DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ARN Acid ribonucleic APMV Avian paramyxovirus EID50 50% Egg-infective dose Liều gây nhiễm 50% phôi gà thí nghiệm ELISA Enzyme-linked immunosorbent a
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI THỊ HÀ
XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ KHẢ NĂNG ðÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG BỆNH NEWCASTLE CỦA VACXIN ðA GIÁ ND-IBD-IB SẢN XUẤT TẠI XÍ
NGHỆP THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học : TS HUỲNH THỊ MỸ LỆ
HÀ NỘI– 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Bùi Thị Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực hết mình của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô hướng dẫn khoa học TS Huỳnh Thị Mỹ Lệ, TS Nguyễn Hồng Minh
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến cô hướng dẫn, người ựã giành nhiều thời gian quý báu tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám ựốc Xắ nghiệp thuốc thú y Trung Ương
- Tập thể cán bộ công nhân viên trong phân xưởng vacxin siêu vi trùng Ờ Xắ nghiệp thuốc thú y Trung Ương
- Viện ựào tạo sau ựại học Ờ Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
đã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân, bạn bè, ựồng nghiệp - Những người luôn tạo ựiều kiện, ựộng viên, giúp
ựỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2012
Tác giả luận văn
Bùi Thị Hà
Trang 42.4 Vacxin và các loại vacxin phòng bệnh Newcastle, Gumboro và
3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
4.2 Kết quả ñánh giá chất lượng các lô vacxin ña giá 45
4.2.1 Kết quả kiểm tra ñộ ẩm và ñộ chân không 45
Trang 54.2.2 Kết quả kiểm tra vô trùng 49
4.3 đánh giá tỷ lệ bảo hộ của gà ựối với bệnh Newcastle sau khi
4.4 Khảo sát sự biến ựộng HGKT và so sánh HGKT kháng virus
Newcastle trong huyết thanh của gà sau khi sử dụng vacxin ựa
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ARN Acid ribonucleic
APMV Avian paramyxovirus
EID50 50% Egg-infective dose (Liều gây nhiễm 50% phôi gà thí nghiệm)
ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay (Phản ứng miễn dịch có gắn
men)
HA Haemagglutination (Phản ứng ngưng kết hồng cầu gà)
HI Haemagglutination inhibition (Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà)
IB Infectious bronchitis (Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm của gà)
IBD Infectious Bursal Disease (Bệnh Gumboro)
TCN Tiêu chuẩn ngành
ND Newcastle disease (Bệnh Newcastle)
OIE Office International des Epizooties (Tổ chức thú y thế giới)
ðC ðối chứng
HGKT Hiệu giá kháng thể
NDV Newcastle disease virus (Nguyên dịch vacxin NCX)
IBDV Infectious Bursa Disease Virus (Nguyên dịch vacxin Gumboro)
IBV Infectious Bronchitis Virus (Nguyên dịch vacxin viêm phế quản
truyền nhiễm)
M41 Massachusetts – 41
CEK Chick embryo kidney (Tế bào thận phôi gà)
CEL Chick embryo liver (Tế bào gan phôi gà)
CK Chick kidney (Tế bào thận gà)
CPE Cytopathic effect (Bệnh lý tế bào)
Trang 7MDT Mean Death Time –hr (Thời gian gây chết phôi trung bình phôi gà với
liều gây chết nhỏ nhất của virus)
ICPI Intracerebral pathogenicity index in day-old chicks (Chỉ số gây chết khi
tiêm vào não gà con 1 ngày tuổi)
IVPI Intravenous pathogenicity index in 6-week-old chickens (Chỉ số gây
chết khi tiêm vào tĩnh mạch gà 6 tuần tuổi)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.2 Kết quả kiểm tra ñộ ẩm của vacxin ña giá sản xuất thử nghiệm 47
4.3 Kết quả kiểm tra vô trùng các lô vacxin ña giá 49
4.4 Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin ña giá ñông khô 51
4.5 Kết quả kiểm tra hiệu lực các lô vacxin ña giá bằng phương pháp
4.6 Kết quả công cường ñộc gà các lô thí nghiệm 58
4.7 Kết quả xác ñịnh HGKT kháng bệnh Newcastle trong huyết
4.8 Quan sát các triệu chứng trên ñàn gà sau khi chủng vacxin 67
4.9 Hiệu giá kháng thể kháng virus Newcastle trên ñàn gà nuôi ngoài
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
4.1 Sơ ñồ quy trình sản xuất vacxin ña giá nhược ñộc ñông khô 43 4.2 Biểu ñồ biểu diễn kết quả kiểm tra ñộ ẩm và ñộ chân không của
4.3 Kiểm tra hiệu giá kháng thể kháng virus Gumboro bằng phản
4.9 Biến ñộng hiệu giá kháng thể kháng virus Newcastle trong huyết
thanh của gà ñược sử dụng vacxin ñơn giá và ña giá 64
4.11 Biến ñộng hiệu giá kháng thể kháng virus Newcastle trong huyết
thanh của gà ñược sử dụng vacxin ña giá thử nghiệm ngoài thực
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng cũng phát triển theo hướng chăn nuôi công nghiệp ñã cung cấp một lượng thực phẩm ñáng kể cho người tiêu dùng, góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển của ngành nông nghiệp Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng ñó, thì tình trạng bệnh của gà cũng biến ñổi theo xu thế tăng dần như bệnh về dinh dưỡng, về biến ñổi gen, các bệnh truyền nhiễm,… gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng ñến chăn nuôi gà Nguyên nhân gây ra các bệnh trên thường là do sự gia tăng các tác nhân gây stress cho vật nuôi, do sự phát triển nhanh của tổng ñàn, do sự nhiễm khuẩn hoặc do các tác nhân gây bệnh từ thức ăn, nước uống, chuồng trại
Một số bệnh thường xuyên xảy ở ñàn gà như bệnh Newcastle (Newcastle Disease – ND), Gumboro (Infectious Bursal Disease – IBD), Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis – IB), không chỉ gây ốm, chết, giảm sự tăng trưởng của gà , mà còn gây ra sự suy giảm miễn dịch làm cho gà không thể sản sinh ra kháng thể sau khi tiêm phòng vacxin ðể phòng chống các bệnh trên, biện pháp tốt nhất, an toàn nhất, hiệu quả kinh tế nhất là tiêm phòng bằng vacxin
Hiện tại, các loại vacxin ñơn giá phòng ba bệnh ND, IBD và IB ñang ñược
sử dụng rất rộng rãi Những sản phẩm này ñều là những mặt hàng truyền thống của các cơ sở sản xuất vacxin trong nước, có giá thành thấp nhưng hiệu quả phòng bệnh cao
Tại Việt Nam, trong những năm gần ñây chăn nuôi gà không chỉ giới hạn
ở quy mô nhỏ, gia ñình mà còn phát triển thành các trang trại lớn, theo hướng chăn nuôi công nghiệp hàng nghìn, hàng vạn con Khi quy mô chăn nuôi phát triển nếu sử dụng vacxin ñơn giá, người chăn nuôi phải chi phí
