1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề và đáp án câu hỏi thi môn quản lý nhà nước về kinh tê

15 93 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Nhiệm vụ, vai trò, ví trí và các yêu cầu đối với các công chức lãnh đạo trong quản lý kinh tế được thể hiện như thế nào? Cụ thể về nhiệm vụ, vai trò và vị trí đối với Giám đốc Sở Kế hoạchđầu tư thuộc UBND TP Hải Phỏng là gi? Câu 2 Tại sao Nhà nước phải tạo lập môi trường thuận lợi về kinh tế, chính trị, xã hội để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh? Cần tập trung vào những vấn đề gì là chủ yếu? Câu 3 Nội dung hệ thống tài chính quốc gia bao gồm những bộ phận nào? Vai trò của tài chính trong nền kinh tế quốc dân được thể hiện như thế nào? Nội dung cơ bản của quản lý Nhà nước về tài chính? Cụ thể nội dung này đối với Sở Tài chính thuộc UBND Thành phố Hải phòng là gì? Câu 1 Từ cơ sở lý luận về kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, hãy phân tích và minh chứng tầm quan trọng của vai trò quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? Câu 2 Các nguyên tắc quản lý kinh tế của Nhà nước? Theo anh, chị nguyên tắc nào đóng vai trò quan trọng, tại sao? Nếu là một giám đốc việc vận dụng các nguyên tắc trên như thế nào để có hiệu quả cao nhất? Câu 3 Nội dung, ý nghĩa và việc áp dụng các mô hình kế hoạch hóa vào thực tiễn quản lý Nhà nước? Nếu là hoạt động quản trị doanh nghiệp thì áp dụng mô hình nào là phù hợp ? Những hạn chế và nguyên nhân thất bại của kế hoạch hóa? Câu 1 Từ cơ sở lý luận về kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, hãy phân tích và minh chứng tầm quan trọng của vai trò quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? Câu 2 Các nguyên tắc quản lý kinh tế của Nhà nước? Theo anh, chị nguyên tắc nào đóng vai trò quan trọng, tại sao? Nếu là một giám đốc việc vận dụng các nguyên tắc trên như thế nào để có hiệu quả cao nhất? Câu 3 Nội dung, ý nghĩa và việc áp dụng các mô hình kế hoạch hóa vào thực tiễn quản lý Nhà nước? Nếu là hoạt động quản trị doanh nghiệp thì áp dụng mô hình nào là phù hợp ? Những hạn chế và nguyên nhân thất bại của kế hoạch hóa?

Trang 1

Môn Quản lý Nhà nước về kinh tế

Câu 1

Nhiệm vụ, vai trò, ví trí và các yêu cầu đối với các công chức lãnh đạo trong quản lý kinh tế được thể hiện như thế nào? Cụ thể về nhiệm vụ, vai trò và vị trí đối với Giám đốc Sở Kế hoạch-đầu tư thuộc UBND TP Hải Phỏng là gi?

Câu 2

Tại sao Nhà nước phải tạo lập môi trường thuận lợi về kinh tế, chính trị, xã hội để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh? Cần tập trung vào những vấn

đề gì là chủ yếu?

Câu 3

Nội dung hệ thống tài chính quốc gia bao gồm những bộ phận nào? Vai trò của tài chính trong nền kinh tế quốc dân được thể hiện như thế nào?

Nội dung cơ bản của quản lý Nhà nước về tài chính? Cụ thể nội dung này đối với Sở Tài chính thuộc UBND Thành phố Hải phòng là gì?

Môn Quản lý Nhà nước về kinh tế

Câu 1

Từ cơ sở lý luận về kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, hãy phân tích và minh chứng tầm quan trọng của vai trò quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

Câu 2

Các nguyên tắc quản lý kinh tế của Nhà nước? Theo anh, chị nguyên tắc nào đóng vai trò quan trọng, tại sao? Nếu là một giám đốc việc vận dụng các nguyên tắc trên như thế nào để có hiệu quả cao nhất?

Câu 3

Nội dung, ý nghĩa và việc áp dụng các mô hình kế hoạch hóa vào thực tiễn quản lý Nhà nước? Nếu là hoạt động quản trị doanh nghiệp thì áp dụng mô hình nào là phù hợp ? Những hạn chế và nguyên nhân thất bại của kế hoạch hóa?

Trang 2

ĐỀ SỐ 1 Câu 1 (Đề 1): Nhiệm vụ, vai trò, ví trí và các yêu cầu đối với các công chức lãnh đạo trong quản lý kinh tế được thể hiện như thế nào? Cụ thể về nhiệm vụ, vai trò và vị trí đối với Giám đốc Sở Kế hoạch-đầu tư thuộc UBND TP HP là gi?

Nhiệm vụ của công chức lãnh đạo

- Xây dựng đơn vị thành một khối đoàn kết có chất lượng cao, thích nghi với mọi biến động của môi trường Để làm tố nhiệm vụ này, công chức lãnh đạo phải công tâm, ko nể nang, tính toán, tổ chức giỏi

- Dìu dắt tập thể dưới quyền hoàn thành tố nhiệm vụ chính trị đặt ra

Vai trò của CCLĐ: công chức lãnh đạo là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thành

công hay thất bại của đơn vị, ngành, địa phương

Vị trí của CCLĐ:

- Là khâu trung tâm liên kết các yếu tố, các cá nhân, các bộ phận thành một chỉnh thể để thực hiện tố mục tiêu cơ quan

- Một mặt đại diện cho lợi ích nhà nước, mặt khác phải bảo vệ, đại diện cho lợi ích tập thể mà mminhf phải chịu trách nhiệm phụ trách

- Vì là vai trò lãnh đạo, nên ko nhu nhược, đùn đẩy trách nhiệm và phải có tính quyết đoán

* Các yêu cầu đối xử với CCLĐ trong QLKT

1 Phẩm chất chính trị:

- Có ý chí và khả năng làm giàu cho hệ thống, cho XH và bản thân

- Biết đánh giá hiệu quả công việc của bản thân, đánh giá con người, sự việc xung quanh theo các tiêu chuẩn chính trị

- Vững vàng kiên định trong công việc, tạo được lòng tin với tổ chức

2 Năng lực chuyên môn

- Phải hiểu sâu sắc nhiệm vụ, phương hướng, phát triển hệ thống do mình phụ trách

- Biết giao đúng việc cho cấp dưới, tạo điều kiện cho họ thực hiện tốt

- Biết lường trước và xử lý tình huống có thể xảy ra cho cả hệ thống

- Biết tập trung nguồn lực, tận dụng cơ hội phát triển hệ thống

3 Năng lực tổ chức

- Có khả năng quan sát, nắm bắt những vấn đề cả tổng thể và chi tiết để tổ chức cho hệ thống thực hiện

- Biết sử dụng con người có hiệu quả, biết cách tiếp cận với con người, phải chan hòa, cởi mở chân thành, trung thực, công bằng, tôn trọng và có lòng vị tha

- Dám làm, dám mạo hiểm, dám chịu trách nhiệm

- Dũng cảm, lạc quan trong công việc

- Biết tâm lý, hoàn cảnh của cán bộ dưới quyền

4 Phương pháp tư duy khoa học để phân tích và giải quyết vấn đề

- Nhạy cảm với cái mới

- Có tư duy hệ thống

- Có tư duy phục thiện

5 Đạo đức công tác

- Vững vàng, tự chủ, kiên định lập trường quan điểm

- Công bằng, công tâm, có tính đồng loại

- Có văn hóa và biết tôn trọng mọi người

- Có thiện chí với con người, ko làm điều ác với con người

Nhiệm vụ, vai trò và vị trí đối với Giám đốc Sở Kế hoạch-đầu tư HP:

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HP là Giám đốc Sở đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố HP, chịu trách nhiệm:

Trang 3

- Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND thành phố; tổ chức đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ ành Kế hoạch và đầu tư ở địa phương

- Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND thành phố

- Tham mưu giúp chủ tịch UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế- xã hội trên địa bàn thành phố; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở thành phố; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi thành phố; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật

GĐ Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch UBND thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thành phố giao

Câu 2 (Đề 1): Tại sao Nhà nước phải tạo lập môi trường thuận lợi về kinh tế, chính trị, xã hội để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh? Cần tập trung vào những vấn đề gì là chủ yếu?

Để tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh về kinh tế chính trị và xã hội, nhà nước cần:

Tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh về kinh tế chính trị và xã hội

* Duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô

Tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh về kinh tế chính trị và xã hội

* Duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô

Ổn định KTVM là dk tiên quyết cho việc tính toán KD của chủ thể KT, vì giá cả thay đổi thất thường, tỷ giá tăng mạnh sẽ tác động xấu đến hiệu SXKD của DN; tạo ra niềm tin cho các chủ thể KT, tránh cho nền KT khỏi những cuộc khủng hoảng

Để duy trì sự ổn định KTVM cần:

+ gia tăng tiết kiệm, tiêu dung để đầu tư cho phát triển

+ duy trì mức cân đối thu chi ngân sách, kiểm soát lạm phát

+ duy trì cân đối cán cân thương mại= duy trì tỷ giá hối đoái hợp lý

+ duy trì cần đối giữa tích lũy, đầu tư, tránh lệ thuộc vào nước ngoài

+ đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực tham nhũng buôn lậu…

* Giữ vững ổn định chính trị:

Ổn định chính trị tạo môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh, đem lại lòng tin và hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài

Các nhà kinh doanh thường đánh giá mức độ rủi ro chính trị dựa trên 4 nhóm yếu tố chủ yếu gồm: sự mất ổn định trong nước, sự xung đột với nước ngoài, xu thế chính trị và khuynh hướng kinh tế

+ Sự bất ổn trong nước là tình trạng khủng hoàng CP luôn diễn ra các vụ lất đổ, đảo chính, vũ trang

+ Xung đột nước ngoài là mức độ thù địch mà một quốc gia thể hiện với quốc gia khác, có thể dẫn tới bùng nổ chiến tranh

+ Xu thế chính trị là định hướng chính trị của CP sẽ áp dụng trong chính sách điều hành đất nước

+ Khuynh hướng kinh tế phản ánh những chính sách kiếm soát về tài chính, thị trường đối với hoạt động kinh tế, đầu tư, môi trường…

* Đảm bảo ổn định xã hội

Trang 4

+Vấn đề dân số: phát triển KT và dân số là các biến số tác động qua lại với nhau, thực tế cho thấy, sự đô thị hóa và tắc nghẽn giao thông, mưc tăng trưởng nhanh của lực lượng lao động, thất nghiệp gia tăng, gánh nặng ăn theo… là những hậu quả chủ yếu của việc tăng dân số.Tăng nhanh dân số sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế vì vậy nhà nước phải quan tâm tới các giải pháp về kế hoạch hoá gia đình, chương trình phát triển kinh tế xã hội, cải thiện y tế, dinh dưỡng, giáo dục, phân phối th nhập, giảm tỉ lệ sinh…

+Vấn đề việc làm: việc làm ảnh hưởng lớn tới đời sống xã hội Nhà nước cần có các chương trình giảm tỉ lệ sinh, khuyến khích phát triển nông nghiệp và nông thôn, phân phối lại thu nhập cho người nghèo, thay thế những sản phẩm sử dụng lao động nhiều hơn…

+ Vấn đề công bằng xã hội: vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển Cần phân phối lại thu nhập thông qua thuế, trợ giá cho một số mặt hàng và dịch vụ, điều tiết giá cả, khuyến khích đầu tư vào vốn và nhân lực, xử lí các ngoại ứng…

+ Vấn đề xoá đói giảm nghèo: xã hội hoá các phương tiện sản xuất, kế hoạch hoá gia đình, các chương trình xoá đói giảm nghèo, giáo dục tiểu học phổ cập, xây dựng và thực hiện các chương trình về công ăn việc làm…

+ Vấn đề củng cố phát triển văn hoá: văn hoá là nền tảng, là mục tiêu là động lực, là hệ điều tiết của sự phát triển

+ Khắc phục hiện tượng tiêu cực trên thị trường: cần khắc phục các hiên tượng sản xuất hàng giả, buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, tham nhũng

+ Vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái; phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái Nhà nước cần có các biện pháp như kiểm soát mức ô nhiễm, đánh thuế…

Cần tập trung vào những vấn đề gì là chủ yếu?

Để tạo lập các môi trường, nhà nước cần tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau:

1 Đảm bảo sự ổn định về chính trị và an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ đối ngoại, trong đó có quan hệ kinh tế đối ngoại

2 Xây dựng và thực thi một cách nhất quán các chính sách kinh tế xã hội theo hướng đổi mới và chính sách dân số hợp lý

3 Xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật

4 Xây dựng mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo đảm điều kiện cơ bản cho hoạt động kinh tế có hiệu quả: giao thông, điện nước, thông tin, dự trữ quốc gia

5 Xây dựng cho được một nền văn hóa trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trên cơ sở giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc và kế thừa tinh hóa văn hóa nhân loại

6 Xây dựng một nền khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cần thiết và phù hợp, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế và sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cải cách nền giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật và trí tuệ phục vụ cho sự phát triển kinh tế

Câu 3 (Đề 1): Nội dung hệ thống tài chính quốc gia bao gồm những bộ phận nào? Vai trò của tài chính trong nền kinh tế quốc dân được thể hiện như thế nào? Nội dung cơ bản của quản lý Nhà nước về tài chính? Cụ thể nội dung này đối với Sở Tài chính thuộc UBND Thành phố Hải Phòng là gì?

ND của hệ thống TC quốc gia bao gốm 5 b phận :

1) Tài chính DN :

- là cái gốc của nền TC quốc gia , bởi lẽ DN là nơi có khả năng tái tạo và mở rộng nguồn

TC Tại đây diễn ra quá trình hình thành và chu chuyển vốn gắn vs quá trình đầu tư tiêu thị và phân phối

- sự tăng trưởng or suy thoái của DN gắn liễn vs việc mở rộng hay thu hẹp nguồn lực TC, tác động trực tiếp đến đsống KT của ĐN

Trang 5

2) NSNN là bộ phận TC của Qgia mà hạt nhân là quỹ NS of NN , nó là tiền đề vật chất để bộ máy NN có thể thực hiện chức năng nvu của mình

NSNN có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng QLKT NN , vì nó quan hệ

vs tất cá các bộ phận trong hệ thống TC Qgia việc thu hút cấp phát vốn NS chủ yếu dựa trên quyền lực điều tiết của NN

3) TC trung gian (TCTG):

- Bao gồm hệ thông NH 2 cấp ( Phát hành, Thương mại ) Các tc phi NH ( Cty Tài chính)

- Quá trình hđ tc các tổn chức TCTG đóng vai trò trung chuyển hay cón gọi là cầu nối vừa thu hút các nguồn lực vừa đẩy các nguồn vốn vào các kênh trong hệ thống , thực hiện các hđ

TC khác

- NH TM có vai trò quan trọng trong hệ thống TCTG là trái tim của nền KT thực hiện chức năng thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi , bơm tiền vào các kênh đáp ứng nhu cầu của ng vay 4) Tài chính hộ Gđ (TCHGĐ) là TC dân cư hiện nay TCHGĐ có vai trò quan trọng trong hệ thống TCQG CS KT nhiều thành phần và mở cửa của Đảng & NN đã làm cho 1bp dân cư đang giàu lên nhanh chóng Họ có lượng vốn nhàn rỗi khá lớn có thể gửi vào NH or đầu tư trực tiếp và DN

5)TC đối ngoại ( TCĐN )

- chủ yếu là hđ về tiếp nhận viện trợ or vay vốn nước ngoài tiếp nhận vốn liên doanh , hợp doanh chuyển giao công nghệ trong nc và nc ngoài, chuyển tiền của cá nhân nn cho thân nhân trong nước và ngc lại

- TCĐN chịu ảnh hưởng do biến động của TCQ tế đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của các

hđ XNK , đầu tư nng, hợp tác KD

* Vai trò của TC trong nền KTQD là công cụ quản lý vĩ mô chủ yếu của NN, có vai trò trọng yếu trong quá trình thực hiện đường lối phát triển KTXH của Đảng

Cụ thể : Thúc đẩy sự phát triển của nền KT hàng hoá nhiều t phần , theo cơ chề thị trương có sự quản lý của NN cần có:

+ CS t chính cần chú trọng tạo đk cho sự hình thành đồng bộ các loại tị trường

+ Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và huy động tiềm năng các t phần KT vào phát triển SXKD , xd cơ cấu kinh tế công nông nghiệp dịch vụ, tăng cường quản lý NN bằng pháp luật, kế hoạch

- Đẩy mạnh quá trình CNH , HĐH đất nước :

+ Ctrinh CNH , HĐH đòi hỏi phải đầu tư một số vốn rất lớn vì vậy phải XD một chiến lược phát triển một nền TC QG , trong đó X định nhu cầu vốn tiềm năng vốn , và giải pháp huy động phân phối sử dụng nguốn vốn

+ Để tăng mức huy động nguồn vốn cần giải quyết mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng trong pp thu nhập quốc dân theo hướng tiêt kiệm tiêu dùng để tăng tích luỹ nội bộ nền KT + Việc phân phối các nguồn lực cần chú ý bảo đảm nguồn vốn cho XD kết cấu hạ tầng KTXH

- Góp phần ổn định KT vỹ mô

+ Để ổn đinh KT vỹ mô cần có một NSNN lành mạnh mà các khoản chi đc trang chải bằng các khoản thuế thu từ các tổ chức KT & các hộ dân cư

+ Biện pháp đmả bảo nguồn thu NSNN là sử dụng công cụ TC để kích thích SX HH phát triển kết hợp vs hình thức TC mềm dẻo để tập trung vào NN khoảng 25% Thu nhập quốc dân *

* Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về tài chính :

- Huy động vốn trong nc

- Huy động vốn n ngoài

- Phát triển thị trg TC

- QLNN về thuế ( mức thuế, sửa đổi chính sách thuế)

- QL ngân sách nhà nước (phương hướng thu chi ngân sách, phân cấp ngân sách)

Trang 6

- QLTài chính doanh nghiệp (khuyến khích doanh nghiệp tự huy động vốn, tiếp tục tổ chức, sắp xếp lại khu vực doanh nghiệp nhà nước, xây dựng và phát triển mạnh mẽ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính)

- QL Tài chính đối ngoại

* Nôi dung cơ bản của quản lý nhà nước về tài chính đối với Sở tài chính hải phòng là gì?

UỶ BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Số: 821/2012/QĐ – UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Phòng, ngày 01 tháng 6 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Bộ Tài chính- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 99/CV-STC ngày 19/10/2010; báo cáo thẩm định của

Sở Tư pháp số 28/BCTĐ-STP ngày 25/7/2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1700/SNV-TCBM ngày 05/10/2011 và Tờ trình số 776/SNV-TCBM ngày 14/5/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Sở Tài chính Hải Phòng.

Điều 2 Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1244/2006/QĐ-UBND ngày

09/6/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ

trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng căn

cứ Quyết định thi hành./.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

CHỦ TỊCH Dương Anh Điền

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 7

QUY ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Sở Tài chính Hải Phòng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 821/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố

Hải Phòng)

Chương I

VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1 Sở Tài chính Hải Phòng (sau đây gọi là Sở Tài chính) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân

Hải Phòng có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán độc lập, giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại thành phố Hải Phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 2 Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,

biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.

Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3 Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các

nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1 Trình Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố

về lĩnh vực tài chính;

b) Dự thảo chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính theo quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;

c) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tài chính- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất với Sở quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan;

d) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.

đ) Dự thảo phương án phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của thành phố; định mức phân bổ dự toán chi ngân sách thành phố; chế độ thu phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền;

e) Dự thảo điều chỉnh ngân sách thành phố; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu chi ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền;

g) Chủ trì, phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị xây dựng phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố.

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực quản ý nhà nước của Sở:

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Trang 8

3 Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, phương án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

4 Về quản lý ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước:

a) Hướng dẫn các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật.

Thực hện kiểm tra, thẩm tra dự toán ngân sách của của cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của cấp dưới; lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách thành phố, phương án phân bổ ngân sách thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực tài sản nhà nước, đất đai, tài nguyên khoáng sản.

Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, xác định đơn giá thu và mức thu tiền sử đụng dât,s tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước;

c) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn;

d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc nhà nước thành phố tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, chi sai chính sách, chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của nhà nước;

đ) Thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn quận, huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện Thẩm định và thông báo quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách thành phố; phê duyệt quyết toán kinh phí ủy quyền của ngân sách Trung ương do thành phố thực hiện.

Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình

Ủy ban nhân dân cấp thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính;

e) Quản lý vốn đầu tư phát triển:

- Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố

về chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn thành phố Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA trên địa bàn thành phố.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ đầu tư, danh mục dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hòa vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách thành phố.

- Tham gia về chủ trương đầu tư; thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các dự án đầu

tư do thành phố quản lý.

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu

tư thuộc ngân sách thành phố của chủ đầu tư và cơ quan tài chính quận, huyện, phường, xã, thị trấn; tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc nhà nước các cấp.

- Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thẩm tra, phê duyệt

Trang 9

quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đâu tư xây dựng cơ quản của thành phố theo quy định.

- Tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quản quản lý, sử dụng vốn đầu

tư, quyết toán vốn đầu tư của thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tài chính theo quy định.

g) Quản lý các nguồn kinh phí ủy quyền của Trung ương, quản lý quỹ dự trữ tài chính của thành phố theo quy định của pháp luật.

h) Thống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho thành phố theo quy định của pháp luật; quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp cho thành phố thuộc nguồn thu của ngân sách thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố triển khai việc phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;

k) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật;

l) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

5 Về quản lý tài sản nhà nước tại thành phố:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố.

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước theo thẩm quyền trên địa bàn thành phố;

c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, cho thuê, thu hồi, điều chuyển, thành lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước, giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết;

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

e) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước; tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu của nhà nước;

g) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản nhà nước chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khác thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước;

h) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài chính về việc sắp xếp nhà, đất của các cơ quan Trung ương quản lý trên địa bàn thành phố;

i) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố.

6 Về quản lý các quỹ tài chính nhà nước (quỹ đầu tư phát triển; quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ; quỹ phát triển nhà ở và các loại hình quỹ tài chính Nhà nước khác được thành lập theo quy định của pháp luật)

a) Chủ trì xây dựng Đề án, thẩm định các văn bản về thành lập và hoạt động của các quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các vấn đề về đối tượng đầu tư và cho vay, lãi suất, cấp vốn điều lệ cho các quỹ theo quy định của pháp luật;

b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước, kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;

Trang 10

c) Kiểm tra, giám sát các việc sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác cho các tổ chức nhận ủy thác (các quỹ đầu tư phát triển, các tổ chức tài chính nhà nước…) để thực hiện giải ngân, cho vay, hỗ trợ lãi suất theo các mục đã được Ủy ban nhân dân thành phố xác định.

7 Về quản lý tài chính doanh nghiệp:

a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý phần vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do thành phố thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ địa diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty nhà nước; kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;

đ) Tổng hợp tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp do thành phố thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ trưởng Bộ Tài chính;

e) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

8 Về quản lý giá và thẩm định giá:

a) Chủ trì xây dựng phương án giá hàng hóa, dịch vụ và kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền;

b) Thẩm định phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ công ích nhà nước đặt hàng giao kế hoạch, sản phẩm còn vị thế độc quyền do các sở, đơn vị, hoặc doanh nghiệp xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết;

d) Thẩm định dự thảo quyết định ban hành bảng giá các loại đất và phương án giá đất trên địa bàn thành phố để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

đ) Công bố danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

e) Tổng hợp, phân tích và dự báo sự biến động giá trên địa bàn thành phố; báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố theo quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá và thẩm định giá của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn thành phố.

9 Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài chính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

10 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền

xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.

11 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật; dự thảo Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

Ngày đăng: 25/11/2020, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w