1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

điều tra tình hình chăn nuôi,dịch bệnh và các đặc điểm dịch tễ học của bệnh gumboro tại địa điểm thị trấn đông anh – hà nội

15 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 108,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội Dung-Đặt vấn đề -Giới thiệu chung về bệnh -Các yếu tố liên quan đến bệnh - Phương pháp nghiên cứu -Khuyến cáo... và cũng không quên một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà đó

Trang 1

Nội Dung

-Đặt vấn đề

-Giới thiệu chung về bệnh

-Các yếu tố liên quan đến bệnh

- Phương pháp nghiên cứu -Khuyến cáo

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐÊ

Trong chăn nuôi vấn đề dịch bệnh sảy ra là rất đa dạng và phô biến Nó sảy ra trên tất cả các đàn không chỉ mình gà mà vịt ngan ngỗng đều mắc bệnh với những căn bệnh như đầu đen, hen, suyễn, và cũng không quên một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà đó là bệnh Gumboro

Bệnh Gumboro là bệnh có tỷ lệ nguy cơ mắc bệnh là 100% và tỷ lệ chết từ 10-50% Hiện nay ở trên địa bàn thị trấn Đông Anh cũng đã sảy ra dịch bệnh này gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi

Tiến hành điều tra tình hình chăn nuôi,dịch bệnh và các đặc điểm dịch tễ học của bệnh Gumboro tại địa điểm thị trấn Đông Anh – Hà Nội

Trang 3

II GIỚI THIỆU VỀ BỆNH GUMBORO:

1. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA DƯ BỆNH:

Bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1962 tại vùng Gumboro -Bang Dalaware ở Mỹ Lúc ấy người ta gọi là bệnh hư thận trên gà do triệu chứng không tái hấp thu được nước tiểu, làm gà tiêu chảy rất nặng, gây mất nước Về sau bệnh lan dần và hiện nay khắp các châu lục đều có bệnh Kể từ khi phát hiện bệnh Gumboro cho đến nay, bệnh đã xảy ra và gây thiệt hại lớn về kinh tế đối với các nước có chăn nuôi gà công nghiệp trên thế giới tô chức thú y thế giới (OIE) năm 1992, đã chính thức công bố tên bệnh, mầm bệnh, các phuowngphaps chẩn đoán,các loại vacxin phòng bệnh Nhưng do Virus Gumboro có nhiều biến chủng, tính tương đồng kháng nguyên thấp nên việc phòng chống bệnh chưa được hiệu quả

Ở Việt Nam bệnh được phát hiện vào năm 1981 ở một số trại nuôi gà công nghiệp thuộc các tỉnh phía Bắc, nhưng lúc đó chưa được chú ý, vào các năm 1987-1993 bệnh phát triển rất mạnh gây chết rất nhiều gà, từ đó gây được sự chú ý cho các nhà chuyên môn Nhiều biện pháp phòng bệnh đã được nghiên cứu, tuy nhiên ngày nay việc khống chế bệnh vẫn còn ở phía trước

2. Loài mắc bệnh và phương thức truyền lây:

Gà từ 3-9 tuần tuôi cảm nhiếm mạnh nhất, gà dưới 3 tuần tuôi mắc bệnh không biểu hiện triệu chứng lâm sang nhưng có hiện tượng suy giảm miễn dịch

Bệnh xảy ra quanh năm, tập trung nhiều nhất vào vụ đông xuân Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn cao, thường 100% Tỷ lệ chết 20-30%, gà bắt đầu chết sau 3 ngày bị bệnh và chết nhiều nhất sau 5-7 ngày

Bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể bằng con đường:

Trang 4

• Trực tiếp : Gà ốm sang gà khỏe

• Trung gian: thức ăn, nước uống, đệm lót,, từ mẹ sang con,

3.Triệu chứng:

• Bệnh xảy ra đột ngột, gà sốt cao, nằm túm tụm lên nhau

• Gà ủ rũ, gục đầu vào cánh, lông xù, mô cắn nhau

• Giảm ăn, uống nhiều nước

• Phân tiêu chảy loãng trắng,sau loãng và nâu,dính xung quanh hậu môn

• Trọng lượng giảm nhanh,đi lại run rẩy

• Bệnh lây lan và tiến triển rất nhanh, chỉ sau 2-5 ngày có thể toàn dàn bị lây nhiễm

• Trước khi chết gà kêu ré lên và liệt chân

4. Bệnh tích:

Ngày 1: Túi fabricius sưng to,có nhiều dịch màu trắng.

