công suất động cơ bị giảm
Xéc măng bị bó kẹt gẫy do nhiệt độ cao, thiếu dầu bôi trơn, gẫy có thể gây càoxước xilanh
3.5.2 Kiểm tra và sửa chữa: Đây là chi tiết mòn nhanh và hay hỏng nên thươngđược thay mới
Xéc măng phải đảm bảo các thông số kỹ thuật: khe hở miệng từ 0,15 – 0,25 mm.Lớn nhất 1 mm đối với xéc măng hơi, 1,5 đối với xéc măng dầu Xéc măng phảithấp hơn mép rãnh 0,2 mm Xéc măng phải có khe hở cạnh so với rãnh 0,015 –0,02 mm Xéc măng không được có khe hở lưng lớn hơn 1/3 chu vi Phải đảm bảolực đàn hồi cho mỗi loại
4 Thanh truyền
4.1 Vai trò: là chi tiết nối piston với trục khuỷu hoặc guốc trượt
4.2 Điều kiện làm việc: Chịu lực khí thể, lực quán tính của nhóm piston và lựcquán tính của bản thâm thanh truyền Các lực trên đều là các lực tuần hoàn, va đập4.3 Vật liệu: Động cơ tĩnh tại, động cơ tàu thủy tốc độ thấp, người ta thường làmtrục khuỷu bằng thép ít cá bon hoặc thép các bon trung bình như: C30, C35, C45.Động cơ oto, máy kéo, động cơ tàu thủy tốc độ cao người ta thường làm thanhtruyền bằng hợp kim crom, niken Còn đối với động cơ cao tốc người ta thườnglàm bằng thép hợp kim dặc biệt
4.4 Kết cấu:
Trang 14Đầu nhỏ, khi chốt piston lắp tự do với đầu nhỏ thì đầu nhỏ thường phải có bạc lót,khi cố định thì phải có kết cấu kẹp chặt., tùy từng loại động cơ mà đầu nhỏ phảiyêu cầu làm dày mỏng khác nhau, có các kết cấu phù hợp với điều kiện bôi trơnThân thanh truyền, kết cấu chủ yếu khác nhau ở dạng mặt cắt ngang tiết diện nhưhình tròn, hình chữ nhật, chữ I
Đầu to thanh truyền, Thường thì đầu to được chia làm hai phần để tiện cho việc lắpráp, các kết cấu của đầu to cần đảm bảo độ cứng vững, gọn nhẹ
Trên thanh truyền còn được khoan một lỗ dọc theo thân để dẫn dầu bôi trơn
4.5 Hư hỏng và sửa chữa
4.5.1 Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Thanh truyền bị cong làm cho Piston đâm lệch về một phía Pis ton, xéc măng bịnghiêng về một phía làm giảm độ kín khít, nhóm piston, xylanh bị mòn nhanhThanh truyền bị xoắn làm cho đường tâm của lỗ đầu to thanh truyền và lỗ đầu nhỏ
bị lệch nhau, piston bị xoay lệch trong xi lanh, bạc đầu to, đầu nhỏ bị mòn nhanhgây lỏng mối ghép dẫn đến va đập khi động cơ làm việc
Đôi khi thanh truyền có thể bị gãy, bu lông, ecu bị trờn do piston bị bó kẹt trongxylanh, thanh truyền bị gãy sẽ gây phá hủy động cơ
4.5.2 Kiểm tra và sửa chữa
a, Kiểm tra: có thể nhìn thấy sự hư hỏng của bu lông, thấy đường sinh tạo ra trongxylanh của piston sẽ suy ra thanh truyền có bị cong hay xoắn hay không Kiểm trađường dẫn dầu có bị tắc hay không
Kiểm tra độ cong, xoắn của thanh truyền bằng dụng cụ chuyên dùng
Trang 15b, Sửa chữa: Thông rửa lỗ phun, đường dẫn dầu của thanh truyền
Bulong, ecu bị chờn thì phải thay
Thanh truyền kiểm tra thấy bị cong, xoắn thì phải nắn lại, nắn xoắn trước rồi nắncong sau
5 Trục khuỷu
5.1 Vai trò: Trục khuỷu nhận lực từ piston tạo momen quay kéo các máy công tác
và nhận năng lượng của bánh đà truyền cho thanh truyền và piston thực hiện quátrình nén
5.2 Điều kiện làm việc: Chịu lực từ thanh truyền do lực khí thể gây nên, ngoài racòn chịu lực quán tính, do vậy thanh truyền chịu ứng suất uốn và xoắn lớn, chịulực dao động do lực gây ra có chu kỳ
5.3 Vật liệu: Trục khuỷu thường được chế tạo bằng thép các bon, thép hợp kim,gang grafit cầu
5.4 Kết cấu: Gồm hai dạng chính là trục rời và trục liền
Trục rời thường được chế tạo cho động cơ cỡ lớn vì điều kiện lắp ghép khó khăn.Trục liền phổ biến nhất cho các loại động cơ
Ngoài ra còn phân biệ bởi trục chốn cổ và trục đủ cổ
Các bộ phận của trục khuỷu gồm: khuỷu trục, cổ trục, má khuỷu, chốt khuỷu, đốitrọng
5.5 Hiện tượng hư hỏng và sửa chữa
5.5.1 Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại