MỤC TIÊU BÀI DẠY : Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước H
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu và
Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
Giáo Viên : Đọc kỹ bài soạn
Học sinh : Chuẩn bị các dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (3’) Giới thiệu môn học và các yêu cầu về dụng cụ học tập
để học tốt môn học cho học sinh
3 Giảng bài mới :
5’
5’
HĐ 1 : Giới thiệu khái niệm tập
hợp và các ví dụ
Cho học sinh quan sát hình 1 SGK
rồi giới thiệu tập hợp các đồ vật
đặt trên bàn
Lấy ví dụ về tập hợp các đồ vật
trong lớp học
Giới thiệu các ví dụ về tập hợp
trong SGK
HĐ 2 : Cách viết và các ký hiệu
của tập hợp
GV Giới thiệu : Người ta thường
đặt tên tập hợp bằng chữ cái in
hoa
GV : Giới thiệu cách viết tập hợp
A các số tự nhiên nhỏ hơn 4
GV : Giới thiệu các phần tử của
tập hợp A
GV : Giới thiệu ký hiệu và
cách đọc, giới thiệu ký hiệu và
cách đọc
Củng cố : Điền số hoặc ký hiệu
HS tự tìm một số ví dụ vềtập hợp
Gọi 2 3 học sinh đứngtại chỗ nêu ví dụ về tập hợpmà các em tự tìm được
1 Học sinh đứng tại chỗ đọclại các ký hiệu vừa nêu
Cả lớp làm bài tập vào giấynháp
1 học sinh lên bảng thực
5 A
Trang 2Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV : Nêu câu hỏi :
Điền số hoặc ký hiệu thích hợp
vào ô vuông
a B ; I B ; B
Thông qua hai ví dụ trên GV nêu
hai chú ý trong SGK Trước khi
nêu chú ý, GV đặt câu hỏi :
Em có nhận xét gì về cách viết các
phần tử trong tập hợp ?
GV : Hỏi tiếp : Vì sao trong
trường hợp có một phần tử của tập
hợp là số là ta dùng dấu chấm
phẩy ?
(Nếu học sinh không trả lời được
thì giáo viên gợi ý)
GV : Cách viết tập hợp như trên
là liệt kê các phần tử của tập hợp
GV : Giới thiệu thêm cách khác
để viết các phần tử của tập hợp
A = x N x < 4
GV : Giới th iệu cách minh họa
tập hợp bằng vòng tròn kín
HĐ 3 : Củng cố kiến thức
GV : Cho học sinh làm ?1
GV : Cho học sinh làm bài tập 1
Cho HS làm bài tập 2
GV : Vẽ hai vòng tròn kín, gọi 2
học sinh lên bảng ghi các phần tử
của các tập hợp trong các tập hợp
trong các bài tập 1, 2 vào hai vòng
kín
Hỏi : Để viết một tập hợp ta
thường sử dụng cách nào ?
hiện
HS : Tìm các phần tử của
tập hợp B.
1 học sinh đứng tại chỗ nêu
các phần tử của tập hợp B
Cả lớp làm bài tập vào giấynháp
1 HS lên bảng thực hiện
1 HS đứng tại chỗ trả lời :
Trong trường hợp các phầntử của tập hợp không phảilà số, ta thường dùng dấuphẩy
Trong trường hợp có mộtphần tử của tập hợp là số tadùng dấu chấm phẩy
HS : Để tránh nhầm lẫngiữa các số tự nhiên và cácsố thập phân
Cả lớp cùng làm ?1
Gọi 1 học sinh lên bảngghi lời giải
Cả lớp cùng làm bài tậptrên giấy nháp
Gọi 1 học sinh lên bảng
Cả lớp cùng làm
Một học sinh lên bảngtrình bày bài giải
Hai học sinh lên bảng thựchiện
Gọi 1 học sinh đứng tạichỗ nêu các ví dụ về tậphợp và viết các phần tử củatập hợp bằng các ký hiệu ,
Chú ý : SGK trang 5
Để viết tập hợp A cóhai cách :
Liệt kê các phần tửcủa tập hợp A
A = 0 ; 1 ; 2 ; 3
Chỉ ra tính chất đặctrưng của các phần tử
x thuộc tập hợp A
A = x N x < 4
3 Củng cố :
?1
D = 0 ; 1 ; 2 ; 0 ; 4 ; 5 ;6 hoặc
D = x N x < 7
2 D ; 10 D
Bài 1 (6) : SGK
A =9 ; 10 ; 11 ; 12 ;13
A = x N 8 < 14
Bài 2 (6) SGK
B = N, H, A, T, R, G
Trang 34 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2’)
Tìm thêm các ví dụ về tập hợp Làm bài tập 3, 4, 5 (26)
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 4
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:
§ TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tựtrong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm đượcđiểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
Học sinh phân biệt các tập hợp N và N’, biết sử dụng các ký hiệu , Biếtviết số tự nhiên liền sau, liền trước Rèn luyện tính chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
Giáo Viên : Đọc kỹ bài soạn
Học sinh : Hoàn thành bài cũ đã dặn
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (9’)
HS1 : Nêu các cách để viết một tập hợp ?
