1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐỀ CƯƠNG rút gọn THI QLNN

19 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Từ cơ sở lí luận về kinh tế thị trường XHCN, hãy phân tích và chứng minh tầm quan trọng của vai trò nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. Câu 3. Các phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế là gì? Có bao nhiêu phương pháp quản lý, là những phương pháp nào? Trong đó phương pháp nào là quan trọng? tại sao? Câu 4. Quyết định quản lý kinh tế Nhà nước là gì? Nó đóng vai trò gì trong quản lý kinh tế? Những căn cứ và phương pháp ra quyết định quản lý nhà nước về kinh tế? Câu 5. Để thiết lập khuôn khổ pháp luật về kinh tế, nhà nước cần nhận thức được vai trò của pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu đối với PLKT và hình thức PL, tại sao? Câu 8. Các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào phát triển kinh tế xã hội? Vai trò của công nghệ và việc đổi mới cơ chế quản lý khoa học công nghệ giai đoạn tới của nhà nước ta. Câu 9. Để thực hiện việc cải cách tổ chức và quản lý bộ máy hành chính Nhà nước cần thực hiện mục tiêu, phương hướng và nội dung cơ bản của cải cách hành chính như thế nào? Câu 10. Khái niệm công chức quản lý kinh tế? Vì sao phải nghiên cứu phân loại công chức? công chức quản lý kinh tế được phân loại như thế nào Câu 2. Tại sao các nhà QLKT phải hiểu và nắm vững các quy luật giá trị, quy luật cung cầu – giá cả làm căn cứ khoa học để điều hành nền kinh tế vĩ mô có hiệu quả. Câu 6. Chức năng đảm bảo vai trò cơ sở hạ tầng phát triển đóng vai trò thế nào trong chức năng QLNN về KT, tại sao? Câu 7. Nội dung, ý nghĩa và việc áp dụng các mô hình kế hoạch hóa vào thực tiễn quản lý Nhà nước về kinh tế theo giai đoạn tác động. Những hạn chế và nguyên nhân thất bại của kế hoạch hóa

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

Thầy Nguyễn Hoàng Tiệm Câu 1: Từ cơ sở lí luận về kinh tế thị trường XHCN, hãy phân tích và chứng minh tầm quan trọng của vai trò nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.

1 Cơ sở lý luận về Kinh tế thị trường XHCN:

- Nền kinh tế thị trường XHCN là nền kinh tế trong đó thị trường giữ vai trò là cơ sơ phân phối các tài nguyên theo sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước XHCN

- Thể chế kinh tế thị trường XHCN vừa có tính chung của nền kinh tế thị trường vừa có tính bản chất của chế độ XHCN

- Một số đặc điểm chung được thể hiện:

+ Doanh nghiệp là chủ thể pháp nhân trên thị trường (tự chủ kinh tế, tự quyết định, tự chịu trách nhiệm sản xuất kinh doanh);

+ Các sản phẩm và dịch vụ, yếu tố sản xuất (vốn, lao động ) tự do lưu thông + Thông qua các tín hiệu nhanh nhậy trên thị trường (về giá cả, cạnh tranh ) tạo ra động lực ph/triển đối với các doanh nghiệp

+ Do bản chất của thị trường (khó cạnh tranh hoàn hảo, điều tiết tự phát, tự vận động ) Để khắc phục các khiếm khuyết đó, cần phải có sự quản lý & điều tiết vĩ mô của Nhà nước

- Kinh tế thị trường XHCN là thị trường hoá các mối quan hệ kinh tế XHCN, là hệ thống kinh tế mà ơ đó các quan hệ XHCN được thể hiện thông qua sự vận hành của thị trường, là nền kinh tế thị trường dựa trên cơ sơ chế độ công hữu

- Kinh tế thị trường XHCN & Kinh tế thị trường TBCN có cùng điểm chung đều là kinh tế hàng hoá ơ hình thái ph/triển dựa trên cơ sơ lực lượng sản xuất hiện tại, chúng khác nhau ơ chỗ:

+ Thị trường XHCN lấy chế độ công hữu làm chủ thể (các thành phần kinh tế khác nhau cùng phát triển)

+ Thị trường TBCN lấy chế độ tư hữu làm chủ thể (Doanh nghiệp tư hữu TBCN)

+ CNXH phân phối theo lao động; TBCN thì phân phối theo tư bản

+ Khác nhau về mức độ tự giác kết hợp với kế hoạch

Trang 2

+ Mục đích kinh tế - xã hội khác nhau Tuy cả 2 đều theo đuổi Max(lợi nhuận); nhưng Kinh tế thị trường XHCN ngăn ngừa phân hoá xã hội thành 2 cực… để đạt mục tiêu cuối cùng là xã hội phát triển

2 Tầm quan trọng của vai trò QLNN về kinh tế trong nền Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam:

QLNN về kinh tế là sự quản lý của Nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực Nhà nước thông qua cơ chế Quản lý kinh tế nhằm điều tiết tốc độ tăng trương và phát triển của nền kinh tế quốc dân

Vai trò QLNN thể hiện ơ những chức năng có tính phổ biến sau:

- Nhà nước giữ vai trò ổn định xã hội, ban hành các quy phạm pháp luật để điều chỉnh hành vi của các chủ thể, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội

- Nhà nước với tư cách là chủ thể nền kinh tế quốc dân với mục tiêu kinh tế vĩ mô, cần thiết phải nắm bắt và đảm bảo cho xã hội những hàng hóa và dịch vụ công cộng

- Nhà nước giải quyết các khuyết tật của nền kinh tế thị trường, có những biện pháp thích hợp tác động vào nền kinh tế thị trường khi cần thiết, hoạch định các chương trình, chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế

- Điều tiết khống chế, định hướng bằng pháp luật, có các đòn bẩy kinh tế và các chính sách, biện pháp kích thích nền kinh tế

- Xu hướng hoà nhập nền kinh tế của mỗi nước vào nền kinh tế Thế giới ngày 1 tăng Quan hệ lợi ích giữa các nhu cầu cũng đặt ra những vấn đề đòi hỏi phải tăng cường QLNN về kinh tế, tránh sự hoà tan; ngăn ngăn ngừa, khắc phục những ảnh hương bất lợi, sử dụng những tác động có lợi

Câu 3 Các phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế là gì? Có bao nhiêu phương pháp quản lý, là những phương pháp nào? Trong đó phương pháp nào

là quan trọng? tại sao?

Các phương pháp QLNN về Kinh tế: Là tổng thể cách thức tác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên hệ thống kinh tế quốc dân, nhằm đạt được mục tiêu

QLKT-XH đặt ra

Phương pháp QLKT của Nhà nước là biểu hiện cụ thể mối quan hệ qua lại giữa Nhà nước với đối tượng và khách thể QLKT, tức là mối quan hệ giữa con người cụ thể với sự phức tạp của đời sống

Phương pháp quản lý thường xuyên thay đổi trong từng tình huống cụ thể tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng cũng như năng lực, kinh nghiệm của Nhà nước, đội ngũ cán bộ công chức Nhà nước

Trang 3

Các phương pháp QLKT vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Khoa học đòi hỏi nắm vững đặc điểm đối tượng để vận dụng quy luật khách quan phù hợp với đối tượng Nghệ thuật là phải biết lựa chọn và kết hợp các phương pháp trong thực tế, sử dụng tiềm năng cơ hội để đạt mục tiêu đề ra

Có 4 phương pháp quản lý NN về KT:

1 Phương pháp hành chính:

- Là cách tác động trực tiếp bằng các quy định mang tính bắt buộc của nhà nước lên đối tượng và khách thể nhằm đạt mục tiêu đề ra

- Đặc điểm cơ bản của phương pháp hành chính là tính bắt buộc và tính quyền lực Tính bắt buộc đòi hỏi các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các tác động hành chính, nếu vi phạm sẽ bị kỉ luật Tính quyền lực đòi hỏi cơ quan QLNN chỉ được phép đưa ra các tác động hành chính đúng với thẩm quyền của mình

- Vai trò của phương pháp hành chính: Xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong hệ thống, liên kết các phương pháp khác thành một hệ thống; giải quyết nhanh các vấn

đề đặt ra trong hệ thống

- Phương pháp hành chính tác động vào đối tượng quản lý theo 2 hướng: tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hoạt động của đối tượng QLKT

+ Thứ nhất, theo tác động về mặt tổ chức: Nhà nước xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật, tạo hành lang cho chủ thể kinh tế hoạt động có hiệu quả Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng thành luật pháp, cơ chế, chính sách đối với từng ngành, lĩnh vực trong cả nước

+ Thứ hai, theo tác động điều chỉnh hành vi của đối tượng quản lý Quy định thủ tục hành chính buộc tất cả chủ thể từ cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp đến hộ gia đình phải tuân thủ

- Phương pháp hành chính đòi chủ thể quản lý phải có quyết định cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ người thực hiện, loại trừ khả năng giải thích khác nhau đối với nhiệm

vụ được giao

- Sử dụng phương pháp hành chính đòi hỏi nắm vững những yêu cầu sau:

+ Quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi có căn cứ khoa học, luận chứng đầy đủ về mặt kinh tế

+ Khi sử dụng phương pháp hành chính phải gắn quyền hạn với trách nhiệm của cấp

ra quyết định Chống lạm dụng quyền hạn, chống trốn tránh trách nhiệm…

Trang 4

Tóm lại, phương pháp hành chính là cần thiết, không có phương pháp hành chính thì Nhà nước không thể QLKT có hiệu quả Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, các thể chế QLKT phù hợp là nội dung cơ bản của QLKT ơ nước ta hiện nay

2 Các phương pháp kinh tế:

- Phương pháp kinh tế: là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế để đối tượng bị quản lý lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của ngành, lĩnh vực cụ thể

- Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực thúc đẩy con người tích cực trong hoạt động Mặt mạnh của phương pháp kinh tế chính là nó tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng quản lý, nên họ phải lựa chọn phương án vừa đảm bảo lợi ích chung, vừa đảm bảo lợi ích riêng

- Đặc điểm của phương pháp quản lý kinh tế là nó tác động lên đối tượng quản lý không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là chỉ đề ra mục tiêu nhiệm vụ phải đạt, đưa ra những điều kiện khuyến khích kinh tế

- Nhà nước tác động lên đối tượng quản lý bằng phương pháp kinh tế theo hướng:

+ Định hướng phát triển chung bằng mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp điều kiện thực

tế của HT bằng chỉ tiêu cụ thể cho từng cá nhân HT

+ Sử dụng các định mức kinh tế - xã hội, các đòn bảy, kích thích kinh tế để thu hút, khuyến khích cá nhân và doanh nghiệp phát triển sản xuất theo hướng vừa ích nước, lợi nhà

+ Bằng chính sách ưu đãi kinh tế, điều chỉnh hoạt động kinh tế trong cả nước, thu hút tiềm năng của tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Để mơ rộng áp dụng phương pháp kinh tế, cần phải:

+ Một là, hoàn thiện hệ thống đòn bảy kinh tế, nâng cao năng lực các quan hệ hàng hóa – tiền tệ, thị trường

+ Hai là, áp dụng phươn pháp kinh tế phải thực hiện đúng đắn sự phân cấp quản lý, mơ rộng quyền hạn cho cấp dưới

+ Ba là, sử dụng phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý phải có trình độ, năng lực về nhiều mặt…

3 Các phương pháp giáo dục:

- Phương pháp giáo dục là cách tác động vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình làm việc của họ

Trang 5

- Phương pháp giáo dục dựa trên cơ sơ vận dụng quy luật kinh tế Đặc trưng của phương pháp là tính thuyết phục người lao động biết phân biệt phải trái, đúng sai, lợi hại,…

- Nội dung giáo dục:

+ Giáo dục chủ trương, đường lối của Đảng để mọi người hiểu biết,…

+ Giáo dục ý thức lao động, sáng tạo, có năng suất,…

+ Xóa bỏ tâm lý, phong cách sản xuất nhỏ, biểu hiện chỉ nghĩa cá nhân,…

+ Xóa bỏ tàn dư tư tương phong kiến và tư sản có biểu hiện xấu (đạo đức giả, nói một đằng, làm một nẻo; chủ nghĩa thực dụng, vô đạo đức, chỉ cốt có lợi cho bản thân,…)

+ Xây dựng tác phong đại công nghiệp, tính hiệu quả, hiện thực, tính tổ chức, tính kỷ luật, dám nghĩ dám làm,…

4 Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý kinh tế:

- Vì con người là “tổng hòa…” với nhiều động cơ Phương pháp quản lý hoạt động mang tính hệ thống, tác động qua lại và bổ sung cho nhau tạo thành sức mạnh tổng hợp tác động tới đối tượng quản lý

- Việc vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý kinh tế thể hiện trong quá trình tổ chức thực hiện quy định của Nhà nước Đó chính là việc sử dụng tổng hợp các công

cụ thuộc quyền lực của Nhà nước

Trong đó phương pháp hành chính là quan trọng vì:

- Xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong hệ thống, liên kết các phương pháp khác lại thành một hệ thống, có thể giấu được ý đồ hoạt động, giải quyết nhanh các vấn đề đặt

ra trong hệ thống

- Về mặt tổ chức: Nhà nước xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật, tạo hành lang cho chủ thể kinh tế luật động cơ hậu quả cụ thể hóa chủ trương đường lối lãnh đạo của đảng, pháp luật, cơ chế, chính sách cụ thể của đơn vị từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động kinh tế trong cả nước

- Theo tác động điều chỉnh về hành vi của các đối tượng QLNN thì nó buộc tất cả chủ thể từ cơ quan NN, các Doanh nghiệp đến hộ gia đình phải tuân theo

Như vậy: Các phương pháp hành chính trong QLKT là cách tác động trực tiếp bằng các quyết định mang tính bắt buộc lên đối tượng và khách thể đạt mục tiêu đặt ra trong các tình huống nhất định Phương pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết, không có phương pháp hành chính thì Nhà nước không thể QLKT có hiệu quả Cần hoàn

Trang 6

chỉnh hệ thống pháp luật của các cơ chế QLKT để phương pháp này phát huy 1 cách tối đa hiệu quả

Câu 4 Quyết định quản lý kinh tế Nhà nước là gì? Nó đóng vai trò gì trong quản

lý kinh tế? Những căn cứ và phương pháp ra quyết định quản lý nhà nước về kinh tế?

1 Quyết định QLKT của Nhà nước là: những hành vi sáng tạo với tư cách là sản phẩm lao động của Nhà nước, nhằm định ra chương trình, tính chất hoạt động của người quản lý, hoặc cấp phải thực hiện quyết định đó

Vai trò của quyết định QLKT của NN trong quản lý kinh tế:

Quyết định quản lý nhà nước chiếm vị trí trung tâm trong hoạt động QLNN, là phương tiện không thể thiếu để các chủ thể QLNN sử dụng nhằm thực hiện chức năng QLNN Quyết định QLNN có vai trò quan trọng trong việc hoạch định chủ trương, đường lối, nhiệm vụ lớn cho hoạt động quản lý; đặt ra, sửa đổi, bãi bỏ các quy phạm pháp luật hành chính hoặc làm thay đổi phạm vi hiệu lực của chúng; làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính cụ thể

2 Những căn cứ ra quyết định QLNN về kinh tế:

Việc ra quyết định không thể tùy tiện mà phải xuất phát từ căn cứ:

- Mục tiêu lâu dài của đất nước

- Yêu cầu của quy luật khách quan

- Đặc điểm, xu thế phát triển của thời đại, đối tượng bị quản lý

- Thực trạng đất nước (nguồn lực, văn hóa )

- Thời gian cho phép

- Quy phạm ra quyết định của Nhà nước

3 Phương pháp ra quyết định:

- Đối với quyết định chuẩn tắc (Quyết định sử dụng nhiều lần, thông lệ)

+ Thủ tục: là những bước của quy trình liên quan tới nhau theo kiểu hệ quả dùng để xử lý những vấn đề có cấu trúc chặt chẽ

+ Chuẩn mực: là những quy định nói rõ cho các thành viên trong hệ thống biết

họ được làm và không được làm gì

Trong QLNN về kinh tế chuẩn mực được hiểu là toàn bộ hệ thống văn quản quy phạm pháp luật quy định hành vi cho các tổ chức và cá nhân

- Đối với những quyết định không chuẩn tắc

Trang 7

+ Là những quyết định đặc biệt quan trọng, có ảnh hương lâu dài đến nhân sự và kết quả hoạt động của tổ chức, thường do 1 nhóm hoặc 1 tập thể quyết định

+ Ưu điểm: Có TT đầy đủ hơn, tạo được nhiều phương án hơn, tăng độ chấp nhận của giải pháp và tính pháp lý quyết định

+ Nhược điểm: Tốn thời gian, có sự lấn át thiểu số, trách nhiệm không rõ ràng, có sức ép phải đồng ý

* Bổ sung câu hỏi liên hệ: Những hạn chế trong ban hành và thực hiện các quyết định QLNN hiện nay

Hiện nay, hoạt động xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định QLNN của chủ thể QLNN đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tất cả những hoạt động này đều hướng tới vì mục tiêu thực hiện quyền lực của nhân dân, phục vụ nhân dân, thi hành pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống để bảo đảm kỷ cương xã hội Tuy nhiên, việc bảo đảm tính hợp pháp và tính hợp lý khi xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định QLNN trong giai đoạn hiện nay còn nhiều bất cập

Nhiều quyết định QLNN không đúng thẩm quyền, đúng chủ thể, phù hợp với pháp luật, chưa đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn cuộc sống Thậm chí, một số quyết định QLNN được ban hành trái với thẩm quyền của chủ thể ban hành, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, nội dung chưa phù hợp với lợi ích của Nhà nước và xã hội Theo thống kê của Bộ Tư pháp, qua kiểm tra 1.506 văn bản pháp luật đã ban hành của cấp bộ và địa phương trong năm 2007, phát hiện 320 văn bản có dấu hiệu trái pháp luật Năm 2008, kiểm tra 1.968 văn bản thì phát hiện 490 văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (trong đó có 93 văn bản cấp bộ và 397 văn bản của địa phương) Như vậy, khoảng từ 20-25% số văn bản được kiểm tra có dấu hiệu vi phạm (1)

Câu 5 Để thiết lập khuôn khổ pháp luật về kinh tế, nhà nước cần nhận thức được vai trò của pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu đối với PLKT và hình thức PL, tại sao?

Pháp luật kinh tế là tổng thể các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân & nhân dân lao động nhằm điều chỉnh các quan

hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý & sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể quản lý và cơ quan quản lý Nhà nước

Để thiết lập khuôn khổ pháp luận về kinh tế, nhà nước cần nhận thức được vai trò, pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu đối với pháp luật về kinh tế & hình thức của pháp luật

1 Vai trò PLKT trong nền KTTT

Trang 8

- PLKT xác định địa vị pháp lý cho các tổ chức & đơn vị kinh tế Ở Việt Nam luật pháp nói chung, luật kinh tế nói riêng thể hiện đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn

- Bằng luật pháp về Kinh tế, Nhà nước điều chỉnh hành vi kinh doanh, xác định hành

vi kinh doanh hợp pháp & hành vi kinh doanh bất hợp pháp Đồng thời tạo ra luật chơi cho các chủ thể SXKD trên thị trường

- Luật pháp về Kinh tế là công cụ quản lý của Nhà nước đối với nền KTQD Nhà nước quản lý nền KTQD bằng quyền lực Nhà nước, thông qua pháp luật, lực lượng vật chất, tài chính trên tất cả các lĩnh vực bao gồm tất cả thành phần Kinh tế khác nhau

- Thiếu pháp luật, thiếu cơ chế QLKT của Nhà nước khó có thể có hiệu lực & hiệu quả Bơi vậy, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật chính là quá trình hoàn thiện QLNN về kinh tế

2 Yêu cầu đối với PLKT

- Yêu cầu về tính khách quan, tính quy luật

+ PLKT nằm trong hệ thống pháp luật nói chung, bị điều chỉnh bơi các quan hệ kinh tế – một loại quan hệ đặc thù và phức tạp nhất trong quan hệ xã hội

+ PLKT là những thể chế kinh tế mà Nhà nước buộc các tổ chức kinh tế xã hội phải chấp hành, nhằm thúc đẩy tăng trương kinh tế xã hội

+ PLKT phải tuân thủ theo 2 yêu cầu: tính khách quan và tính quy luật mới có thể đảm bảo được hiệu lực và hiệu quả của PLKT

- Yêu cầu về tính cưỡng chế: cưỡng chế là tính chất cơ bản của pháp luật nói chung, PLKT cũng đảm bảo tính chất này Tính chấp hành của pháp luật chỉ trơ thành hiện thực khi Nhà nước thực hiện tốt công việc sau đây:

+ Tổ chức tốt công tác thực thi pháp luật

+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật

+ Mọi hành vi vi phạm pháp luật phải được xử lý nghiêm minh

+ Kiện toàn cơ quan QLNN về tư pháp

- Yêu cầu về tính hệ thống:

+ Cơ sơ đảm bảo thống nhất là sự thống nhất về chính trị, kinh tế trên cơ sơ lợi ích chung thống nhất

+ Hệ thống pháp luật lấy Hiến pháp làm căn cứ, để đảm bảo hệ thống pháp luật kể cả pháp luật kinh tế, việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan

Trang 9

Nhà nước có thẩm quyền cần chấp hành theo luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật

3 Hình thức pháp luật:

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

- Văn bản do Quốc hội ban hành: hiến pháp, luật, nghị quyết Do UBTV Quốc hội ban hành: pháp lệnh, nghị quyết

- Văn bản do các cơ quan Nhà nước TW có thẩm quyền ban hành để thi gồm:

+ Lệnh, quyết định của chủ tịch nước;

+ Nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; + Quyết định, chỉ thị, thông tư của bộ trương, thủ trương Cơ quan ngang bộ, thủ trường Cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Nghị quyết của hội đồng thẩm phán tòa án NDTC, quyết định chỉ thị, thông

tư của viện trương viện kiểm sát NDTC;

+ Nghị định, thông tư liên tịch giữa Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, và với tổ chức chính trị xã hội

- Văn bản do HĐND, UBND ban hành để thi hành văn bản QPPL của Quốc hội và của các Cơ quan cấp trên:

+ Nghị quyết của HĐND;

+ Quyết định, chỉ thị của UBND

Nắm chắc được nội dung trên mới giúp thiết lập 1 khuôn khổ PLKT: về KT có tính khoa học, tính hiện thực, tính thực thi, mới có thể phát huy hết hiệu quả trong nền KT Một quyết định khoa học là quyết định phù hợp với định hướng, mục tiêu của tổ chức, phù hợp với quy luật, nguyên tắc, nguyên lý khoa học và xu thế khách quan, phù hợp với điều kiện cụ thể, với tình huống cần đưa ra quyết định và được xây dựng dựa trên

cơ sơ vận dụng các phương pháp khoa học Một quyết định toàn diện là quyết định có nội dung bao quát được nhiều vấn đề, thỏa mãn cao các mục tiêu, phù hợp với những ràng buộc nhất định, được sự ủng hộ của số đông Quyết định có tính thống nhất cao là quyết định được ban hành bơi các cấp, các bộ phận chức năng phải thống nhất theo cùng một hướng do mục tiêu chung xác định và các quyết định được ban hành tại các thời điểm khác nhau thì không được mâu thuẩn, trái ngược và phủ định (những quyết định nào hết hiệu lực phải được bãi bỏ) Một quyết định của tính kịp thời là quyết định ban hành vào thời điểm quyết định có hiệu quả cao nhất, đáp ứng được sự mong đợi của đối tượng quản lý Một quyết định linh hoạt là quyết định phản ánh được mọi nhân tố mới trong lựa chọn quyết định, phản ánh được tính thời đại, đáp ứng được sự biến

Trang 10

đổi môi trường mà quyết định ra đời và thực hiện Quyết định hợp pháp, hiệu quả và khả thi là quyết định đúng thẩm quyền ban hành, thủ tục, thể thức, không trái với pháp luật quy định; mang lại hiệu quả kinh tế và có khả năng thực hiện được trong thực tế

Câu 8 Các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào phát triển kinh tế xã hội? Vai trò của công nghệ và việc đổi mới cơ chế quản lý khoa học công nghệ giai đoạn tới của nhà nước ta.

Khoa học có thể hiểu là hình thái ý thức xã hội, gồm tập hợp các hiểu biết của con người về các quy luật tự nhiên, xã hội, tư duy và có thể trơ thành lực lượng sản xuất tực tiếp khi được áp dụng trong sản xuất và cuộc sống

Công nghệ là tập hợp hiểu biết (phương pháp, quy tắc, kỹ năng) hướng vào cải tạo thiên nhiên phục vụ nhu cầu con người Công nghệ là hiện thân của văn minh xã hội và phát triển nhân loại

Tuy, mối quan hệ khoa học – công nghệ có sự gắn bó, nhưng có sự khác biệt:

- Nếu, tri thức khoa học có thể được phổ biến không hạn chế, thì công nghệ lại là thứ hàng để mua bán với yếu tố sơ hữu, giá cả

- Hoạt động khoa học thường đánh giá bằng các thước đo trực cảm còn công nghệ là phần đóng góp cụ thể giải quyết mục tiêu kinh tế - xã hội

- Hoạt động khoa học đòi hỏi phải có một khoảng thời gian dài giải quyết các yếu tố bất định khá lớn, ngược lại đối với hoạt động công nghệ thời gian giải quyết thường ngắn hơn

1 Các yếu tố và ĐK chi phối đến việc đưa công nghệ (CN) vào pt KTXH:

+ CN là “công cụ để giải quyết vấn đề” chứ ko phải là “lực lg độc lập và tự trị” nên CN phụ thuộc vào MT XH-KT-CT của mỗi QG

+ Một CN có thể phù hợp với MT này nhưng ko phù hợp với đk khác Yêu cầu chất lg, chủng loại, định hướng thị trường của sản phẩm … là yếu tố lựa chọn CN

Đầu vào

Công nghệ

Đầu ra Các hoạt động xã hội

Ngày đăng: 19/11/2020, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w