LỜI MỞ ĐẦU3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP)51.1.Khái niệm51.2. Phân loại BOP51.3 Vai trò của cán cân thanh toán quốc tế61.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng cán cân thương mại7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM112.1. Cán cân thương mại việt nam giai đoạn 20112015112.2. Những tồn tại trong cán cân thanh toán quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2011201513CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CÁN THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ ỔN ĐỊNH NỀN KINH TẾ VĨ MÔ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY153.1. Tác động trực tiếp bằng các biện pháp nhằm hạn chế thâm hụt thương mại và bảo đảm nguồn vốn tài trợ cho cán cân thanh toán.15Thứ tư, vấn đề giải ngân ODA cũng cần được cải thiện bằng một số biện pháp như :163.2. Tác động gián tiếp bằng các công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.17KẾT LUẬN20DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO21
Trang 1TIỂU LUẬN: “PHÂN TÍCH NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI SỰ ỔN ĐỊNH CỦA NỀN KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY”.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP) 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Phân loại BOP 5
1.3 Vai trò của cán cân thanh toán quốc tế 6
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng cán cân thương mại 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM 11
2.1 Cán cân thương mại việt nam giai đoạn 2011-2015 11
2.2 Những tồn tại trong cán cân thanh toán quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 13
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CÁN THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ ỔN ĐỊNH NỀN KINH TẾ VĨ MÔ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 15
3.1 Tác động trực tiếp bằng các biện pháp nhằm hạn chế thâm hụt thương mại và bảo đảm nguồn vốn tài trợ cho cán cân thanh toán 15
Thứ tư, vấn đề giải ngân ODA cũng cần được cải thiện bằng một số biện pháp như : 16
3.2 Tác động gián tiếp bằng các công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế 17
KẾT LUẬN 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Trong nền kinh tế mở và hội nhập quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia
là rất phong phú và đa dạng, bao gồm: thương mại, đầu tư, du lich, văn hóa,quân sự, chính trị,… Những mối quan hệ này tạo nên nguồn thu, chi ngoại tệcho một quốc gia và được phản ánh chặt chẽ trên cán cân thanh toán Trong điềukiện nền kinh tế mở hiện nay, việc theo dõi các luồng ngoại tệ ra vào là hết sứcquan trọng để có được những chính sách đúng đắn, hiệu quả cho nền kinh tế,điều này khiến cho vai trò của cán cân thanh toán trở nên hết sức quan trọng.Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng và đang gặp nhiềukhó khăn, môi trường kinh tế quốc tế diễn biến tiêu cực, cán cân thanh toán phảnánh những diễn biến xấu của nền kinh tế Thâm hụt trong tài khoản vãng lai củacán cân thanh toán Việt Nam được đánh giá là một trong 3 ngòi nổ của khủnghoảng kinh tế Vậy, thực chất cán cân thanh toán là gì, vai trò và sức ảnh hưởngcủa nó đến đâu trong nền kinh tế thời kỳ hội nhập hiện nay Với đề tài tìm hiểu
về cán cân thanh toán quốc tế và tình hình cán cân thanh toán quốc tế ở ViệtNam, đề án này sẽ làm rõ một số vấn đề về cán cân thanh toán và thực tế diễnbiến ở Việt Nam, cũng như chỉ ra những nguy cơ tiểm ần trong cán cân thanhtoán của Việt Nam trong thời gian gần đây