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 7 nhỏ hơn 12, sau đó điền ký hiệu vào ôvuông :
HS2 : Giải bài tập 3 (6) Tìm một phần tử thuộc A mà không thuộc B Tìm mộtphần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B
HS3 : Làm bài tập 4, đọc kết quả bài tập 5
3 Giảng bài mới :
7’
HĐ1 : Ôn tập các kiến thức về
tập hợp N và giới thiệu tập hợp
N
Hỏi : Em hãy cho ví dụ về số tự
nhiên ?
GV giới thiệu ở bài trước ta đã
biết tập hợp các số tự nhiên
được ký hiệu là N
GV : Vẽ một tia rồi biểu diễn
các số 0, 1, 2, 3 trên tia các
điểm đó lần lượt gọi tên là
điểm 0, điểm 1, điểm 2, điểm
3
GV : Nhấn mạnh : Mỗi số tự
nhiên được biểu diễn bởi 1
điểm trên tia số
GV : giới thiệu tập hợp N*
Điền vào ô vuông các kýhiệu hoặc
12 N
4
3
N
Một HS đứng tại chỗ trảlời
1HS nêu các phần tử củaN
1HS lên bảng ghi trên tiasố các điểm 4, điểm 5,điểm 6
1HS trả lời : N* là tập hợpcác số tự nhiên 0
Điểm biểu diễn số tự nhiên
a trên tia số gọi là điểm a.N* = 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; hoặcN* = x N ; x 0
0 1 2 3 4 5 6
Trang 5Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV hỏi : Hãy so sánh số các
phần tử của tập hợp N* và tập
hợp N
Củng cố : Điền vào ô vuông
các ký hiệu hoặc
HĐ2 : Củng cố các kiến thức
về thứ tự tập hợp số tự nhiên
GV : Gọi 1HS đọc mục a
trong SGK
GV : chỉ trên tia số và giới
thiệu
Trên tia số, điểm biểu diễn số
nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu
diễn số lớn hơn
Củng cố : Điền ký hiệu < hoặc
> vào ô vuông 3 9 ; 15
cách liệt kê các phần tử của nó
GV : Gọi học sinh đọc mục b,
c trong SGK
GV : Giới thiệu số liền trước,
số liền sau của một số tự nhiên
Cho học sinh làm bài tập 6 (7
8)
GV : Giới thiệu hai số tự
nhiên liên tiếp
Cho học sinh làm
GV hỏi : Trong các số tự
nhiên số nào nhỏ nhất ?
Có số tự nhiên nào lớn nhất
hay không ? Vì sao ?
GV : Tập hợp số tự nhiên có
bao nhiêu phần tử ?
HĐ3 : Củng cố kiến thức
GV : gọi 1 HS lên giải
Cả lớp cùng làm
Gọi 1HS lên bảng điềnký hiệu
1HS đứng tại chỗ đọc mục
a SGK
Cả lớp cùng làm
1HS đứng tại chỗ trả lời
Cả lớp cùng làm
1HS đứng tại chỗ đọc cácphần tử của tập hợp A
Cả lớp làm ra giấy nháp
1HS lên bảng ghi kết quả
1HS đứng tại chỗ trả lời :số 0 là số tự nhiên nhỏnhất
1HS không có số tựnhiên lớn nhất, vì bất cứ sốtự nhiên nào cũng có sốliền sau lớn hơn nó
1HS đứng tại chỗ trả lời :Có vô số phần tử
Cả lớp cùng làm bài1HS lên giải
2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
(SGK trang 7)a) a < b hoặc b > a
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
Về nhà làm bài tập 7 ; 9 ; 10 (8)
IV RÚT KINH NGHIỆM :
0 1 2 3 4 5
Trang 6
Trang 7
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:
GHI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểurõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
Giáo viên : Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến 30
Học sinh : Học thuộc bàm, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (9’)
HS1 : Viết tập hợp N và N* Giải bài tập 7 Hỏi : Viết tập hợp A các số tự nhiên x mà
x N (A = 0)
HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách Biểu diễn cácphần tử của tập hợp B trên tia số Đọc tên các điểm bên trái điểm 3 trên tia số Có sốtự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất ? Giải bài tập 10
3 Giảng bài mới :
7’
10’
HĐ1 : Ôn tập tập hợp N
GV hỏi : Cho ví dụ về số tự nhiên ?
GV : Giới thiệu 10 chữ số để ghi
Củng cố : Bài tập 11b
Đối với số 1425
GV : Giới thiệu hệ thập phân như
SGK
GV : Nhấn mạnh : Trong hệ thập
phân giá trị của mỗi chữ số trong
một số vừa phụ thuộc vào bản thân
chữ số đó vừa phụ thuộc vào vị trí
của nó trong số đã cho
1HS lên bảng giải
Tương tự học sinh viết số
235 ab : abc
Cả lớp cùng giải bài
4 Số và chữ số :
Chú ý : (SGK)
Số Đã cho
Số Trăm
Chữ số hàng trăm
Số chục
Chữ số Hàng chục
Các Chữ số
2 Hệ thập phân
Trong hệ thập phân cứ mười đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
Trang 8Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
12’
5’
HĐ3 : Giới thiệu cách ghi số La
Mã :
GV : Nhìn hình 7 em hãy đọc các
số La Mã trên mặt đồng hồ ?
GV giới thiệu các chữ số I, V, X
và hai chữ số đặc biệt IV và IX
GV nói : Ngoài hai số đặc biệt IV và IX, mỗi số La Mã còn lại trên mặt đồng hồ có giá trị bằng tổng các chữ số của nó VII = V + I + I 5 + 1 + 1 = 7 GV : Giới thiệu các số La Mã từ 13 đến 30 GV nêu rõ các nhóm chữ số IV IX và các chữ số I, V, X là các thành phần để tạo số La Mã GV cho học sinh đọc các số La Mã sau : XIV XXVII XXIX GV hỏi : Giữa cách ghi số trong hệ la Mã và cách ghi trong hệ thập phân cách ghi nào thuận tiện hơn ? GV lưu ý : Ở số La Mã có những chữ số ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau GV giới thiệu với các học sinh giỏi về đọc thêm cách ghi số La Mã trong mục “có thể em chưa biết” HĐ4 : Củng cố toàn bài 1HS đứng tại chỗ đọc kết quả 1HS đứng tại chỗ đọc 12 số La Mã trên mặt đồng hồ HS : Viết các số 18, 19 bằng số La Mã XVIII = X + V + I + I + I = 10 + 5 +1 + 1 + 1 = 18 XXIV = X + X + IV = 10 + 10 + 4 = 24 1HS lên bảng đọc các chữ số 14, 27, 29 1HS lên bảng viết chữ số La Mã : 26 ; 28 HS trả lời : Cách ghi trong hệ thập phân thuận tiện hơn 1HS đứng tại chỗ trả lời 1HS đứng tại chỗ trả lời Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là : 999 Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987 3 Cách ghi số La Mã : I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII IX, X , XI , XII Được viết bởi ba chữ số I V X 1 5 10 Giá trị của số La Mã là tổng các thành phần của nó XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX XXI XXII XXIII XXIV XXV XXVI XXVII XXVIII XXIX XXX Bài 12 (100 2 ; 0 Bài 13 (10) a) 1000 IV RÚT KINH NGHIỆM
: -
-
Trang 9-Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:
SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP TẬP HỢP CON
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY :
HS hiểu được một phần tử có thể có một phần tử, vô số phần tử hoặc không có phầntử nào Hiểu được khái niệm
HS biết tìm số phần tử của tập hợp, kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của tập hợpcho trước, biết viết vài tập hợp con của một tập hợp
Biết sử dụng ký hiệu và Rèn luyện tính chính xác sử dụng ký hiệu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn
Học sinh : Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (9’)
HS1 : Làm bài tập 14 Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân + làm bài tập13b
HS2 : Làm bài tập 15
3 Giảng bài mới :
15’
HĐ1 : Xác định số phần tử của
một tập hợp.
GV : Nêu ví dụ như trong SGK
rồi cho HS tìm số lượng các
phần tử của mỗi tập hợp để từ
đó rút ra kết luận
GV cho HS làm ?1 trang 12
GV nêu ?2
Tìm số tự nhiên x mà x + 5 = 2
GV: Nếu gọi A là tập hợp các
số tự nhiên x mà x + 5 = 2 thì A
là tập hợp không có phần tử
nào Ta nói A là tập hợp rỗng
GV gọi 1HS đọc phần chú ý ở
SGK
Cả lớp nhìn vào tập hợp A, B,
C, D để tìm số phần tử củacác tập hợp
Gọi 2HS đứng tại chỗ trảlời
3HS lên bảng làm, mỗi emlàm một câu Cả lớp làm ranháp
HS theo quy tắc tìm số hạngtrong một tổng để tìm x
HS : xác định số phần tửcủa A
HS đọc phần chú ý trongSGK
1 Số phần tử của một tập hợp
Tập hợp A có một phần tử,tập hợp B có hai phần tử, tậphợp C có 100 phần tử, tậphợp N có vô số phần tử
?1a) Tập hợp D có một phần tửb) Tập hợp E có hai phần tửc) Tập hợp H có 11 phần tử
?2Không có số tự nhiên nào mà
x + 5 = 2
Chú ý :
Tập hợp không có phần tử
Trang 10Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV ghi phần đóng khung lên
bảng rồi cho học sinh đọc
GV gọi 1HS đọc đề bài
GV gọi HS lên bảng giải
HĐ2 : Hình thành khái niệm
tập hợp con :
GV nêu ví dụ tập hợp E và F
trong SGK
Nêu câu hỏi :
Các phần tử của tập hợp E có
thuộc tập hợp F không ?
GV nói : Ta gọi tập hợp E là
tập hợp con của tập hợp F
GV nêu ký hiệu, cách đọc
E F
Hỏi : Vậy tập hợp A là tập hợp
con của tập hợp B khi nào ?
GV minh họa hai tập hợp E và
F bằng hình vẽ
Cho M = a, b, c
a) Viết tập hợp con của tập hợp
M mà có một phần tử
b) Dùng ký hiệu để thể hiện
quan hệ giữa các tập hợp con đó
với tập hợp M
Ký hiệu , diễn tả quan hệ
một phần tử với một tập hợp ,
còn ký hiệu diễn tả một quan
hệ giữa hai tập hợp đó Do đó ta
viết a M, a M
GV cho học sinh làm ?3
GV hỏi : Có nhận xét gì về
quan hệ giữa hai tập hợp A và B
GV nói : Ta nói A và B là hai
tập hợp bằng nhau
GV cho học sinh đọc chú ý
trong SGK
HĐ3 : Củng cố kiến thức :
1HS đọc phần đóng khungtrong SGK
1HS đứng tại chỗ đọc đề bài2HS lên bảng giải
Cả lớp làm ra giấy nháp
1HS đứng tại chỗ nhận xétkết quả của bạn
HS nhìn tập hợp E và tậphợp F rồi nhận xét mọi phầntử của tập hợp E đều thuộc F
HS nhận xét và trả lời1HS đọc phần in đậm trongSGK
GV gọi 1HS lên bảng trìnhbày lời giải
Cả lớp làm ra nháp
HS nêu một vài ví dụ về tậphợp con trong thực tế
1HS đứng tại chỗ trả lời
2 Tập hợp con :
Nếu mọi phần tử của tập hợp
A đều thuộc tập hợp B thì tậphợp A là tập hợp con của B
a) a , b , c
b) a M ; b M , c M
?3
M A ; M B ; A B ; B
A ; A B và B A
Chú ý : Nếu A B và B
A thì ta nói A và B là hai tậphợp bằng nhau ký hiệu
A = B
Bài tập 16 (13)
a) A = 20, A có một phần
Trang 11Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GVgọi 4 học sinh lên bảng tìm
x rồi suy ra số phần tử của tập
hợp A
4HS lên bảng đồng thời tử
b) B = 0, B có một phần tử
c) C = N, C có vô số phần tử
d) D = D không có phần tử nào
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
Về nhà làm bài tập 18, 19, 20
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 12
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Củng cố và khắc sâu các kiến thức về tập hợp, nhất là tập hợp các số tự nhiên Họcsinh biết cách tính số phần tử của một tập hợp Củng cố và khắc sâu khái niệm tậphợp con
Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về tập hợp và tập hợp số tựnhiên để giải toán
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn
Học sinh : Học thuộc kỹ bài, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (9’)
Viết tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x + 8 = 8 ; b) Tập hợp D các số tự nhiên
x mà x 0 = 7
3 Giảng bài mới : (Luyện tập)
10’
HĐ1 : Chữa bài tập ở nhà
GV gọi HS lên bảng trình bày
bài giải
GV gọi HS lên bảng trình bày
bài 20
GV lưu ý ta viết 15 A chứ
không được viết 15 A
HĐ2 : Tổ chức luyện tập
GV gọi 1HS đọc đề bài tập 21
GV giới thiệu cho HS cách tính
số phần tử của tập hợp
GV hỏi : Dựa vào công thức
1HS lên bảng giải bài tập 19
Cả lớp quan sát bài của bạnlàm và đối chiếu với bài tập
ở nhà của mình Nhận xét kếtquả và trả lời (ưu, khuyếtđiểm trong cách giải)
1HS lên bảng giải bài tập 20
1HS đứng tại chỗ đọc bài 21
1HS đứng tại chỗ đọc phầntổng quát
1HS lên bảng tính số phần tửcủa tập hợp B
Trang 13Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV lưu ý : Trong trường hợp
các phần tử của một tập hợp
không được viết liệt kê hết
(dấu ) thì các phần tử của tập
hợp được viết có quy luật
Cho học sinh làm bài 22 (14)
GV giới thiệu số tự nhiên chẵn,
số tự nhiên lẻ
GV gọi đồng thời 4HS lên
bảng viết 4 tập hợp C, I, A, B
Cho học sinh làm bài tập 23 (14)
GV nêu cách tính số phần tử
của tập hợp C
GV lưu ý : Hai số chẵn (hoặc
lẻ) liên tiếp nhau thì hơn kém
nhau 2 đơn vị
GV nêu cách tính tổng quát số
phần tử của tập hợp các số chẵn
và tập hợp các số lẻ
Cho HS làm bài tập 24 (14)
Gọi 1HS lên giải
Cho HS làm bài tập 25 (14)
GV yêu cầu cả lớp xem bảng
số liệu trang 14
GV hỏi : 4 nước có diện tích
lớn nhất là những nước nào ?
Ba nước có diện tích nhỏ nhất
là những nước nào ?
HĐ3 : Củng cố kiến thức
GV lưu ý : Để chứng tỏ A, B,
C, ta phải chứng tỏ mọi x thuộc
A thì x cũng thuộc B
Để chứng tỏ A không là tập hợp
con của B, chỉ cần nêu ra một
phần tử thuộc A mà không thuộc
B
Cả lớp làm ra nháp1HS đứng tại chỗ nhận xétbài của bạn
2HS đứng tại chỗ đọc đề bài4HS lên bảng đồng thời
HS dựa vào cách tính tậphợp C và cách tính tổng quátsố phần tử của tập hợp các sốchẵn và tập hợp các số lẻ đểtính số phần tử của tập hợp Dvà tập hợp E
1HS lên bảng ghi lời giải
1HS lên bảng viết hai tậphợp A, B
Bài 22 (14)
a) A = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8
b) I = 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19 c) A = 18 ; 20 ; 22
d) B = 25 ; 27 ; 29 ; 31
Bài 23 (14)
Tập hợp D có :(99 21) : 2 + 1 = 40 (phầntử)
Tập hợp E có :(96 32) : 2 + 1 = 33 (phầntử)
Bài 24 (14)
A N ; B N ; N* N
Bài 25 (14)
A = indonexia, Mianma,ThaiLan, VietNam
B = Singapore, Brunây,Camphuchia
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : (2’)
GV hướng dẫn bài tập cho học sinh khá : 39 ; 40 ; 41 (00) Sách bài tập toán tập 1
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 14
Trang 15
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết
PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY :
HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các sốtự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu vàviết dạng tổng quát của các tính chất đó
HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh
HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Đọc kĩ bài soạn + Bảng tính chất của phép cộng và phép nhân số tựnhiên
Học sinh : Xem trước bài học, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (1’) kiểm tra vở bài tập của 2 học sinh
3 Giảng bài mới :
5’
5’
HĐ1 : Ôn tập về tổng và tích
của hai số tự nhiên :
GV cho học sinh làm bài tập
sau : Tính chu vi sân trường hình
chữ nhật có chiều dài bằng 32m
và chiều rộng bằng 25m
GV giới thiệu phép cộng và
phép nhân và ghi lên bảng
Tương tự đối với phép nhân
1HS lên bảng điền vào chỗtrống
1 Tổng và tích hai số tự nhiên
(số hạng) + (số hạng) = (tổng)
(thừa số) (thừa số) = (tích)
Chú ý : Trong một tích màcác thừa số đều bằng chữhoặc chỉ có một thừa số bằngsố, ta có thể không cần viếtdấu nhân giữa các thừa số
Trang 16Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV lưu ý : Em hãy nhìn vào
bảng ở phần ?1 vừa thực hiện
để trả lời ?2
GV cho HS giải bài tập 30 a
Hỏi : (x 34) 15 = 0 ta suy ra
điều gì ?
HĐ2 : Ôn tập tính chất của
phép cộng và phép nhân số tự
nhiên
GV treo bảng tính chất của
phép cộng và phép nhân số tự
nhiên
Hỏi : Phép cộng số tự nhiên có
những tính chất gì ?
GV cho học sinh làm bài 3, a
Hỏi : Phép nhân số tự nhiên có
những tính chất gì ? Phát biểu
các tính chất đó ?
GV cho học sinh làm bài 3b
Hỏi : Tính chất nào liên quan
đến cả hai phép tính cộng và
nhân ? Phát biểu tính chất đó ?
GV cho HS làm bài 3c
HĐ3 : Củng cố về kiến thức :
Hỏi : Phép cộng và phép nhân
số tự nhiên có những tính chất gì
giống nhau ?
GV cho HS giải bài 26
GV lưu ý : Quãng đường ô tô
chính là quãng đường bộ
GV chỉ trên sơ đồ để HS xác
định được độ dài từ Hà Nội đến
Yên Bái
1HS đứng tại chỗ trả lời
Một vài em nhận xét kết quảcủa bạn
1HS lên bảng giải
Đáp : x 34 = 0
Đáp : Giao hoán, kết hợp,
cộng với số 01HS lên bảng thực hiệnCả lớp làm ra nháp
Đối chiếu kết quả trên bảngvà giấy nháp
Đáp : Giao hoán, kết hợp,
nhân với 1
1HS lên bảng thực hiện
Cả lớp làm ra nháp
1HS đứng tại chỗ nêu tínhchất phân phối của phépnhân đối với phép cộng1HS lên bảng áp dụng tínhchất phân phối của phépnhân đối với phép cộng đểgiải
1HS đứng tại chỗ trả lời (chỉyêu cầu HS nêu được : phépcộng và phép nhân đều cótính chất giao hoán, tính chấtkết hợp)
1HS lên bảng tính quãngđường từ Hà Nội lên Yên Bái
Trang 17Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
5’
GV cho HS là bài tập 27
GV : Gọi 2HS lên bảng thực
hiện
HS2 giải ý b và d
Tổ 1 + 2 giải ý a, c ra nháp
Tổ 3 + 4 giải ý b, d ra nháp
a)86+357+14= 86 + 14) + 357
= 100 + 357 = 457b) 72 + 69 + 128
=(72+128)+69=200+69= 269
c) 27 = 100.10.27=27000
d)28.64 + 28.36 =
=28(64+36)=28.100=2800
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3’)
Làm bài tập 28, 29, 30, 31 (16 17)
Riêng bài 28 GV chỉ rõ các số thuộc mỗi phần
IV RÚT KINH NGHIỆM