MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU 5 1.1 Thương mại quốc tế 5 1.2 Vị trí và vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của một quốc gia 6 1.2.1 Vị trí của xuất khẩu hàng hóa 6 1.2.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với nền kinh tế quốc dân 6 1.3 Chính sách thúc đẩy xuất khẩu 8 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM VÀ HẢI PHÒNG NÓI RIÊNG 10 2.1 Chính sách khuyến khích đầu tư 10 2.1.1 Chính sách khuyến khích đầu tư trong nước 10 2.1.2 Luật đầu tư nước ngoài 11 2.2 Chính sách tài chính tín dụng 11 2.3 Chính sách tự do hóa thương mại 12 2.3.3 Chính sách thuế 12 2.4 Chính sách cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 13 2.5 Chính sách lựa chọn thị trường xuất khẩu 13 2.6 Công tác xúc tiến thương mại 14 2.7 Những kết quả và hạn chế trong chính sách khuyến khích xuất khẩu của Việt Nam 15 2.7.1 Những kết quả đạt được 15 2.7.2 Những mặt hạn chế 15 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM 17 3.1 Kế hoạch xuất khẩu của Việt Nam trong tương lai 17 3.2 Một số biện pháp nhằm cải cách chính sách khuyến khích xuất khẩu của Việt Nam 17 3.2.1 Các biện pháp khuyến khích đầu tư trong nước 17 3.2.2 Các biện pháp về tài chính tín dụng 18 KẾT LUẬN 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 1TIỂU LUẬN: “PHÂN TÍCH CHINH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU HIỆN NAY CỦA VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG NÓI RIỂNG”
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỞ ĐẦU
Xuất khẩu hàng hóa có ý nghĩa quan trọng và ngày càng đóng góp to lớncho sự tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, tác động tích cực đến cán cân thanhtoán quốc tế và sự ổn định kinh tế vĩ mô Hàng hóa xuất khẩu có khối lượng lớn,chất lượng cao còn làm tăng vị thế kinh tế quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc
tế Với chiến lược kinh tế mở, các quốc gia đều thực thi những biện pháp tácđộng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, nhằm phát huy lợi thế quốc gia trên trườngquốc tế, trong đó các biện pháp tài chính thường được vận dụng và khai thác triệt
để theo chiều hướng tạo thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa
Với mục tiêu quan trọng trên, tôi xin chọn đề tài “Phân tích chính sáchkhuyến khích xuất khẩu hiện nay của Việt Nam nói chung và thành phố HảiPhòng nói riêng” làm bài tiểu luận môn Quan hệ kinh tế thế giời
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chính sách tài chính có liên quanđến hoạt động xuất khẩu hàng hóa; những cơ hội và thách thức mới trong tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế và các chính sách tài chính phù hợp nhằm thúc đẩyxuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời gian tới
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là việc xuất khẩu hàng hóa (không đề cậpđến dịch vụ, vốn, sức lao động…) của Việt Nam; các chính sách tài chính đượcphân tích tập trung vào chính sách đầu tư, chính sách thuế và chính sách tiền tệ.Trong chính sách tiền tệ, đề tài tập trung phân tích chính sách tỷ giá và tín dụng
hỗ trợ xuất khẩu
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
XUẤT KHẨU 1.1 Thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế là sự ừao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc giathông qua mua bán Sự ừao đổi đó là hình thức của mối quan hệ xã hội và phảnánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêngbiệt của mỗi quốc gia
Quốc gia cũng như cá nhân không thể sống riêng rẽ cách biệt với thế giớixung quarih.Thương mại quốc tế có tírih chất sống còn vì một lí do cơ bản làngoại thương mở rộng khả nàng sản xuất và tiêu dùng tất cả các mặt hàng với sốlượng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới của khả nàng sản xuất tiêudùng ừong nước khi thực hiện chế độ tự cung tự cấp không buôn bán
