Văn bảnVào nhà ngục Quảng đông cảm tác Văn bản Đập đá ở côn lôn Vẫn là hào kiệt, vẫn phong l u, Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.. Văn bảnVào nhà ngục Quảng đông cảm tác Vẫn là hào kiệt, vẫn
Trang 1Tiết 61 , bài 16
Trang 2I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc
điểm một thể loại văn học
Trang 3“ Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú”
Đề bài:
Đề bài:
Trang 4Văn bản
Vào nhà ngục Quảng
đông cảm tác
Văn bản
Đập đá ở côn lôn
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong l u,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại ng ời có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng c ời tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Phan Bội Châu
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn, Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bẩyđống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
M a nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ b ớc, Gian nan chi kể việc con con!
Phan Châu Trinh
Trang 5Văn bản
Vào nhà ngục Quảng đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong l u, Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển, Lại ng ời có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng c ời tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn còn sự nghiệp, Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Phan Bội Châu
Trang 6Văn bản
Vào nhà ngục Quảng đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong l u, Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển, Lại ng ời có tội giữa năm châu Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng c ời tan cuộc oán thù Thân ấy vẫn còn còn sự nghiệp, Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Trang 7Văn bản
Vào nhà ngục Quảng đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong l u Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển, Lại ng ời có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng c ời tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn còn sự nghiệp, Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
u
ù
u ù u
Trang 8Văn bản
Vào nhà ngục Quảng đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong l u, Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển, Lại ng ời có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng c ời tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn còn sự nghiệp, Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu. /
/ / /
/ / /
/
/
/
Trang 9Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú
- Mỗi bài thơ: 8 dòng Mỗi dòng thơ: 7 tiếng
- Về luật: tiếng thứ 2 – 4 – 6 trên một dòng thơ phải
đối nhau.
- Về niêm ở các dòng thơ: 1 – 8; 2 – 3; 4 – 5; 6 - 7
- Đối thanh và đối ý ở dòng thơ 3 - 4; 5 - 6
- Gieo vần ở tiếng thứ 7 của các dòng thơ 1, 2, 4, 6, 8; vần bằng
- Ngắt nhịp: 2/ 2/ 3; 4 /3 …S S
Trang 10Lập dàn bài
Mở bài:
Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú.
Thân bài:
Nêu đặc điểm của thể thơ:
+ Số câu, số chữ trong bài.
+ Quy luật bằng trắc của thể thơ.
+ Về niêm, luật, đối.
+ Cách gieo vần của thể thơ.
+ Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ
Lấy dẫn chứng từ văn bản để làm sáng tỏ các đặc điểm.
Kết bài:
Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ
Trang 11Khi nêu các đặc điểm cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví
dụ cụ thể để làm sáng tỏ các
đặc điểm ấy.
Trang 12Muốn tìm hiểu đ ợc đặc điểm một thể loại văn học (thể thơ hay văn bản cụ thể), tr ớc hết phải quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm.
Khi nêu các đặc điểm cần lựa chọn những
đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ các đặc
điểm ấy
Trang 13Luyện tập
1.Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện
ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi
đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng.
2 Đọc tài liệu tham khảo sau để tìm thấy những gợi ý cần thiết cho việc lập dàn bài và viết bài.
Trang 14Lập dàn bài
Mở bài:
Nêu định nghĩa truyện ngắn là gì
Giới thiệu tác phẩm, tác giả của truyện ngắn
Thân bài:
Nêu đặc điểm nổi bật của truyện ngắn:
+ Đặc điểm về nội dung: nhân vật và các sự việc
+ Đặc điểm về nghệ thuật: miêu tả, tự sự, biểu cảm
Lấy dẫn chứng minh hoạ cho các đặc điểm của truyện ngắn
Kết bài:
Tác dụng của tác phẩm đối với cuộc sống.
Trang 15Lập dàn bài
về Đặc điểmthể thơ
Lập dàn bài
về đặc điểm truyện ngắn
Mở bài:
Nêu định nghĩa chung về thể thơ
thất ngôn bát cú.