Trang 11rất nhiều nhân công, có thể gây ảnh hưởng stress cho vật nuôi, dẫn tới giảm hiệu quả kinh tế, vì vậy ựã có nhiều loại vacxin ựa giá ựược lựa chọn
ựể phòng bệnh cho ựàn gà
Các vacxin ựa giá ựể phòng ba bệnh ND, IBD và IB ựang ựược sử dụng phổ biến ở nước ta nhưng chủ yếu ựều là vacxin nhập ngoại, có giá thành rất cao Hiện tại, trong nước chưa có cơ sở nào nghiên cứu, sản xuất loại vacxin
ựa giá này
để khắc phục ựược những nhược ựiểm trên, ựáp ứng nhu cầu cấp thiết của thị trường, Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương ựã triển khai nghiên cứu sản xuất thử nghiệm vacxin ựa giá phòng ba bệnh Newcastle, Gumboro và Viêm phế quản truyền nhiễm ở gà Nhằm xác ựịnh chất lượng của sản phẩm sau khi nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm ựồng thời tạo ựược một sản phẩm
nội ựịa, an toàn chất lượng cao, chúng tôi tiến hành ựề tài "Xác ựịnh một số
chỉ tiêu chất lượng và khả năng ựáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle của vacxin ựa giá ND-IBD-IB sản xuất tại Xắ nghiệp thuốc Thú y Trung ươngỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
- đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của vacxin ựa giá phòng ba bệnh Newcastle, Gumboro, Viêm phế quản truyền nhiễm ở gà ựược nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm tại Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương
- Xác ựịnh khả năng ựáp ứng miễn dịch chống bệnh Newcastle của vacxin ựa giá
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa khoa học:
- đây là nghiên cứu giúp khẳng ựịnh chất lượng vacxin ựa giá phòng ba bệnh ND, IBD và IB lần ựầu tiên ựược nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm tại Việt Nam
- Cung cấp thông tin cho việc nghiên cứu và sử dụng vacxin ựa giá ựể
Trang 12phòng bệnh cho các trại gà nuôi tập trung và công nghiệp tại Việt Nam
* Ý nghĩa thực tiễn:
- đánh giá ựược hiệu lực của vacxin ựa giá ựược nghiên cứu sản xuất tại
Xắ nghiệp thuốc Thú y Trung ương và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất
- Giúp xây dựng lịch dùng vacxin phòng bệnh ND, IBD và IB có hiệu quả
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Bệnh Newcastle
2.1.1 Giới thiệu chung về bệnh
Bệnh Newcastle gây ra bởi virus paramyxo type 1 (APMV-1), thuộc
giống Avulavirus, họ Paramyxoviridae Có 9 Serotyp của các virus Paramyxo
ñược ñặt tên từ APMV-1 ñến APMV-9 Virus Newcastle có khả năng gây nhiễm cho hơn 200 loài gia cầm khác nhau Gà mọi nòi giống, mọi lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm và bị bệnh Tính nghiêm trọng của bệnh phụ thuộc vào chủng virus gây bệnh và vật chủ nhiễm bệnh Những chủng ñộc lực yếu (không gây bệnh) có thể tạo ra sự nghiêm trọng của bệnh khi kế phát các vi sinh vật gây bệnh khác hoặc do tác ñộng bất lợi của các yếu tố môi trường (Alexander và Senne, 2008)
* Thiệt hại kinh tế do bệnh gây ra
Những ảnh hưởng kinh tế toàn cầu do bệnh Newcastle gây ra là rất lớn,
có thể coi là lớn nhất so với các bệnh gây ra ở gia cầm Ở các nước phát triển, thiệt hại không chỉ do các vụ dịch gây ra mà còn phải kể ñến những chi phí khổng lồ cho chương trình vacxin phòng bệnh, kể cả một số nước ñã sạch bệnh cũng phải chi một khoản tiền lớn cho việc giám sát virus Ở các nước ñang phát triển, bệnh có tính chất dịch ñịa phương (endemic), cần phải trả một khoản tiền lớn ñể hạn chế các yếu tố làm cho bệnh bùng phát Với cộng ñồng dân cư, tại nhiều nước hiện nay, ñặc biệt ở các vùng nông thôn, nguồn cung cấp protein trong bữa ăn hàng ngày là trứng và thịt, bệnh Newcastle ñã làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến số lượng và chất lượng bữa ăn, do ñó ảnh hưởng ñến sức khỏe con người
2.1.2 Lịch sử và ñịa dư bệnh lý
Bệnh Newcastle ñược coi bùng phát lần ñầu tiên ở Java, Indonesia và thành phố Newcastle bang Tyne (Anh) vào năm 1926 (Doyle, T M 1927)
Trang 14Doyle là người ựầu tiên phân lập ựược virus từ những ổ dịch ở thành phố Newcastle Bằng các phản ứng huyết thanh học, ông ựã chứng minh mầm bệnh có tắnh kháng nguyên khác với virus dịch tả gà để kỷ niệm, người ta ựã gọi mầm bệnh này là virus Newcastle và bệnh Newcastle
Trong những năm tiếp theo, bệnh Newcastle ựược phát hiện ở nhiều quốc gia như Ấn độ, Philippin, Triều Tiên, Nhật Bản, Australia và một số nước ở Trung Á như Palestin, Syria Khi thế chiến thứ hai bùng nổ, bệnh Newcastle ựã lan tới Châu Âu qua ựảo Sicily và Italy
Tại Việt Nam, bệnh Newcastle ựược ựề cập ựến từ rất lâu và lan truyền suốt từ Bắc ựến Nam Năm 1949, tại Nha Trang Jacottot và Lelouet
ựã phân lập ựược virus Newcastle bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA)
và phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu gà (HI) (Nguyễn Vĩnh Phước và cộng sự, 1978)
Trong ựầu thập niên 70, do chăn nuôi gà công nghiệp phát triển nên một số cơ sở chăn nuôi ựã xảy ra những vụ dịch lớn về bệnh Newcastle Năm 1973, ở nông trường Thành Tô, chỉ trong 10 ngày bệnh ựã làm chết gần 100.000 gà Năm 1974, ở xắ nghiệp gà Cầu Diễn bị chết 2/3 trong tổng số 300.000 con trong vòng 2 tháng Các trại gà khác cũng bị thiệt hại nặng nề do bệnh Newcastle như Nhân Lễ, đông Anh, (Nguyễn Bá Huệ
và cs, 1978)
Từ khi phát hiện ựến nay, bệnh Newcastle thường xuyên xảy ra tại các ựịa phương trong cả nước, gây thiệt hại ựáng kể cho ngành chăn nuôi gà
2.1.3 Căn bệnh
2.1.3.1 Cấu trúc và hình thái virus
Bệnh Newcastle gây ra bởi Paramyxovirus typ 1, giống Rubulavirus, họ
Paramyxoviridae Virus Newcastle là một ARN virus sợi ựơn, kắch thước
phân tử khoảng 500Kb Virus thường ựa hình thái (ựặc trưng cho giống
Rubulavirus), thường có hình cầu với ựường kắnh khoảng 100 - 500nm, có
Trang 15các sợi nhỏ rộng khoảng 100nm và chiều dài thay ñổi Là virus có vỏ, bao bọc capsid hình xoắn ốc ñối xứng nhau như dạng hình sin dài từ 600 - 800nm
Bộ gen của virus mã hóa cho 6 loại protein, thứ tự gen của các protein này là 3’N-P-M-F-HN-L5’
2.1.3.2 Phân loại dựa vào tính gây bệnh của virus
Căn cứ vào ñộc lực của virus, Hanson và Brandly (1955) ñề nghị phân các chủng virus Newcastle thành 3 nhóm:
+ Nhóm Velogen: gồm các chủng có ñộc lực cao, cường ñộc tự nhiên Thời gian gây chết phôi <60 giờ
+ Nhóm Mesogen: gồm các chủng có ñộc lực vừa, có khả năng gây bệnh nặng cho gà con nhưng chỉ gây bệnh nhẹ ở những gà trên 6 tuần tuổi Thời gian gây chết phôi từ 60 - 90 giờ
+ Nhóm Lentogen: là các chủng có ñộc lực thấp, không gây bệnh hoặc chỉ gây bệnh nhẹ cho gà con dưới 1 tuần tuổi Thời gian gây chết phôi >90 giờ
Hiện nay, Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE, 2008) phân các chủng virus Newcastle thành 5 nhóm dựa trên những triệu chứng lâm sàng cơ bản ñược phát hiện trên gà nhiễm bệnh, bao gồm:
- Nhóm Viscerotropic velogenic: Nhóm có ñộc lực cao gây bệnh tích chủ yếu là xuất huyết ñường tiêu hoá
- Nhóm Neurotropic velogenic: Nhóm có ñộc lực cao, gây tỷ lệ chết với các triệu chứng hô hấp và thần kinh
- Nhóm Mesogenic: Nhóm có ñộc lực vừa gây các triệu chứng về hô hấp, ñôi khi có triệu chứng thần kinh nhưng gây tỷ lệ chết thấp
- Nhóm Lentogenic: Nhóm có ñộc lực thấp gây các triệu chứng ñường
hô hấp không ñiển hình
- Nhóm Asymtomatic enteric: Nhóm có ñộc lực thấp gây các triệu chứng ñường tiêu hoá không ñiển hình
Trang 16ðể đánh giá độc lực của các chủng virus Newcastle, người ta căn cứ vào các chỉ số sau đây:
+ MDT (Mean Death Time -hr): thời gian gây chết phơi trung bình phơi
gà với liều gây chết nhỏ nhất của virus
+ EID50 (Embryo infective Dose): liều gây nhiễm cho 50% phơi gà + ICPI (Intracerebral pathogenicity index in day-old chicks): chỉ số gây chết khi tiêm vào não gà con 1 ngày tuổi
+ IVPI (Intravenous pathogenicity index in 6-week-old chickens): chỉ số gây chết khi tiêm vào tĩnh mạch gà 6 tuần tuổi
Các chủng virus Newcastle cĩ ICPI ≥ 1,6 và IVPI cĩ giá trị gần bằng 3 thì được xếp vào nhĩm Velogen
2.1.3.3 ðặc tính sinh học
- Khả năng gây ngưng kết hồng cầu: virus Newcastle và các Avian
Paramyxovirus khác đều cĩ khả năng ngưng kết hồng cầu do khả năng liên
kết của protein HN với các receptor cĩ trên bề mặt hồng cầu Ứng dụng đặc tính này, người ta sử dụng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin Inhibition Test - HI) để chẩn đốn bệnh
Hồng cầu gà thường được sử dụng để làm phản ứng, tuy nhiên virus Newcastle đều gây ngưng kết hồng cầu lồi lưỡng thê, bị sát và lồi chim Tất cả các chủng virus Newcastle cĩ khả năng ngưng kết hồng cầu gà, người, chuột lang, chuột bạch; nhưng khả năng ngưng kết hồng cầu bị, dê, cừu, lợn, ngựa thay đổi tùy theo chủng virus
- Hoạt tính của men Neuraminidase: men neuraminidase là một phần trong kháng nguyên HN, cĩ mặt trong tất cả các virus thuộc giống Rubulavirus Men neuraminidase cắt đứt các thụ thể trên bề mặt hồng cầu, khiến cho hiện tượng ngưng kết hồng cầu dần dần bị tan ra
Trang 17- Khả năng liên hợp tế bào và dung giải hồng cầu: virus Newcastle và các avian paramyxovirus khác có khả năng dung giải hồng cầu hoặc liên hợp các tế bào theo cùng một cơ chế Sau khi virus bám vào các ñiểm thụ thể sẽ liên hợp màng virus với màng tế bào khiến cho các tế bào bị liên hợp lại với nhau (tương tự như hiện tượng hình thành thể hợp bào khi hạt virus nảy mầm
từ các tế bào) Màng của tế bào hồng cầu sẽ bị dung giải cũng là kết quả của hiện tượng liên hợp màng tế bào
2.1.3.4 ðặc tính nuôi cấy
- Trên ñộng vật:
Nếu gây bệnh thí nghiệm, virus Newcastle có thể gây nhiễm và nhân lên ở nhiều loài không phải là gia cầm cũng như nhiều loài gia cầm khác nhau Tuy nhiên, gà là ñộng vật ñược sử dụng thường xuyên và hiệu quả nhất trong việc nuôi cấy virus Newcastle Có thể sử dụng gà giò (2 – 3 tháng tuổi)
ñể tiêm truyền nuôi cấy, virus sẽ phát triển và gây bệnh cho gà giống như gà mắc bệnh trong tự nhiên
- Nuôi cấy trên phôi gà
Tất cả các avian parsmyxovirus ñều nhân lên và phát triển trên phôi
gà Trứng gà có phôi nguồn gốc từ các ñàn gà sạch bệnh rất mẫn cảm với virus Newcastle, sau khi gây nhiễm virus nhân lên và cho hiệu giá virus rất cao Do vậy, người ta thường sử dụng phương pháp này ñể gây nhiễm và phân lập virus
Thời gian và khả năng gây chết phôi tuỳ thuộc vào ñộc lực của các chủng virus Newcastle khác nhau Hiệu giá virus cao nhất sau khi gây nhiễm trên phôi gà thường ñạt ñược ở những chủng ñộc lực thấp hoặc không gây chết phôi (Gough, R E., và cộng sự, 1974)
Các chủng có ñộng lực cao thì thời gian gây chết phôi càng nhanh Khi cấy chuyển nhiều lần qua phôi gà, người ta thu ñược giống virus Newcastle nhược ñộc dùng ñể chế tạo vacxin phòng bệnh
Trang 18ðường gây nhiễm vào phôi cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của virus Nếu gây nhiễm vào túi lòng ñỏ sẽ gây chết phôi nhanh hơn ñường gây nhiễm vào xoang niệu nang và có thể gây chết phôi ñối với một số chủng không gây chết phôi nếu gây nhiễm vào ñường xoang niệu nang
- Nuôi cấy trên môi trường nuôi cấy tế bào
Virus Newcastle có thể nhân lên trên nhiều loại môi trường nuôi cấy tế bào khác nhau Lancaster (1966), ñã liệt kê có 18 loại tế bào sơ cấp và 11 loại
tế bào dòng mẫn cảm với virus Newcastle Kể từ ñó ñã có rất nhiều loại tế bào khác ñã ñược bổ xung vào danh sách những tế bào mẫn cảm với virus Newcastle
Bệnh tích tế bào là sự tập hợp của các tế bào chết Bệnh tích tế bào có liên quan mật thiết với ñộc lực của các chủng virus Newcastle khác nhau Sự hình thành bệnh tích tế bào trên môi trường nuôi cấy tế bào xơ phôi gà rất hạn chế ñối với chủng virus thuộc nhóm velogenic hoặc nhóm mesogenic trừ khi
ta xử lý bề mặt chai nuôi cấy bằng ion Mg2+ và diethylaminoethyl dextran hoặc trypsin
2.1.4 Dịch tễ học
2.1.4.1 Loài vật mắc bệnh
+ Gà mọi nòi giống, mọi lứa tuổi ñều mắc bệnh
+ Gà con nở ra từ những trứng của gà mẹ khỏi bệnh hoặc ñược tiêm phòng vacxin thì có sức ñề kháng với bệnh trong vài tuần lễ ñầu Tuy nhiên những trứng gà này chỉ có thể có kháng thể từ ngày ấp thứ 15 do kháng thể ñi vào máu, còn từ ngày thứ 15 trở về trước những trứng này cũng cảm thụ với bệnh như những trứng bình thường khác
+ Trong thiên nhiên bồ câu, chim sẻ, chim cút và một số loài chim khác cũng cảm thụ với bệnh
+Vịt và ngỗng có thể bị nhiễm bệnh nhưng không hoặc ít biểu hiện triệu chứng lâm sàng, mặc dù có thể mắc với chủng gây chết cho gà
Trang 19+ Ngoài ra người và một số ñộng vật có vú như chó, chuột… cũng có thể mắc bệnh
2.1.4.2 ðường xâm nhập và cách thức lây lan
Theo Alexander (1989), virus có trong thức ăn, nước uống, phân theo ñường tiêu hoá (miệng, hầu, thực quản) hoặc qua không khí theo ñường hô hấp khi gia cầm hít thở sẽ xâm nhập vào cơ thể gây bệnh
Mức ñộ truyền lây phụ thuộc vào ñộc lực của virus ñường xâm nhập, liều lượng lây nhiễm và sức ñề kháng của gia cầm
Việc truyền lây còn qua ñường vận chuyển các sản phẩm của gia cầm như thịt, xác chết, phân thải, thức ăn thừa hoặc tiếp xúc giữa các gia cầm nuôi với chim hoang dã
Gà có thể nhiễm bệnh khi uống nước có mần bệnh Những nơi có nguồn nước công cộng là nơi dễ tiềm tàng mầm bệnh
Khả năng truyền dọc từ trứng nhiễm bệnh ở ñường sinh dục mẹ chưa rõ ràng Gà mái nhiễm virus Newcastle chủng Velogen có thể ngừng ñẻ nhưng gà mái nhiễm chủng Lentogen và có miễn dịch vẫn tiếp tục ñẻ Phôi nhiễm bệnh trước khi nở thường bị chết, nhưng vẫn có thể nở khi virus không có ñộc lực Trên bề mặt trứng nhiễm vius Newcastle thì sau khi nở, gà có thể mắc bệnh do virus từ phân bám vào vỏ trứng và sống trong thời gian ấp trứng Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào vụ ñông xuân Bệnh lây lan nhanh và mạnh Tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết cao
2.1.4.3 Chất chứa và bài xuất virus
Trong cơ thể gà bệnh, hầu hết các cơ quan phủ tạng ñều chứa virus Thường 44 giờ sau khi nhiễm có thể tìm thấy virus ở thận, lách, túi Fabricius, ñường hô hấp, tụy và não Máu chứa virus nhưng không thường xuyên
Virus ñược bài xuất qua phân, nước mắt, nước mũi Cơ thể bài xuất virus bắt ñầu từ 20 -24 giờ trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng và kéo dài suốt thời kỳ bệnh cho ñến khi ra khỏi hoặc chết Gà lành bệnh trở thành
Trang 20vật mang trùng và bài xuất virus ra môi trường xung quanh trong khoảng 2 tuần có khi kéo dài ñến 5 tuần (Lancaster, 1966)
2.1.4.4 Cơ chế sinh bệnh
Thông thường virus theo ñường tiêu hoá xâm nhập vào cơ thể, qua niêm mạc hầu họng rồi vào máu gây huyết nhiễm trùng Cũng trong thời gian ñó căn bệnh ñi vào hầu hết các cơ quan tổ chức của cơ thể gây ra viêm hoại tử Nội mô thành huyết quản bị phá hoại, gây xuất huyết làm thâm nhiễm dịch thẩm xuất vào các cơ quan trong cơ thể
Virus tác ñộng gây rối loạn tuần hoàn và tác ñộng vào trung khu hô hấp của hệ thầnh kinh trung ương gây hiện tượng khó thở nghiêm trọng
Tuỳ thuộc vào từng chủng virus và ñộc lực của chúng mà bệnh có thể ở dạng quá cấp tính, cấp tính hay mạn tính
2.1.5 Triệu chứng lâm sàng
Thời gian nung bệnh thường từ 3-5 ngày, cá biệt chỉ có 2 ngày nhưng cũng có trường hợp dài hơn một tuần Bệnh tiến triển theo 3 thể chính: Thể quá cấp tính, thể cấp tính và thể mạn tính
2.1.5.1 Thể quá cấp tính:
Thường chỉ xuất hiện ở ñầu ổ dịch, bệnh tiến triển rất nhanh, con vật ủ
rũ cao ñộ sau vài giờ thì chết
2.1.5.2 T hể cấp tính: ñây là thể bệnh phổ biến:
Trong ñàn gà xuất hiện một số con ủ rũ, kém hoạt ñộng, bỏ ăn, lông xù lên, cánh xoã ra như khoác áo tơi Gà con chậm chạp ñứng chụm lại thành ñám, gà lớn thích ñứng một mình, con trống thôi gáy con mái ngừng ñẻ Nền chuồng thấy nhiều bãi phân trắng như cứt cò Gà sốt cao 42,5 -430C Gà khó thở, chảy nước mũi màu ñỏ nhạt hay trắng xám hơi nhớt, gà bệnh hắt hơi vẩy
mỏ liên tục thường kêu thành tiếng “toác toác”
Gà bị rối loạn tiêu hoá trầm trọng: Bỏ ăn, uống nước nhiều, khi cầm chân dốc ngược lên mồm sẽ chảy ra một nước nhớt mùi chua khắm Bệnh kéo
Trang 21dài vài ngày thì sinh ỉa chảy màu trắng xám, lông ñuôi dính bết phân, niêm mạc hậu môn xuất huyết có những tia máu ñỏ Mào yếm tím bầm Gà chết sau vài ba ngày và tỷ lệ chết có thể lên ñến 100%
cổ, hầu bị phù thũng, thấm nhiễm dịch thẩm xuất màu vàng dễ ñông như gelatin
Bệnh tích ñiển hình thường tập trung ở ñường tiêu hoá: Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết thành những chấm màu ñỏ tròn to bằng ñầu ñinh ghim, mỗi ñiểm tương ứng với một lỗ ñổ ra của tuyến tiêu hoá Nhiều trường hợp xuất huyết thành vệt ở ñoạn ñầu và cuối của cuống mề
Loét ở niêm mạc ruột non Vết loét có thể nhìn thấy từ mặt ngoài có hình tròn, hình trứng hay hình hạt ñậu, có màu mận chín Mổ ra thấy vết loét dày cộm lên trên bề mặt niêm mạc màu nâu dễ bóc Có khi nốt loét giống như hình cúc áo, các vết loét này có thể lan tới ruột già Ngoài ra ở hậu môn có xuất huyết lấm tấm màu ñỏ
Trang 22Lách khơng sưng, gan cĩ đám thối hố mỡ màu vàng nhạt, thận hơi sưng, dịch hồn, buồng trứng xuất huyết thành vệt, từng đám Trứng non bị
vỡ lịng đỏ tích đầy trong xoang bụng
2.1.7 Chẩn đốn
2.1.7.1 Chẩn đốn lâm sàng
Cĩ thể chẩn đốn bệnh Newcastle dựa vào các đặc điểm dịch tễ học và triệu chứng, bệnh tích như đã nêu
* Chẩn đốn phân biệt:
Cần chẩn đốn phân biệt bệnh Newcastle với một số bệnh dễ nhầm lẫn:
- Bệnh thương hàn gà: lách thường sưng to hơn bình thường Ở gan, lách quan sát thấy cĩ nhiều ổ hoại tử màu trắng
- Bệnh Tụ huyết trùng: trên bề mặt gan cĩ các điểm hoại tử to bằng đầu đinh ghim hoặc mũi kim, màu trắng xám hoặc màu vàng nhạt Kiểm tra vi
khuẩn học cĩ thể dễ dàng xác định sự cĩ mặt của vi khuẩn Pasteurella trong
- Gây bệnh cho gà: yêu cầu gà khỏe mạnh, khơng nằm trong vùng cĩ dịch và chưa tiêm vacxin Tiêm 1 ml vào dưới da hay bắp thịt Mỗi mẫu đem tiêm cho 2 - 3 gà Sau 3 - 5 ngày sẽ xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của bệnh Sau 7 - 10 ngày gà chết mổ khám thấy bệnh tích giống như của gà mắc bệnh
Trang 23ngồi tự nhiên
- Gây bệnh cho phơi: dùng phơi gà 9 - 11 ngày tuổi, tốt nhất lấy phơi gà của đàn gà SPF (Specific Pathogen Free) hoặc gà khơng cĩ kháng thể Newcastle Mỗi mẫu tiêm 0,2 ml/phơi/5 phơi; tiêm vào xoang niệu mơ Phơi chết sau 4 - 7 ngày, để lạnh ở 4oC rồi thu hoạch lấy nước trứng, kiểm tra bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin test - HA), nếu bệnh phẩm cĩ virus, phản ứng HA dương tính Kiểm tra bệnh tích của phơi
