1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BTL+QLNN+ (chuyen de he thong thong ti trong QLNN)

30 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 262,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG I. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC 3 1.1. Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế 3 1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế 3 1.1.2. Cơ chế quản lý kinh tế 3 1.2. Tìm hiểu chung về thông tin trong quản lý 3 1.2.1. Các khái niệm chung về thông tin 3 1.2.2. Vai trò của thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế 4 1.2.3. Các yêu cầu đối với thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế 4 1.2.4. Các loại thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế 6 1.3. Hệ thống thông tin trong quản lý kinh tế của Nhà nước 7 CHƯƠNG II. HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2015 2020 2.1. Giới thiệu chung về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng 9 2.1.1. Vị trí và chức năng 9 2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 10 2.1.3. Tổ chức bộ máy 19 2.2. Những đặc điểm chung về hệ thống thông tin quản lý tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng 19 2.2.1. Khái quát hệ thống thông tin quản lý tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng 19 2.2.2. Chế độ thông tin, báo cáo tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng 20 2.3. Thiết lập hệ thống thông tin trong quản lý hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2020 20 CHƯƠNG III. TỪ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỂ ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ 24 KẾT LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I 3

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC 3

1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế 3

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế 3

1.1.2 Cơ chế quản lý kinh tế 3

1.2 Tìm hiểu chung về thông tin trong quản lý 3

1.2.1 Các khái niệm chung về thông tin 3

1.2.2 Vai trò của thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế 4

1.2.3 Các yêu cầu đối với thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế 4

1.2.4 Các loại thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế 6

1.3 Hệ thống thông tin trong quản lý kinh tế của Nhà nước 7

CHƯƠNG II 9

2.1 Giới thiệu chung về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng 9

2.1.1 Vị trí và chức năng 9

2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 10

2.1.3 Tổ chức bộ máy 19

2.2 Những đặc điểm chung về hệ thống thông tin quản lý tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng 19

2.2.1 Khái quát hệ thống thông tin quản lý tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng 19

2.2.2 Chế độ thông tin, báo cáo tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng 20

2.3 Thiết lập hệ thống thông tin trong quản lý hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2020 20

CHƯƠNG III 24

TỪ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỂ ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ 24

KẾT LUẬN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong lịch sử phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội, thông tin luôn được coi

là nhân tố quan trọng Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố cóquan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thôngtin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu địnhtrước

Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau.Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội

bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnhtranh Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin vềkhách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho sự pháttriển

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này , nhóm em xin được làm chuyên đề “Hệ thống thông tin trong quản lý kinh tế của nhà nước và thiết lập sơ bộ về hệ thống thông tin trong quản lý sản lượng nông nghiệp của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn của Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2020” mang tầm

hữu ích

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ

KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế

- Quản lý nhà nước về kinh tế là sự quản lý của nhà nước đối với toàn bộnền kinh tế quốc dân bằng quyền lực nhà nước thông qua cơ chế quản lý kinh tếnhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc dân

- Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước về kinh tế được thực hiện thông qua cả

3 cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp của nhà nước

- Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt độngquản lý có tính chất nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơquan hành pháp (Chính phủ) Và được gọi là quản lý hành chính - kinh tế

1.1.2 Cơ chế quản lý kinh tế

- Cơ chế quản lý kinh tế là hệ thống những nguyên tắc, hình thức và phươngpháp quản lý trong từng giai đoạn phát triển khác nhau của nền sản xuất xã hội; là

hệ thống các quy tắc ràng buộc đối với mọi tổ chức ở bất cứ cấp nào, với bất cứ hệthống quản lý nào trong nền kinh tế quôc dân

- Cơ chế quản lý kinh tế bao gồm: Hệ thống kế hoạch hóa, hệ thống đòn bảykinh tế và khuyến khích kinh tế… nằm trong hệ thống kinh tế quốc dân, gắn bóhữu cơ với xây dựng cơ cấu kinh tế và hệ thống tổ chức quản lý

- Cơ chế quản lý kinh tế là công cụ, thông qua đó nhà nước quản lý toàn bộnền kinh tế quốc dân

1.2 Tìm hiểu chung về thông tin trong quản lý

1.2.1 Các khái niệm chung về thông tin

Hiểu một cách tổng quát, thông tin là kết quả phản ánh các đối tượng trong

sự tương tác và vận động của chúng

Như vậy, thông tin không phải là vật chất nhưng thông tin không thể tồn tạibên ngoài cái giá vật chất của nó tức là vật mang tin Những vật mang tin, có thể

Trang 4

là âm thanh, chữ viết, các biểu đồ, sơ đồ… và gọi chung vật mang tin là dữ liệuhoặc thông báo.

Người ta thường xét một dữ liệu hoặc thông báo về hai mặt:

- Mặt dung lượng thông tin chứa trong dữ liệu hoặc thông báo đó Một dữliệu được coi là có dung lượng thông tin lớn nếu nó phản ánh được nhiều mặt,nhiều đặc trưng của đối tượng nghiên cứu

- Mặt chất lượng thông tin chứa trong dữ liệu hoặc thông báo đó Một dữliệu được coi là có chất lượng cao nếu nó phản ánh những mặt bản chất, nhữngđặc trưng chủ yếu, quy luật hoạt động và phát triển của đối tượng nghiên cứu

Vì giá trị (lợi ích) của thông tin chứa trong thông báo, dữ liệu liên quan đếnviệc giải quyết nhiệm vụ mà người nghiên cứu quan tâm nên nó không chỉ thayđổi theo người nghiên cứu mà còn thay đổi theo nhiệm vụ cần phải giải quyết

Trong quản lý nhà nước về kinh tế, thông tin là những tín hiệu mới được thunhận và nhận biết để sử dụng cho việc đề ra và tổ chức thực hiện các quyết địnhquản lý kinh tế của nhà nước

1.2.2 Vai trò của thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế

Khi nói đến ý nghĩa của thông tin, các nhà quản lý đã ví: Nếu coi tổ chứcnhư một cơ thể sống thì thông tin là máu và hệ thống đảm bảo thông tin hai chiều

là hệ thần kinh của nó

- Dưới góc độ điều khiển học, quá trình quản lý kinh tế thực chất là quátrình thu nhận, xử lý và truyền đạt thông tin giữa chủ thể quản lý và đối tượngquản lý… Không có thông tin thì không tiến hành quản lý được

- Thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó vừa là yếu tố đầu vào vừa lànguồn dự trữ tiềm năng đối với bất kỳ một tổ chức nào Thông tin kinh tế đang trởthành một trong những nhân tố hàng đầu quyết định vận mệnh Kinh tế - Chính trị

- Xã hội của mỗi quốc gia

1.2.3 Các yêu cầu đối với thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế

1.2.3.1 Tính chính xác

Trang 5

- Thông tin phản ánh đúng tình hình thực tế và phải được thu thập từ cácnguồn xác đáng và có căn cứ, thuyết phục.

- Thông tin trong quản lý kinh tế của nhà nước nếu không chính xác thì khó

có thể giúp cho nhà nước đưa ra được những quyết định đúng đắn Đặc biệt đốivới những hành vi xấu mang tính tội ác, lộng hành (tham nhũng, quan liêu, pháhoại…) trong quản lý thường không dễ dang phát hiện ra

1.2.3.2 Tính kịp thời

- Thông tin phải phản ánh tình hình đang diễn ra và cần thiết cho công tác raquyết định giải quyết những mâu thuẫn bức xúc hiện tại hoặc tương lai

- Thông tin trong quản lý kinh tế của nhà nước không đảm bảo tính kịp thời

sẽ đưa lại tính thiếu hụt, yếu kém, mất thời cơ… mà khó có thể ngăn ngừa

1.2.3.3 Tính đầy đủ, hiện đại và tính hệ thống của thông tin

- Thông tin phải đủ về dung lượng tin và nêu bật được bản chất của hiệntượng phản ánh đầy đủ các khía cạnh của vấn đề và đưa ra quyết định chính xác

- Thông tin phải mới nhất, phải được thu thập theo phương pháp hiện đạinhất và được chế biến theo phương tiện hiện đại nhất

- Tính hệ thống của thông tin đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống thông tinkinh tế định lượng tất cả các hoạt động quan trọng trong nền kinh tế Hệ thống nàycho phép có khả năng tổng hợp nhanh chóng, chi tiết từ cơ sở địa phương quamạng lưới thông tin

1.2.3.4 Tính logic và ổn định

- Tính logic của thông tin, đòi hỏi thông tin phải được thu thập, xử lý,truyền đạt, lưu trữ theo một trình tự khoa học, hợp lý; vừa giúp cho người quản lýthấy rõ vấn đề cần nghiên cứu, vừa giúp cho tính kế thừa trong quản lý được liêntục

- Tính ổn định của thông tin, đòi hỏi các quyết định quản lý nhà nước vềkinh tế phải có giá trị ổn định tương đối trong một thời kỳ đủ dài, tránh việc banhành pháp luật và các chính sách kinh tế - xã hội mang tính thay đổi, bất thường

Trang 6

Ngoài ra, còn đòi hỏi nhà nước phải có một hệ thống thông tin mạnh và hiện đại

để hòa nhập được với hệ thống thông tin khu vực và quốc tế

1.2.3.5 Tính kinh tế

- Thông tin quản lý kinh tế của nhà nước phải đảm bảo yêu cầu về mặt kinh

tế của hoạt động quản lý, tránh phô trương hình thức, trang bị nhiều phương tiệnhiện đại nhưng người sử dụng lại không đủ trình độ hoặc không khai thác triệt đểcác thiết bị (phần cứng) và phần mềm tin học

1.2.3.6 Tính bảo mật

- Thông tin trong quản lý kinh tế của nhà nước còn phải đảm bảo yêu cầubảo mật, để bảo vệ được tiềm năng kinh tế và độc lập, chủ quyền, an ninh đấtnước, thích ứng được với mọi tình huống có thể xảy ra

1.2.4 Các loại thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế

1.2.4.1 Theo nguồn gốc xuất xứ của thông tin

- Thông tin bên trong

- Thông tin bên ngoài

1.2.4.2 Theo cách tiếp nhận thông tin

- Thông tin có hệ thống

- Thông tin không có hệ thống

1.2.4.3 Theo sự ổn định của thông tin

- Thông tin thường xuyên

- Thông tin biến đổi

1.2.4.4 Theo hình thức thể hiện thông tin

- Thông tin được thể hiện qua các văn bản bằng chữ hay bằng số

- Thông tin được thể hiện qua lời nói

- Thông tin được thể hiện qua đồ thị, biểu đồ

Trang 7

1.2.4.6 Theo nội dung của thông tin

- Thông tin khoa học công nghệ

- Thông tin quản lý

- Thông tin kinh tế

- Thông tin chính trị, văn hóa, xã hội

2.4.7 Theo mức độ thông tin

- Thông tin sơ cấp

- Thông tin thứ cấp

1.3 Hệ thống thông tin trong quản lý kinh tế của Nhà nước

Hệ thống thông tin trong quản lý kinh tế của nhà nước là hệ thống các phân

hệ bảo đảm thông tin cho quá trình quản lý kinh tế xã hội của nhà nước đạt đượcmọi mục tiêu đề ra Nó bao gồm các phân hệ sau:

A- Thu thập thông tin: Là khâu đầu tiên của hệ thống thông tin, yêu cầuchính của khâu này là:

+ Đúng yêu cầu: Vì có rất nhiều tài liệu nên không thể thu thập tất cả mọitài liệu có chứa thông tin đáp ứng yêu cầu người dùng tin nên cần xác định đúngnguồn thông tin

+ Đầy đủ dung lượng, chất lượng thông tin cao Do đó phải cập nhật thôngtin không trùng lặp, không bỏ sót, bao gồm cả thông tin chính thống và khôngchính thống

B- Chọn lọc: Chỉ lấy những thông tin có độ tin cậy cao Do đó phải hiệuchỉnh những tài liệu, số liệu thu thập được để lọc lấy những thông tin cần thiết vàloại trừ nhiễu

Trang 8

C- Phân loại: Sắp xếp tài liệu thu thập được, phân loại chúng theo nhiều dấuhiệu: nguồn tài liệu, thời gian nhận, nội dung, … để cho việc tìm kiếm được dễdàng.

D- Xử lý: Là biến đổi các tài liệu để bảo quản được thuận tiện hơn và phục

vụ cho nhu cầu người dùng tin, nội dung gồm:

+ Mẫu hóa các tài liệu để tiện xử lý trên máy tính và lưu vào bộ nhớ củamáy tính

+ Dịch tài liệu, tóm tắt tài liệu theo cùng một chủ thể

+ Phân tích tài liệu để rút ra những thông tin mới có thể kèm theo sự đánhgiá

+ Tổng hợp tài liệu để thu được những thông tin tổng hợp theo dấu hiệu cầnthiết với người dùng tin

E- Bảo quản: Không chỉ có nghĩa là giữ gìn các tài liệu mà nó còn thỏa mãncác yêu cầu sau:

+ Bảo quản được nhiều tài liệu trong một đơn vị thể tích, do đó cần phải thugọn tài liệu để chứa được nhiều hoặc chuyển các tài liệu vào ổ cứng máy tính hoặcđĩa CD

+ Khi cần có thể tìm được tài liệu và lấy ra nhanh chóng Muốn vậy phảiphân loại sắp xếp tài liệu một cách có khoa học

F- Giao nộp: Đáp ứng người dùng tin về 03 mặt:

+ Đúng loại thông tin yêu cầu

+ Đủ mức độ chi tiết hóa

+ Đúng thời gian

Trang 9

Hộp thư cơ quan: sonnptnt@haiphong.gov.vn

Hộp thư tiếp dân: tiepdan_sonnptnt@haiphong.gov.vn

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng được thành lập tạiQuyết định số 1898/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dânthành phố với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân thành phố, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý nhànước trên địa bàn thành phố về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản;thủy lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản,thủy sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụcông thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện một số nhiệm

vụ, quyền hạn khác theo sự ủy quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố và theo quyđịnh của pháp luật

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, trụ sở, con dấu, tàikhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ bannhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên mônnghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 10

2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Trình Uỷ ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảo quyết định; chỉ thị; quy hoạch; kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm vàhàng năm; chương trình, đề án, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; quy hoạch phòng, chống, giảm nhẹthiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốcphòng, an ninh của thành phố; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước được thành phố giao;

b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Chi cục, cácđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở;

c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chứcdanh đối với trưởng, phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng nông nghiệp

và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; tham gia dự thảo quy địnhđiều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp củaPhòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận thuộc thành phố

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quyđịnh của pháp luật;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ bannhân dân thành phố trong lĩnh vực ngành quản lý;

c) Ban hành quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo củacác tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp thành phố đặt tại địabàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địabàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã

Trang 11

3 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹthuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêmnghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn đã được phê duyệt; thông tin,tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýnhà nước được thành phố giao.

4 Về Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi):

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt

và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa đất nôngnghiệp trên địa bàn thành phố theo quy định;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về: giốngcây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật,thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định củapháp luật;

c) Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảoquản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuậtcanh tác, nuôi trồng;

d) Tổ chức và thực hiện công tác bảo vệ thực vật, thú y (bao gồm cả thú y thủysản), phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật, thực vật; hướng dẫn

và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn thànhphố theo quy định;

đ) Tổ chức phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động, thực vật đốivới sản xuất nông nghiệp;

e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, giống vật nuôi; thuốcbảo vệ thực vật; thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chănnuôi trên địa bàn thành phố sau khi được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt

Trang 12

a) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ

và phát triển rừng của Uỷ ban nhân dân các quận, huyện có rừng trên địa bànthành phố;

b) Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ,khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của thành phố saukhi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới cácloại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo hướng dẫn của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho cấp huyện, quận và UBND các xã,phường có rừng trên địa bàn thành phố sau khi được cơ quan, cấp có thẩm quyềnphê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyểnmục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sảnxuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức,

cá nhân người nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại Hải Phòng; tổchức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng tại HảiPhòng;

Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, quận thựchiện giao rừng cho cộng đồng khu dân cư thôn, tổ dân phố và giao rừng, cho thuêrừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định;

d) Tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trênđịa bàn thành phố Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra và chịutrách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp;trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng và chống dịch bệnh gây hạirừng, cháy rừng;

đ) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng;giúp Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừngđầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo quy định;

Trang 13

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép mở cửa rừng khai thác và giao kế hoạchkhai thác cho chủ rừng là tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện sau khiđược cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc thực hiện các quy định về tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, phườngtrong quản lý, bảo vệ rừng tại Hải Phòng; việc phối hợp và huy động lực lượng,phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong bảo

vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng

cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác; mùa vụ khai thác; khu vực cấmkhai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khaithác nguồn lợi thủy sản của thành phố;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố

về xác lập các khu bảo tồn biển của Hải Phòng; quy chế quản lý khu bảo tồn biển

do Hải Phòng quản lý và quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm và cácvùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng theohướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Trang 14

c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng thuộcphạm vi quản lý nhà nước được giao;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản.Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản của cấphuyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung;

đ) Tham mưu và giúp Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc giao, chothuê, thu hồi mặt nước biển thuộc thành phố quản lý để nuôi trồng thủy sản theoquy định;

e) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuấtgiống thủy sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủysản trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định;

g) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tàu

cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu tránh trú bão của tàu cá và đăng kiểmtàu cá thuộc phạm vi quản lý của thành phố theo nhiệm vụ quản lý nhà nước đượcgiao; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thủy sản đầu mối

8 Về Thủy lợi:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Uỷ ban nhân dân thànhphố về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, các chương trình mụctiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn Hải Phòng; hướng dẫn, kiểm tra vàchịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trìnhthủy lợi vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nôngthôn đã được cơ quan, cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triểncác dòng sông, suối trên địa bàn Hải Phòng theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê

Trang 15

tổ chức thực hiện việc phòng, chống lụt bão, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâmnhập mặn, sạt, lở ven sông, ven biển trên địa bàn thành phố;

d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi; tổ chức cắm mốc chỉgiới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời côngtrình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quy định;đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác

và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V;việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của thành phố theo quyđịnh

9 Về Phát triển nông thôn:

a) Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố về cơ chế, chính sách, biện phápkhuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nôngthôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề,làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã Theo dõi; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhândân nhân thành phố về phát triển nông thôn trên địa bàn Hải Phòng;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩmđịnh các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; kếhoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc pháttriển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địabàn Hải Phòng; chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện sau khi được phêduyệt;

c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, pháttriển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn Hải Phòng;

d) Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân, tái định cư trongnông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của HảiPhòng;

Ngày đăng: 25/11/2020, 09:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w