Nhận thức được điều này tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phân tích những tác động của cán cân thanh toán quốc tế và chính sách của chính phủ đến sự
ổn định của nền kinh tế vĩ mô việt nam giai đoạn hiện nay” làm đề tài cho
môn quan hệ kinh tế quốc tế
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá những tác động của cán cân thanh toán quốc tế và chính sách củachính phủ nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô tại Việt Nam trong giai đoạn hiệnnay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 4Một số vấn đề lý luận về cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế và chính sách ổn định kinh tế vĩ mô của việtnam trong giai đoạn 2011-2015
Phạm vi nghiên cứu: Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ việt nam giaiđoạn 2011-2015 trước những tác động của cán cân thanh toán quốc tế
4 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận sử dụng các phương pháp: phân tích, thống kê, so sánh…
5 Kết cấu tiểu luận
Tiểu luận được chia làm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cán cân thanh toán quốc tế
Chương 2: Tác động của cán cân thanh toán quốc tế đối với nền kinh tếViệt Nam giai đoạn hiện nay
Chương 3: Một số chính phủ nhằm giảm thiểu tác động cán thanh toánquốc tế và ổn định nền kinh tế vĩ mô giai đoạn hiện nay
6
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP) 1.1 Khái niệm
BOP là một bản tổng hợp phản ánh tình trạng thu chi bằng ngoại tệ củamột quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một khoảng thời gian nhất địnhthường là một năm
BOP là một bản ghi chép tổng hợp phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa mộtquốc gia với phần còn lại trên thế giới hay giữa một quốc gia và các quốc giakhác
Để nhất quán IMF qui định: CCTTQT là một bản báo cáo tổng hợp ghichép và phản ánh tất cả các giao dịch kinh tế phát sinh giữa người cư trú vàngười không cư trú của quốc gia đó
“Người cư trú” và “không cư trú” là các cá nhân, các gia đình, các công
ty, các cơ quan đại diện cho các quốc gia, các tổ chức quốc tế…Căn cứ xác định
“người cư trú” hay “không cư trú” chủ yếu dựa vào qui định về thời gian sinhsống, làm việc liên tục cần thiết tại quốc gia đó của nước sở tại, thường là 1 năm(một số qui định là hơn 6 tháng)
Một số qui định chung:
- Các cơ quan và những người làm việc tại các cơ quan đại diện choChính phủ các quốc gia (đại sứ quán, tổng lãnh sự quán,…), cho các tổ chứcquốc tế (IMF, WB, UN, WTO…) đều được coi là “người không cư trú”
- Các công ty xuyên quốc gia có chi nhánh ở nhiều nước khác nhau, thìchỉ những chi nhánh ở nước sở tại mới được coi là “người cư trú”
- Công dân của quốc gia này đến quốc gia khác học tập, du học, chữabệnh không kể thời gian dài hay ngắn đều được coi là “người không cư trú”
1.2 Phân loại BOP
Có 2 cách phân loại :
Cán cân thời điểm và cán cân thời kỳ:
- Cán cân thanh toán trong một thời kỳ là bản đối chiếu giữa những khoảntiền thực tế thu được từ nước ngoài với những khoản tiền mà thực tế nước đó chi
ra cho nước ngoài trong một thời kỳ nhất định Vậy, loại cán cân này chỉ phản
Trang 6ánh số liệu thực thu và thực chi của một nước đối với nước ngoài trong thời kỳ
đã qua
- Cán cân thanh toán tại một thời điểm nhất định là bản đối chiếu giữa cáckhoản tiền đã và sẽ thu về và chi ra ở một thời điểm cụ thể nào đó Vậy, trongloại cán cân thanh toán này chứa đựng cả những số liệu phản ánh các khoản tiền