Thân bài:
Nêu đặc điểm của thể thơ:
+ Số câu, số chữ trong bài.
+ Quy luật bằng trắc của thể thơ.
+ Về niêm , luật , đối
+ Cách gieo vần của thể thơ.
+ Cách ngắt nhịp phổ biến của
mỗi dòng thơ
Lấy dẫn chứng từ văn bản để làm
sáng tỏ các đặc điểm.
Kết bài:
Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc
điệu của thể thơ
Mở bài:
Nêu định nghĩa truyện ngắn là gì
Giới thiệu tác phẩm, tác giả của truyện ngắn
Thân bài:
Nêu đặc điểm nổi bật của truyện ngắn:
+ Đặc điểm về nội dung: nhân vật và các
sự việc + Đặc điểm về nghệ thuật: miêu tả, tự
sự, biểu cảm Lấy dẫn chứng minh hoạ cho các đặc điểm của truyện ngắn
Kết bài:
Tác dụng của tác phẩm đối với cuộc sống.
Trang 16Văn bản đọc thêm
Hát nói
Một điệu hát ca trù (tức hát ả đảo, hát cô đầu) có nhạc kèm theo và có một hình thức thơ riêng đ ợc gọi là thể thơ hát nói Đây là thể thơ trụ cột của hát ca trù, đặc biệt thịnh hành vào thế kỷ XIX Xét
về mặt văn học, hát nói là một thể thơ cách luật Bố cục một bài hát nói đầy đủ gồm 11 câu chia làm
3 khổ Các khổ và câu trong bài hát nói th ờng đ ợc gọi theo tiếng chuyên môn của nhà trò nh sau:
- Khổ đầu: 4 câu, gồm 2 câu lá đầu và 2 câu xuyên th a “ lá đầu” và 2 câu “ xuyên thưa” ” và 2 câu “ xuyên thưa” “ lá đầu” và 2 câu “ xuyên thưa” ” và 2 câu “ xuyên thưa”
- Khổ giữa: 4 câu, gồm 2 câu thơ (ngũ ngôn hoặc thất ngôn) và 2 câu xuyên sau “ lá đầu” và 2 câu “ xuyên thưa” ” và 2 câu “ xuyên thưa” “ lá đầu” và 2 câu “ xuyên thưa” ” và 2 câu “ xuyên thưa”
- Khổ xếp: 3 câu gọi là câu dồn , câu xếp và câu keo “ lá đầu” và 2 câu “ xuyên thưa” ” và 2 câu “ xuyên thưa” “ lá đầu” và 2 câu “ xuyên thưa” ” và 2 câu “ xuyên thưa” “ lá đầu” và 2 câu “ xuyên thưa” ” và 2 câu “ xuyên thưa”
Ngoài 3 phần chính, mỗi bài hát nói th ờng có thêm phần m ỡu ( do chữ “ lá đầu” và 2 câu “ xuyên thưa” ” và 2 câu “ xuyên thưa” mạo nghĩa là trùm, phủ lên
mình) là những câu thơ lục bát đặt ở đầu bài ( gọi là mưỡuưđầu),ưhoặc cuối bài (gọi là mưỡuưhậu) để nêu
lên ý nghĩa bao quát toàn bài Nếu chỉ có 2 câu lục bát gọi là m ỡu kép “ lá đầu” và 2 câu “ xuyên thưa” ” và 2 câu “ xuyên thưa”
Một bài hát nói biến cách thì số khổ giữa có thể tăng (dôi khổ) hoặc giảm (thiếu khổ).
Về số tiếng trong câu vừa cố định vừa tự do Phần cố đinh bắt buộc 2 câu là khổ giữa ( phải là ngũ ngôn hay thất ngôn), các câu m ỡu (phải là thơ lục bát) và câu cuối (phải dùng 6 tiếng) Còn các câu khác có thể kéo dài hoặc rút ngắn Việc reo vần ngát nhịp trong thể cũng t ơng đỗi tự do
Sang thế kỷ XX, các nhà thơ hiện đại Việt Nam đã tiếp thu nhiều yêu tố của biến thể hát nói để sáng