422.4.10 Phương pháp xác ñịnh hiệu giá kháng thể Gumboro và Viêm phế quản truyền nhiễm trong huyết thanh của gà sau khi sử dụng 3.1 Kết quả xác ñịnh chỉ tiêu chất lượng của các lô vacxin
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI THỊ NGA MY
XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ KHẢ NĂNG ðÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG BỆNH GUMBORO CỦA VACXIN ðA GIÁ ND-IBD-IB SẢN XUẤT TẠI XÍ
NGHIỆP THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN BÁ HIÊN
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, do tôi khảo sát nghiên cứu, có sự giúp
ñỡ của các ñồng nghiệp trong cơ quan và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Bùi Thị Nga My
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lời ñầu tiên, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Tiến sĩ Nguyễn Bá Hiên là thầy trực tiếp hướng dẫn ñã dành nhiều thời gian quý báu chỉ bảo tận tình, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Thú y, trường ðại học nông nghiệp Hà Nội ñã trang bị kiến thức cho tôi trong thời gian học tập tại lớp cao học Thú y khóa 19 của trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương ñặc biệt là Phó giám ñốc - Tiến sĩ Nguyễn Hồng Minh và các anh chị, các bạn ñồng nghiệp trong phân xưởng vacxin virus ñông khô – Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương, chính là nơi tôi công tác, ñã tận tình giúp ñỡ tôi hoàn thành công việc trong quá trình học tập, nghiên cứu
Nhân dịp này, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến những người thân trong gia ñình ñã luôn khuyến khích, ñộng viên cũng như chia sẻ những khó khăn với tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Bùi Thị Nga My
Trang 41.1 Một số hiểu biết về bệnh Newcastle, Gumboro và Viêm phế quản
1.2.5 Vacxin phòng bệnh Newcastle, Gumboro và Viêm phế quản
2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
Trang 52.4.1 Phương pháp lấy mẫu 37
2.4.7 Phương pháp công cường ñộc gà bằng virus Gumboro cường ñộc
2.4.8 Phương pháp công cường ñộc gà bằng virus Newcastle cường
2.4.9 Phương pháp xác ñịnh hiệu giá kháng thể Newcastle trong huyết
thanh của gà sau khi sử dụng vacxin bằng phản ứng HI 422.4.10 Phương pháp xác ñịnh hiệu giá kháng thể Gumboro và Viêm phế
quản truyền nhiễm trong huyết thanh của gà sau khi sử dụng
3.1 Kết quả xác ñịnh chỉ tiêu chất lượng của các lô vacxin ña giá ND –
3.2 Xác ñịnh chỉ tiêu hiệu lực của vacxin ña giá So sánh hiệu quả bảo hộ
của gà ñược sử dụng vacxin ñơn giá Newcastle chủng Lasota, ñơn giá Gumboro chủng 2512 và ña giá ND-IBD-IB bằng phương pháp thay
Trang 63.2.2 Kết quả so sánh hiệu quả bảo hộ của gà ñược sử dụng vacxin ñơn
giá Newcastle chủng Lasota, ñơn giá Gumboro chủng 2512 và ña giá ND-IBD-IB bằng phương pháp thay thế và công cường ñộc 653.3 Xác ñịnh ñộ dài miễn dịch chống bệnh Gumboro của gà sau khi sử
3.4 Xác ñịnh hiệu quả thử nghiệm vacxin ña giá ND-IBD-IB trên thực ñịa 77
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
IB Infectious bronchitis
AGP Agar gel precipitation test
ARN Acid ribonucleic
BHK Baby hamster kidney
CAM Chorioallantoic membrane
CEK chick embryo kidney
CEL chick embryo liver
CPE Cytopathic effect
EID50 50 percent Embrio Infective Dose
S/P Sample value related to Positive value
HA Haemagglutination
HI Haemagglutination inhibition
ICPI Intracerebral pathogenicity index
IVPI Intravenous pathogenicity index
MDT Mean death time
M41 Massachusetts – 41
ND - IBD - IB Newcastle - Gumboro - Viêm phế quản truyền nhiễm
PBS Phosphate buffered saline
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Kết quả kiểm tra ñộ ẩm và chân không của vacxin ña giá
3.2 Kết quả kiểm tra vô trùng các lô vacxin ña giá ND-IBD-IB sản
3.3 Kết quả kiểm tra tính an toàn các lô vacxin ña giá ND-IBD-IB
3.4 Kết quả công cường ñộc bằng virus Newcastle chủng VN91 cho
gà sau khi sử dụng vacxin ña giá ND-IBD-IB 553.5 Kết quả công cường ñộc virus Gumboro chủng CVL 52/70 cho
3.6 Kết quả xác ñịnh hàm lượng kháng thể Newcastle trong huyết
thanh của gà sau khi sử dụng vacxin ña giá ND-IBD-IB 613.7 Kết quả xác ñịnh hiệu giá kháng thể Gumboro trong huyết thanh
của gà sau khi sử dụng vacxin ña giá ND-IBD-IB 633.8 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể IB trong huyết thanh của gà
3.9 Kết quả so sánh hiệu quả bảo hộ của gà ñược sử dụng vacxin ñơn
giá Newcastle chủng Lasota và vacxin ña giá ND-IBD-IB bằng
3.10 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể Newcastle trong huyết thanh
của gà sau khi dùng vacxin ñơn giá Newcastle chủng Lasota bằng
3.11 Kết quả so sánh tỷ lệ bảo hộ của gà ñược sử dụng vacxin ñơn giá
Newcastle chủng Lasota và vacxin ña giá ND-IBD-IB 69
Trang 93.12 Kết quả so sánh hiệu quả bảo hộ của gà ñược sử dụng vacxin ñơn
giá Gumboro chủng 2512 và vacxin ña giá ND-IBD-IB bằng
3.13 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể Gumboro trong huyết thanh
của gà sau khi dùng vacxin ñơn giá Gumboro chủng 2512 bằng
3.14 Kết quả so sánh tỷ lệ bảo hộ của gà ñược sử dụng vacxin ñơn giá
Gumboro chủng 2512 và vacxin ña giá ND-IBD-IB 743.15 Kết quả xác ñịnh biến ñộng hiệu giá kháng thể Gumboro trong
huyết thanh gà ñược sử dụng vacxin ña giá ND-IBD-IB bằng
3.16 Kết quả theo dõi ñàn gà nuôi tại trại thực nghiệm sau khi sử dụng
3.17 Kết quả xác ñịnh hiệu giá kháng thể trung bình chống bệnh
Gumboro của ñàn gà nuôi tại trại thực nghiệm bằng phản ứng
Trang 10DANH MỤC HÌNH
3.2 Quy trình sản xuất vacxin ña giá nhược ñộc ñông khô ND-IBD-IB 473.3 Biểu ñồ biểu diễn kết quả kiểm tra ñộ ẩm và ñộ chân không của
3.7 Hình ảnh túi Fabricius xuất huyết của gà ñối chứng ở 72h 59 3.8 Bệnh tích túi Fabricius của gà ñối chứng ở 72h 60 3.9 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ bảo hộ ñối với bệnh Newcastle của gà sau
3.10 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ bảo hộ ñối với bệnh Gumboro của gà khi sử
3.11 Biến ñộng hiệu giá kháng thể Gumboro trong huyết thanh của gà
Trang 11ðẶT VẤN ðỀ
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng ở Việt nam tương ñối phát triển so với các ngành chăn nuôi khác theo hướng công nghiệp ðặc biệt chăn nuôi gia cầm chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi nước ta, nó ñã cung cấp một lượng thực phẩm lớn cho nhu cầu tiêu dùng của con người trong nước cũng như xuất khẩu
Song song với sự phát triển ñó thì tình hình dịch bệnh trong các ñàn gia cầm cũng ngày một tăng cao như các bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng, … Cùng với nó là phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm ưu thế dẫn ñến dịch bệnh thường xuyên xảy ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng và ñang là một thách thức lớn ñối với ngành chăn nuôi gia cầm ðiển hình, một số bệnh nguy hiểm của gà thường xuyên xảy ra làm lây lan nhanh trong ñàn, gây tỷ lệ ốm và chết cao như bệnh Newcastle, Gumboro, Viêm phế quản truyền nhiễm,… ðặc biệt khi bị bệnh Gumboro, gà bị suy giảm miễn dịch trầm trọng, tạo ñiều kiện cho các bệnh khác kế phát, làm cho tình trạng bệnh trong ñàn nặng nề hơn, gây tổn thất lớn về kinh tế Do vậy, ñể phòng tránh ñược các bệnh truyền nhiễm trên, biện pháp tốt nhất, an toàn và hiệu quả nhất
là tiêm phòng vacxin cho ñàn gia cầm ngay từ ñầu và tuân thủ theo ñúng quy trình phòng bệnh ñể tạo miễn dịch chủ ñộng, ñặc hiệu cho con vật
Trong thực tế ở nước ta vacxin ñơn giá phòng các bệnh trên ñã và ñang ñược
sử dụng rộng rãi, ñó là những sản phẩm truyền thống của các cơ sở sản xuất vacxin trong nước với giá thành hợp lý và mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên cách dùng ñó thích hợp trong ñiều kiện chăn nuôi nhỏ lẻ còn trong chăn nuôi công nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn về chi phí nhân công lao ñộng, gây stress cho ñàn gia cầm mỗi lần tiêm phòng và do ñó làm giảm hiệu quả kinh tế
Trên thế giới, xu thế hiện nay trong chăn nuôi gia cầm, ñể phòng các bệnh truyền nhiễm, người ta thường sản xuất vacxin ña giá bởi nó có nhiều tiện ích Nhưng ở nước ta chưa có cơ sở nào nghiên cứu sản xuất vacxin ña giá ñể phòng các bệnh trên, một số loại vacxin ña giá ñược sử dụng nhưng chủ yếu là vacxin nhập
Trang 12ngoại với giá thành cao
để ựáp ứng ựược nhu cầu cấp thiết trên, Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương
ựã triển khai nghiên cứu sản xuất thử nghiệm vacxin ựa giá phòng ba bệnh Newcastle, Gumboro, Viêm phế quản truyền nhiễm ở gà và ựể ựánh giá ựược chất lượng của sản phẩm thông qua từng thành phần vacxin ựơn giá có mặt trong vacxin
ựa giá, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘXác ựịnh một số chỉ tiêu chất lượng và khả năng ựáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro của vacxin ựa giá ND-IBD-IB sản xuất tại Xắ nghiệp thuốc Thú y Trung ươngỢ
2 Mục tiêu nghiên cứu :
- đánh giá ựược chất lượng của vacxin ựa giá sản xuất tại Xắ nghiệp thuốc thú y
Trung ương qua các chỉ tiêu vô trùng, an toàn, hiệu lực
- Xác ựịnh khả năng ựáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle, Gumboro của vacxin ựa giá
- Từ ựó giúp cơ sở xây dựng và hoàn thiện ựược một quy trình sản xuất vacxin
ựa giá phòng ba bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gà là ND Ờ IBD Ờ IB
Trang 131 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số hiểu biết về bệnh Newcastle, Gumboro và Viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
1.1.1 Bnh Newcastle
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu chung về bệnh Newcastle trong và ngoài nước
Bệnh Newcastle (Newcastle disease - ND) hay còn gọi bệnh gà rù là một bệnh truyền nhiễm cấp tắnh của loài gà, có triệu chứng và bệnh tắch giống với bệnh Cúm
gà đặc trưng của bệnh là viêm, xuất huyết và loét niêm mạc ựường tiêu hóa
Vụ dịch Newcastle ựầu tiên xảy ra vào năm 1926 ở Indonesia và ở Anh tuy nhiên ựã có nhiều báo cáo cho thấy một bệnh tương tự cũng ựã xảy ra ở Trung Âu
từ trước năm 1926
Năm 1927, Doyle ựã phân lập ựược mầm bệnh trong ổ dịch của gà tại Newcastle (Anh) và chứng minh virus phân lập ựược có tắnh kháng nguyên khác với virus gây bệnh Cúm gà Ông ựã tạm gọi tên bệnh là ỘNewcastle diseaseỢ ựể tránh nhầm lẫn với các bệnh khác, và tên bệnh ựược sử dụng ựến ngày nay mặc dù virus gây bệnh gần ựây còn ựược gọi là avian paramyxovirus typ 1 (APMV-1)
Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, lưu hành nhiều ở Châu Á, Châu Phi, Trung
Mỹ và một phần của Nam Mỹ (Alexander, 1989) [42]
Ở Việt Nam, bệnh Newcastle ựược biết ựến từ rất lâu và lan truyền suốt từ Bắc ựến Nam Phạm Văn Huyến ựề cập ựến bệnh lần ựầu tiên vào năm 1933 và gọi là bệnh Dịch tả gà đông Dương đến năm 1938, một vụ dịch xảy ra trên gà ở Nam Bộ ựược mô tả có những triệu chứng giống bệnh Newcastle Sau ựó một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước cũng ựã phát hiện ựược bệnh Ở Nha Trang, năm 1949, Jacottot và Lelouet ựã xác ựịnh ựược virus Newcastle bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu gà (HI) Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (1991) [20] Khi chăn nuôi gà theo quy mô công nghiệp phát triển, tại một số cơ sở chăn nuôi lớn tại miền Bắc ựã xảy ra những
vụ dịch Newcatsle vào ựầu những năm 70 như Cầu Diễn, Thành Tô, An Khánh,
Trang 14đông Anh Từ khi phát hiện ựến nay, bệnh Newcastle thường xuyên xảy ra tại các ựịa phương trong cả nước, gây thiệt hại ựáng kể cho ngành chăn nuôi gàPhan Lục và cộng sự (1994) [30]
1.1.1.2 Virus Newcastle
a đặc tắnh hình thái
Virus Newcastle là một ARN virus sợi ựơn, kắch thước phân tử khoảng 500Kb, bộ gen chứa 15.186 nucleotid Virus thường ựa hình thái (ựặc trưng cho giống Rubulavirus), thường có hình tròn với ựường kắnh khoảng 100 - 500ηm, có các sợi nhỏ rộng khoảng 100ηm và chiều dài thay ựổi Là virus có vỏ, bao bọc capsid hình xoắn ốc ựối xứng nhau như dạng hình sin dài từ 600 - 800ηm, ựường kắnh của một vòng xoắn ốc khoảng 18ηm
Hạt virus chứa khoảng 20 - 25% lipid, 6% hydrocacbon Trọng lượng trung bình của một hạt virus khoảng 500 x 106 dalton và có ựộ nhạy với ựường là 1,18 Ờ 1,20 g/ml
b Cấu trúc kháng nguyên
Bộ gen của virus Newcatsle mã hóa cho 6 loại protein, thứ tự gen của các protein này là 3ỖN-P-M-F-HN-L5Ỗ(theo Samson (1988) [78]
- Protein NP (Nucleoprotein Phospho): Hình ống dài và xoắn ốc nhiều vòng,
có tác dụng gắn kết các nucleocapsid với nhau và giống như Histin là một protein bảo vệ ARN
- Protein M (Matrix): Có tác dụng gắn ARN của virus với vỏ bọc
- Protein F (Fusion): Là những thụ thể nhỏ hơn nằm trên bề mặt của virus,
có tác dụng liên hợp các tế bào bị nhiễm virus với nhau ựể tạo thành tế bào khổng lồ ựa nhân
- Protein HN (Haemagglutinin Neuraminidaza): Có ựặc tắnh ngưng kết hồng cầu và có hoạt tắnh của men Neuraminidaza có tác dụng cắt ựứt các thụ thể hồng cầu Protein HN là những thụ thể lớn hơn trên bề mặt của phân tử Paramyxovirus
- Protein L (large): là men polymerasa liên kết trực tiếp ARN với nucleocapxit
c đặc tắnh nuôi cấy
- Trên phôi gà
Trang 15Tất cả các virus thuộc nhóm Paramyxo ñều nhân lên và phát triển trên phôi
gà Phôi gà rất mẫn cảm với virus Newcastle, nuôi cấy virus Newcastle trên phôi gà
9 - 11 ngày tuổi bằng cách tiêm vào xoang niệu mô, khả năng và thời gian gây chết phôi của các chủng khác nhau là khác nhau Bệnh tích ñặc trưng: phôi còi cọc, xuất huyết tổ chức liên kết dưới da vùng ñầu, cổ, toàn thân; màng phôi thủy thũng sưng dầy lên Sau gây nhiễm virus nhân lên và cho hiệu giá virus rất cao Do vậy, người
ta thường sử dụng phôi gà ñể gây nhiễm và phân lập virus
- Trên môi trường tế bào
Virus Newcastle có khả năng gây bệnh tích tế bào trong quá trình nhân lên trong môi trường tế bào nuôi và có thể nhân lên ñược trong nhiều loại môi trường tế bào khác nhau như tế bào thận lợn, thận khỉ, tế bào xơ phôi gà một lớp Sau 24-72 giờ gây nhiễm virus gây bệnh tích tế bào (Cytophathic Effect - CPE) làm biến ñổi hình thái, tế bào bị co tròn lại hoặc vỡ tạo thành các tế bào khổng lồ ña nhân
Bệnh tích tế bào là sự tập hợp của các tế bào chết, có liên quan mật thiết với ñộc lực của các chủng virus Newcastle khác nhau Căn cứ vào sự hình thành, kích thước và hình thái ñám bệnh tích tế bào có thể xác ñịnh ñộc lực của virus Newcastle Những chủng virus thuộc nhóm có ñộc lực thấp không hình thành bệnh tích tế bào nếu trong môi trường nuôi cấy không bổ sung thêm diethylaminoethyl (DEAE) và ion Mg2+ hoặc trypsin
- Trên ñộng vật:
Trong phòng thí nghiệm, virus Newcastle có thể gây bệnh cho nhiều loài vật
nhưng thường sử dụng gà ñể gây bệnh vì gà mắc bệnh tự nhiên
d Phân loại virus Newcastle
Dựa vào ñộc lực gây bệnh của virus:
Hiện nay, Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE, 2008) [73] phân các chủng virus Newcastle thành 5 nhóm dựa trên những triệu chứng lâm sàng cơ bản ñược phát hiện trên gà nhiễm bệnh, bao gồm:
- Nhóm Viscerotropic velogenic: Nhóm có ñộc lực cao gây bệnh tích chủ yếu
là xuất huyết ñường tiêu hoá
- Nhóm Neurotropic velogenic: Nhóm có ñộc lực cao, gây tỷ lệ chết với các
Trang 16triệu chứng hô hấp và thần kinh
- Nhóm Mesogenic: Nhóm có ñộc lực vừa gây các triệu chứng về hô hấp, ñôi khi có triệu chứng thần kinh nhưng gây tỷ lệ chết thấp
- Nhóm Lentogenic: Nhóm có ñộc lực thấp gây các triệu chứng ñường hô hấp không ñiển hình
- Nhóm Asymtomatic enteric: Nhóm có ñộc lực thấp gây các triệu chứng ñường tiêu hoá không ñiển hình
Phân loại ñộc lực của các chủng virus Newcastle bằng cách xác ñịnh mức ñộ nghiêm trọng của bệnh do chủng virus ñó gây ra và tính toán chi tiết các chỉ số gây bệnh Có hai chỉ số ñược sử dụng nhiều nhất trên thế giới, ñó là chỉ số ICPI (intracerebral pathogenicity index) - Chỉ số bệnh lý khi tiêm não gà con 1 ngày tuổi
và chỉ số IVPI (intravenous pathogenicity index) - Chỉ số bệnh lý tiêm tĩnh mạch gà
và ñộc lực của chúng mà bệnh có thể ở dạng quá cấp tính, cấp tính, hay mạn tính
Phần lớn gà nhiễm bệnh thường chết ở thời kì nhiễm trùng trong thể cấp tính, giai ñoạn cuối dịch hoặc loài ít cảm thụ virus biến mất khỏi máu ñến cơ quan phủ tạng kí sinh trong tổ chức thần kinh trung ương tạo thể mạn tính
b Triệu chứng lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh: 2-15 ngày, trung bình 5-6 ngày Thời gian nung bệnh dài hay ngắn phụ thuộc vào chủng virus, lứa tuổi và sức ñề kháng của con vật ngoài ra
Trang 17còn chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố như: ðường gây nhiễm, liều gây nhiễm, lứa tuổi mắc, trạng thái miễn dịch của cơ thể, sự bội nhiễm của các vi sinh vật gây bệnh khác, các yêu tố gây stress của môi trường
Bệnh diễn ra theo ba thể chính: thể quá cấp tính, thể cấp tính và thể mạn tính Thể quá cấp tính: do chủng virus có ñộc lực rất cao gây ra Thường chỉ xuất hiện ở ñầu ổ dịch, bệnh tiến triển rất nhanh, con vật ủ rũ cao ñộ, sau vài giờ thì chết
mà chưa biểu hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt
Thể cấp tính: ñây là thể bệnh phổ biến Diễn ra qua các giai ñoạn:
Giai ñoạn xâm lấn: Gà ủ rũ, bỏ ăn hoặc ăn ít, thích uống nước, xã cánh ñứng rù, tím da, xuất huyết hay thủy thủng mồng và tích gà
Giai ñoạn phát triển: Có nhiều dịch nhờn chảy ra từ mũi và mỏ, gà thở khò khè, thở khó và càng nặng hơn khi tích tụ dịch viêm trên ñường hô hấp-gà khịt mũi Tiêu chảy phân lẫn máu, màu phân trắng xám mùi tanh, co giật, liệt nhẹ cổ, cánh hay ngón chân ðối với gà ñẻ thì giảm ñẻ, trứng nhỏ, vỏ mỏng, màu trắng nhợt Gà ỉa chảy phân loãng màu trắng
Giai ñoạn cuối cùng: Gà chết trong vài ngày hoặc phát triển dần hướng ñến khỏi bệnh sau một thời kỳ hồi phục dài ñể lại hậu chứng thần kinh (vẹo cổ, liệt, biểu hiện tư thế opisthotonus.…) và sự bất thường về ñẻ trứng
Thể bệnh này gà thường chết sau vài ba ngày do bại huyết Với những ñàn
gà mẫn cảm, tỷ lệ chết có thể lên ñến 100%
Thể mạn tính: Thường ở giai ñoạn cuối ổ dịch, gà thường xuất hiện triệu chứng: Thần kinh, gầy khô, gà ngoẻo ñầu, liệt chân, ñầu mỏ gục xuống, mất thăng bằng, có khi quay vòng tròn Gà chết do xáo trộn hô hấp, ñói và kiệt sức Gà lành bệnh ñược miễn dịch suốt ñời
Trang 18Thể cấp tính: xác chết gầy, mào yếm tím bầm Xoang mũi và miệng chứa nhiều dịch nhớt màu ñục Niêm mạc miệng, hầu, họng, khí quản xuất huyết, viêm
và phủ màng giả fibrin
Bệnh tích ñiển hình thường tập trung ở ñường tiêu hoá: niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết thành những chấm màu ñỏ tròn to bằng ñầu ñinh ghim, mỗi ñiểm tương ứng với một lỗ ñổ ra của tuyến tiêu hoá Niêm mạc ruột non xuất huyết, viêm cata trong giai ñoạn ñầu Giai ñoạn sau các nang lâm ba bị viêm loét, rõ nhất là ở các mảng Payer Vết loét có thể nhìn thấy từ mặt ngoài, có hình tròn hình trứng hay hình hạt ñậu có màu mận chín
Lách gà không sưng, bị hoại tử Gan hoại tử, xuất huyết, có một số ñám thoái hoá mỡ màu vàng nhạt Thận hơi sưng, trên có sọc trắng do tích nhiều muối urat Dịch hoàn, buồng trứng bị xuất huyết thành từng vệt, từng ñám Xuất huyết mỡ vành tim Não viêm, xuất huyết
- Bệnh tích vi thể
Bệnh tích vi thể cũng thay ñổi tùy thuộc chủng virus, loài vật mắc bệnh và một
số yếu tố khác, ñặc biệt là ñường xâm nhập
Hệ thần kinh: biểu hiện chính ở tiểu não: viêm não và cột sống không có mủ,
có nốt hoại tử ở dây thần kinh ñệm, tế bào biểu mô trương to
Mạch quản: bị xung huyết, phù thũng, xuất huyết, chứng huyết khối ở các mao mạch của nhiều tổ chức trong cơ thể và thoái hóa, hoại tử nội mô huyết quản
Hệ lympho: ñặc trưng là sự thoái hóa và biến mất của các mô lympho Tế bào lympho bị phá hủy hoặc hình thành không bào ở miền vỏ và miền tủy của lách và tuyến ức Các tế bào miền tủy túi Fabricius cũng bị phá hủy và thay thế
Hệ tiêu hóa: xuất huyết và hoại tử tế bào niêm mạc ruột
Hệ hô hấp: niêm mạc ñường hô hấp trên bị xung huyết, phù thũng, túi khí bị phù thũng, tăng sinh dầy lên, xâm nhiễm tế bào
Hệ sinh dục: chủ yếu buồng trứng bị ảnh hưởng, không hình thành vỏ trứng trong ống dẫn trứng, hình thành các nang lympho
Các cơ quan khác: hoại tử ở gan, lách, xuất huyết túi mật, tim Tụy bị xâm nhiễm tế bào lympho Gà nhiễm các chủng virus cường ñộc thể nội tạng có thể thấy
Trang 19xuất huyết, lở loét trên da, xuất huyết trên mào và yếm
Lượng kháng thể thụ ựộng ở gà con có xu hướng giảm dần, lượng kháng thể thụ ựộng kháng virus Newcastle của gà con giảm ựi 1 nửa sau 4 Ờ 5 ngày tuổi và chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn 15 - 24 ngày tuổi Vũ đạt và cộng sự (1989) [40] nghiên cứu những tác nhân gây ảnh hưởng ựến quá trình ựáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle và nhận thấy hàm lượng kháng thể thụ ựộng của gà con và việc sử dụng kháng sinh trước và sau khi sử dụng vacxin ựều ảnh hưởng ựến quá trình hình thành kháng thể
b Miễn dịch chủ ựộng
- Miễn dịch qua trung gian tế bào
đáp ứng miễn dịch sớm nhất của cơ thể ựối với virus Newcastle là miễn dịch qua trung gian tế bào Theo Timms và Alexander, 1977 [81] miễn dịch qua trung gian tế bào xuất hiện chỉ sau 2 Ờ 3 ngày cơ thể ựược tiếp xúc với virus vacxin sống đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào ựối với Newcastle không rõ nét bằng ựáp
ứng miễn dịch dịch thể điều này giải thắch tại sao những ựàn gà ựã sử dụng vacxin
bảo hộ với các chủng cường ựộc trước khi ựo ựược hàm lượng kháng thể Tuy nhiên, những nghiên cứu sau ựó ựã kết luận rằng miễn dịch qua trung gian tế bào không bảo hộ ựược gà chống lại những virus cường ựộc tự nhiên (Reynolds và
Maraqa, 2000) [75]
- Miễn dịch dịch thể
Trong quá trình ựáp ứng miễn dịch dịch thể ựối với virus Newcastle, sự hình thành kháng thể cũng tuân theo quy luật chung Khi virus Newcastle xâm nhập cơ
Trang 20thể, kháng thể không sinh ra ngay lập tức mà phải có một thời gian tiềm tàng Sau 6 – 10 ngày, kháng thể mới xuất hiện và tăng dần, ñạt mức cao nhất sau khoảng 3 – 4 tuần rồi giảm dần và biến mất sau một thời gian (Allan và cộng sự, 1978) [41]
Thời gian tồn tại của kháng thể dài hay ngắn, lượng kháng thể tồn tại nhiều hay ít, phụ thuộc vào chủng virus Hàm lượng kháng thể kháng virus Newcastle tồn tại trong cơ thể một thời gian rồi bị ñào thải, nên khi xác ñịnh ñược hàm lượng kháng thể giảm xuống thì phải tiêm phòng nhắc lại ñể tạo trạng thái miễn dịch cao cho cơ thể
1.1.2.1 Tình hình nghiên cứu chung về bệnh Gumboro trong và ngoài nước
Bệnh Gumboro ñược phát hiện ñầu tiên vào năm 1957 tại vùng Gumboro (thuộc bang Delaware - Mỹ), nhưng ñến năm 1962 mới ñược Cosgrove mô tả cặn
kẽ và ñược công bố là bệnh viêm thận gia cầm (Avian Nephrosis) do có sự huỷ hoại
ở vùng vỏ thận
Winterfield và Hitchner (1962) [83] ñã phân lập ñược virus Gray từ thận gà bệnh có bệnh tích viêm thận giống với bệnh tích ở bệnh “ Avian Nephrosis” mà Cosgrove miêu tả Các tác giả phát hiện rằng, những gà ñược miễn dịch với virus Gray vẫn bị mắc bệnh bởi tác nhân gây bệnh “Avian Nephrosis” và biểu hiện bệnh tích ñặc trưng ở túi Fabricius
Trong quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng bệnh tích ñặc trưng của bệnh
là ở túi Fabricius và túi Fabricius ñược coi là cơ quan ñích của virus Năm 1970, Hitchner ñã ñề nghị gọi bệnh này là bệnh “Viêm túi huyệt truyền nhiễm” (Infectious
Trang 21Bursal Disease - IBD) hay còn gọi là bệnh Gumboro Mầm bệnh ựược gọi là
Infectious Bursal Disease virus (IBDV) hay virus Gumboro
Kể từ khi phát hiện ựược bệnh Gumboro cho ựến nay, bệnh ựã xảy ra và gây thiệt hại lớn về kinh tế ựối với các nước có chăn nuôi gà công nghiệp trên thế giới Cuối những năm 1980, chủng virus ựộc lực rất cao ựã phân lập ựược tại Hà Lan, sau
ựó nhanh chóng lây lan sang Châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ Tuy nhiên tại các nước như Úc, New Zealand và Mỹ không phân lập ựược chủng này Tổ chức thú y thế giới ựã chắnh thức công bố tên bệnh, mầm bệnh, các phương pháp chẩn ựoán, các loại vacxin phòng bệnh Nhưng do virus Gumboro có nhiều biến chủng, tắnh tương ựồng kháng nguyên thấp nên việc phòng chống bệnh chưa ựạt hiệu quả cao
Theo thống kê của OIE, 2008 [73] từ những năm 1983 Ờ 1984 bệnh Gumboro
ựã có ở 43 nước trong số 76 nước gửi báo cáo và trong thập kỷ 90 bệnh Gumboro còn rất phổ biến ở nhiều nước như Malaysia (1991), Buhtan, Israen, Bắc Ireland (1992)
Tại Việt Nam bệnh xuất hiện từ trước những năm 1980 và ựã gây nhiều tổn thất lớn, tuy ựã có vacxin phòng bệnh nhưng bệnh vẫn xảy ra và gây thiệt hại ựáng
kể về kinh tế
Năm 1981, bệnh xảy ra ở trại gà Cục hậu cần quân khu 5 - đà Nẵng làm chết 27% số gà trong ựàn Năm 1986, bệnh xảy ra ồ ạt ở các trại chăn nuôi gà công nghiệp Năm 1987, bệnh bùng nổ mạnh ở Việt nam, bệnh xảy ra rất nặng ở
xắ nghiệp gà Phúc Thịnh và xắ nghiệp gà Cầu Diễn thuộc Liên hiệp gia cầm Hà nội và một số cơ sở khác Nhiều trại gà ựã phải thanh lý hoàn toàn (Nguyễn đăng Khải, 1988) [17]
Từ ựó ựến nay, bệnh xảy ra ngày càng trầm trọng và mang tắnh chất toàn diện trên toàn quốc, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm (Nguyễn Tiến Dũng, 1989 [19]; 1996 [22])
Các tác giả Nguyễn Tiến Dũng, 1996 [22]; Lê Thanh Hòa, 2003a [8], sau nhiều nghiên cứu ựã kết luận rằng nguyên nhân xảy ra bệnh Gumboro tại Việt Nam
và bùng nổ mạnh trong gần 30 năm qua là do nhập con giống tàng trữ virus từ nhiều nguồn khác nhau từ nước ngoài vào, làm cho virus gây bệnh Gumboro tại Việt Nam
Trang 22ngày càng ựa dạng và lẫn tạp nhiều chủng loại khác nhau của nhiều vùng ựịa lý trên thế giới
Kể từ sau khi công bố có bệnh Gumboro ở Việt Nam, ựã có rất nhiều hướng nghiên cứu về bệnh như nghiên cứu về dịch tễ bệnh, bệnh lý, chẩn ựoán, sản xuất và ứng dụng vacxin
Khảo sát về dịch tễ của bệnh (Nguyễn Tiến Dũng, 1996) [22]; (Lê Văn Năm, 1997) [12]; phân lập giám ựịnh virus cường ựộc Gumboro và biến ựổi bệnh lý các
cơ quan có thẩm quyền miễn dịch ở gà bệnh (Nguyễn Văn Cảm, 1999) [23]; xác ựịnh hàm lượng kháng thể Gumboro bằng phản ứng trung hoà virus (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 1993) [21]; giám ựịnh phân tử và phân nhóm phả hệ virus gây bệnh (Lê Thanh Hoà, 2002) [12]
đã có rất nhiều nghiên cứu về sản xuất và sử dụng các loại vacxin Gumboro
có mặt trên thị trường Việt Nam: Nghiên cứu sản xuất vacxin sống bằng phương pháp nuôi cấy tế bào (đái Duy Ban và cs, 1990) [4], (Trần Thị Liên và Trần Khâm, 1999) [35], (Trần Thị Liên, 2001 [38], nghiên cứu sản xuất vacxin vô hoạt nhũ dầu (đái Duy Ban và cs, 1996)[6], nghiên cứu sản xuất vacxin ADN (Lê Thanh Hoà, 2006) [11], nghiên cứu thử nghiệm một số vacxin Gumboro tại Việt Nam (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 1993) [21], (Phan Văn Lục và cs, 1996) [31], xác ựịnh ựộ dài miễn dịch của gà ựược tiêm vacxin vô hoạt nhũ dầu (Phạm Công Hoạt và cs, 2001) [33] (Trần Thị Liên, 2001) [38]
Những nghiên cứu trên ựều nhằm mục ựắch tiến tới khống chế bệnh Gumboro một cách có hiệu quả ựể ngành chăn nuôi giảm ựược thiệt hại ựáng kể về kinh tế do bệnh gây ra
1.1.2.2 Virus Gumboro
a Hình thái học:
Virus gây bệnh Gumboro trước ựây người ta cho ựó là Reovirus, nhưng ngày nay ựược xếp vào thành viên của nhóm Avibirnavirus thuộc họ Birnaviridae, nguyên sinh chất của tế bào bị nhiễm, dưới kắnh hiển vi ựiện tử, quan sát ựược tập hợp virus Gumboro xếp ựều ựặn cạnh nhau Mỗi một nguyên sinh chất có thể chứa một vài tập hợp virus nói trên
Trang 23Là loại virus dạng trần hay còn gọi là nucleocapsid không có vỏ bọc ngoài cùng, bao gồm nhân chứa Axit Ribonucleic (ARN) và bao quanh hệ gen ARN là lớp
vỏ bọc Protein (vỏ capsid) Vì không có lớp vỏ bọc lipit nên virus có sức ñề kháng cao và tồn tại dai dẳng nhất trong tự nhiên, không mẫn cảm với ete và chloroform, trái lại chúng rất nhạy cảm với formalin Phần capsid của virus Gumboro ñược cấu tạo bởi 32 capsomers, các capsomer liên kết với nhau tạo thành lớp vỏ bọc capsid bao quanh lấy axit ribonucleic bên trong Axit ribonucleic của virus giống như nhiều loại ARN khác, chỉ chứa các thành phần nitơ là Adenin (A), Guanin (G), Xytozin (C) và Uraxin (U), ñường pentoza và mối liên kết có nguồn gốc từ axit phosphoric ðiểm ñặc biệt, các nucleotide trong ribonucleic acid (ARN) của virus Gumboro ñược xếp thành ñôi cuộn tròn và phân làm hai ñoạn riêng biệt, ñây là một cấu trúc ñặc trưng của loại virus này (Müller và cs, 1986) [69]
b ðặc tính nuôi cấy
Virus Gumboro chỉ có khả năng gây bệnh khi nuôi cấy trên gà mẫn cảm, trong phòng thí nghiệm như trên phôi trứng và trên tế bào mà không có khả năng gây bệnh trên các ñộng vật cảm thụ trong phòng thí nghiệm
- ðối với gà mẫn cảm:
ðộ tuổi gà mẫn cảm 3 - 6 tuần tuổi, virus Gumboro gây bệnh biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích như gà mắc bệnh tự nhiên Gây nhiễm bằng ñường nhỏ mắt, nhỏ mũi và nhỏ hậu môn Sau 48 – 72 giờ gây nhiễm, triệu chứng lâm sàng rất rõ rệt và tuy tỷ lệ chết không cao, nếu là chủng virus có ñộc lực cao và gà thí nghiệm hết sức mẫn cảm thì chỉ có khoảng 20 – 30% gà bị chết, vẫn có thể tìm thấy bệnh tích xuất hiện ở túi Fabricius, cơ ñùi và cơ lườn Gà dưới 3 tuần tuổi bị nhiễm virus Gumboro không biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhưng lại bị suy giảm miễn dịch nặng
- ðối với phôi gà mẫn cảm:
Sử dụng phôi gà mẫn cảm không chứa kháng thể ñặc hiệu Gumboro làm cho quá trình gây bệnh và phân lập virus Gumboro dễ dàng và ñặc hiệu hơn rất nhiều so với trên gà hoặc trên môi trường tế bào tổ chức (Lê Thanh Hòa, 2003a) [8]
Landgraf và cộng sự (1967) [63] bằng phương pháp gây nhiễm virus vào
Trang 24xoang niệu nang của phôi gà và cho thấy lần gây nhiễm ñầu tiên gây chết 100% số phôi, truyền ñời lần 2 phôi chết 30% và truyền ñời lần thứ 3 thì phôi không chết
Khi gây nhiễm virus vào phôi gà 10 ngày tuổi, ña số phôi bị chết sau tiêm 3
-5 ngày Bệnh tích ñại thể có thể quan sát ở phôi là thuỷ thũng ở vùng bụng, xung huyết, xuất huyết ñiểm dưới da, ñặc biệt ở vùng da ñùi, bụng, ñầu và hai bên sườn Gan sưng, có ñiểm hoại tử và xuất huyết, lách nhạt màu và có ổ hoại tử nhỏ
Bệnh tích ở phôi do các biến chủng gây ra khác xa bệnh tích do các chủng gốc, hoại tử ở gan và lách là ñặc trưng của các biến chủng, nhưng tỷ lệ phôi chết rất thấp
- Trên môi trường tế bào:
Các tế bào có nguồn gốc từ phôi mẫn cảm với virus Gumboro, bao gồm: Tế bào phôi gà tây, tế bào phôi vịt hoặc các tế bào có nguồn gốc ñộng vật có vú như tế bào thận thỏ, tế bào Vero thận khỉ, và tế bào thận khỉ con BGM 70
c Phân loại virus Gumboro:
Mc.Ferran và cộng sự (1980) [70] là người ñầu tiên công bố về các chủng virus Gumboro phân lập ở châu Âu Theo tác giả thì tất cả các loại virus Gumboro ñều thuộc 2 serotyp, ñó là serotyp 1 và serotyp 2 Kết quả này cũng tương tự như kết quả mà Jackwood và cộng sự (1982) [61]ñã phân lập ở Mỹ và Châu Âu
Serotyp 1 bao gồm các chủng virus Gumboro gây bệnh cho gà nhà Tuỳ vào mức ñộ ñộc lực, người ta chia ra làm 4 nhóm chính: Nhóm rất cường ñộc (Very virulent group); nhóm cổ ñiển (Classical group); nhóm biến ñổi (Variant group) và nhóm nhược ñộc (Attenuated group) Giữa các biến chủng của serotyp 1 có mức ñộ tương ñồng kháng nguyên không ñều nhau, nhiều trường hợp chủng này chỉ cho 30% miễn dịch chéo với chủng khác Do vậy cần lưu ý trong việc chọn và sử dụng các loại vacxin phòng bệnh Gumboro
Ở Việt Nam một số chủng Gumboro cường ñộc ñược phân lập, bao gồm: chủng G202, GSG-1; -2; -3, GTG25, GHY1, GHY2, GDA, GPT, GBD, Những chủng này ñược phân lập từ các tỉnh thuộc 3 miền Bắc, Trung và Nam, ñều ñược so sánh và giám ñịnh phân tử và ñược xác ñinh thuộc nhóm rất cường ñộc thuộc serotyp 1 (Lê Thanh Hoà, 2003b) [9], (Lê Thị Kim Xuyến, 2009) [15]
Trang 25Serotyp 2 là những chủng virus Gumboro gây bệnh cho gà tây, chúng không gây bệnh cho gà nhưng có thể gây nhiễm Các chủng virus thuộc serotyp 2 bao gồm chủng MO, chủng NC và chủng OH Các chủng này không có ý nghĩa to lớn về mặt dịch tễ, không gây bệnh cho gà tây nhưng có thể tồn tại trong gà tây ñể lan truyền bệnh trở lại cho gà
d Cấu trúc kháng nguyên Gumboro:
Virus Gumboro rất nhỏ bé và không có vỏ bọc bên ngoài cùng Cấu trúc ñơn giản nhưng hoàn thiện ñó là nhân virus và lớp protein bao quanh nhân vì thế chúng
có khả năng chống chịu lại sự tác ñộng bất lợi của môi trường Mặt khác, do kích thước nhỏ bé và cấu trúc linh hoạt (hệ gen ñơn giản), virus thích ứng xâm nhập và truyền lây trong quần thể vật chủ một cách nhanh chóng và dễ dàng thoát khỏi miễn dịch tự nhiên của cơ thể
Virus Gumboro bao gồm một hệ gen chứa hai sợi ARN cuộn tròn, ñược phân làm hai ñoạn riêng biệt và có tên gọi là phân ñoạn A và B Hai phân ñoạn này ñều mang thông tin di truyền và có nhiệm vụ sinh tổng hợp 5 loại protein kháng nguyên có tên gọi
là VP1, VP2, VP3, VP4 và VP5 (VP = viral protein)
Hình 2.1 Cấu trúc hệ gen của virus Gumboro
Trang 26Phân ñoạn B có ñộ dài khoảng 2800 nucleotit, chỉ chứa duy nhất một cấu trúc gen mã hóa cho sự tổng hợp một protein duy nhất có tên gọi là VP1 VP1 là protein có hoạt tính sinh học chịu trách nhiệm là enzym ARN- polymerase của virus Enzym này có vai trò xúc tác trong quá trình tổng hợp nguyên liệu ARN, vật liệu di truyền của virus
Phân ñoạn A trong hệ gen của virus Gumboro có ñộ dài tổng cộng là 3400 nucleotit bao gồm hai bộ phận gen tổng hợp Bộ phận thứ nhất là một cấu trúc ñơn gen mã hóa cho một tiền protein có phân tử lượng là 110 kDa mà trong quá trình tiếp theo sẽ ñược phân cắt thành các protein cấu trúc tên gọi là VP2, VP3, VP4 Bộ phận thứ hai là một phần ADN trong phân ñoạn A, mã hóa cho một loại protein khác có tên là VP5, mà chuỗi ADN này lồng vào trong phần gen của VP2 Do vậy hai loại protein này sử dụng chung một phần chuỗi nucleotit làm thành phần của mình nhưng bộ ba mã hóa cho thành phần axit amin là khác nhau VP5 là một protein có trọng lượng phân tử bé (17 kDa) mới ñược phát hiện gần ñây có chức năng trong quá trình ñiều hòa sao chép và tổng hợp protein
VP2 và VP3 là protein cấu trúc, cấu tạo nên thành phần ngoài cùng của virus – ñó là capxit Trong cấu trúc capxit, VP2 trình diện lên bề mặt, là thành phần protein bề mặt, còn VP3 lặn sâu vào trong, là thành phần cấu tạo bên trong VP4 chính là proteaza, một loại enzym có chức năng phân cắt protein có vai trò trong cắt rời chuỗi polypeptit do toàn bộ phân ñoạn A tổng hợp gọi là protein chung (polyprotein) VP4 ñược tổng hợp do toàn bộ cấu trúc ña gen (polycistronic) của phân ñoạn A
VP2 ñã ñược chứng minh là một loại protein có tính kháng nguyên và có chất bảo vệ virus Do vậy, VP2 ñại diện cho tính ñộng lực và tính gây bệnh của virus VP2 bao gồm một vùng ñược gọi là vùng kháng nguyên, có vai trò trong quá trình kích thích cơ thể ñộng vật bị nhiễm bệnh sản sinh ra kháng thể trung hòa (Mundt và cs, 2003) [71]
1.1.2.3 Bệnh Gumboro
a Cơ chế sinh bệnh:
Virus gây bệnh Gumboro chọn túi Fabricius - cơ quan có thẩm quyền miễn
Trang 27dịch chủ yếu ở gia cầm làm cơ quan ñích ñể thực hiện quá trình nhân lên và gây bệnh Các tế bào lympho B mang thụ thể kháng thể IgG bề mặt và ñại thực bào là nơi có ñủ ñiều kiện tối ưu cho sự nhân lên gây bệnh của chúng (Terasaki và cs, 2008) [82] Virus cường ñộc Gumboro xâm nhập vào cơ thể gia cầm qua con ñường tiêu hóa, do thức ăn, nước uống có chứa virus, hoặc sự có mặt của virus trong phân chuồng, nước thải, dụng cụ chăn nuôi Tại ñây, chúng ñược các tế bào ñại thực bào tiếp nhận, ñồng thời tiếp xúc với tế bào lympho B còn non là loại mẫn cảm với virus, bắt ñầu thực hiện quá trình nhân lên, quá trình này là sự nhân lên cục bộ, hay sự nhân lên sơ cấp Sau 6 - 8 giờ, một lượng virus Gumboro ñáng kể ñược giải phóng và xâm nhập vào hệ tuần hoàn ðây là lần thứ nhất virus xuất hiện trong máu, không gây nhiễm trùng máu
vì số lượng virus không nhiều Hệ tuần hoàn làm nhiệm vụ vận chuyển virus ñi khắp
cơ thể trước hết là ñến lách, túi Fabricius và một số cơ quan khác Thông thường sau 9
- 11 giờ xâm nhập vào hệ tiêu hóa, một số lượng lớn virus Gumboro ñã có mặt trong túi Fabricius và bắt ñầu tấn công các tế bào lympho B, ñây là quá trình nhân lên toàn
phần hay sự nhân lên thứ cấp Số lượng lớn virus Gumboro ñược giải phóng ñã xâm
nhập vào hệ tuần hoàn lần thứ hai, lúc này sự có mặt của virus Gumboro trong máu với
số lượng lớn ñã gây ra hiện tượng nhiễm trùng huyết
Skeeles và cộng sự (1980) [80] cho rằng virus Gumboro tác ñộng gây nên hiện tượng bệnh lý ñông máu, do vậy trong hệ tuần hoàn xuất hiện các cục huyết khối, làm nghẽn mạch mao quản, chủ yếu là vùng niêm mạc túi Fabricius và ở một số nơi khác, dẫn ñến hiện tượng xung huyết Khi không chịu nổi áp suất gia tăng của máu, mao mạch bị ñứt gây nên hiện tượng xuất huyết Sự xuất huyết thường gặp ở túi Fabricius, lách, gan cũng như vùng cơ ñùi, cơ lườn thành tia, thành mảng, thành vệt dài và có màu tím, màu hồng Hiện tượng bệnh lý này tăng và ñạt mức cao nhất ở
ñộ tuổi 6 tuần tuổi, nên gà 3 - 6 tuần tuổi mắc bệnh Gumboro thì triệu chứng, bệnh tích rất ñiển hình
ðối với gà mẫn cảm thì quá trình xâm nhập, sinh bệnh, tiến triển và kết thúc xảy
ra trong khoảng 8 - 12 ngày Do virus Gumboro phá hủy túi một cách trầm trọng làm miễn dịch ñặc hiệu ñối với các loại vacxin và làm cho gà mẫn cảm hơn với một số bệnh truyền nhiễm khác như: Newcastle, Marek’s, Viêm gan, Cầu trùng, v.v… Mức
Trang 28ñộ suy giảm miễn dịch phụ thuộc vào ñộc lực của virus, thời gian và vị trí xâm nhập vào
cơ thể gà (Sharma và cs, 2000) [79]
b Triệu chứng lâm sàng:
ðối với ñàn gà mẫn cảm, triệu chứng lâm sàng thường xảy ra ở thể cấp tính Bệnh xảy ra ñột ngột, diễn biến nhanh, tỷ lệ ốm cao, có khi tới 100%, tỷ lệ chết từ 5
- 30% hoặc trên 50% tuỳ theo ñộc lực của chủng virus gây bệnh
Bệnh Gumboro có thời gian nung bệnh ngắn, sau 1-2 ngày gà ñã xuất hiện triệu chứng lâm sàng Một trong những biểu hiện sớm nhất là hiện tượng lông xơ xác, ngoẹo ñầu, rúc mỏ vào cánh, tự quay ñầu về phía hậu môn ñể gãi, nằm nhiều hơn ñứng, bỏ ăn, mệt mỏi, run rẩy, sốt, mất nước Gà ỉa chảy phân trắng, phân có nhiều nước trong hoặc lẫn muối urat màu trắng vàng lẫn lộn, lông xung quanh hậu môn bết bẩn Thời kỳ cuối, nhiệt ñộ cơ thể giảm thấp hơn bình thường, gà kiệt sức dần rồi chết Do ỉa chảy nhiều dẫn ñến sự mất cân bằng về trao ñổi giữa ion và nước trong cơ thể Gà chết thường bắt ñầu từ ngày thứ ba sau khi nhiễm, chết dồn dập trong 5 - 7 ngày, sau ñó số gà chết giảm xuống và hồi phục trong vòng 10 - 12 ngày
Ngày thứ 4 sau khi nhiễm, kích thước túi Fabricius tăng gấp ñôi bình thường, sau ñó nhỏ dần lại Ngày thứ 5 sau nhiễm, hiện tượng xuất huyết thẩm dịch mất ñi, khối lượng túi Fabricius bằng khối lượng lúc ban ñầu Ngày thứ 8 trở ñi túi Fabricius bị teo hoàn toàn, các tổ chức liên kết và tổ chức xơ phát triển làm cho túi chỉ còn lại một màng mỏng, dai, bao bọc chất ñặc quánh như bã ñậu Giai ñoạn này người ta gọi là teo xơ Lúc này trọng lượng và kích thước túi chỉ còn bằng 1/2 – 1/3 ban ñầu
Trang 29Một ựiển hình khác của bệnh Gumboro là cơ xuất huyết, thường gặp ở cơ ngực và cơ ựùi có các chấm hoặc mảng xuất huyết, tùy theo bệnh nặng hay nhẹ mà
có màu ựỏ hay màu tắm Gà dưới 3 tuần tuổi ắt thể hiện bệnh tắch ựặc trưng đôi khi
có xuất huyết ở dạ dày tuyến và dạ dày cơ, vì vậy bệnh Gumboro ựôi khi dễ nhầm lẫn với bệnh Newcastle Tuyến tụy có thể xuất huyết lấm chấm hay có những ựám hoại tử màu ghi xám Thận có thể bị sưng nặng, trên mặt có muối urat, tuy nhiên tỷ lệ phát hiện
ở thận rất thấp (5%), tuyến ức có xuất huyết ựiểm hay mảng
- Bệnh tắch vi thể
Xuất hiện rất sớm ở các cơ quan có cấu trúc từ tổ chức lympho và các cơ quan tạo miễn dịch như túi Fabricius, tuyến ức (thymus), lách và các mô lympho, mảng Payer ở ruột, chỉ trong vòng vài giờ ựến vài chục giờ sau khi virus cường ựộc Gumboro xâm nhập vào cơ thể
Theo Mủller và cs (1986) [69], có sự tập trung của ựại thực bào và các tế bào lympho trong vòng 4-5 giờ sau khi gây nhiễm qua ựường tiêu hóa và sau 11 giờ xuất hiện những tế bào lympho bị nhiễm virus Nếu gây nhiễm virus trực tiếp vào túi Fabricius thì chỉ sau 6 giờ ựã xuất hiện những tế bào lympho bị nhiễm virus
Sau 24 giờ sau khi nhiễm các tế bào lympho trong túi Fabricius ựã bị thoái hóa, các tế bào lympho ở vùng tủy của nang ựã bắt ựầu quá trình hoại tử Virus tấn công và phá hủy các tế bào lympho B non và lympho B trưởng thành, nên chỉ trong thời gian rất ngắn lượng tế bào lympho B ựã giảm ựáng kể Vào ngày thứ 3 hoặc 4,
do thủy thũng, xung huyết và tập trung của các tế bào của túi làm cho túi Fabricius sưng to (Kim và cs, 2000) [62]
1.1.2.4 Miễn dịch học bệnh Gumboro
a Miễn dịch thụ ựộng
Theo Skeeles và cộng sự (1980) [80], kháng thể thụ ựộng kháng virus Gumboro có trong gà con giảm ựi 1 nửa sau 3 - 5 ngày tuổi và sau 7 ựến 10 ngày thì ựào thải hoàn toàn ra khỏi cơ thể, thời gian bán huỷ của kháng thể thụ ựộng truyền từ gà mẹ sang là ổ 4 ngày Kết quả nghiên cứu cũng cho biết thời gian bán huỷ của kháng thể thụ ựộng là 3,8 ngày Kháng thể thụ ựộng kháng virus Gumboro
có tác dụng ngăn chặn sự xâm nhiễm của virus cường ựộc Gumboro gây bệnh và
Trang 30chống lại sự suy giảm miễn dịch do virus Gumboro gây ra khi hiệu giá kháng thể lớn hơn 1:600 (Lucio và Hitchner, 1979) [64] Tuy nhiên, một số tác giả ñã chứng minh ñược gà con một ngày tuổi có hiệu giá kháng thể trung hoà bình quân là 1:654 vẫn phân lập ñược virus cường ñộc Gumboro ở vùng trung tâm nang túi Fabricius sau khi gây nhiễm 3 ngày và virus tồn tại tới 14 ngày tuổi, song ở những gà này không biểu hiện lâm sàng của bệnh
b Miễn dịch chủ ñộng
Miễn dịch chủ ñộng chống bệnh Gumboro là loại miễn dịch thu ñược sau khi
gà mắc bệnh khỏi hoặc sau khi gà ñược tiêm chủng bằng vacxin nhược ñộc hoặc vacxin vô hoạt (Ismail và Saif, 1991) [58]
Biện pháp tạo miễn dịch bằng cách ñưa vacxin vào cơ thể gà là biện pháp phòng bệnh tích cực, chủ ñộng Thông thường gà mái ñẻ ñược tiêm vacxin vô hoạt
nhũ dầu, ñàn gà con ñược chủng vacxin nhược ñộc
Kháng thể Gumboro do vacxin kích thích tạo ra có thể ñược phát hiện sau khi ñưa vacxin 14 - 24 ngày (100% số gà trong ñàn có kháng thể), sau 2 - 5 tuần, kháng thể trung hoà trong lòng ñỏ cao hơn trong huyết thanh của gà bố mẹ cũng
như gà con mới nở
Sự xuất hiện kháng thể dịch thể Gumboro trong máu có thể phát hiện và ñịnh lượng bằng các phản ứng huyết thanh học, khi gà khỏi bệnh hàm lượng kháng thể trung hoà virus thường cao hơn 1:1000 (Lukert và cộng sự, 1991) [66] Gà ở ñộ tuổi còn non sau khi tiếp xúc với virus vacxin bằng ñường miệng có thể tạo ra kháng thể, nhưng ở gà có ñộ tuổi lớn hơn thì phải ñưa vacxin theo ñường tiêm bắp hoặc dưới da mới tạo ra ñược kháng thể
Khi hiệu giá kháng thể trung hoà trong cơ thể gà lớn hơn 600 thì gà có khả năng chống lại công cường ñộc Trong ñiều kiện sức khoẻ cơ thể bình thường, việc
sử dụng chủng virus vacxin tương ñồng với chủng virus gây bệnh, ñúng liều, ñúng thời ñiểm và vacxin có chất lượng tốt thì hầu như bao giờ cũng tạo ñược miễn dich
cao và ñặc hiệu cho ñàn gà
Ở các trại gà sinh sản, việc áp dụng quy trình phòng bệnh khép kín bằng vacxin ñã tạo cho ñàn gà có sức miễn dịch tốt chống lại bệnh Nếu gà con ñược
Trang 31uống vacxin Gumboro nhược ựộc lúc 2 Ờ 4 tuần tuổi thì hiệu giá kháng thể bảo hộ kéo dài tới 45 tuần tuổi và thế hệ gà con nhận ựược kháng thể thụ ựộng một cách ựầy ựủ
1.1.3 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis - IB), còn ựược gọi
là bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gia cầm đây là bệnh ựường hô hấp truyền nhiễm cấp tắnh, với ựặc ựiểm: khắ quản có âm ran, ho, hắt hơi Bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế bởi nó làm giảm tăng trọng, giảm hiệu quả của thức ăn, gây viêm túi khắ, ựồng thời còn làm giảm sản lượng trứng và chất lượng trứng ở ựàn gà ựẻ
1.1.3.1 Tình hình nghiên cứu chung về bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm trong và ngoài nước
Bệnh IB ựược quan sát lần ựầu tiên ở bang Dakota, nước Mỹ vào năm 1930 Năm 1931, Schalk và Hawn ựã có báo cáo những kết quả nghiên cứu trong phòng thắ nghiệm về bệnh này
Năm 1937, Beaudette và Hudson lần ựầu tiên ựã thực hiện cấy chuyển virus trên trứng gà có phôi thành công Năm 1940, ựã có những báo cáo về những triệu chứng hô hấp ựặc trưng và sự giảm sản lượng trứng ở những ựàn ựẻ bị nhiễm bệnh Năm 1960, có nhiều báo cáo rõ hơn về những bệnh tắch ở thận ựối với những gà nhiễm bệnh
Jungherr và cộng sự ựã báo cáo phân lập ựược chủng Massachusett vào năm
1941 và chủng Connecticut vào năm 1951 Cả hai chủng này gây ra những ca bệnh giống nhau nhưng chúng không có sự bảo vệ chéo hoặc trung hoà chéo
Ở Việt Nam, bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm ở gà là một bệnh mới phát hiện Do vậy có rất ắt những nghiên cứu về bệnh và vacxin phòng bệnh
Tác giả Bùi Trần Anh đào, (1999), [2] ựã ựưa ra chương trình tiêm vacxin phòng ba bệnh Newcastle, Gumboro và Viêm phế quản truyền nhiễm trên ựàn gà thịt nuôi tại khu vực thành phố Hồ Chắ Minh khi tiến hành khảo sát sự cảm nhiễm của ba loại virus trên ựối với ựàn gà thịt
Nghiên cứu của tác giả Trần Thanh Vân, (2000), [36] tại trại Ando và Bắc Sơn về sự ảnh hưởng của hai biến chủng virus Viêm phế quản truyền nhiễm 4/91 và
Trang 32CR 88 ñến sự giảm ñẻ của ñàn gà bố mẹ giống thịt Hubbard High - Yield
Trương Thị Hồng Thắm, (2002), [39] ñã xác ñịnh ñược bệnh tích trên thận của những gà mắc bệnh Gumboro, Viêm phế quản truyền nhiễm và E.coli tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh khi nghiên cứu khảo sát các triệu chứng và bệnh tích của gà nhiễm virus Viêm phế quản truyền nhiễm
ðỗ Thị Thanh Hương, (2010), [5] ñã xác ñịnh ñược các triệu chứng hô hấp của gà khi nhiễm bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm
1.1.3.2 Virus Viêm phế quản truyền nhiễm
a ðặc tính hình thái
Virus Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis Virus - IBV) ở gà
có dạng tinh thể hơi tròn, ñường kính khoảng 120ηm, dài khoảng 20ηm, có vỏ, trên
bề mặt có nhiều gai hình chùy không xếp khít nhau Cấu trúc lõi (ribonucloprotein) ñược giải phóng ra từ những phân tử bị phá vỡ tự nhiên có thể quan sát ñược thông qua ñộ bóng, nhưng không bắt màu
b Cấu trúc kháng nguyên
Virion của Virus Viêm phế quản truyền nhiễm có 3 protein ñặc hiệu chính là: Protein gai: S (Spike), Protein màng: M (Membrain) Protein nhân: N (Nucleocapsid) Ngoài ra, còn có loại protein thứ tư (hay còn gọi là protein màng nhỏ sM) ñược xác ñịnh là protein liên kết với lớp vỏ virion
Những ñiểm quyết ñịnh kháng nguyên của virus Viêm phế quản truyền nhiễm nằm trên lớp protein vỏ và protein gai (S), mỗi ñiểm tương ñương với cấu trúc glycoprotein của protein S, M và N Kháng nguyên ñặc hiệu của virion có thể xác ñịnh bằng phản ứng trung hòa (VN), phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI) nằm trên protein S, chủ yếu là protein S1 hoặc bằng phản ứng kết hợp bổ thể nằm trên protein M
c Phân loại
Virus Viêm phế quản truyền nhiễm ở gà ñược phân loại lần ñầu tiên vào năm
1970 (Cunningham, 1970)[48] ðến năm 1975, ñược xác ñịnh là một thành viên của giống coronavirus, họ Coronaviridae
Cavanagh và cộng sự, (1994),[51] xem xét lại sự phân loại của các giống
Trang 33Coronavirus, Torovirus và Arterivirus và ñã xác ñịnh virus Viêm phế quản truyền nhiễm ở gà, gà tây và ít nhất 9 loài của ñộng vật có vú tạo thành giống Coronavirus, họ Coronaviridae, bộ Nidovirales
Năm 2000, một số tác giả ñã xác ñịnh họ Coronaviridae bao gồm 2 giống là coronavirus và torovirus Virus Viêm phế quản truyền nhiễm ñược xếp vào nhóm 3 của giống coronavirus, 2 nhóm khác là các coronavirus ở ñộng vật có vú (Cavanagh, 2000, [52]; Enjuanes và cộng sự, 2000, [56])
Cho ñến nay, chưa có sự xác nhận về Torovirus ở gia cầm
d ðặc tính nuôi cấy
Virus Viêm phế quản truyền nhiễm thích ứng khi nuôi cấy trên môi trường tế bào, trên phôi gà và trên môi trường nuôi cấy tổ chức khí quản
- Trên môi trường tế bào
Môi trường nuôi cấy tế bào một lớp ñã ñược sử dụng ñể nghiên cứu virus Viêm phế quản truyền nhiễm, trong ñó tế bào thận phôi gà (CEK) và tế bào thận gà (CK) ñược sử dụng thành công nhất (Cavanagh và Jack Gelb, 2008) [54]
- Trên phôi gà
Virus Viêm phế quản truyền nhiễm phát triển tốt trên phôi gà ñang phát triển Nếu gây nhiễm những chủng cường ñộc tự nhiên vào phôi gà ấp 10 – 11 ngày tuổi, ở lần gây nhiễm ñầu tiên phôi còi cọc và sống ñến 90% cho dù nuôi cấy ñến ngày thứ 19 Và tiếp tục cấy chuyển ñến ñời thứ 10 thì hầu như các phôi bị còi cọc và có ñến 80% phôi bị chết nếu nuôi cấy tiếp ñến ngày thứ 20 Thời ñiểm gây nhiễm, nhiệt ñộ ấp sau khi gây nhiễm, thời gian nuôi cấy có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu giá virus sau khi gây nhiễm virus Viêm phế quản truyền nhiễm chủng Beaudette vào xoang niệu nang của phôi gà
- Trên tổ chức khí quản
Tác giả Darbyshire, (1978), [55] ñã sử dụng tổ chức khí quản của phôi gà ấp
20 ngày tuổi, nuôi cấy trong các chai lăn, sau ñó gây nhiễm virus Viêm phế quản truyền nhiễm, bệnh lý lông rung dễ dàng quan sát bằng kính hiển vi sau 3 – 4 ngày
Trang 341.1.3.3 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
a Cơ chế sinh bệnh
Dù xâm nhập vào cơ thể bằng ñường nào, virus Viêm phế quản truyền nhiễm cũng ñến ký sinh và sinh sản trong các tế bào biểu mô ñường hô hấp, ở ñây virus ñã làm cho các tế bào này bị thoái hóa và chết Virus phá hoại thành huyết quản làm tăng tiết dịch thẩm xuất và thâm nhiễm các tế bào lympho vào các xoang hô hấp làm cho gà trở nên khó thở Kết quả của những biến ñổi sâu sắc của mô bào sẽ làm con vật chết trong thể cấp tính
Khi thể bệnh kéo dài, ngoài tế bào niêm mạc ñường hô hấp, virus còn tác ñộng vào tế bào cơ quan sinh dục làm biến ñổi tổ chức của khí quan này Vì vậy, sau khi ñã khỏi bệnh, con vật vẫn còn mang một số di chứng
b Triệu chứng lâm sàng
Thời gian nung bệnh của IB là 18 - 36 giờ, tùy thuộc vào số lượng và ñường
xâm nhập của virus Khi gây nhiễm virus bằng cách phun sương dịch lỏng nguyên chất của trứng bệnh, gà có triệu chứng khí quản khò khè trong vòng 24 giờ Ngoài
tự nhiên, sự lây lan của bệnh thường khoảng 36 giờ hoặc hơn
Khi gà bị nhiễm virus Viêm phế quản truyền nhiễm biểu hiện triệu chứng ñặc trưng ở ñường hô hấp là ho, hắt hơi, thở khò khè, âm ran khí quản, chảy nước mũi, mắt ướt Gà con ủ rũ, yếu ớt, có con bị sưng phồng các xoang vùng ñầu, ñứng co cụm lại xung quanh nguồn nhiệt, kém ăn, giảm tăng trọng Ở những ñàn gà lớn rất hiếm khi quan sát thấy những dấu hiệu của bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm, chỉ phát hiện ñược âm ran khí quản khi kiểm tra thật kỹ vào ban ñêm (Cunningham, 1970)[48] ðối với gà ñẻ, ngoài những dấu hiệu ñường hô hấp, chúng còn bị giảm nghiêm trọng số lượng và chất lượng trứng
Một số chủng virus gây bệnh ñường hô hấp và thận như chủng Delaware
72 và chủng Australian T gây tỷ lệ chết tương ñối cao Tỷ lệ chết có thể tới 25% hoặc cao hơn ở những gà dưới 6 tuần tuổi và chết không ñáng kể ở những gà lớn hơn lứa tuổi ñó Tỷ lệ chết trong trường hợp sỏi ñường tiết niệu từ 0,1 – 1%/ 1 tuần (Brown và cs, 1987)[47]
Trang 35c Bệnh tích
- Bệnh tích ñại thể:
Gà bị nhiễm bệnh thường bị viêm, tích nước hoặc tiết dịch thẩm xuất trong khí quản, chảy qua mũi và viêm rò Các túi khí chứa ñầy dịch thẩm xuất ñục hoặc màu vàng Dịch thẩm xuất có thể thấy ở vùng thấp của khí quản hoặc phế quản của gà chết Những vùng viêm phổi nhỏ có thể quan sát ñược ở xung quanh những phế quản lớn
Crinion (1971) [49] xác ñịnh ñược virus Viêm phế quản truyền nhiễm gây ra triệu chứng khốc liệt nhất ở ñàn gà lơgo trắng 1 ngày tuổi là một phần ba ống dẫn trứng phía dưới chứa ñầy phân, làm cho phần ruột già tích thức ăn và cuộn lại gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng ñến sức khỏe của gà Bệnh tích ở thận của gà trong những ổ dịch do virus Viêm phế quản truyền nhiễm chủng T quan sát ñược: Thận căng phồng và nhạt màu; bên trong thận, các ống nhỏ và niệu quản căng phồng và chưa ñầy urat
- Bệnh tích vi thể:
Màng nhầy khí quản của gà bị nhiễm virus Viêm phế quản truyền nhiễm thường bị phù Bề mặt bị mất lông mao, những tế bào biểu mô co tròn ñóng vẩy 7 ngày sau khi nhiễm bệnh, có sự tăng sinh các tế bào lympho và các tế bào mầm Màng các túi khí bị phù, các tế bào biểu mô bong ra và chứa ñầy dịch tiết có lẫn tơ huyết trong vòng 24 giờ nhiễm bệnh
Bệnh tích vi thể ở thận ñối với gà khi bị nhiễm Viêm phế quản truyền nhiễm chủ yếu là viêm thận kẽ (Riddell, 1987) [74]
1.1.3.4 Miễn dịch chống bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm
a Miễn dịch thụ ñộng
Kháng thể thụ ñộng kháng virus Viêm phế quản truyền nhiễm chỉ có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại chủng virus cường ñộc ở 1 ngày ñến 1 tuần tuổi, nhưng ñến 2 tuần tuổi thì không còn tác dụng Nếu phòng bệnh cho ñàn gà con ở thời ñiểm sớm sẽ làm giảm mạnh kháng thể truyền từ mẹ và giảm hiệu quả sử dụng của vacxin nếu chủng virus vacxin cùng type với loại virus vacxin sử dụng trong quá trình tạo miễn dịch ở ñàn gà giống, gà ñẻ
Trang 36Smith và cộng sự, (1985)[77] ựã chứng minh tỷ lệ chết khác nhau giữa các giống gà khác nhau khi gây nhiễm hoặc chỉ một mình virus Viêm phế quản truyền nhiễm hoặc kết hợp giữa virus Viêm phế quản truyền nhiễm và Escherichia coli Sự khác nhau về mức ựộ mẫn cảm của các dòng gà với virus Viêm phế quản truyền nhiễm còn phụ thuộc vào các phương pháp phát hiện và các phương pháp làm phản ứng
Mức ựộ bảo vệ ựường hô hấp khi gây nhiễm virus Viêm phế quản truyền nhiễm hoặc khi tiêm phòng thường ựược ựánh giá sau 3 Ờ 4 ngày gây nhiễm và dựa trên nhiều tiêu chuẩn khác nhau Tiêu chuẩn quan trọng nhất là sử dụng chủng cường ựộc gây bệnh thẳng vào ựường hô hấp, sau 4 Ờ 5 ngày công cường ựộc nếu không phát hiện ựược virus Viêm phế quản truyền nhiễm từ khắ quản của gà thì ựược coi là một tiêu chuẩn của ựáp ứng miễn dịch
Sự bảo hộ ựàn gà ở những khu vực có những chủng gây bệnh thể thận là một tiêu chuẩn rất quan trọng ựánh giá ựáp ứng miễn dịch của vacxin
Khả năng làm giảm hoặc ngăn chặn sự giảm sản lượng trứng sau khi gây nhiễm các chủng cường ựộc là bằng chứng chứng minh sự bảo hộ của vacxin ựối với các ựàn gà ựẻ
Ignjatovic và Galli (1994) [59] cho rằng glycopolypeptide S1 chịu trách nhiệm chắnh trong việc sinh ra kháng thể trung hoà virus, kháng thể ngăn trở ngưng kết hồng cầu và là quy luật chắnh tạo ra miễn dịch bảo vệ cơ thể
đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào ựối với virus Viêm phế quản truyền
Trang 37nhiễm bao gồm: Phản ứng biến ựổi tế bào lympho của những ựàn gà ựã sử dụng vacxin nhược ựộc và vacxin vô họat, hoạt tắnh của các lympho gây ựộc tế bào, hoạt tắnh của tế bào giết tự nhiên và các phản ứng mô học về cách nhận biết các tế bào T thẩm xuất trong mô của ựường hô hấp và thận của những gà bị nhiễm virus Viêm phế quản truyền nhiễm (ựặc biệt là phenotype TCD4+) Tuy nhiên, vai trò ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào của virus Viêm phế quản truyền nhiễm cũng chưa ựược biết ựến
1.2 Một số hiểu biết về vacxin
1.2.1 Khái niệm vacxin
Theo quan ựiểm trước ựây, vacxin là một chế phẩm sinh học trong ựó chứa chắnh mầm bệnh hoặc kháng nguyên của mầm bệnh gây ra một bệnh truyền nhiễm nào ựó cần phòng Khi sử dụng cho ựộng vật, vacxin tạo ra một ựáp ứng miễn dịch chủ ựộng giúp ựộng vật chống lại ựược sự xâm nhiễm của mầm bệnh tương ứng Ngày nay, khái niệm về vacxin ựã có sự thay ựổi Nó không chỉ còn là chế phẩm từ vi sinh vật hoặc ký sinh trùng ựược dùng ựể phòng bệnh mà còn ựược làm
từ các vật liệu sinh học khác (không vi sinh vật) và ựược dùng với mục ựắch không phòng bệnh Vắ dụ: vacxin chống khối u làm từ tế bào sinh khối u, vacxin chống thụ thai làm từ receptor của trứng Ầ
Nhưng dù là vacxin ựược chế tạo từ vật liệu nào và ựược dùng với mục ựắch gì thì thành phần bắt buộc phải có trong vacxin là kháng nguyên và khi ựưa vào cơ thể ựộng vật, kháng nguyên sẽ gây ra ựáp ứng miễn dịch
Như vậy, hiện nay vacxin ựược hiểu với khái niệm rộng hơn: Vacxin là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên có thể tạo cho cơ thể một ựáp ứng miễn dịch và ựược dùng với mục ựắch phòng bệnh hoặc với mục ựắch khác
1.2.2 đặc tắnh cơ bản của vacxin
Vacxin phải ựảm bảo 4 ựặc tắnh cơ bản (Nguyễn Bá Hiên, 2009)[25] là:
1.2.2.1 Tắnh sinh miễn dịch hay tắnh mẫn cảm
đó là khả năng gây ra ựáp ứng miễn dịch dịch thể hoặc tế bào hay cả hai Tắnh sinh miễn dịch phụ thuộc vào kháng nguyên và cơ thể nhận kắch thắch Có nghĩa là
Trang 38phụ thuộc vào tính lạ của kháng nguyên, ñường ñưa của kháng nguyên và cơ ñịa của mỗi cá thể ñộng vật
1.2.2.2 Tính kháng nguyên hay tính sinh kháng thể
Một vacxin khi ñưa vào cơ thể phải có khả năng kích thích cơ thể sinh ra kháng thể Các yếu tố gây bệnh có thể có nhiều Epitop khác nhau Trong ñó có thể
có Epitop quá nhỏ (Hapten) không có tính sinh kháng thể nếu ñể nguyên Muốn chúng sinh kháng thể chống lại mầm bệnh cần ñổi chúng thành có tính kháng nguyên, thường kết hợp chúng với một protein mang tải vô hại
1.2.2.3 Tính hiệu lực
Tính hiệu lực nói lên khả năng bảo hộ ñộng vật sau khi ñược sử dụng vacxin ðặc tính này ñược ñánh giá qua thực nghiệm, nhưng chủ yếu phải là ñánh giá trên thực ñịa sau tiêm chủng ở các cá thể và mức ñộ miễn dịch quần thể, có thể thông qua hàm lượng kháng thể trung bình trong huyết thanh và tỷ lệ bảo hộ trong quần thể Vacxin có hiệu lực là vacxin gây ñược miễn dịch ở mức ñộ cao và bảo vệ cơ thể ñộng vật lâu bền
1.2.2.4 Tính an toàn
ðây là một ñặc tính quan trọng Sau khi sản xuất vacxin phải ñược cơ quan kiểm ñịnh nhà nước kiểm tra chặt chẽ về mặt vô trùng, thuần khiết và vô ñộc
- Vô trùng: Không ñược nhiễm các vi sinh vật khác
- Thuần khiết: Không ñược lẫn các thành phần kháng nguyên khác có thể gây
ra các phản ứng phụ
- Vô ñộc: Liều sử dụng phải thấp hơn rất nhiều so với liều gây ñộc
Sau sản xuất, vacxin phải ñược thử tính an toàn qua nhiều bước thử trong phòng thí nghiệm, trên thực ñịa, thử ở quy mô nhỏ và ñại trà
Tần suất và mức ñộ nặng nhẹ của các phản ứng phụ nếu có phải ñược xác ñịnh trước khi ñược ñem ra dùng nhưng vẫn phải ñược theo dõi hết sức cẩn thận
1.2.3 Yêu cầu ñối với một vacxin
ðể ñáp ứng ñược yêu cầu phòng bệnh, một loại vacxin phải ñáp ứng ñược những yêu cầu tối thiểu sau ñây (Nguyễn Bá Hiên, 2009)[25]
Trang 39- Vacxin phải chứa các kháng nguyên và các kháng nguyên ñó phải ñược hệ thống miễn dịch coi là mục tiêu cần tấn công
- Các kháng nguyên trong vacxin phải kích thích sinh ñáp ứng miễn dịch phòng hộ, nghĩa là kháng nguyên không kích thích sinh các ñáp ứng miễn dịch không phòng hộ Sự phòng hộ phải ñạt ñược khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh và lý tưởng nhất sự phòng hộ này phải kéo dài
1.2.4 Kiểm nghiệm vacxin thú y
Tuân thủ theo các yêu cầu dưới ñây (Nguyễn Bá Hiên, 2010,[25]; 2011, [26]):
1.2.4.1 Các chỉ tiêu cần kiểm nghiệm
ðộ thuần khiết
An toàn
Hiệu lực
1.2.4.2 Các phương pháp kiểm nghiệm vacxin
a Lấy mẫu và bảo quản mẫu
Mẫu kiểm nghiệm là các ñơn vị sản phẩm ñược lấy ra từ các lô vacxin ñể tiến hành kiểm nghiệm trước khi xuất ra sử dụng và lưu giữ trong thời gian bảo quản của vacxin ñể giải quyết tranh chấp nếu có
Mẫu phải có tính ñại diện, lấy ngẫu nhiên tỷ lệ quy ñịnh và ñược bảo quản trong ñiều kiện phù hợp và an toàn, khi ñến phòng kiểm nghiệm phải ñược tiến hành ngay các thủ tục kiểm nghiệm trong thời gian ngắn nhất
b Kiểm tra ñộ thuần khiết
ðộ thuần khiết của vacxin ñược xác ñịnh bằng các kiểm tra việc nhiễm tạp khuẩn
Các xét nghiệm xác ñịnh sự nhiễm khuẩn ñược tiến hành trên giống gốc, giống sản xuất, môi trường tế bào nguyên thủy, các thành phần có nguồn gốc ñộng vật như huyết thanh bê và mỗi lô sản phẩm trước khi mang ra sử dụng
Các phương pháp sử dụng ñể ñảm bảo ñộ tinh sạch của sản phẩm thay ñổi tùy theo bản chất của sản phẩm, ñược mô tả chi tiết trong quy trình kiểm nghiệm hoặc trong quy trình sản xuất của từng loại vacxin (tiêu chuẩn kiểm nghiệm cơ sở)
* Môi trường sử dụng:
Trang 40- Môi trường phát hiện vi khuẩn gồm:
Môi trường nước thịt pepton Môi trường nước thịt gan yếm khí Môi trường thạch máu
Môi trường thạch thường Môi trường ñặc biệt (tùy yêu cầu)
- Môi trường phát hiện nấm: Sabouraud; SCD (Soybeancasein digest)
Với môi trường lỏng ñược ñựng trong ống φ16, mỗi ống chứa 15ml môi trường
Tiến hành cấy mẫu cần kiểm tra vào các môi trường nuôi cấy, nuôi ở nhiệt ñộ thích hợp trong một khoảng thời gian nhất ñịnh rồi ñọc kết quả
- Nếu ñến cuối quá trình theo dõi mà tất cả các ống thử ñều trong suốt, mầu sắc môi trường không ñổi, kết quả là âm tính
- Nếu có một trong các ống thử có biểu hiện nhiễm trùng thì phải tiến hành nhuộm và soi kính ñể xác ñịnh loại vi khuẩn, ñồng thời kiểm tra lại lần 2 với số mẫu như trên Nếu lần 2 âm tính thì mẫu ñược coi là âm tính
- Nếu lần 2 cũng dương tính và cùng loại tạp khuẩn như lần 1 thì mẫu ñó ñược coi là dương tính Loạt vacxin hay lô có mẫu kiểm tra phải loại bỏ
- Nếu lần 2 dương tính nhưng với loại tạp khuẩn khác thì phải tiến hành thêm lần 3 với cách thức như trên
c Kiểm tra ñộ an toàn
An toàn là chỉ tiêu quan trọng của một loại vacxin Một vacxin khi sử dụng phòng bệnh cho ñộng vật phải ñạt ñược chỉ tiêu này
ðộ an toàn thực chất của một vacxin phải ñược chứng minh sớm trong giai ñoạn hình thành sản phẩm và sau khi sản xuất
Xác ñịnh chỉ tiêu an toàn phải ñược tiến hành qua nhiều bước thử trong phòng thí nghiệm, trên thực ñịa, ở quy mô nhỏ và ñại trà
* Kiểm tra khả năng tăng ñộc lực: