1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số học 6 Tiết 1 - 12

34 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Người hướng dẫn GVBM: Hà Minh Hùng
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Số học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI DẠY :  Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước  H

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

 Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu  và 

 Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

 Giáo Viên : Đọc kỹ bài soạn

 Học sinh : Chuẩn bị các dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : (3’) Giới thiệu môn học và các yêu cầu về dụng cụ học tập

để học tốt môn học cho học sinh

3 Giảng bài mới :

5’

5’

HĐ 1 : Giới thiệu khái niệm tập

hợp và các ví dụ

Cho học sinh quan sát hình 1 SGK

rồi giới thiệu tập hợp các đồ vật

đặt trên bàn

Lấy ví dụ về tập hợp các đồ vật

trong lớp học

Giới thiệu các ví dụ về tập hợp

trong SGK

HĐ 2 : Cách viết và các ký hiệu

của tập hợp

 GV Giới thiệu : Người ta thường

đặt tên tập hợp bằng chữ cái in

hoa

 GV : Giới thiệu cách viết tập hợp

A các số tự nhiên nhỏ hơn 4

 GV : Giới thiệu các phần tử của

tập hợp A

 GV : Giới thiệu ký hiệu  và

cách đọc, giới thiệu ký hiệu  và

cách đọc

Củng cố : Điền số hoặc ký hiệu

HS tự tìm một số ví dụ vềtập hợp

Gọi 2  3 học sinh đứngtại chỗ nêu ví dụ về tập hợpmà các em tự tìm được

1 Học sinh đứng tại chỗ đọclại các ký hiệu vừa nêu

Cả lớp làm bài tập vào giấynháp

1 học sinh lên bảng thực

5  A

Trang 2

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 GV : Nêu câu hỏi :

 Điền số hoặc ký hiệu thích hợp

vào ô vuông

a B ; I B ;  B

Thông qua hai ví dụ trên GV nêu

hai chú ý trong SGK Trước khi

nêu chú ý, GV đặt câu hỏi :

Em có nhận xét gì về cách viết các

phần tử trong tập hợp ?

 GV : Hỏi tiếp : Vì sao trong

trường hợp có một phần tử của tập

hợp là số là ta dùng dấu chấm

phẩy ?

(Nếu học sinh không trả lời được

thì giáo viên gợi ý)

 GV : Cách viết tập hợp như trên

là liệt kê các phần tử của tập hợp

 GV : Giới thiệu thêm cách khác

để viết các phần tử của tập hợp

A = x  N  x < 4 

 GV : Giới th iệu cách minh họa

tập hợp bằng vòng tròn kín

HĐ 3 : Củng cố kiến thức

 GV : Cho học sinh làm ?1

 GV : Cho học sinh làm bài tập 1

Cho HS làm bài tập 2

 GV : Vẽ hai vòng tròn kín, gọi 2

học sinh lên bảng ghi các phần tử

của các tập hợp trong các tập hợp

trong các bài tập 1, 2 vào hai vòng

kín

Hỏi : Để viết một tập hợp ta

thường sử dụng cách nào ?

hiện

 HS : Tìm các phần tử của

tập hợp B.

1 học sinh đứng tại chỗ nêu

các phần tử của tập hợp B

Cả lớp làm bài tập vào giấynháp

1 HS lên bảng thực hiện

 1 HS đứng tại chỗ trả lời :

 Trong trường hợp các phầntử của tập hợp không phảilà số, ta thường dùng dấuphẩy

 Trong trường hợp có mộtphần tử của tập hợp là số tadùng dấu chấm phẩy

 HS : Để tránh nhầm lẫngiữa các số tự nhiên và cácsố thập phân

Cả lớp cùng làm ?1

 Gọi 1 học sinh lên bảngghi lời giải

 Cả lớp cùng làm bài tậptrên giấy nháp

 Gọi 1 học sinh lên bảng

 Cả lớp cùng làm

 Một học sinh lên bảngtrình bày bài giải

 Hai học sinh lên bảng thựchiện

 Gọi 1 học sinh đứng tạichỗ nêu các ví dụ về tậphợp và viết các phần tử củatập hợp bằng các ký hiệu ,

Chú ý : SGK trang 5

Để viết tập hợp A cóhai cách :

 Liệt kê các phần tửcủa tập hợp A

A = 0 ; 1 ; 2 ; 3

 Chỉ ra tính chất đặctrưng của các phần tử

x thuộc tập hợp A

A = x  N  x < 4 

3 Củng cố :

?1

D = 0 ; 1 ; 2 ; 0 ; 4 ; 5 ;6 hoặc

D = x  N  x < 7

2  D ; 10  D

Bài 1 (6) : SGK

A =9 ; 10 ; 11 ; 12 ;13

A = x  N  8 < 14

Bài 2 (6) SGK

B = N, H, A, T, R, G

Trang 3

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2’)

Tìm thêm các ví dụ về tập hợp Làm bài tập 3, 4, 5 (26)

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 4

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết:

§ TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tựtrong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm đượcđiểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

 Học sinh phân biệt các tập hợp N và N’, biết sử dụng các ký hiệu ,  Biếtviết số tự nhiên liền sau, liền trước Rèn luyện tính chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

 Giáo Viên : Đọc kỹ bài soạn

 Học sinh : Hoàn thành bài cũ đã dặn

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : (9’)

HS1 : Nêu các cách để viết một tập hợp ?

Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 7 nhỏ hơn 12, sau đó điền ký hiệu vào ôvuông :

HS2 : Giải bài tập 3 (6) Tìm một phần tử thuộc A mà không thuộc B Tìm mộtphần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B

HS3 : Làm bài tập 4, đọc kết quả bài tập 5

3 Giảng bài mới :

7’

HĐ1 : Ôn tập các kiến thức về

tập hợp N và giới thiệu tập hợp

N

Hỏi : Em hãy cho ví dụ về số tự

nhiên ?

GV giới thiệu ở bài trước ta đã

biết tập hợp các số tự nhiên

được ký hiệu là N

 GV : Vẽ một tia rồi biểu diễn

các số 0, 1, 2, 3 trên tia các

điểm đó lần lượt gọi tên là

điểm 0, điểm 1, điểm 2, điểm

3

 GV : Nhấn mạnh : Mỗi số tự

nhiên được biểu diễn bởi 1

điểm trên tia số

 GV : giới thiệu tập hợp N*

 Điền vào ô vuông các kýhiệu  hoặc 

12  N

4

3

N

 Một HS đứng tại chỗ trảlời

 1HS nêu các phần tử củaN

 1HS lên bảng ghi trên tiasố các điểm 4, điểm 5,điểm 6

1HS trả lời : N* là tập hợpcác số tự nhiên  0

Điểm biểu diễn số tự nhiên

a trên tia số gọi là điểm a.N* = 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; hoặcN* = x  N ; x  0

0 1 2 3 4 5 6

Trang 5

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 GV hỏi : Hãy so sánh số các

phần tử của tập hợp N* và tập

hợp N

Củng cố : Điền vào ô vuông

các ký hiệu  hoặc 

HĐ2 : Củng cố các kiến thức

về thứ tự tập hợp số tự nhiên

 GV : Gọi 1HS đọc mục a

trong SGK

 GV : chỉ trên tia số và giới

thiệu

Trên tia số, điểm biểu diễn số

nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu

diễn số lớn hơn

Củng cố : Điền ký hiệu < hoặc

> vào ô vuông 3 9 ; 15

cách liệt kê các phần tử của nó

 GV : Gọi học sinh đọc mục b,

c trong SGK

 GV : Giới thiệu số liền trước,

số liền sau của một số tự nhiên

Cho học sinh làm bài tập 6 (7 

8)

 GV : Giới thiệu hai số tự

nhiên liên tiếp

 Cho học sinh làm

 GV hỏi : Trong các số tự

nhiên số nào nhỏ nhất ?

 Có số tự nhiên nào lớn nhất

hay không ? Vì sao ?

 GV : Tập hợp số tự nhiên có

bao nhiêu phần tử ?

HĐ3 : Củng cố kiến thức

 GV : gọi 1 HS lên giải

 Cả lớp cùng làm

 Gọi 1HS lên bảng điềnký hiệu

1HS đứng tại chỗ đọc mục

a SGK

 Cả lớp cùng làm

 1HS đứng tại chỗ trả lời

 Cả lớp cùng làm

 1HS đứng tại chỗ đọc cácphần tử của tập hợp A

 Cả lớp làm ra giấy nháp

 1HS lên bảng ghi kết quả

 1HS đứng tại chỗ trả lời :số 0 là số tự nhiên nhỏnhất

 1HS không có số tựnhiên lớn nhất, vì bất cứ sốtự nhiên nào cũng có sốliền sau lớn hơn nó

 1HS đứng tại chỗ trả lời :Có vô số phần tử

 Cả lớp cùng làm bài1HS lên giải

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

(SGK trang 7)a) a < b hoặc b > a

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

Về nhà làm bài tập 7 ; 9 ; 10 (8)

IV RÚT KINH NGHIỆM :

0 1 2 3 4 5

Trang 6

Trang 7

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết:

GHI SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểurõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

 HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

 HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

 Giáo viên : Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến 30

 Học sinh : Học thuộc bàm, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (9’)

HS1 : Viết tập hợp N và N* Giải bài tập 7 Hỏi : Viết tập hợp A các số tự nhiên x mà

x  N (A = 0)

HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách Biểu diễn cácphần tử của tập hợp B trên tia số Đọc tên các điểm bên trái điểm 3 trên tia số Có sốtự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất ? Giải bài tập 10

3 Giảng bài mới :

7’

10’

HĐ1 : Ôn tập tập hợp N

GV hỏi : Cho ví dụ về số tự nhiên ?

 GV : Giới thiệu 10 chữ số để ghi

Củng cố : Bài tập 11b

Đối với số 1425

 GV : Giới thiệu hệ thập phân như

SGK

 GV : Nhấn mạnh : Trong hệ thập

phân giá trị của mỗi chữ số trong

một số vừa phụ thuộc vào bản thân

chữ số đó vừa phụ thuộc vào vị trí

của nó trong số đã cho

 1HS lên bảng giải

 Tương tự học sinh viết số

235 ab : abc

 Cả lớp cùng giải bài

4 Số và chữ số :

 Chú ý : (SGK)

Số Đã cho

Số Trăm

Chữ số hàng trăm

Số chục

Chữ số Hàng chục

Các Chữ số

2 Hệ thập phân

Trong hệ thập phân cứ mười đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó

Trang 8

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

12’

5’

HĐ3 : Giới thiệu cách ghi số La

Mã :

 GV : Nhìn hình 7 em hãy đọc các

số La Mã trên mặt đồng hồ ?

 GV giới thiệu các chữ số I, V, X

và hai chữ số đặc biệt IV và IX 

GV nói : Ngoài hai số đặc biệt IV và IX, mỗi số La Mã còn lại trên mặt đồng hồ có giá trị bằng tổng các chữ số của nó VII = V + I + I 5 + 1 + 1 = 7  GV : Giới thiệu các số La Mã từ 13 đến 30  GV nêu rõ các nhóm chữ số IV IX và các chữ số I, V, X là các thành phần để tạo số La Mã  GV cho học sinh đọc các số La Mã sau : XIV XXVII XXIX  GV hỏi : Giữa cách ghi số trong hệ la Mã và cách ghi trong hệ thập phân cách ghi nào thuận tiện hơn ?  GV lưu ý : Ở số La Mã có những chữ số ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau  GV giới thiệu với các học sinh giỏi về đọc thêm cách ghi số La Mã trong mục “có thể em chưa biết” HĐ4 : Củng cố toàn bài  1HS đứng tại chỗ đọc kết quả 1HS đứng tại chỗ đọc 12 số La Mã trên mặt đồng hồ  HS : Viết các số 18, 19 bằng số La Mã XVIII = X + V + I + I + I = 10 + 5 +1 + 1 + 1 = 18 XXIV = X + X + IV = 10 + 10 + 4 = 24 1HS lên bảng đọc các chữ số 14, 27, 29 1HS lên bảng viết chữ số La Mã : 26 ; 28  HS trả lời : Cách ghi trong hệ thập phân thuận tiện hơn 1HS đứng tại chỗ trả lời 1HS đứng tại chỗ trả lời  Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là : 999  Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987 3 Cách ghi số La Mã : I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII IX, X , XI , XII Được viết bởi ba chữ số I V X 1 5 10  Giá trị của số La Mã là tổng các thành phần của nó XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX XXI XXII XXIII XXIV XXV XXVI XXVII XXVIII XXIX XXX Bài 12 (100 2 ; 0 Bài 13 (10) a) 1000 IV RÚT KINH NGHIỆM

: -

-

Trang 9

-Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết:

SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP  TẬP HỢP CON

I.MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 HS hiểu được một phần tử có thể có một phần tử, vô số phần tử hoặc không có phầntử nào Hiểu được khái niệm

 HS biết tìm số phần tử của tập hợp, kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của tập hợpcho trước, biết viết vài tập hợp con của một tập hợp

 Biết sử dụng ký hiệu  và  Rèn luyện tính chính xác sử dụng ký hiệu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn

Học sinh : Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (9’)

HS1 : Làm bài tập 14 Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân + làm bài tập13b

HS2 : Làm bài tập 15

3 Giảng bài mới :

15’

HĐ1 : Xác định số phần tử của

một tập hợp.

 GV : Nêu ví dụ như trong SGK

rồi cho HS tìm số lượng các

phần tử của mỗi tập hợp để từ

đó rút ra kết luận

 GV cho HS làm ?1 trang 12

 GV nêu ?2

Tìm số tự nhiên x mà x + 5 = 2

 GV: Nếu gọi A là tập hợp các

số tự nhiên x mà x + 5 = 2 thì A

là tập hợp không có phần tử

nào Ta nói A là tập hợp rỗng

 GV gọi 1HS đọc phần chú ý ở

SGK

Cả lớp nhìn vào tập hợp A, B,

C, D để tìm số phần tử củacác tập hợp

 Gọi 2HS đứng tại chỗ trảlời

 3HS lên bảng làm, mỗi emlàm một câu Cả lớp làm ranháp

 HS theo quy tắc tìm số hạngtrong một tổng để tìm x

 HS : xác định số phần tửcủa A

HS đọc phần chú ý trongSGK

1 Số phần tử của một tập hợp

Tập hợp A có một phần tử,tập hợp B có hai phần tử, tậphợp C có 100 phần tử, tậphợp N có vô số phần tử

?1a) Tập hợp D có một phần tửb) Tập hợp E có hai phần tửc) Tập hợp H có 11 phần tử

?2Không có số tự nhiên nào mà

x + 5 = 2

Chú ý :

Tập hợp không có phần tử

Trang 10

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 GV ghi phần đóng khung lên

bảng rồi cho học sinh đọc

 GV gọi 1HS đọc đề bài

 GV gọi HS lên bảng giải

HĐ2 : Hình thành khái niệm

tập hợp con :

 GV nêu ví dụ tập hợp E và F

trong SGK

Nêu câu hỏi :

 Các phần tử của tập hợp E có

thuộc tập hợp F không ?

 GV nói : Ta gọi tập hợp E là

tập hợp con của tập hợp F

 GV nêu ký hiệu, cách đọc

E  F

Hỏi : Vậy tập hợp A là tập hợp

con của tập hợp B khi nào ?

 GV minh họa hai tập hợp E và

F bằng hình vẽ

Cho M = a, b, c

a) Viết tập hợp con của tập hợp

M mà có một phần tử

b) Dùng ký hiệu  để thể hiện

quan hệ giữa các tập hợp con đó

với tập hợp M

Ký hiệu ,  diễn tả quan hệ

một phần tử với một tập hợp ,

còn ký hiệu  diễn tả một quan

hệ giữa hai tập hợp đó Do đó ta

viết a  M, a  M

 GV cho học sinh làm ?3

 GV hỏi : Có nhận xét gì về

quan hệ giữa hai tập hợp A và B

 GV nói : Ta nói A và B là hai

tập hợp bằng nhau

 GV cho học sinh đọc chú ý

trong SGK

HĐ3 : Củng cố kiến thức :

1HS đọc phần đóng khungtrong SGK

1HS đứng tại chỗ đọc đề bài2HS lên bảng giải

 Cả lớp làm ra giấy nháp

1HS đứng tại chỗ nhận xétkết quả của bạn

 HS nhìn tập hợp E và tậphợp F rồi nhận xét mọi phầntử của tập hợp E đều thuộc F

 HS nhận xét và trả lời1HS đọc phần in đậm trongSGK

 GV gọi 1HS lên bảng trìnhbày lời giải

 Cả lớp làm ra nháp

 HS nêu một vài ví dụ về tậphợp con trong thực tế

1HS đứng tại chỗ trả lời

2 Tập hợp con :

Nếu mọi phần tử của tập hợp

A đều thuộc tập hợp B thì tậphợp A là tập hợp con của B

a) a , b , c

b) a  M ; b  M , c  M

?3

M  A ; M  B ; A  B ; B

 A ; A  B và B  A

Chú ý : Nếu A  B và B 

A thì ta nói A và B là hai tậphợp bằng nhau ký hiệu

A = B

Bài tập 16 (13)

a) A = 20, A có một phần

Trang 11

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 GVgọi 4 học sinh lên bảng tìm

x rồi suy ra số phần tử của tập

hợp A

4HS lên bảng đồng thời tử

b) B = 0, B có một phần tử

c) C = N, C có vô số phần tử

d) D =  D không có phần tử nào

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

Về nhà làm bài tập 18, 19, 20

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 12

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

Củng cố và khắc sâu các kiến thức về tập hợp, nhất là tập hợp các số tự nhiên Họcsinh biết cách tính số phần tử của một tập hợp Củng cố và khắc sâu khái niệm tậphợp con

 Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về tập hợp và tập hợp số tựnhiên để giải toán

 Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

 Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn

 Học sinh : Học thuộc kỹ bài, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : (9’)

Viết tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?

a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x + 8 = 8 ; b) Tập hợp D các số tự nhiên

x mà x 0 = 7

3 Giảng bài mới : (Luyện tập)

10’

HĐ1 : Chữa bài tập ở nhà

 GV gọi HS lên bảng trình bày

bài giải

 GV gọi HS lên bảng trình bày

bài 20

 GV lưu ý ta viết 15  A chứ

không được viết 15  A

HĐ2 : Tổ chức luyện tập

 GV gọi 1HS đọc đề bài tập 21

 GV giới thiệu cho HS cách tính

số phần tử của tập hợp

 GV hỏi : Dựa vào công thức

1HS lên bảng giải bài tập 19

 Cả lớp quan sát bài của bạnlàm và đối chiếu với bài tập

ở nhà của mình Nhận xét kếtquả và trả lời (ưu, khuyếtđiểm trong cách giải)

1HS lên bảng giải bài tập 20

1HS đứng tại chỗ đọc bài 21

1HS đứng tại chỗ đọc phầntổng quát

1HS lên bảng tính số phần tửcủa tập hợp B

Trang 13

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 GV lưu ý : Trong trường hợp

các phần tử của một tập hợp

không được viết liệt kê hết

(dấu ) thì các phần tử của tập

hợp được viết có quy luật

Cho học sinh làm bài 22 (14)

GV giới thiệu số tự nhiên chẵn,

số tự nhiên lẻ

 GV gọi đồng thời 4HS lên

bảng viết 4 tập hợp C, I, A, B

Cho học sinh làm bài tập 23 (14)

 GV nêu cách tính số phần tử

của tập hợp C

 GV lưu ý : Hai số chẵn (hoặc

lẻ) liên tiếp nhau thì hơn kém

nhau 2 đơn vị

 GV nêu cách tính tổng quát số

phần tử của tập hợp các số chẵn

và tập hợp các số lẻ

Cho HS làm bài tập 24 (14)

Gọi 1HS lên giải

Cho HS làm bài tập 25 (14)

 GV yêu cầu cả lớp xem bảng

số liệu trang 14

 GV hỏi : 4 nước có diện tích

lớn nhất là những nước nào ?

 Ba nước có diện tích nhỏ nhất

là những nước nào ?

HĐ3 : Củng cố kiến thức

 GV lưu ý : Để chứng tỏ A, B,

C, ta phải chứng tỏ mọi x thuộc

A thì x cũng thuộc B

Để chứng tỏ A không là tập hợp

con của B, chỉ cần nêu ra một

phần tử thuộc A mà không thuộc

B

Cả lớp làm ra nháp1HS đứng tại chỗ nhận xétbài của bạn

2HS đứng tại chỗ đọc đề bài4HS lên bảng đồng thời

 HS dựa vào cách tính tậphợp C và cách tính tổng quátsố phần tử của tập hợp các sốchẵn và tập hợp các số lẻ đểtính số phần tử của tập hợp Dvà tập hợp E

1HS lên bảng ghi lời giải

1HS lên bảng viết hai tậphợp A, B

Bài 22 (14)

a) A = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8

b) I = 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19 c) A = 18 ; 20 ; 22

d) B = 25 ; 27 ; 29 ; 31

Bài 23 (14)

 Tập hợp D có :(99  21) : 2 + 1 = 40 (phầntử)

 Tập hợp E có :(96  32) : 2 + 1 = 33 (phầntử)

Bài 24 (14)

A  N ; B  N ; N*  N

Bài 25 (14)

A = indonexia, Mianma,ThaiLan, VietNam

B = Singapore, Brunây,Camphuchia

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : (2’)

 GV hướng dẫn bài tập cho học sinh khá : 39 ; 40 ; 41 (00) Sách bài tập toán tập 1

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 14

Trang 15

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết

PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I.MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các sốtự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu vàviết dạng tổng quát của các tính chất đó

 HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh

 HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

 Giáo viên : Đọc kĩ bài soạn + Bảng tính chất của phép cộng và phép nhân số tựnhiên

 Học sinh : Xem trước bài học, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (1’) kiểm tra vở bài tập của 2 học sinh

3 Giảng bài mới :

5’

5’

HĐ1 : Ôn tập về tổng và tích

của hai số tự nhiên :

 GV cho học sinh làm bài tập

sau : Tính chu vi sân trường hình

chữ nhật có chiều dài bằng 32m

và chiều rộng bằng 25m

 GV giới thiệu phép cộng và

phép nhân và ghi lên bảng

 Tương tự đối với phép nhân

1HS lên bảng điền vào chỗtrống

1 Tổng và tích hai số tự nhiên

(số hạng) + (số hạng) = (tổng)

(thừa số) (thừa số) = (tích)

 Chú ý : Trong một tích màcác thừa số đều bằng chữhoặc chỉ có một thừa số bằngsố, ta có thể không cần viếtdấu nhân giữa các thừa số

Trang 16

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 GV lưu ý : Em hãy nhìn vào

bảng ở phần ?1 vừa thực hiện

để trả lời ?2

 GV cho HS giải bài tập 30 a

Hỏi : (x  34) 15 = 0 ta suy ra

điều gì ?

HĐ2 : Ôn tập tính chất của

phép cộng và phép nhân số tự

nhiên

 GV treo bảng tính chất của

phép cộng và phép nhân số tự

nhiên

Hỏi : Phép cộng số tự nhiên có

những tính chất gì ?

 GV cho học sinh làm bài 3, a

Hỏi : Phép nhân số tự nhiên có

những tính chất gì ? Phát biểu

các tính chất đó ?

 GV cho học sinh làm bài 3b

Hỏi : Tính chất nào liên quan

đến cả hai phép tính cộng và

nhân ? Phát biểu tính chất đó ?

 GV cho HS làm bài 3c

HĐ3 : Củng cố về kiến thức :

Hỏi : Phép cộng và phép nhân

số tự nhiên có những tính chất gì

giống nhau ?

 GV cho HS giải bài 26

 GV lưu ý : Quãng đường ô tô

chính là quãng đường bộ

 GV chỉ trên sơ đồ để HS xác

định được độ dài từ Hà Nội đến

Yên Bái

1HS đứng tại chỗ trả lời

Một vài em nhận xét kết quảcủa bạn

1HS lên bảng giải

Đáp : x  34 = 0

Đáp : Giao hoán, kết hợp,

cộng với số 01HS lên bảng thực hiệnCả lớp làm ra nháp

 Đối chiếu kết quả trên bảngvà giấy nháp

Đáp : Giao hoán, kết hợp,

nhân với 1

1HS lên bảng thực hiện

 Cả lớp làm ra nháp

1HS đứng tại chỗ nêu tínhchất phân phối của phépnhân đối với phép cộng1HS lên bảng áp dụng tínhchất phân phối của phépnhân đối với phép cộng đểgiải

1HS đứng tại chỗ trả lời (chỉyêu cầu HS nêu được : phépcộng và phép nhân đều cótính chất giao hoán, tính chấtkết hợp)

1HS lên bảng tính quãngđường từ Hà Nội lên Yên Bái

Trang 17

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

5’

 GV cho HS là bài tập 27

 GV : Gọi 2HS lên bảng thực

hiện

HS2 giải ý b và d

 Tổ 1 + 2 giải ý a, c ra nháp

 Tổ 3 + 4 giải ý b, d ra nháp

a)86+357+14= 86 + 14) + 357

= 100 + 357 = 457b) 72 + 69 + 128

=(72+128)+69=200+69= 269

c) 27 = 100.10.27=27000

d)28.64 + 28.36 =

=28(64+36)=28.100=2800

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3’)

 Làm bài tập 28, 29, 30, 31 (16  17)

 Riêng bài 28 GV chỉ rõ các số thuộc mỗi phần

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 24/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng rồi cho học sinh đọc. - Số học 6 Tiết 1 - 12
Bảng r ồi cho học sinh đọc (Trang 10)
Bảng viết 4 tập hợp C, I, A, B - Số học 6 Tiết 1 - 12
Bảng vi ết 4 tập hợp C, I, A, B (Trang 13)
Bảng ở phần ?1   vừa thực hiện - Số học 6 Tiết 1 - 12
ng ở phần ?1 vừa thực hiện (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w