- Gây nhiễm cho mơi trường tế bào: cĩ thể sử dụng nhiều loại mơi trường tế bào nhưng phương pháp gây nhiễm vào mơi trường tế bào xơ phơi gà một lớp được sử dụng phổ biến Nếu bệnh phẩm cĩ virus, sau 72 giờ gây nhiễm, virus gây bệnh tích tế bào Căn cứ vào các chỉ số để xác định độc lực của virus Lấy dịch nuơi cấy tế bào làm phản ứng HA sẽ cho kết quả dương tính
2.1.7.3 Chẩn đốn huyết thanh học
Cĩ thể sử dụng nhiều phản ứng khác nhau như: phản ứng kết tủa khuyếch tán trong thạch, ELISA, phản ứng trung hịa; nhưng phổ biến nhất là dùng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI) để phát hiện kháng thể cĩ trong huyết thanh
Ngồi ra kỹ thuật RT - PCR cũng được sử dụng để chẩn đốn bệnh
2.1.8 Phịng bệnh
2.1.8.1 Vệ sinh phịng bệnh:
Nguyên tắc chung là ngăn chặn kịp thời khơng cho dịch lây lan tại các vùng cĩ lưu hành dịch bệnh và tạo miễn dịch cho đàn gà chống lại virus Newcastle tại các địa phương, các cơ sở nuơi gà
- Khi dịch chưa xảy ra
+ Hạn chế người đi lại, người thăm quan tại các cơ sở nuơi gà tập trung + Gà và trứng mua về phải đảm bảo chắc chắn từ nơi khơng cĩ bệnh
Trang 24+ Gà mới nhập phải nhốt cách ly 10-15 ngày nếu khoẻ mạnh mới cho nhập ñàn
+ Không mang gà bệnh và sản phẩm của chúng ra khỏi vùng ñang có dịch
- Khi dịch ñã xảy ra
+ Trường hợp gà mắc bệnh, ñể dập tắt dịch nhanh chóng cần xử lý số gà mắc bệnh và nghi nhiễm bệnh, tẩy uế chuồng trại và tiêm vacxin phòng bệnh vào thẳng ổ dịch, cách ly số còn lại
+ Gia cầm chết phải ñược chôn sâu, lấp kỹ
+ Không mang gà bệnh và sản phẩm của chúng ra khỏi vùng ñang có dịch
2.1.8.2 Vacxin phòng bệnh
Dựa vào ñặc tính của virus Newcastle, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sản sinh kháng thể, tạo khả năng miễn dịch chống lại bệnh một cách ñặc hiệu, (Allan và cộng sự 1978), Meulemans 1980, ñã ñề cập ñến các loại vacxin Newcastle và việc sử dụng vacxin Newcastle ñể khống chế bệnh
-Vacxin ñông khô chủng Lasota
+ ðặc ñiểm: Vacxin này là một vacxin sống làm bằng chủng rất yếu Lasota Nó ñược pha thêm chất bổ trợ và ñông khô Hầu hết các vacxin ñược dùng là các chủng virus Newcastle Lentogen hoặc Mesogen chúng ñược ñưa vào cơ thể theo ñường thích hợp, virus ñược nhân lên và kích thích cơ thể sản sinh kháng thể Kháng thể xuất hiện trong huyết thanh từ 6-10 ngày hoặc sớm hơn Ở gà ñẻ nó ít làm giảm sản lượng trứng Vacxin này gây miễn dịch mạnh
và bền vững chỉ dùng cho gà dưới 2 tháng tuổi
+ Thời gian bảo hộ: 2-4 tháng tuỳ theo tuổi và sức khoẻ của ñàn gà + Cách dùng:Lần 1: 7 ngày tuổi Lần 2: 21 ngày tuổi Lần 3: 35 ngày tuổi Phương pháp chủng bằng cách nhỏ mắt, nhỏ mũi, hoặc cho uống
- Vacxin Newcastle nhược ñộc ñông khô chủng M (Hệ 1)
+ ðặc ñiểm: Là một vacxin sống làm bằng chủng yếu vừa (Mukteswar
Mesogen) Chủng này gây miễn dịch bền, nhưng nó có thể gây bệnh ở gà dưới
Trang 252 tháng tuổi Vì vậy chỉ có thể sử dụng cho gà trên 2 tháng tuổi khoẻ mạnh
+ Thời gian miễn dịch: 4-6 tháng
+ Cách sử dụng: lần 1: 65 ngày tuổi, lần 2: 135 ngày tuổi Phương pháp
sử dụng bằng cách tiêm dưới da hoặc tiêm bắp
-Vacxin Newcastle chịu nhiệt
Kéo dài 6 tháng, chịu ñược nhiệt ñộ thường 15-28oC trong 30 ngày
không phải bảo quản trong ñiều kiện lạnh
- Cho uống, cho ăn, nhỏ mắt ñều ñược
- Cho ăn:Trộn thức ăn cho gà 2 lần, lần 1 cách lần 2: 2 tuần
- Vacxin ñông khô bảo quản nhiệt ñộ 2-8oC trong 1 năm khi pha dùng
trong chai ñóng 25-100 liều
2.1.9 ðiều trị
Vì là bệnh do virus nên không có thuốc ñiều trị ñặc hiệu Có thể dùng
kháng huyết thanh ñể ñiều trị kết hợp dùng thuốc trợ sức, trợ lực, ñảm bảo cân
bằng chất ñiện giải, tăng cường sức ñề kháng cho cơ thể
Biện pháp dùng vacxin can thiệp trực tiếp vào ổ dịch cũng cho kết quả
tốt, giúp bảo vệ những con chưa bị bệnh và nhanh chóng dập tắt ổ dịch
2.2 Bệnh Gumboro
2.2.1 Giới thiệu chung về bệnh
Bệnh Gumboro hay còn gọi là bệnh viêm túi bạch huyết truyền nhiễm
(Infectious Bursal Disease- viết tắt là IBD) là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà
con (chủ yếu là gà 3-6 tuần tuổi) và có khả năng lây lan rất cao Bệnh gây ra
bởi một loại virus không có vỏ bao bọc, virus ARN sợi ñôi thuộc họ
Birnaviridae Khi xâm nhập vào cơ thể, virus cường ñộc Gumboro ñích tấn
công ñầu tiên là túi Fabricius- cơ quan có thẩm quyền miễn dịch ở gia cầm,
phá hủy tế bào lympho B và các ñại thực bào gây nên hiện tượng suy giảm
miễn dịch ở gà Thiệt hại do bệnh Gumboro gây ra rất nghiêm trọng Thứ nhất
là bệnh gây tỷ lệ chết khá cao, từ 10%- 30% ở gà từ 3-6 tuần tuổi Thứ hai,
Trang 26bệnh làm giảm khả năng sinh trưởng, phát triển của đàn gà, gây suy giảm miễn dịch, từ đĩ đồng thời bị mắc nhiều bệnh khác như Newcastle, CRD, cầu trùng, IB…(Lê Văn Năm 1997 , 1999)
2.2.2 Lịch sử và địa dư bệnh lý
2.2.2.1 Bệnh Gumboro trên thế giới
Bệnh Gumboro được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1957 tại vùng Gumboro thuộc bang Delaware của Mỹ ðến năm 1962 được Cosgrove cơng
bố với tên là “Bệnh viêm thận gia cầm” (Avian Nephrosis) (Cosgrove A.S, 1962) do tổn thương nghiêm trọng ở thận của gà mắc bệnh
Hitchner (1970), đã đề nghị gọi bệnh gây bệnh lý đặc biệt ở túi
Fabricius là bệnh viêm túi Fabricius truyền nhiễm (Infectious Bursal Disease-
IBD) hay cịn gọi là bệnh Gumboro Mầm bệnh được gọi là Infectious Bursal Disease virus –(IBDV) hay virus Gumboro
Kể từ khi phát hiện được bệnh Gumboro cho đến nay, bệnh đã xảy ra và gây thiệt hại lớn về kinh tế đối với các nước cĩ chăn nuơi gà cơng nghiệp trên thế giới
Theo Allan W.H và cộng sự (1972), cho biết virus gây bệnh Gumboro khi nhiễm vào gà con ở giai đoạn sớm sẽ gây hiện tượng suy giảm miễn dịch
Mc.Ferran và cộng sự (1980), cơng bố ngồi Serotype I virus Gumboro gây bệnh cho gà cịn phát hiện Serotype II gây bệnh cho gà tây
Từ năm 1962- 1982 bệnh xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới: Anh, Ý, Israel, ðức, Thụy ðiển, Pháp, Tây Ban Nha, Canada, Châu Phi, Braxin, Thái Lan, Australia, Cuba, Hungary
Tổ chức thú y thế giới (OIE, 1992) đã thảo luận nhiều về bệnh Gumboro
và đã chính thức cơng bố tên bệnh, mầm bệnh, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích, các phương pháp chẩn đốn và các biện pháp phịng ngừa Nhưng do virus cĩ nhiều biến chủng, tính tường đồng kháng nguyên thấp nên việc phịng chống bệnh chưa đạt hiệu quả cao Từ đĩ đến nay bệnh Gumboro tiếp
Trang 27tục ựược phát hiện và ghi nhận thêm ở nhiều nước trên thế giới và là một trong những bệnh gây thiệt hại ựáng kể cho chăn nuôi gà
Năm 1983-1984 theo thống kê của OIE về các ổ dịch mới của gia súc, gia cầm, căn cứ vào báo cáo hàng năm của các nước gửi ựến ựã cho biết, bệnh Gumboro ựã có ở 43 trong tổng só 76 nước gửi báo cáo (OIE, 1996)
2.2.2.2 Bệnh Gumboro ở Việt Nam
Tại Việt Nam, bệnh ựược chắnh thức phát hiện từ những năm 1980, ở hầu hết các tỉnh thành phố gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi gia cầm
đã có nhiều tác giả cho rằng nguyên nhân gây mầm bệnh Gumboro có tại Việt Nam là do con giống tàng trữ virus từ nhiều nguồn khác nhau từ nước ngoài vào
Năm 1987, bệnh Gumboro xảy ra thành dịch ở nước ta, nhất là ở các tỉnh phắa Bắc Tại các xắ nghiệp gà giống Cầu Diễn, Tam đảo và nhiều trại
gà thương phẩm khác, gây thiệt hại nghiêm trọng cho các trại chăn nuôi gà công nghiệp Cũng trong giai ựoạn này chủng Gumboro ký hiệu G202 có ựộng lực cao ựã ựược phân lập và gần ựây ựã ựược phân lập chắnh xác (Lê Thanh Hòa, 1992)
Giai ựoạn 1989- 1999, tình hình bệnh Gumboro không ngừng gia tăng, hầu hết các giống gà công nghiệp tại Việt Nam ựều bị nhiễm bệnh Năm
1989, tỷ lệ ựàn gà nhiễm bệnh là 19,23% ựến năm 1995 tỷ lệ nhiễm ựã tăng lên là 90,13% trong tổng số ựàn kiểm tra (Phương Song Liên, 1996)
Kể từ sau khi công bố có bệnh Gumboro ở Việt Nam, ựặc biệt là từ năm 1987 khi bệnh dịch Gumboro nổ ra ở nhiều trại gà công nghiệp, gây thiệt hại kinh tế nặng nề, thì khi ựó việc tập trung nghiên cứu các biện pháp chẩn ựoán phát hiện phòng chống bệnh ựã ựược nhà chuyên môn quan tâm Từ ựó ựến nay ựã có nhiều công trình nghiên cứu, năm 1985-1990 ựề tài: ỘSử dụng
kỹ thuật tế bào nghiên cứu sản xuất vacxin Gumboro phòng bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải ở gà và nghiên cứu ứng dụng ở Việt NamỢ do TS đái
Trang 28Những nghiên cứu về dịch tễ và chẩn đốn bệnh cũng được cơng bố như: Dịch tễ học bệnh Gumboro của gà cơng nghiệp của các tỉnh phía Bắc Việt Nam (Phương Song Liên, 1996) Nghiên cứu bệnh Gumboro ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phụ cận (Lê Văn Hùng, 1996) Kết quả nghiên cứu kháng thể kháng virus Gumboro ở gia cầm (Phan Văn Lục và cộng sự, 1999) hoặc Nguyễn Văn Cảm (2000) với việc phân lập giám định virus cường độc Gumboro và biến đổi bệnh lý các cơ quan cĩ thẩm quyền miễn dịch ở gà bệnh
Sau đĩ, Viện thú y đã xây dựng quy trình chẩn đốn bệnh bằng phản ứng trung hịa virus, Trung tâm chẩn đốn thú y Trung ương xây dựng quy trình chẩn đốn bệnh bằng phản ứng khuếch tán trên thạch, trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương đã xây dựng được tiêu chuẩn kiểm nghiệm vacxin phịng bệnh Gumboro
Những nghiên cứu trên đều nhằm mục đích tiến tới khống chế bệnh Gumboro một cách cĩ hiệu quả để ngành chăn nuơi giảm bớt được thiệt hại đáng kể về kinh tế mà bệnh gây ra
Hiện nay, một trong những nguyên nhân làm cho bệnh Gumboro vẫn cịn tồn tại và lưu hành rộng rãi là do cơng tác vệ sinh tẩy uế khơng triệt để, virus Gumboro cĩ sức đề kháng cao với điều kiện tự nhiên Bên cạnh đĩ, một nguyên nhân khác đĩ là việc nhập vacxin cĩ nguồn kháng nguyên khơng hồn tồn tương ứng với các chủng gây bệnh tại Việt Nam (Lê Thanh Hịa, 2002)
Trang 292.2.3 Triệu chứng lâm sàng
Những ổ dịch cấp tính có triệu chứng lâm sàng xảy ra ở những ñàn gà hoàn toàn mẫn cảm Bệnh xảy ra ñột ngột, diễn biến nhanh, tỷ lệ ốm cao, có khi tới 100%, tỷ lệ chết từ 5 - 30% hoặc trên 50% tuỳ theo ñộc lực của chủng virus gây bệnh và mức ñộ mẫn cảm của ñàn gà
Bệnh Gumboro có thời gian nung bệnh ngắn, thường sau 1-2 ngày gà
ñã xuất hiện triệu chứng lâm sàng
Một trong những biểu hiện sớm nhất của triệu chứng lâm sàng là gà tự quay ñầu về phía hậu môn ñể mổ Cosgrove (1962), ñã mô tả bệnh như sau: Lông xung quanh hậu môn bẩn, phân có nhiều nước trong hoặc lẫn muối urat màu trắng vàng lẫn lộn Gà bỏ ăn, mệt mỏi, lông xơ xác, run rẩy, nằm sụp xuống, mất nước Thời kỳ cuối, nhiệt ñộ cơ thể giảm thấp hơn bình thường,
gà kiệt sức dần rồi chết Do mất nước nên gà uống nhiều nước và ỉa chảy nhiều dẫn ñến sự mất cân bằng về trao ñổi giữa ion và nước trong cơ thể Gà chết thường bắt ñầu từ ngày thứ ba sau khi nhiễm, chết dồn dập trong 3- 4 ngày, sau ñó số gà chết giảm xuống và hồi phục nhanh trong vòng 5- 7 ngày
2.2.4 Bệnh tích
2.2.4.1 Bệnh tích ñại thể
Túi Fabricius bị virus tấn công ñầu tiên, do ñó bệnh tích ñặc trưng nhất và sớm nhất của bệnh Gumboro là sự biến ñổi ở cơ quan này Sau khi nhiễm bệnh 2 - 3 ngày, mặt ngoài của túi Fabricius thẩm dịch như chất keo gelatin màu vàng bao phủ Bên trong túi các múi lồi ra, xuất huyết nặng Hiện tượng thẩm dịch mất ñi khi kích thước túi trở lại bình thường và túi có màu xám khi bị teo nhỏ hơn bình thường
Theo Cheville (1967), vào ngày thứ 3 sau khi nhiễm, túi Fabrcius bắt ñầu tăng về kích thước và khối lượng, túi sưng to, thuỷ thũng, xuất huyết và khối lượng tăng gấp 2 - 3 lần bình thường Ngày thứ 4 sau khi nhiễm, kích thước túi Fabricius lớn gấp ñôi bình thường, sau ñó nhỏ dần lại Ngày thứ 5
Trang 30sau nhiễm, khối lượng túi Fabricius bằng khối lượng lúc ban ñầu và ñến ngày thứ 8 túi Fabricius teo ñi chỉ còn bằng 1/3 kích thước và khối lượng ban ñầu
Có nhiều cá thể gà, ở túi Fabricius hiện tượng viêm sưng ñi liền với hiện tượng xuất huyết và thẩm dịch vào lòng túi Khi cắt ñôi túi thấy bên trong túi có chất nhớt màu vàng chanh, các nếp gấp múi to và rõ hơn Trong trường hợp có xuất huyết thì thường niêm mạc túi có ñiểm xuất huyết, có khi xuất huyết nặng thành mảng hoặc ñám, niêm mạc túi chuyển từ màu trắng hồng sang màu tím thẫm, màu ñen
Các biến chủng virus Gumboro không gây viêm sưng túi Fabricius ở gà (Rosenberger và Cloud, 1985), vì vậy không quan sát thấy hiện tượng viêm sưng và hiện tượng thẩm dịch gelatin màu vàng xung quanh túi Fabricius (Sharma và cộng sự, 1989)
Bệnh tích ñại thể ở các cơ quan khác thường biểu hiện: Cơ khô nhanh,
cơ ngực, cơ ñùi xuất huyết, niêm mạc ruột dày lên, thận sưng và có muối urat ñọng trong ống dẫn niệu, nhưng bệnh tích ở thận chỉ gặp ở những gà bị chết hoặc bệnh ñang tiến triển (Cosgrove,1962)
ðến nay, bệnh tích ở thận của bệnh Gumboro có tỷ lệ phát hiện rất thấp (5%) (Helmboldt và Garner, 1964) mặc dù tên gọi ban ñầu là bệnh viêm thận truyền nhiễm
Lách hơi sưng và thường có những ñiểm hoại tử màu xám trên bề mặt (Rinaldi và cộng sự, 1965)
Nhìn chung bệnh tích không ñồng ñều và không ổn ñịnh, chỉ có bệnh tích ở túi Fabricius là ñặc trưng nhất của bệnh Gumboro
2.2.4.2 Bệnh tích vi thể
Bệnh tích vi thể xuất hiện sớm ở các cơ quan có cấu trúc từ tổ chức lympho và các cơ quan tạo miễn dịch như túi Fabricius, tuyến ức (thymus), lách và các mô lympho ở ruột, chỉ trong vòng vài giờ ñến vài chục giờ sau khi virus cường ñộc Gumboro xâm nhập vào cơ thể
Trang 31Theo Muller R và cộng sự (1979), có sự tập trung của ñại thực bào và các tế bào lympho trong vòng 4-5 giờ sau khi gây nhiễm qua ñường tiêu hóa
và sau 11 giờ xuất hiện những tế bào lympho bị nhiễm virus Nếu gây nhiễm virus trực tiếp vào túi Fabricius thì chỉ sau 6 giờ ñã xuất hiện những tế bào lympho bị nhiễm virus
Theo Helmboldt và Garner (1964), 24 giờ sau khi nhiễm các tế bào lympho trong túi Fabricius ñã bị thoái hóa, các tế bào lympho ở vùng tủy của nang ñã bắt ñầu quá trình hoại tử Virus tấn công và phá hủy các tế bào lympho
B non và lympho B trưởng thành, nên chỉ trong thời gian rất ngắn lượng tế bào lympho B ñã giảm ñáng kể (Kim và cs, 2000) Trung tâm túi Fabricius bị hoại
tử ngày càng tăng, các vách nang giảm dần, nang bị thu hẹp lại, có các hình tròn, chữ nhật, ô van Các trung tâm hoại tử xuất hiện không bào (vacuole), không còn tế bào lympho hoặc chỉ còn rất ít tập trung ở vùng ngoại vi nang Thay vào các vị trí của các tế bào lympho là các tế bào heterophil, các mảnh tế bào bị phân hủy một phần, các tế bào hệ lưới nội mô Toàn bộ các nang lympho bị hủy hoại và có thể quan sát thấy các mức ñộ khác nhau
Bệnh tích ñáng chú ý là sự hoại tử của túi Fabricius từ 1-7 ngày sau khi nhiễm bệnh Bằng kính hiển vi ñiện tử, Nagi và Muller (1979) ñã nghiên cứu
sự biến ñổi liên tục của các tế bào biểu mô bề mặt của túi Fabricius Bề mặt túi trở lại nguyên vẹn vào ngày thứ 9 sau nhiễm nhưng các namg vẫn còn các lỗ sau và túi Fabricius không hồi phục ñược
2.3 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
2.3.1 Giới thiệu chung về bệnh
Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis - IB), còn ñược gọi là bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gia cầm ðây là bệnh ñường hô hấp truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, với ñặc ñiểm: khí quản khò khè, ho, hắt hơi
Bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế bởi nó làm giảm tăng trọng, giảm hiệu
Trang 32quả của thức ăn, gây viêm túi khí, ñồng thời còn làm giảm sản lượng trứng và chất lượng trứng
Mặc dù tỷ lệ chết cũng gây thiệt hại kinh tế ñáng kể trong chăn nuôi gà công nghiệp nhưng thiệt hại của bệnh do giảm hiệu quả trong sản xuất thường ñược chú ý hơn là sự thiệt hại do gà chết
2.3.2 Lịch sử và tình hình bệnh IB trên thế giới và Việt Nam
Bệnh IB ñược quan sát lần ñầu tiên ở bang Dakota, nước Mỹ vào năm
1930 Schalk và Hawn (1931), ñã có báo cáo những kết quả nghiên cứu ñầu tiên trong phòng thí nghiệm về bệnh này
Beach và Schalm (1936), ñã xác ñịnh bệnh lý học của virus
Beaudette và Hudson (1937), lần ñầu tiên ñã thực hiện cấy chuyển virus trên trứng gà có phôi thành công
Năm 1940, ñã có những báo cáo về những triệu chứng hô hấp ñặc trưng
và sự giảm sản lượng trứng ở những ñàn ñẻ bị nhiễm bệnh Tiếp ñến, vào năm
1960, có những báo cáo rõ hơn về những bệnh tích ở thận ñối với những gà nhiễm bệnh
Jungherr và cộng sự (1956), ñã báo cáo phân lập ñược chủng Massachusetts vào năm 1941 và chủng Connecticut vào năm 1951 Cả hai chủng này gây ra những ca bệnh giống nhau nhưng chúng không có sự bảo vệ chéo hoặc trung hoà chéo
Những báo cáo gần ñây chủ yếu chứng minh nguyên nhân gây bệnh IB
do nhiều serotype gây ra Bệnh thường xuyên xảy ra ở những ñàn gà mặc dù
ñã ñược tiêm phòng vacxin Virus phân lập ñược từ những ổ dịch ñó thường khác với tuyp virus vacxin
Ở trong nước, bệnh viêm phế quản còn rất ít ñược quan tâm nghiên cứu Theo tác giả Trần Thanh Vân (1996), khi nghiên cứu ñàn gà bố mẹ
giống thịt Hubbard High - Yield tại trại Ando và Bắc Sơn ñã cho thấy sự
hiện diện của hai biến chủng virus IB 4/91 và CR 88 Trong báo cáo, tác giả
Trang 33cho thấy ảnh hưởng ựến sự giảm ựẻ của hai biến chủng trên
Tác giả Bùi Trần Anh đào (1999), ựã khảo sát sự cảm nhiễm virus gây bệnh Newcastle, Gumboro và IB trên ựàn gà thịt tại khu vực thành phố Hồ
Chắ Minh và ựã ựưa ra ựược chương trình tiêm vacxin phòng ba bệnh trên
2.3.3 Căn bệnh
2.3.3.1 Phân loại
Virus Viêm phế quản truyền nhiễm ở gà ựược phân loại lần ựầu tiên vào năm 1970 (Cunningham, 1970) Tyrrell và cộng sự (1975), ựã xác ựịnh virus Viêm phế quản truyền nhiễm là một thành viên của giống coronavirus,
họ Coronaviridae
IBV có hình cầu hoặc ựa hình thái, có lớp vỏ dày khoảng 120 nm hình chùy, ựầu nhọn dài khoảng 20 nm Nhân của virus có cấu tạo là ARN sợi ựơn, kắch thước từ 27 - 32 kb
2.3.3.2 Tắnh chất nuôi cấy
- Nuôi cấy trên phôi gà: có thể nuôi cấy virus IB trên phôi gà 10 - 11 ngày tuổi bằng cách tiêm vào xoang niệu mô Thường tiêm với liều 103 liều gây nhiễm khắ quản của phôi hoặc 104EID50 , sau 36 - 40 giờ ở 37oC virus ựạt hiệu giá cao nhất
Phôi gà tây không ựược sử dụng thường xuyên ựể gây bệnh, tuy nhiên vẫn có thể ựược sử dụng ựể khảo sát một số chủng của virus IB
- Nuôi cấy trên môi trường tế bào
Thường sử dụng môi trường tế bào thận phôi gà (Chicken Embryo Kidney Cell - CEK), tế bào thận gà (Chicken Kidney - CK) và tế bào gan phôi gà (Chicken Embryo Liver - CEL) ựể nuôi cấy IBV Virus yêu cầu phải qua một số lần cấy chuyển mới gây bệnh tắch tế bào (CPE); tuy nhiên, cũng
có chủng gây CPE ngay từ lần cấy chuyển ựầu tiên
IBV khi ựã ựược cấy chuyển trên phôi và trên môi trường tế bào thận gà,
có thể phát triển trên môi trường tế bào xơ phôi gà nhưng hiệu giá thường
Trang 34thấp hơn nhiều lần so với trên môi trường thận gà
- Nuôi cấy trên tổ chức sống
Darbyshire (1978), ñã thông báo kết quả gây nhiễm virus IB vào tổ chức khí quản và một số mô khác Tác giả ñã sử dụng tổ chức khí quản của phôi gà ấp 20 ngày tuổi, nuôi cấy trong các ống lăn, sau ñó gây nhiễm virus
IB, bệnh lý lông rung dễ dàng quan sát bằng kính hiển vi sau 3 – 4 ngày Việc nuôi cấy virus vào tổ chức khí quản ñã phục vụ cho việc phân lập virus, chuẩn
ñộ xác ñịnh hiệu giá và xác ñịnh type virus ñược chính xác hơn
2.3.4 Triệu chứng lâm sàng
Những dấu hiệu ñặc trưng ở ñường hô hấp của gà bị nhiễm virus IB là
ho, hắt hơi, thở khò khè, tiếng ran khí quản và chảy nước mũi Có thể quan sát thấy mắt ướt và ñặc biệt gà con có thể bị sưng phồng các xoang Gà con ủ rũ, yếu ớt, ñứng co cụm lại xung quanh nguồn nhiệt, gà kém ăn, giảm trọng lượng Ở những gà trên 6 tuần tuổi và những gà lớn có những dấu hiệu giống như gà con nhưng không quan sát thấy dấu hiệu chảy nước mũi Ở những ñàn
gà lớn nhiều khi không quan sát thấy những dấu hiệu của bệnh IB, trừ khi chúng ta quan sát thật cẩn thận bằng cách cầm từng con gà và nghe chúng vào ban ñêm khi cả ñàn gà ở trạng thái yên tĩnh Một vài chủng cường ñộc tự nhiên ñược phát hiện ở Mỹ và ở Anh vào ñầu những năm 1990 gây bệnh một cách khác thường và tạo ra phù ñầu nghiêm trọng, có những túi khí nhỏ và tỷ
lệ chết thay ñổi ở gà mái tơ và gà mái trưởng thành
Gà giò có thể bị nhiễm một trong số chủng virus gây bệnh thận ngay sau khi khỏi bệnh từ chủng gây dấu hiệu hô hấp ñiển hình và xuất hiện những triệu chứng như ủ rũ, lông xơ xác, hậu môn ướt và uống nhiều nước Ở những ñàn gà ñẻ khi bị IB kết hợp với uro niệu thì một số ñàn tăng tỷ lệ chết, một số ñàn vẫn khoẻ mạnh
Ở những ñàn gà ñẻ, ngoài những dấu hiệu ñường hô hấp, chúng còn bị giảm nghiêm trọng số lượng và chất lượng trứng Những ñàn gà giống và
Trang 35những ñàn gà ñẻ có dấu hiệu giảm nhẹ sản lượng trứng hoặc trứng bị biến dạng khi chưa có dấu hiệu về ñường hô hấp vẫn phân lập ñược virus IB từ những mẫu bệnh phẩm lấy từ dịch ngoáy mũi và hạch màng treo ruột Sự giảm mạnh mẽ sản lượng trứng có thể khác nhau trong mỗi giai ñoạn ñẻ và tuỳ theo từng chủng virus Sau 6 – 8 tuần nhiễm bệnh, sản lượng trứng có thể hồi phục lại mức sản xuất như trước khi nhiễm bệnh, nhưng hầu hết các trường hợp ñều không ñạt ñược như vậy Ngoài ra, trứng ñẻ ra không ñạt tiêu chuẩn ñể ấp, trứng bị mỏng vỏ, biến dạng, vỏ trứng xù xì Ngoài việc giảm số lượng, chất lượng trứng cũng bị giảm mạnh ở những ñàn gà bị nhiễm bệnh Lòng trắng trứng có thể mỏng và loãng như nước không có sự xác ñịnh ranh giới giữa bề dầy và mỏng của lòng trắng trứng như trứng của những ñàn gà sạch bình thường
Nếu gây nhiễm virus IB cho gà 1 ngày tuổi, virus sẽ tấn công và phá huỷ ñường sinh dục của gà Hậu quả sẽ làm giảm sản lượng và chất lượng trứng khi gà ñến giai ñoạn ñẻ
Tất cả gà ở trong ñàn ñều bị nhiễm bệnh, nhưng tỷ lệ chết có khác nhau giữa các ñàn phụ thuộc vào ñộc lực của serotype gây nhiễm, lứa tuổi, tình trạng miễn dịch và các yếu tố stress như lạnh hoặc kế phát vi khuẩn Một số chủng virus gây bệnh ñường hô hấp và thận như chủng Delaware 72 và chủng Australian T gây tỷ lệ chết tương ñối cao Ngoài ra những nhân tố như giống, giới tính, dinh dưỡng tạo ra sự khốc liệt của các ca bệnh về thận Tỷ lệ chết có thể tới 25% hoặc cao hơn ở những gà dưới 6 tuần tuổi và chết không ñáng kể
ở những gà lớn hơn lứa tuổi ñó Tỷ lệ chết trong trường hợp sỏi ñường tiết niệu từ 0,1 – 1%/ 1 tuần
2.3.5 Bệnh tích
2.3.5.1 ðại thể
Gà bị nhiễm bệnh thường bị viêm, tích nước hoặc tiết dịch thẩm xuất trong khí quản, chảy qua mũi và viêm rò Các xoang khí chứa ñầy dịch thẩm
Trang 36xuất ñục hoặc màu vàng Dịch thẩm xuất có thể tìm thấy ở vùng thấp của khí quản hoặc phế quản của gà chết Những vùng viêm phổi nhỏ có thể quan sát ñược ở xung quanh những phế quản lớn
Dịch noãn hoàng ñược tìm thấy trong xoang bụng của gà trong giai ñoạn ñẻ trứng, nhưng trường hợp này cũng thấy ở những bệnh khác mà gây giảm sản lượng trứng
Sevoian và Levine (1957), nghiên cứu bệnh tích ñại thể ñường sinh dục của gà nhiễm virus IB thấy rằng chiều dài và trọng lượng của ống dẫn trứng giảm một cách rõ rệt và kéo dài ñến 21 ngày mới trở lại bình thường Các tác giả
ñã làm thí nghiệm ñối chứng bằng cách tác ñộng các nhân tố stress tới cơ thể như kìm hãm chế ñộ ăn uống cũng làm giảm chiều dài và trọng lượng ống dẫn trứng nhưng hồi phục lại trạng thái bình thường nhanh hơn
Broadffoot và cộng sự (1956), tìm ra bằng chứng chứng minh sự phá hủy vĩnh viễn ở ống dẫn trứng của gà dưới 2 tuần tuổi bị nhiễm virus
IB Những gà này, ñến giai ñoạn ñẻ sẽ không ñẻ ñược hoặc gây giảm sản lượng trứng
Crinion (1971), xác ñịnh ñược virus IB gây ra triệu chứng khốc liệt nhất ở ñàn gà lơghor trắng 1 ngày tuổi là một phần ba ống dẫn trứng phía dưới chứa ñầy phân, làm cho phần ruột già tích thức ăn và cuộn lại gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng ñến gà
Cumming (1963), mô tả bệnh tích ở thận ở những ổ dịch IB chủng T cho thấy các quả thận căng phồng và nhạt màu Bên trong thận, các ống nhỏ
và niệu quản căng phồng và chứa ñầy urat (tinh thể axit uric)
Những kết quả tương tự ñã ñược báo cáo bởi Winterfield và Hitchner (1962)
2.3.5.2 Vi thể
Màng nhầy khí quản của gà bị nhiễm virus IB thường bị phù Bề mặt bị mất lông mao, những tế bào biểu mô co tròn ñóng vẩy và thâm nhiễm một
Trang 37lượng không ñáng kể các tế bào lymphô và tế bào dị hình sau 18 giờ nhiễm bệnh Sự tái tạo lại biểu mô bắt ñầu sau 48 giờ nhiễm bệnh 7 ngày sau khi nhiễm bệnh, có sự tăng sinh các tế bào lympho và các tế bào mầm Các xoang khí bị phù, các tế bào biểu mô bong ra và chứa ñầy dịch tiết có lẫn tơ huyết trong vòng 24 giờ nhiễm bệnh Gia tăng các tế bào dị hình sau khi xuất hiện các u lympho, tăng sinh nguyên bào sợi và tái tạo lại những tế bào biểu mô
Bệnh tích vi thể ở thận ñối với gà khi bị nhiễm IB chủ yếu là viêm thận
kẽ Virus gây ra thoái hóa hạt, hình thành các hốc nhỏ và bong tróc những tế bào biểu mô hình ống và thẩm xuất số lượng lớn các tế bào dị hình trong kