1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG Bệnh Gumboro (Infectious bursal disease - IBD)

40 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Bệnh do 1 loại VR tỏc động vào tỳi Fabricius gõy suy giảm miễn dịch ở gà • Bệnh đ ợc phát hiện lần đầu tiên vào năm 1957 tại vùng Gumboro thuộc bang Delaware – Mỹ, nh ng đến năm 1962 m

Trang 1

Bệnh Gumboro

(Infectious bursal disease - IBD)

Trang 2

Giới thiệu chung

• BÖnh Gumboro lµ mét bÖnh truyÒn nhiÔm cÊp tÝnh ë gµ, nh ng chñ yÕu

lµ ë gµ 3 – 6 tuÇn tuæi vµ gµ t©y.

• Bệnh do 1 loại VR tác động vào túi Fabricius gây suy giảm miễn dịch ở gà

Trang 3

Lịch sử và địa dư bệnh

• Bệnh Gumboro là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà, nh ng chủ yếu là ở gà 3 – 6 tuần tuổi và gà tây.

• Bệnh do 1 loại VR tỏc động vào tỳi Fabricius gõy suy giảm miễn dịch ở gà

• Bệnh đ ợc phát hiện lần đầu tiên vào năm 1957 tại vùng Gumboro (thuộc bang Delaware – Mỹ), nh ng đến năm 1962 mới đ ợc Cosgrove mô tả cặn kẽ và đ ợc công bố là bệnh viêm thận gà (avian nephrosis) do có sự huỷ hoại ở vùng vỏ thận.

– Winterfield và Hitchner (1962) khi nghiên cứuđó cho rằng virus Gray (một trong những nguyên nhân gây hội chứng viêm thận gà) là nguyờn nhõn gõy bệnh

– Nh ng khi nghiên cứu những gà đã đ ợc miễn dịch bằng virus Gray thì

gà vẫn mắc bệnh Gumboro và một đặc tr ng của bệnh này là túi Fabricius bị biến đổi rõ rệt

– Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu,người ta thấy rằng bệnh tớch đặc trưng của bệnh ở tỳi Fabricius; và tỳi Fabricius được coi là cơ quan địch của VR

– Năm 1970, Hitchner cũng xác định kết quả trên và đề nghị gọi bệnh này là bệnh “Viêm túi huyệt truyền nhiễm” hay còn gọi là bệnh Gumboro Mầm bệnh đ ợc gọi là Infectious Bursal Disease virus hay virus Gumboro.

Trang 4

ơng pháp chẩn đoán, các loại vacxin phòng bệnh

Nh ng do virus Gumbro có nhiều biến chủng, tính

t ơng đồng kháng nguyên thấp nên việc phòng chống bệnh ch a đạt hiệu quả cao

• Tại Việt nam bệnh xuất hiện từ tr ớc những năm

1980 và đã gây tổn thất lớn vì khi đó chúng ta

ch a có kinh nghiệm và kiến thức về bệnh

– Nh vậy ở n ớc ta bệnh đã tồn tại nhiều năm nay ở hầu khắp các tỉnh, tuy đã có vacxin phòng bệnh nh ng bệnh vẫn xảy ra và gây thiệt hại đáng kể về kinh tế.

Trang 5

Căn bệnh

• IBDV thuộc Birnaviridae

• Virus có dạng hình khối đa diện đều

• Là loại virus trần không có vỏ bọc ngoài cùng, kích th ớc khá nhỏ, đ ờng kính khoảng 55 – 65nm.

• Cấu tạo virus đơn giản chỉ gồm nhân chứa ARN (sợi đụi phõn làm 2 đoạn) và lớp vỏ capside bao bọc bên ngoài, vỏ này có chứa các thành phần kháng nguyên của virus.

Trang 6

Căn bệnh

• Lớp capside này bao gồm 32 capsome, mỗi capsome lại được cấu tạo bởi 5 loại protein cấu trỳc VP1, VP2, VP3, VP4, VP5 (trong đú VP2 và VP3 là 2 loại protein chớnh)

– Vớ dụ serotyp I cú 51% VP2, 40%VP3, 3%VP1 và 6%VP4

– VP1 là men ARN polymerase của VR; VP4 là men protease; VP5 : chưa rừ vai trũ, cú thể đúng vai trũ trong quỏ trỡnh nhõn lờn và tỏi tổ hợp của VR

• Vì không có lớp vỏ bọc lipit nên virus có sức đề kháng cao trong tự nhiên, không mẫn cảm với ete và cloroform.