nợ nước ngoài và nước ngoài nợ nước đó mà thời hạn thanh toán rơi đúng vàongày của cán cân
- Cán cân song phương, cán cân đa phương :
+ Cán cân song phương được lập cho những giao dịch kinh tế phát sinhgiữa hai quốc gia
+Cán cân đa phương được lập cho một nước với phần còn lại của thế giới,cho biết cơ cấu tỷ lệ mối quan hệ giữa một quốc gia với quốc gia khác từ đóhoạch định chính sách để điều chỉnh cơ cấu hợp lý
1.3 Vai trò của cán cân thanh toán quốc tế
Phản ánh tổng hợp tình hình hoạt động kinh tế đối ngoại, và ở một mức
độ nhất định phản ánh tình hình kinh tế-xã hội của một quốc gia thông qua cáncân thương mại, cán cân vốn, dự trữ ngoại tệ; cho biết quốc gia là con nợ haychủ nợ với phần còn lại của thế giới
Phản ánh mức độ mở cửa hội nhập của nền kinh tế quốc gia vào nền kinh
tế thế giới và địa vị tài chính của quốc gia trên trường quốc tế
Phản ánh cung cầu ngoại tệ của một quốc gia, có ảnh hưởng to lớn đến tỷgiá hối đoái, chính sách tỷ giá, chính sách tiền tệ quốc gia
Các khoản mục trong cán cân thanh toán quốc tế :
Cán cân vãng lai hay tài khoản vãng lai:
Ghi chép giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu và những khoản thu chikhác có liên quan với nước ngoài về hàng hóa, dịch vụ của quốc gia Được chiara:
Cán cân thương mại hàng hóa :
Phản ánh toàn bộ các khoản thu chi ngoại tệ gắn với xuất nhập khẩu hànghóa của quốc gia đó.Xuất khẩu phát sinh cung về ngoại tệ thì ghi dương (+),
Trang 7nhập khẩu phát sinh cầu về ngoại tệ thi ghi âm (-) Thông thường thì khoản mụcnày đóng vai trò quan trọng nhất trong cán cân thanh toán quốc tế
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng cán cân thương mại
Là những nhân tố ảnh hưởng đến qui mô hàng hóa xuất nhập khẩu như: tỷgiá, chính sách thương mại quốc tế, tâm lý ưa chuộng tiêu dùng hàng ngoại, thunhập của người dân, lạm phát
Cán cân thương mại dịch vụ:
Khoản mục này phản ảnh toàn bộ thu chi đối ngoại của một quốc gia vềcác dịch vụ đã cung ứng và được cung ứng như các dịch vụ vận tải, bảo hiểm,ngân hàng
Cán cân thu nhập:
Phản ánh thu nhập ròng của người lao động hoặc thu nhập ròng từ đầu tư.Thu nhập của người lao động gồm: Các khoản tiền lương, tiền thưởng và cáckhoản thu nhập bằng tiền, hiện vật do người cư trú trả cho người không cư trú vàngược lại Thu nhập về đầu tư gồm: thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp, lãi đầu tưvào giấy tờ có giá các khoản lãi từ cho vay giữa người không cư trú trả chongười không cư trú và ngược lại
Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động như:
Năng suất lao động, trình độ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, chế độ đãi ngộ đối với người lao động
Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập về đầu tư như: cổ tức, lãi suất…Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều:
Phản ánh các khoản quà tặng, quà biếu, các khoản viện trợ không hoàn lạimục đích cho tiêu dùng giữa người cư trú và người không cư trú
Quy mô và tình trạng chuyển giao vãng lai một chiều phụ thuộc vào mốiquan hệ ngoại giao giữa các quốc gia và tình trạng kinh tế xã hội giữa các quốcgia
Cán cân vốn:
Được tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa “người cưtrú” với “người không cư trú” về chuyển vốn từ nước ngoài vào Việt Nam và
Trang 8chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tưvào giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài,chuyển giao vốn một chiều, các hình thức đầu tư khác và các giao dịch kháctheo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sảnnợ.
Cán cân di chuyển vốn dài hạn:
Phản ánh các luồng vốn đi ra, đi vào của một quốc gia trong một thời giandài Gồm :
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài dài hạn (mua cổ phiếu, trái phiếu)
Đầu tư dài hạn khác: cho vay thương mại dài hạn,…
* Quy mô và tình trạng cán cân vốn dài hạn phụ thuộc vào những nhân tốnhư tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng dài hạn, môi trường đầu tư…
Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn:
Phản ánh các luồng vốn ngắn hạn Gồm nhiều hạng mục phong phú,nhưng chủ yếu là:
Tín dụng thương mại ngắn hạn
Hoạt động tiền gửi
Mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn
Các khoản tín dụng ngân hàng ngắn hạn
* Quy mô cán cân di chuyển vốn ngắn hạn ngoài chịu tác động củanhững nhân tố như cán cân di chuyển vốn ngắn hạn con chịu tác động của yếu tốlãi suất
Cán cân di chuyển vốn một chiều:
Phản ánh các khoản viện trợ không hoàn lại nhằm mục đích đầu tư, phảnánh các khoản nợ được xóa
* Quy mô và tình trạng cán cân chuyển giao vốn một chiều phụ thuộc chủyếu vào các mối quan hệ ngoại giao, kinh tế-chính trị, giữa các nước có chunglợi ích và tình hữu nghị đặc biệt…
Trang 9Nhầm lẫn và sai sót :
Sở dĩ có các khoản mục nhầm lẫn và sai sót trong BOP do:
Các giao dịch phát sinh giữa người cư trú và người không cư trú rất nhiều
Do vậy trong quá trình thống kê rất khó không có sai sót
Sự không trùng khớp giữa thời điểm diễn ra giao dịch và thời điểm thanhtoán
Cán cân bù đắp chính thức :
Gồm dự trữ ngoại hối của quốc gia, các khoản vay giữa các ngân hàngTrung Ương của các quốc gia, nhằm làm cho BOP của các quốc gia về trạng tháicân bằng
Một số phân tích cơ bản :
CCTTQT = CC vãng lai + CCvốn + nhầm lẫn, sai sót + CC bù đắp chínhthức = 0
CC tổng thể = CC vãng lai + CC vốn + nhầm lẫn sai sót
CC cơ bản = CC vãng lai + CC di chuyển vốn dài hạn
Cân bằng BOP khi thâm hụt hoặc thặng dư:
Thu hút đầu tư nước ngoài : Ngân hàng Trung ương của các nước thường
áp dụng những chính sách tiền tệ, tín dụng cần thiết thích hợp để thu hút đượcnhiều tư bản ngắn hạn, làm tăng thêm phần thu nhập ngoại tệ của cán cân thanhtoán, thu hẹp khoản cách về sự thiếu hụt giữa thu và chi trong cán cân thanhtoán đó
Giảm dự trữ ngoại hối
Vay nợ nước ngoài
Phá giá đồng nội tệ: là sự công bố của Nhà nước về sự giảm giá đồng tiềncủa nước mình so với vàng hay so với một hoặc nhiều đồng tiền nước khác Phá
Trang 10giá tiền tệ để tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu từ đó cảithiện điều kiện cán cân thanh toán Nhưng chúng ta cũng cần nhận thấy rằng,phá giá tiền tệ chỉ là một trong những yếu tố có tính chất tiền đề cho việc đẩymạnh xuất khẩu mà thôi Còn kết quả hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố khác như năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh trên thị trườngquốc tế.
Như vây, khi cán cân thanh toán thâm hụt thì các biện pháp đưa ra đều cótác động tiêu cực cho nền kinh tế
Khi thặng dư :
Trong trường hợp BOP thặng dư, những biện pháp thường được đưa ra đểcải thiện cán cân thanh toán quốc tế:
Hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô
Tăng nhập khẩu hàng hóa, tư liệu sản xuất
Tăng cường đầu tư ra nước ngoài, nâng cao hiệu quả sự dụng vốn
Tăng dự trữ ngoại hối
Kiểm soát chặt chẽ các dòng vốn ngắn hạn
Như vậy, khi cán cân thanh toán quốc tế thặng dư thì các biện pháp đưa ra
có ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
VIỆT NAM 2.1 Cán cân thương mại việt nam giai đoạn 2011-2015
Trong giai đoạn 2011- 2015, cán cân thương mại được cải thiện góp phầntích cực vào tăng trưởng kinh tế và là một trong những tác nhân quan trọng giúpgiảm áp lực tăng tỷ giá và cải thiện cán cân tổng thể Tuy nhiên, tỷ lệ nhập siêugiảm chủ yếu do sự suy giảm của sản xuất trong nước (bao gồm giảm kim ngạchnhập khẩu của các mặt hàng nguyên phụ liệu sản xuất , máy móc, thiết bị, hàngtiêu dùng)
Về xuất khẩu: Giai đoạn 2011-2015, xuất khẩu hàng hóa đã đạt tốc độtăng trưởng cao, gấp hơn 3 lần tốc độ tăng trưởng GDP Tỷ trọng kim ngạchxuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thếgiới đã tăng hơn gấp 3 lần trong 15 năm từ mức 0,25% năm 2001 lên tới 0,8%năm 2015, đặc biệt là nhóm hàng nông sản Việt Nam Mặc dù tỷ trọng đóng gópcòn ở mức thấp song điều này cho thấy mức độ tham gia ngày càng sâu và rộngcủa Việt Nam trong chuỗi giá trị thế giới, cải thiện đáng kể vị thế của Việt Namnói chung và hàng hóa Việt Nam nói riêng
Về nhập khẩu, tỷ trọng nhập khẩu trong tổng kim ngạch xuất khẩu có xuhướng giảm dần, góp phần cải thiện cán cân thương mại Việt Nam Giai đoạn2011-2015, nhập khẩu Việt Nam trung bình tăng trên 14,36%/ năm, thấp hơnhẳn 2 giai đoạn (2001-2010)
Tuy nhiên, giai đoạn 2011-2015, sự cải thiện cán cân thương mại chưathực sự bền vững, nguyên nhân là:
Trang 12Xuất khẩu của khu vực FDI có xu hướng ngày càng lớn trong cơ cấu xuấtnhập khẩu cho thấy sự lấn át của khu vực FDI cũng như những khó khăn và sựyếu thế của khu vực trong nước.Từ năm 2000 đến nay, kim ngạch xuất khẩu củakhu vực FDI liên tục tăng với tốc độ tăng trưởng cao, đặc biệt từ sau năm 2008
đã góp phần củng cố vị thế của khu vực này trong tổng xuất khẩu chung củaViệt Nam Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến cơ cấu nhập khẩutheo mặt hàng của Việt Nam có những thay đổi, tỷ trọng nhập khẩu các nguyênnhiên phụ liệu cho khu vực FDI liên tục tăng trong khi tỷ trọng nhập khẩu hànghóa cho khu vực trong nước liên tục giảm
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chủ yếu vẫn là các mặt hàng có giá trị gia tăngthấp Mặc dù tỷ trọng giá trị các mặt hàng nông lâm thủy sản và công nghiệpnặng và khoáng sản (trừ năm 2012) có xu hướng giảm trong khi tỷ trọng của cácmặt hàng công nghiệp nhẹ tăng, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đều là các mặthàng gia công, thâm dụng lao động cao như dệt may, giày da, điện thoại, máytính… do đó giá trị tăng thêm thực tế đối với Việt Nam ngày càng giảm
Trang 13Cơ cấu thị trường xuất khẩu chậm thay đổi Thị trường tiêu thụ chính của ViệtNam vẫn là khu vực ASEAN, Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc Điều này làm tăng
sự phụ thuộc của Việt Nam vào các quốc gia này, đặc biệt là Trung Quốc Tronggiai đoạn 2001-2015, tốc độ nhập siêu của Việt Nam và Trung Quốc do đó cũngtăng không ngừng, tỷ lệ nhập siêu từ Trung Quốc trên tổng xuất khẩu của ViệtNam sang Trung Quốc là 13,32% năm 2001 và tăng lên tới trên 192% tính tớithời điểm 9 tháng đầu năm 2015
Tuy nhiên, nếu tính trung bình theo giai đoạn 5 năm có thể thấy tỷ lệ nàycủa giai đoạn 2011-2015 thấp hơn giai đoạn trước đó 2006-2010 và cao hơn giaiđoạn 2001-2005 Cụ thể, tỷ lệ nhập siêu từ Trung Quốc trên tổng xuất khẩu củaViệt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2011-2015 ước khoảng 161%, giai đoạn2006-2010 là 190,41% và giai đoạn 2001-2005 là 52,69%
2.2 Những tồn tại trong cán cân thanh toán quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015
Những diễn biến của cán cân thanh toán Việt Nam cùng tình hình kinh tếhiện nay cho thấy nền kinh tế nước ta đang chứa đựng những nguy cơ tiềm ẩn cóthể dẫn đến những rối loạn trên thị trường nghiêm trọng hơn là nguy cơ khủnghoảng