CĂN BỆNH - Virus Gumboro có 2 serotype 1 và 2 nhưng chỉ có serotype 1 gây bệnh và tất cả các vaccine thương mại trên thị trường là để phòng chống lại serotype này Phân loại các chủng vi
Trang 1BỆNH
Infectious Bursal Disease - IBD
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính rất lây
là tế bào đích của virus và mô lympho của túi Fabricius (F) bị ảnh hưởng 1 cách nặng nề
4/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
1
Trang 2Do virus thuộc họ Birnaviridae
Giống Avibinavirus
Loài Infectious bursal disease virus
- Acid nhân là RNA, 2 sợi, virus không có vỏ bọc
- 4 protein chính của virus là VP1 (90KD), VP2 (41KD), VP3
(32KD) và VP4 (28KD)
- Trong đó, VP2 và VP3 là protein chính của virus
- Ngoài ra, VP1 : RNA – polymerase của virus
VP4 : protease của virus
Người ta mới biết 2 protein mới của virus là VP5 (21KD) và
VPx nhưng chức năng chưa biết rõ
4/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
2
Trang 3CĂN BỆNH
- Virus Gumboro có 2 serotype 1 và 2 nhưng chỉ có serotype 1 gây bệnh và tất cả các vaccine thương mại trên thị trường là để phòng chống lại serotype này
Phân loại các chủng virus Gumboro
* Chủng cổ điển (Classical virulent strains-IBDV): phổ biến khắp nơi trên thế giới
* Chủng rất độc (Very virulent strains- vvIBDV): có
ở Mỹ, 1 số nước Châu Âu và các nước Châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, 1 số nước Đông Nam Á…)
* Biến chủng (Variant strains- vIBDV): phổ biến ở Châu Mỹ và 1 số nước Châu Âu
Trang 4CĂN BỆNH
* Chủng cổ điển (Classical virulent strains-IBDV): gây chết gà 1-2%, nhiễm trùng <3 tuần tuổi có thể gây suy giảm miễn dịch
* Chủng rất độc (Very virulent strains- vvIBDV): gây chết gà thịt 20-25%, gà đẻ 50-60% Nhiễm bệnh gây suy giảm miễn dịch mọi lứa tuổi
* Biến chủng (Variant strains- vIBDV): có thể không gây chết hay gây chết <5% Nhiễm bệnh gây suy giảm miễn dịch mọi lứa tuổi do làm teo túi Fabricius
Trang 5Đặc điểm nuôi cấy
- Phân lập trên phôi gà 9 – 10 ngày tuổi, đường tiêm màng CAM Đường tiêm xoang niệu mô (Allantois) cho liều EID50 thấp hơn 1,5 – 2 log so với đường tiêm màng CAM
Sau khi nuôi cấy 2 – 3 ngày phôi chết với biểu hiện sau
+ Thủy thủng vùng bụng + Da sung huyết
+ Xuất huyết điểm ở lỗ chân lông, khớp chân + Gan hoại tử
+ Lách sưng
Trên môi trường tế bào sợi phôi gà (CEF), thận phôi gà (CEK), … tạo bệnh tích tế bào đặc hiệu (CPE) sau 48 – 96 giờ, tạo plaques, thảm tế bào trở nên lỏng lẻo, tế bào co tròn, tách khỏi thành chai, treo lơ lửng trong môi trường
4/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
5
Trang 6- Sức đề kháng tương đối mạnh Một số thuốc sát trùng không diệt được vi – rút này, nó có thể sống lâu trong chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi…
Ngay khi chuồng gà bị ô nhiễm bởi IBDV bệnh sẽ tái diễn trên những đàn gà được nuôi sau đó
- Không bị vô hoạt bởi ether và chloroform
- Ở 56 o C tồn tại được 5 giờ
4/25/2016
6
Trang 7-Virus trong thịt gà và sản phẩm nấu lần lượt ở 71°C và 74°C virus có khả năng phục hồi (Mandeville, 2000)
- Bị tiêu diệt ở pH >12 nhưng không bị ảnh hưởng ở pH=2
phenol 0,5%/1giờ/30 o C
*Các thuốc sát trùng có khả năng diệt được IBDV:
các phức hợp iodine, chlor và aldehyde như formaldehyde, glutaraldehyde
7
Trang 8 Formaldehyde,
Glutaraldehyde
Chlorin
Tiêu diệt được virus
- Hỗn hợp iodine + phenolic + ammoniumbậc 4 bất hoạt virus trong 2 phút/23°C Chloramine 0,5% diệt virus sau 10 phút (Landgraf, 1967 )
- Xà phòng + 0,05% sodium hydroxide bất hoạt/ ức chế mạnh virus (Shirai, 1994)
Trang 9Gây nhiễm cho chim trĩ, chim đa đa, chim cút
và gà Nhật không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng
4/25/2016
9
Trang 10 Chất chứa căn bệnh : túi F, thận, gan, lách…
Virus được bài thải qua phân
Đường truyền lây: qua tiêu hóa
Tiếp xúc trực tiếp
trùng, sâu bột là véc tơ truyền bệnh
4/25/2016
10
Trang 11Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
11
Trang 12Nhiễm virus qua cơ quan tiêu hóa
Đại thực bào và tế bào lympho (amygdal, tá tràng,
không tràng)
Tế bào kupffer và đại thực bào ở gan
Túi F tế bào lympho B chưa biệt hóa
Virus huyết cơ quan miễn dịch khác (lách,
thymus, tuyến harderian)
Chết Suy giảm miễn dịch
4-5 giờ
5 giờ, theo tỉnh mạch cửa gan
13 giờ, theo hệ thống mạch máu
16 giờ
64-72 giờ biểu hiện triệu chứng
Trang 13- Thời gian nung bệnh 2 – 3 ngày
- Bệnh xuất hiện bất thình lình và mãnh liệt
- Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 10 – 20%, có khi lên đến 100%
- Tỷ lệ chết có thể lên đến 37,6%, trung bình từ 4 – 8,8%
- Gà bệnh ủ rũ, bỏ ăn, run rẩy, đi đứng loạng choạng
- Tiêu chảy phân lỏng nhiều nước, cặn màu trắng vàng
- Có bọt lợn cợn đóng quanh lỗ huyệt
- Thỉnh thoảng phân có nhuộm máu
- Lông vùng lỗ huyệt dơ bẩn, lông xơ xác, chân khô
- Gà thường tự mổ vào lỗ huyệt và mổ lẫn nhau
- Gà chết tối đa vào ngày thứ 3, thứ 4 của bệnh
- Tiến trình bệnh từ 7 – 8 ngày
4/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
13
Trang 144/25/2016
14
Trang 154/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
15
Trang 17- Xác chết khô, mất nước
- Xuất huyết cơ đùi, cơ ngực và cơ cánh
- Xuất huyết trên niêm mạc dạ dày tuyến, chỗ tiếp giáp giữa dạ dày tuyến
- Thymus bất dưỡng, hoại tử
- Viêm ruột cata, tăng tiết chất nhày trong ruột
4/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
17
Trang 18- Mất nước, khô,
lông xơ xác
4/25/2016
18
Trang 194/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường
ĐH Nông Lâm TP HCM
19
Trang 20Bệnh tích điển hình
- Viêm túi Fabricius (F), túi F triển dưỡng lúc 2 – 3 ngày đầu của bệnh (có thể gấp đôi thể tích ban đầu), kèm theo thủy thũng cả ở bên trong và bên ngoài túi F, xuất huyết, hoại
tử
- Ngày thứ 5 túi F trở lại kích thước bình thường, rồi bất dưỡng nhanh vào ngày thứ 8 chỉ còn 1/3 thể tích ban đầu
- Trong túi F có những cục fibrin, hình thành khối
bã đậu (casein)
4/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
20
Trang 224/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi Thú
Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
22
Trang 234/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
23
Trang 244/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi Thú Y,
trường ĐH Nông Lâm TP HCM
24
Trang 284/25/2016
28
Trang 294/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
29
Trang 30Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
30
Trang 314/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường
ĐH Nông Lâm TP HCM
31
Trang 32Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh
- Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm
- Hội chứng xuất huyết
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
32
Trang 33(2) Phản ứng huyết thanh học
Tìm kháng nguyên
- Phản ứng miễn dịch hùynh quang
- Phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
33
Trang 34(1) Áp dụng nguyên lý phòng chống bệnh truyền nhiễm dựa trên sự tác động vào 3 khâu của quá trình truyền lây
(2) Đồng thời với công tác quản lý rất ý nghĩa trong công tác phòng bệnh
(3) Phòng bệnh bằng vaccine
Kháng thể mẹ truyền bảo vệ gà con từ 1 – 3 tuần tuổi
4/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
34
Trang 354/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
PHÒNG BỆNH
Trang 36Hiện nay trên thị trường phổ biến hai dạng vaccine
1/ Vaccine sống nhược độc
Có 4 loại vaccine sống nhược độc thường được sử dụng
Vaccine nhẹ (avirulent strain – Mild): virus được làm nhược độc nhiều lần, dùng cho gà
con 1 ngày tuổi rất an toàn nhưng dễ bị trung hòa bởi kháng thể mẹ truyền (GumboralCT, Bursin1,…)
Vaccine trung bình (intermediate strain): virus được làm nhược độc trung bình, rất an toàn, vượt qua kháng thể mẹ truyền thấp (Bur 706, Bursin2, Navetco, Clonevac D78,…)
Vaccine trung bình cộng (intermediate plus): virus được làm nhược độc ít hơn nhưng vẫn an toàn, vượt qua kháng thể mẹ truyền trung bình (IBD – Blen, IBD – L, LZ – 228E,…)
Vaccine mạnh (hot vaccine): virus làm nhược độc ít, không an toàn lắm, thường dùng ở
những vùng có dịch nghiêm trọng Vaccine này nếu chủng ngừa sớm cho gà con nhất là nhóm không có kháng thể mẹ truyền sẽ làm teo túi F
Thường dùng chủng ngừa cho gà con bằng cách nhỏ mắt, mũi, uống, và phun sương
4/25/2016
36
Trang 374/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
37
2/ Vaccine chết
Có chất bổ trợ là nhũ tương dầu, thường chủng cho gà mẹ để tạo miễn dịch thụ động cho gà con mới nở bằng cách tiêm bắp (I/M), hay dưới da (S/C)
Trang 394/25/2016
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi
Thú Y, trường ĐH Nông Lâm TP HCM
39