• Ngày 2: Túi fabricius sưng đỏ, Thận sưng nhạt màu, Ruột sưng có nhiều dịch nhày

• Ngày 3: Túi fabricius xuất huyết lấm tấm hoặc cả đám

• Ngày 4: Túi Fabricius teo nhỏ lại, Cơ đùi,cơ ngực bầm tím từng vết, xác nhợt nhạt

Trang 5

5. Phòng bệnh

• Dùng vaccin đúng theo hướng dẫn

• Tiêu độc và sát trùng chuồng trại thật kỹ bằng thuốc sát trùng có hiệu quả với bệnh Gumboro ở cuối mỗi đợt nuôi

• Định kỳ hàng tuần phun xịt thuốc sát trùng vào chuồng gà

• Thường xuyên bô sung MARPHASOL-THẢO DƯỢC và ĐIỆN GIẢI-GLUCO-K-C vào nước uống để gia tăng sức kháng bệnh cho gà

6. Điều trị

• Không có thuốc đặc trị Khi bệnh phát ra cần thực hiện các bước sau đây để hạn chế tỉ lệ chết, giúp các con mắc bệnh mau hồi phục:

• Cách ly ngay các con bệnh ra khỏi đàn

• Khi có dịch bệnh dùng phun thuốc sát trùng

• Cung cấp vitamin bằng B-Comblex 1 gram/lít nước, kết hợp vitamin C: 1 gram/ 2 lít nước

• Cung cấp chất điện giải: điện giải, glucose-k-c 1 gram/ lít nước

• Cung cấp năng lượng bằng MARPHASOL-THAO DƯỢC:

• Phòng ngừa stress: 5 gram/ 4 lít nước, cho gà uống liên tục cho đến khi khỏi bệnh

• Điều trị mất nước, mất chất điện giải: 10 gram/ 4 lít nước hoặc 10 gram/ 2 kg thức ăn Dùng liên tục trong 4 - 5 ngày

Trang 7

III. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH

1. Yếu tố vệ sinh chuồng trại

Chuồng trại phải được vệ sinh định kì, để tiêu diệt mầm bệnh từ bên ngoài môi trường và bên trong chuồng nuôi

Định kì vệ sinh: sử dụng vôi bột hoặc thuốc sát trùng để sát trùng

chuồng trại ví dụ có thể 7-10 ngày 1 lần

Định kỳ thay chất độn chuồng 1 tháng 1 lần hoặc 1 lứa 1 lần để loại bớt mầm bệnh

2. Yếu tố thức ăn nước uồng

Thức ăn cho gia cầm phải mới, phải đmả bảo về chất lượng, không sử dụng loại thức ăn đã quá hạn hoặc bị ẩm mốc để tránh gây bệnh cho gia cầm từ đó giảm sức đề kháng và tăng nguy cơ gây bệnh cho gà

Nước uống phải sạch thường sử dụng nước giếng khoan và nên sử dụng vòi uống tự động cho gia cầm

3. Độ thông thoáng

Chồng trại phải thiết kế sao cho thông thoáng, thoáng mát về mùa hè ấm áp vào mùa đông để tránh sự phát triển của mầm bệnh

Trang 8

IV. Phương pháp nghiên cứu

1.Điều tra một số đặc điểm dịch tễ học

Ghi chép những thông tin liên quan đến đàn gà nghiên cứu bao gồm: giống gà, lứa tuôi, có sử dụng vaccine hay không (số lần sử dụng), phương thức chăn nuôi, số gà bệnh, số gà chết, điều kiện vệ sinh

2.Chẩn đoán phòng thí nghiệm

2.1 Chẩn đoán phân biệt

Bệnh Gumboro là bệnh truyền nhiễm xảy ra nhanh, mãnh liệt, đặc trưng về tuôi mắc bệnh (3-6 tuần tuôi), bệnh tích đại thể điển hình (ở túi

Fabricius và xuất huyết cơ), triệu chứng lâm sàng cũng có những nét riêng biệt (uống nước nhiều, tiêu chảy phân loãng…)

2.2 Chẩn đoán virus học

Dùng huyễn dịch 10% hoặc 20% từ bệnh phẩm là túi Fabricius hoặc lách của gà mắc bệnh nhỏ vào miệng, mắt, hậu môn cho gà mẫn cảm từ

3 – 6 tuần tuôi Những gà này chưa tiêm vaccine Gumboro, không nằm trong vùng có dịch Gumboro và không có kháng thể kháng virus

Gumboro Sau khi gây nhiễm, triệu chứng lâm sàng phát hiện đầu tiên là gà quay đầu mô vào hậu môn của chính nó Sau 2 – 3 ngày, gà tiêu chảy phân lỏng, mô khám thấy có bệnh tích đại thể là túi Fabricius sưng to, có dịch nhầy bên ngoài, cơ ngực, cơ đùi xuất huyết

2.3 Chẩn đoán huyết thanh học

Virus Gumboro khi xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sinh ra kháng

thể dịch thể, kháng thể này có trong máu với một lượng tương đối lớn,

do đó có thể dùng các phản ứng huyết thanh học để phát hiện kháng thể này khi có kháng nguyên chuẩn là virus Gumboro và ngược lại khi có kháng huyết thanh chuẩn Gumboro thì có thể phát hiện kháng nguyên

Trang 9

3.Điều tra dịch tễ

Thông tin về số liệu dịch tễ của bệnh Gumboro được chúng tôi điều tra thu thập thông tin trực tiếp từ trang trại hộ gia đình chăn nuôi trên địa bàn huyện Đông Anh, thông qua phiếu điều tra kết hợp với xin số liệu từ chủ hộ

Trang 10

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y

Bộ môn: Vi sinh vật- Truyền nhiễm

Môn: Dịch tễ học thú y PHIẾU ĐIỀU TRA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LÀM PHÁT SINH BỆNH GUMBORO TẠI CÁC HỘ CHĂN NUÔI NHỎ LẺ Ở

TT.ĐÔNG ANH - HÀ NỘI

I, Thông tin chung.

Họ và tên chủ hộ: ………

………

Số điện thọai: ………

………

II, Nội dung điều tra.

1 Thông tin chung:

• Giống gà

Gà lông màu Gà broiler

Khác

• Hướng nuôi

Lấy thịt Lấy trứng Khác

• Hình thức chăn nuôi:

Tại gia Gia trại Trang trại thả vườn

Trang 11

 Tiêu thụ:

Tự bán

Bán cho người buôn

Xuất khẩu

Khác

………

………

2.Tình hình chăn nuôi.

 Nguồn gốc giống:

Tự túc

Mua ở chợ

Mua ở trại chăn nuôi

Mua ở cơ sở cung cấp giống

………

 Nguồn thức ăn:

Nhiều ít không sử dụng

Thức ăn tự nhiên

Thức ăn công nghiệp

Thức ăn tận dụng

 Con người: có không Tiếp xúc với người ngoài

(thương lái, khách thăm…)

………

Trang 12

 Địa điểm chăn nuôi

Có Không Gần đường giao thông chính

Gần kênh, rạch, sông, ngòi

Gần ao

Khác:

………

 Kiểu chuồng trại: Thông khí trực tiếp với bên ngoài Bán thông khí với bên ngoài Chăn nuôi khép kín trong nhà Chăn nuôi khép kín trong nhà thông khí bằng hệ thống điện tử Khác: ………

3.Công tác vệ sinh.  Vệ sinh chuồng trại định kì bằng thuốc khử trùng có không Số lần/tuần:…………

 Vệ sinh dụng cụ chăn nuôi +Dùng thuốc khử trùng lần/tuần:………

+Thuốc khử trùng thường dùng:………

+Nguyên liệu làm đệm lót chuồng:………

+Thời gian thay đệm lót chuồng:………

 Mật độ chuồng nuôi

Cao trung bình thấp

Trang 13

 Chuồng nuôi cách li có

không

+Thời gian nuôi cách li:………

+Thời gian nghỉ giữa các lứa:………

 Xử lí khi phát hiện vật nuôi ốm:

Giết thịt

Đem bán

Chữa trị(có cách li)

Tiêu hủy

 Nếu vật nuôi chết:

Giết thịt (ăn/bán)

Chôn (có xử lí bằng chất sát trùng)

Vứt ở nơi chứa rác thải

Vứt xuống kênh, rạch, sông, hồ

 Đã tiêm phòng vacxin cho vật nuôi trong 12 tháng qua

 Đã từng mắc dịch bệnh trong vòng 12 tháng qua

 Thực trạng tiêm phòng vacxin (chi tiết) :

Thống kê bệnh dịch đã mắc:

Bệnh đã mắc Số con ốm Số con chết Điều trị(Có hoặc không)

Trang 14

 Người điều trị:

Tự điều trị

Cán bộ thú y xã/huyện

 Khai báo dịch:

Có báo cáo thú y xã

Có báo cáo chính quyền xã

Không khai báo

Người điều tra Chủ hộ khai báo

(kí, ghi rõ họ tên) (kí, ghi rõ họ tên)

Trang 15

V. Khuyến cáo

Chuồng trại phải được vệ sinh định kì, để tiêu diệt mầm bệnh từ bên ngoài môi trường và bên trong chuồng nuôi

Định kì vệ sinh: sử dụng vôi bột hoặc thuốc sát trùng để sát trùng chuồng trại ví dụ có thể 7-10 ngày 1 lần

Định kỳ thay chất độn chuồng 1 tháng 1 lần hoặc 1 lứa 1 lần để loại bớt mầm bệnh

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w