Thương mại quốc tế có vai trò hết sức quan ừọng đối với sự phát ừiển củamỗi quốc gia, không chỉ do nó cho phép mở rộng khả nàng tiêu dùng của mỗiquốc gia mà nó còn giúp quốc gia đó phát ừiển Bên cạnh đó có nhiều lý do kháckhiến thương mại quốc tế ừở nên vô cùng quan ừọng
Thương mại quốc tế cần thiết cho việc thực hiện chuyên môn hoá sâu để
có hiệu quả kinh tế ừong nhiều ngành công nghiệp hiện đại Chuyên môn hoáquy mô lớn làm cho chi phí sản xuất giảm và hiệu quả kinh tế theo quy mô sẽđược thực hiện ở từng nước ừong các nước khác nhau
Mở rộng thuơng mại quốc tế và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại là vậndụng một ừong những bài học kinh nghiệm quý báu rút ra từ thực tiễn nuớc taừong những năm qua Đại hội VIII Đảng ta khẳng định: “ chúng ta chủ truơnghọp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nuớc không phân biệt thể chếchính trị, xã hội ừên nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình ”
Cho đến nay dù thành tựu đã đạt đuợc xong chua có thể giúp chúng tathoát khỏi vị ừí là một trong những nuớc nghèo ừên thế giới nhung cũng có
Trang 5những kết quả đáng mừng từ chính sách mở rộng thuơng mại, giao lưu kinh tếvới bên ngoài Nước ta đang từng bước chuyển mình với nhịp độ sản xuất mớibằng những công nghệ khoa học tiên tiến Tin tưởng rằng, với những hướng điđúng dắn, với những ưu thế của mình và sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước,Việt nam sẽ ừở thành một mắt xích quan ừọng ừong nền kinh tế thế giới.
1.2 Vị trí và vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của một quốc gia
1.2.1 Vị trí của xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu hàng hoá là những việc mua bán trao đổi hàng hoá, dịch vụ củamột nước này với các nước khác và dùng ngoại tệ làm phương tiện trao đổi Hoạtđộng xuất khẩu diễn ra trong nền kinh tế có thương mại quốc tế mở rộng baogồm cả việc bán sản phẩm hàng hoá ra nước ngoài và nhập khẩu sản phẩm từnước khác Kinh doanh xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bánthuộc phạm vi quốc tế và là hoạt động kinh tế thương mại rất phức tạp Do đó nókhông chỉ là một hành vi bán riêng lẻ mà là cả một quá trình kinh doanh phứctạp bao gồm nhiều khâu khác nhau
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoácủa quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêudùng của nước này với nước khác Ngoài ra, xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoàicho phép chúng ta khai thác được tiềm nàng, thế mạnh về sức lao động và tàinguyên thiên nhiên Vì vậy, nền sản xuất xã hội phát triển như thế nào trong giaiđoạn hiện nay phụ thuộc rất lớn vào hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu không những được thừa nhận là hoạt động cơ bản của hoạtđộng kinh tế đối ngoại mà nó còn là một phương tiện thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế Do vậy, các Chính phủ ở các quốc gia trong chiến lược phát triển kinh tế củamình đều coi hoạt động xuất khẩu là một hoạt động trọng tâm để thúc đẩy tăngtrưởng và phát triển kinh tế
1.2.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với nền kinh tế quốc dân
Trang 6Trên thực tế ta thấy, bất cứ một ngành sản xuất hay kinh doanh nào muốnthu hút được kết quả cao đều phải biết khai thác và phát huy trệt để những lợi thếsẵn có ở bên trong cũng như bên ngoài một cách đúng đắn và hợp lý Đối vớihoạt động xuất khẩu của Việt nam cần phải tận dụng các nguồn tiềm nàng đểmang lại hiệu quả ngày càng cao.
a) Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đạihoá.
Ở nước ta, để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hoá đấtnước trong thời gian ngắn, đòi hỏi chúng ta phải có nguồn vốn lớn để nhập khẩumáy móc thiết bị kỹ thuật và công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu có thểđược hình thành từ các nguồn sau: đầu tư nước ngoài, vay nợ hoặc viện trợ,ngoại tệ thu được từ các nguồn khác Trong các nguồn trên thì các nguồn nhưvay nợ và đầu tư nước ngoài tuy quan trọng nhưng cũng phải trả sau này Và việc
sử dụng chúng một cách thái quá sẽ gây hậu quả cho việc trả nợ về sau Vì vậy,nguồn từ xuất khẩu là nguồn thu ngoại tệ quan trọng phục vụ cho quá trình nhậpkhẩu, phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăngnên nhưng mọi cơ hội đầu tư
và vay nợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu tư
và người cho vay thấy được khả nàng của việc xuất khẩu bởi xuất khẩu - nguồnvốn duy nhất để trả nợ
b) Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cẩu kinh tế và thúc đẩy sản xuất pháttriển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ
Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấukinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng phát triển củakinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển thuận lợi Ví
Trang 7dụ khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo điều kiện thuận lợi và cơ hộiđầy đủ cho việc phát triển các ngành sản xuất nguyên liệu nhu bông, vải sợi Sựphát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu gạo, chè, càphê sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất nông nghiệp và các ngànhchế biến có liên quan.
c) Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống của nhân dân bao gồm rất nhiều mặt:Truớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi tiêu thu hút hàng triệu lao độngvào làm việc với thu nhập không nhỏ
d) Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngại của quốc gia
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác độngqua lại phụ thuộc lẫn nhau Xuất khẩu là hoạt động kinh tế đôi ngoại, khi xuấtkhẩu phát triển nó cũng thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại khác pháttriểntheo nhu quan hệ về chính trị và ngoại giao Mặt khác các quan hệ chính trị,kinh tế, ngoại giao phát triển mạnh lại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuấtkhẩu phát triển
1.3 Chính sách thúc đẩy xuất khẩu
- Hoạt động xuất khẩu phụ thuộc vào rất nhiều các điều kiện khác nhau,đồng thời trong quá trình tiến hành hoạt động xuất khẩu cũng nảy sinh nhiều vấn
đề có tính chất đặc thù của loại hình này Vì vậy để khắc phục những vấn đề đócần có một chính sách thúc đẩy xuất khẩu nhằm:
- Đảm bảo kim ngạch nhập khẩu phục vụ cho quá trình Công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước
- Gắn sản xuất vì nền kinh tế trong nước với các hoạt động của nền kinh tếthế giới, nối kết các nền kinh tế với nhau và tạo ra một không gian kinh tế rộng
Trang 8lớn hơn nhờ hiệu quả và buôn bán quốc tế.
- Tăngkim ngạch xuất khẩu nhanh hơn tốc độ tăngtrưởng kinh tế và tạo rangoại tệ để nhập khẩu Khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đối củađất nước kích thích các ngành kinh tế phát triển
- Góp phần tăngtích luỹ và sử dụng vốn trong nước tạo dựng được nguồnvốn của nước ngoài có tính đến kinh nghiệm của các nước đi trước
- Nàng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước
- Thúc đẩy quan hệ đối ngoại giữa các nước, nâng cao uy tín của Việt namtrên thị trường quốc tế và khu vực
Trang 9CHƯƠNG 2: MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU Ở
VIỆT NAM VÀ HẢI PHÒNG NÓI RIÊNG 2.1 Chính sách khuyến khích đầu tư
2.1.1 Chính sách khuyến khích đầu tư trong nước
Nhằm mục đích khuyến khích đầu tu trong nuớc vào lĩnh vực sản xuấthàng xuất khẩu, Chính phủ đã quy định nhiều ưu đãi dành cho đầu tư sản xuấthàng xuất khẩu
Đầu tư vào sản xuất hàng xuất khẩu thuộc danh mục các dự án đầu tưđược hưởng ưu đãi
- Vềthuế: Ngoài các chế độ ưu đãi được quy định trong các pháp lệnh vềthuế hiện hành, các dự án đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu còn được hưởng thêmcác ưu đãi sau:
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập được giảm 50% thuế lợi tứcthêm từ 1 đến 2 năm Riêng đầu tư vào các vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hảiđảo và các vùng khó khàn khác được miễn thuế lợi tức từ 1 đến 2 năm và giảm50% thuế doanh thu thêm từ 1 đến 5 năm
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh bỏ thêm vốn đầu tư hoặc sử dụng lợi nhuậncòn lại để tái đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao nàng lực sản xuất, đổi mới côngnghệ được miễn thuế lợi tức cho phần lợi nhuận tăng thêm của năm tiếp theo dophần đầu tư mới mang lại
+ Các dự án cần đặc biệt khuyến khích đầu tư được Chính phủ cho phépmiễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị máy móc, phụ tùng mà chủ đầu tư trực tiếphoặc chủ đầu tư uỷ thác nhập khẩu để xây dựng cơ sở sản xuất
- Vềtín dụng: Cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu thuộc diện ưu tiên phát triểnđược bảo lãnh tín dụng và cấp tín dụng xuất khẩu “Cơ sở sản xuất hàng xuấtkhẩu thuộc diện ưu tiên phát triển đã ký kết họp đồng xuất khẩu hoặc bán hàng
ra nước ngoài được ngân hàng thương mại quốc doanh ưu tiên về mức vốn cho
Trang 10vay để sản xuất thu mua hàng xuất khẩu
2.1.2 Luật đầu tư nước ngoài
Cũngnhư luật khuyến khích đầu tư trong nước nhằm khuyến khích mạnh
mẽ các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu,Nhà nước ta cũng đem lại nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tưvào lĩnh vực này
Sản xuất hàng xuất khẩu là lĩnh vực thuộc diện ưu tiên số một Trongtrường họp các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu thuế lợi tứcđánh ở mức thấp
2.2 Chính sách tài chính tín dụng
Đi kèm với các biện pháp thúc đẩy đầu tư vào lĩnh vực sản xuất hàng xuấtkhẩu Chính phủ cũng khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt độngsản xuất và kinh doanh xuất khẩu bằng các biện pháp tài chính và tín dụng
Thuế:
Hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá thuộc diện ưu đãi về thuế (luật thuế xuấtkhẩu) Các hàng hoá là vật tư nguyên liệu gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩutheo hợp đồng thì không phải chịu thuế nhập khẩu hoặc phải chịu thuế rất thấp
Nhập khẩu thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu đuợcmiễn thuế
Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đuợc hoàn lại thuế doanh thutrả cho nguyên phụ liệu và bán thành phẩm đầu vào Các cơ sở sản xuất nếu xuấtkhẩu trên 50% sản phẩm hoặc có doanh thu xuất khẩu chiếm trên 50% tổngdoanh thu đuợc miễn thuế lợi tức bổ sung
Thuế xuất khẩu gạo, cao su, than đá, thuỷ sản, đuợc hạ xuống 0% từ ngày1/1/2001 Thời hạn nộp thuế nhập khẩu vật tu, nguyên liệu phục vụ cho sản xuấthàng xuất khẩu đuợc điều chỉnh từ 3 tháng lên 9 tháng
Chính phủ đã giao Bộ Tài chính dự thảo phuơng án thành lập quỳ hỗ trợ
Trang 11xuất khẩu, giao ngân hàng nhà nuớc dự thảo đề án thành lập quỳ hỗ trợ tín dụngxuất khẩu và giao Bộ Kế hoạch và đầu tu chủ ừì xây dựng cơ chế để các doanhnghiệp Việt nam thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc mạng luới tiêu thụsản phẩm ở nuớc ngoài.
2.3 Chính sách tự do hóa thương mại
Tự do hoá thuơng mại là một điều kiện cần thiết mà các nuớc muốn thamgia hội nhập kinh tế đều phải thực hiện Tự do hoá thuơng mại giúp cho hệ thốngtrao đổi ngoại thuơng của toàn cầu đuợc thông suốt Đối với Việt nam tự do hoáthuơng mại có hai ý nghĩa
Thứ nhất, Việt nam thực hiện tự do hoá thuơng mại để hoà nhập kinh tếkhu vực và thế giới
Thứ hai, tự do hoá thương mại là một phần quan trọng của chương trình
“chuyển đổi tín dụng cơ cấu mở rộng (ESAF) của IMF” và chương trình “chuyểnđổi cơ cấu (SAC) của WB ” để có thể vay tiền của các tổ chức này
2.3.3 Chính sách thuế
Để khuyến khích mạnh mẽ hoạt động xuất khẩu hơn nữa, tháng 2/1998Chính phủ đã ra quyết định về việc đổi thuế doanh thu, thuế lợi tức đối với cácdoanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu như sau:
- Hoàn thuế doanh thu cho doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu và bán thành phẩm bán cho đơn vị khác để sản xuất hàng xuất khẩu
- Không thu thuế lợi tức bổ sung đối với các cơ sở sản xuất nếu xuất khẩu 50% sản phẩm sản xuất ra hoặc có doanh thu từ xuất khẩu chiếm trên 50% tổng doanh thu
- Áp dụng thuế xuất nhập khẩu trong khung thuế suất đối với một số mặt hàng cần khuyến khích xuất khẩu như gạo, thuỷ sản, cao su, than đá
- Cho phép kéo dài thời hạn nộp thuế nhập khẩu đến 1 năm đối với vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu
Trang 12Với những cố gắng trong việc thực hiện chính sách tự do hoá thương mạicủa Chính phủ Việt nam, các doanh nghiệp đã có một hành lang pháp lý rộng rãihơn để thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu, góp phần nâng cao hiệu quả xuấtnhập khẩu
2.4 Chính sách cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Chính sách mặt hàng xuất khẩu của Việt nam được thể hiện ở 3 mặt sau:Một là, chuyển hoàn toàn, chuyển nhanh, chuyển mạnh sang hàng chếbiến sâu, giảm tới mức tối đa xuất khẩu hàng nguyên liệu và giảm tới mức thấpcác mặt hàng sơ chế Bởi vì, tài nguyên thiên nhiên của ta đang cạn kiệt dần vànhóm hàng chủ lực hiện nay như gạo, cà phê, cao su, hạt điều, lạc, lâm sản, thuỷsản, dầu thô., sẽ không còn giữ vai trò chủ lực trong tương lai
Hai là, phải mở ra các mặt hàng hoàn toàn mới Chuyển từ xuất khẩu thôsang chế biến đối với các sản phẩm đã có như chuyển dầu thô và khí sang xàng,phân bón; chuyển từ nông sản thô sang nông sản chế biến; chuyển từ lắp ráp điện
tử sang chế tạo và xuất khẩu linh kiện Bên cạnh đó cần mở ra các mặt hànghiện nay chưa có nhưng có tiềm nàng và triển vọng phù hợp với xu hướng tiêudùng quốc tế Đó là các mặt hàng sản phẩm kỳ thuật điện tử, sản phẩm điện tử,máy công nghiệp, dịch vụ và các sản phẩm ừí tuệ như tạo phần mềm máy tính,cần chú trọng tới các sản phẩm mà khi sản xuất có thể khai thác được các nguồnlực dồi dào sẵn có ở Việt nam
Ba là, chuyển sang chế biến và mở ra các mặt hàng mới dạng chế biến sâunhưng không thể thực hiện bằng “tự lực cánh sinh” do điều kiện kỳ thuật lạc hậu,thị trường tiêu thụ không lớn Điều này có thể thực hiện được thông qua biệnpháp cơ bản là hợp tác, liên doanh với nước ngoài
2.5 Chính sách lựa chọn thị trường xuất khẩu
Mục tiêu thị trường trong tương lai của chúng ta là biến đổi cơ cấu khuvực và cơ cấu bạn hàng hiện nay theo hướng “ đa phương hoá thị trường, đa