Trang 7

• Loại này khi kết hợp với kháng thể tạo phản ứng kết tủa (ứng dụng để làm phản ứng kết tủa trong thạch khi chẩn đoán)

– Kháng nguyên đặc hiệu type (Type specific antigen): kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể trung hoà (neutralizing antibody).

• Kháng nguyên này khi kết hợp với kháng thể tạo nên phản ứng trung hoà có tác dụng trung hũa tớnh gõy bệnh của virus

Trang 8

gà tây làm lây truyền bệnh.

– Serotype II : gây bệnh cho gà tây nh ng không gây bệnh cho gà , cú thể phõn lập được từ gà tõy hoặc gà.

– Hai serotype này có sự khác biệt nhau về kháng nguyên vì vậy chúng không gây miễn dịch chéo cho nhau Hơn nữa sự t

ơng đồng về kháng nguyên giữa các biến chủng trong cùng một serotype cũng chỉ

đạt khoảng 30%

Trang 9

Căn bệnh

– Hai serotype I và II chỉ có thể phân biệt bằng các phản ứng trung hoà virus

mà không phân biệt đ ợc bằng các phản ứng huyết thanh học khác nh kháng thể huỳnh quang hoặc miễn dịch đánh dấu enzym (ELISA)

– MD chống serotype II khụng bảo hộ được gà với virus serotype I

• Thử nghiệm ngược lại khụng thực hiện được vỡ khụng cú chủng độc lực serotype II nào cú thể sử dụng cụng cường độc

Trang 10

Căn bệnh

• Tớnh chất nuụi cấy

– Virus có thể nuôi cấy trên phôi gà (9 – 11 ngày tuổi) bằng cỏch tiờm vào màng nhung niệu (chorioallantoic membrance – CAM)

• VR gõy chết phụi sau 3 – 5 ngày Bệnh tớch đặc trưng : màng

niệu xung huyết, xuất huyết, sưng dầy lờn, phụi cũi cọc, xuất huyết dưới da, gan xuất huyết và hoại tử, thận hoại tử, lỏch nhạt màu và cú cỏc điểm hoại tử

– Nuôi cấy trên mụi trường tế bào phôi gà, gà tây, vịt, thận thỏ, thận khỉ nh ng virus không thích ứng ngay trong lần nuôi cấy đầu tiên và phải qua vài lần (2-3 lần; gà tõy : 3 – 10 lần) cấy chuyển

mự (blind passage)

• Nếu cấy chuyển tiếp đời nhiều lần trên môi tr ờng tế bào tổ chức thì độc lực của virus giảm dần, có thể sử dụng làm giống vacxin

– Nuụi cấy trờn động vật: gà 3-6 tuần tuổi, bằng cỏch nhỏ mắt, nhỏ mũi hoặc nhỏ vào hậu mụn Sau 2-3 ngày gà

cú cỏc triệu chứng, bệnh tớch như ngoài tự nhiờn

Trang 11

– Các chất hoá học thông th ờng có thể diệt

đ ợc virus nh formalin 0,5%; phenol 0,5%; cloramin 0,5%

– Trong phân, rác, chất độn chuồng virus có thể tồn tại khá lâu (122 ngày), đây chính

là nguồn tàng trữ virus khiến cho bệnh hay xảy ra.

Trang 12

Truyền nhiễm học

• Loài vật mắc bệnh

– Trong tù nhiªn gµ ® îc coi lµ nguån nhiÔm bÖnh duy nhÊt, nh ng gÇn ®©y mét sè t¸c gi¶ cho r»ng gµ t©y, vÞt còng nhiÔm bÖnh Gumbro

– Gµ tõ 3 – 9 tuÇn tuæi (đặc biệt từ 3 – 6 tuần tuổi) c¶m nhiÔm m¹nh nhÊt

• Tuy nhiên cũng có trường hợp mắc bệnh sớm hơn (9 ngày tuổi), hoặc muộn hơn (sau 9 tuần tuổi)

– Trong phòng TN : có thể gây bệnh cho gà (3-6 tuần tuổi), hoặc phôi gà (9-11 ngày tuổi)

Trang 13

– Tỷ lệ chết 20 – 30%, bắt đầu chết sau 3 ngày

bị bệnh, chết cao nhất sau 5 – 7 ngày

– Thực tế có nhiêù đàn mắc bệnh tỷ lệ chết cao

50, 90 hoặc 100%

Trang 15

Truyền nhiễm học

• Cơ chế sinh bệnh

– Sau khi vào cơ thể Virus bắt đầu thực hiện quá trình nhân lên cục bộ, chỉ sau 6 – 8 giờ đã có một l ợng virus đáng kể xâm nhập vào hệ tuần hoàn Khi đó virus đ ợc vận chuyển

đi khắp cơ thể đến gan, lách, túi Fabricius và một số cơ quan khác

– Th ờng sau 9 – 11 giờ xâm nhập virus đã có một l ợng lớn ở túi Fabricius, lúc này virus bắt đầu tấn cụng các loại hình tế bào lympho B (tr ởng thành, đang tr ởng thành, tiền sinh).

– Trong vòng 48 – 96 giờ số tế bào lympho B bị phá huỷ và giảm đi rất nhiều, đồng thời xuất hiện một số bệnh tích vi thể và đại thể trong túi Fabricius và một số cơ quan liên quan.

– Số l ợng virus nhân lên tiếp tục đ ợc giải phóng và xâm nhập trở lại hệ tuần hoàn gây nhiễm trùng máu.

• Virus Gumbro lại đến các cơ quan thích ứng và gây bệnh tích, lúc này xuất hiện các phức hợp bệnh lý có thẩm xuất dịch gây hiện t ợng xung huyết, xuất huyết.

• Bệnh tích này th ờng thấy ở cơ ngực, cơ đùi, túi Fabricius, lách

và gan

Trang 16

• Bình th ờng trong cơ thể gia cầm có rất ít bổ thể, nh ng khi

bị nhiễm virus Gumbro từ 1 – 3 ngày l ợng bổ thể bắt đầu tăng nhanh và làm tăng tốc độ của phản ứng.

• Khi l ợng bổ thể tham gia hết vào phức hợp miễn dịch bệnh lý thì chu trình bệnh cũng kết thúc

• Phức hợp bệnh lý KN –KT – BT hỡnh thành cục huyết khối lưu thụng trong mỏu cục mỏu đụng tắc mạch  xuất huyết.

– Đối với cơ thể gia cầm mẫn cảm thì quá trình xâm nhập, sinh bệnh, tiến triển và kết thúc xảy ra trong khoảng 8 –

12 ngày Những gia cầm nào không chịu nổi sự mất cân bằng và khả năng chống đỡ bệnh tật kém sẽ bị chết.

• Khi kết thúc gà khỏi bệnh, nh ng túi Fabricius đã mất hết các nang lympho, các mô bào lympho tiền sinh, vách ngăn giữa các nang không còn, tăng sinh mô liên kết nên làm cho túi bị teo nhỏ.

Trang 17

Truyền nhiễm học

• Cơ chế sinh bệnh

– Virus Gumbro có h ớng tác động gây hiện t ợng bệnh lý đông máu, tắc nghẽn các mao quản, chủ yếu vùng gan, lách, thận, túi Fabricius, gây hiện t ợng xung huyết xuất huyết

• Tr ớc 17 ngày tuổi cơ thể gia cầm không nhạy cảm với bệnh lý đông máu tạo huyết khối Hiện t ợng bệnh lý này tăng và đạt mức cao nhất ở độ tuổi 6 tuần tuổi, nên gà

3 – 6 tuần tuổi mắc bệnh Gumbro thì triệu chứng, bệnh tích rất điển hình.

– ở gia cầm túi Fabricius là cơ quan miễn dịch dịch thể cao nhất, nên khi túi Fabricius bị phá huỷ sẽ gây suy giảm miễn dịch, tr ớc hết là miễn dịch đặc hiệu đối với các loại vacxin.

• Những gà mắc bệnh sớm không những giảm miễn dịch

đối với vacxin mà còn làm cho gà mẫn cảm hơn với một

số bệnh truyền nhiễm khác nh : Newcastle, Marek, Viêm gan, Cầu trùng

Trang 18

Triệu chứng

• Thời gian nung bệnh 2 – 3 ngày

• Trong đàn gà xuất hiện một số con có dấu hiệu hoảng loạn, có tiếng kêu khác thường

• Gà quay đầu về phía hậu môn để “gãi”

• Sau 2 – 3 ngày thấy nền chuồng ướt nhanh do gà bị ỉa chảy

• Gà uống nước nhiều

• Mặc dù đi ỉa chảy nhưng gà có biểu hiện khó ỉa, phải rặn ra để ỉa : lông gáy dựng ngược, đầu gối khuỳnh ra, hậu môn hạ thấp xuống, toàn bộ cơ bắp rung lên

• Phân loãng, nhiều nước, trắng, nhớt

• Do gà ỉa chảy, mất nước kèm theo mất chất điện giải gà nằm liệt nhiều, ít vận động, lông bẩn, nhất là vùng lông xung quanh hậu môn

• Gà trong đàn chết tập trung vào ngày 3 – 5, sau đó giảm dần đến ngày 9 – 10 thì dừng lại

Trang 19

8 Gumboro disease

• Gà ỉa chảy, ủ rũ

Trang 20

Bệnh tớch

• Xuất huyết nặng trên cơ đùi, cơ ngực.

– Có khi xuất huyết thành từng đám lớn hoặc xuất huyết lấm chấm, nếu xuất huyết nặng toàn bộ cơ thẫm lại.

– Do mất nhiều n ớc, các cơ của gà khô rất nhanh.

• Sau 48 – 72h nhiễm bệnh, túi Fabricius s ng to gấp 2 – 3 lần kích th ớc ban đầu, kích th ớc đạt tối đa ở ngày thứ 3.

– Những ngày đầu do s ng to các múi nang túi lồi ra có màu trằng ngà, túi có biểu hiện thẩm dịch nhày nh keo gelatin màu vàng bao phủ một lớp ở mặt ngoài.

– Bổ đôi túi ra có thể thấy hiện t ợng xuất huyết rất nặng bên trong túi, có khi thành vệt thành dải.

– Đến ngày thứ 4 kích th ớc túi bắt đầu giảm dần, túi trở lại kích

th ớc ban đầu vào ngày thứ 5, thứ 6 và dần teo nhỏ đi, đến ngày thứ 8 chỉ còn 1/3 so với trọng l ợng ban đầu.

• Lúc này hiện t ợng thẩm dịch bị mất đi, túi có màu xám đục.

• Bổ đôi túi ra thấy có hiện t ợng xuất huyết trên niêm mạc các múi khế, bên trong túi có chất bựa màu trắng giống nh bã đậu.

Trang 21

Bệnh tớch

• Thận s ng có muối urat đọng trong ống dẫn niệu, những bệnh tích ở thận chỉ gặp ở gà bị chết hoặc bệnh đang tiến triển.

• Các biến đổi bệnh lý ở ruột khá đa dạng: ruột căng chứa nhiều n ớc, giai đoạn sau chứa nhiều chất nhày trắng đục, đặc biệt có viêm xuất huyết lan tràn dọc theo đ ờng ruột đến tận hậu môn.

• Lách của gà khi bị nhiễm virus Gumboro sau 2 – 3 ngày cũng s ng lên, nh ng sau đó lại giảm đi về thể tích nh túi Fabricius Nh ng do sự phục hồi của lách rất nhanh nên khi mổ khám vào giai đoạn cuối của bệnh nhiều khi không thấy những biến đổi bệnh

lý đặc thù.

• Các cơ quan còn lại nh tim, gan, phổi, dạ dày cũng

có bệnh tích nh ng không điển hình.

Trang 22

• Xuất huyết cơ đùi, cơ lườn

Trang 23

• Hoại tử mép trên thùy gan phải

Trang 24

• Túi Fabricius xuất huyết

• Thận sưng, nhạt màu

Trang 25

• Túi Fabricius sưng, bên ngoài được bao phủ bởi lớp màng nhày

Trang 26

• Túi Fabricius sưng, bên ngoài được bao phủ bởi lớp màng nhày

Trang 27

• Túi Fabricius sưng, xuất huyết ở gà

35 ngày tuổi

Trang 28

• Túi Fabricius sưng, xuất huyết ở gà

35 ngày tuổi

Trang 29

• Túi Fabricius sưng, xuất huyết , hoại tử

bã đậu

Trang 30

• Túi Fabricius

viêm, có mủ

• Thận vàng

Trang 32

Chẩn đoán

• Chẩn đoán dựa vào DTH và TCBT

– Chẩn đoán phân biệt

• Gây bệnh cho gà thí nghiệm

• Gây bệnh cho phôi gà

• Gây bệnh vào môi trường tế bào

Trang 36

» Lần 1 : 0,5 – 1 ml/con vào ngày thứ 20 – 25

» Lần 2 : 1 ml/con vào ngày thứ 30 – 35 – Chữa bệnh :

» Gà trên 500 g : 2 ml/ con

» Gà dưới 500 g : 1ml/con – Nếu cho uống, liều dùng gấp đôi liều tiêm

Trang 37

Kháng thể Gumboro

• Chữa bệnh Newcastle

– Tăng sức đề kháng cho gà bằng B-complex, điện giải

– Kết hợp dùng kháng sinh chữa bội nhiễm

– Dùng kháng thể tiêm bắp hoặc dưới da: 2 - 4 ml/con

• Phòng và trị các bệnh TN không rõ nguyên nhân : 1 – 4 ml/con

• Bảo quản : 2 – 4°C

• Trình bày : lọ nhựa 50 ml, 100 ml

Trang 38

Phũng bệnh

• Vệ sinh phũng bệnh

– Phải thực hiện nghiêm túc các biện pháp vệ sinh thú y để ngăn chặn sự phát triển và lây lan của bệnh

– Chuồng trại xây dựng phải cách ly với những khu vực dân c xung quanh, phải có rào ngăn cách

– Ng ời chăn nuôi phải chú ý khâu vệ sinh tiêu

độc Chuồng trại phải đ ợc vệ sinh tiêu độc, sát trùng định kỳ bằng các loại hoá chất mà virus Gumboro mẫn cảm nh formalin, chloramin

Trang 39

Phũng bệnh

• Vacxin phũng bệnh

– Có thể tiêm vacxin cho gà bố mẹ để sau đó chúng truyền kháng thể qua trứng cho gà con Nhiều tác giả cho biết khi dùng vacxin Gumbro cho gà mẹ miễn dịch thụ động có thể kéo dài 1 – 3 tuần đầu.

– Do tính đặc thù của virus Gumbro (tính t ơng đồng kháng nguyên thấp, nhiều biến chủng ) nên muốn nâng cao hiệu quả phòng bệnh Gumbro thì cần phải chú ý đến chủng virus vacxin, lứa tuổi của gà, đường đưa vacxin, thời điểm sử dụng vacxin, tr ớc khi sử dụng nên kiểm tra hàm l ợng kháng thể để có thể chọn đ ợc loại vacxin thích hợp nhất.

• Vacxin sống nh ợc độc có độc lực t ơng đối cao có thể gây suy giảm miễn dịch và gây bệnh lâm sàng cho gà mẫn cảm Loại này chỉ nên sử dụng cho gà thịt th ơng phẩm ở những trại tr ớc đó có bệnh Gumbro.

• Loại vacxin nh ợc độc hoàn toàn: loại này có thể dùng cho gà ở mọi lứa tuổi.

• Vacxin nh ợc độc trung gian: là loại vacxin làm từ virus đã đ ợc làm giảm độc lực, độc lực ở mức trung gian hai loại trên.

• Vacxin vô hoạt có bổ trợ dầu: loại này dùng cho gà bố mẹ, tiêm bắp hoặc tiêm d ới da Kháng thể tạo ra đ ợc truyền qua túi lòng đỏ, l ợng kháng thể thụ

động này có thể bảo vệ đàn gà con trong những ngày đầu mới nở.

• Vacxin nh ợc độc thì đ ợc dùng miễn dịch cho gà con Vacxin vô hoạt có bổ trợ dầu thì dùng cho gà tr ởng thành.

Trang 40

Phòng bệnh

• Thường vacxin nhược độc dùng cho gà lúc 10 – 14 ngày tuổi

– Vacxin bổ trợ dầu dùng lúc 16 – 18 tuần tuổi.

• ViÖt nam hiÖn ®ang dïng c¸c lo¹i vacxin sau:

– Vacxin Bursin 1 vµ Bursin 2 dïng nhá m¾t mòi 2 lÇn LÇn 1 dïng Bursin 1 lóc 1 ngµy tuæi, lÇn 2 dïng Bursin 2 lóc 10 ngµy tuæi.

– Vacxin IBD – Blen (Canada): dïng cho gµ uèng ba lÇn lóc 1, 10,

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm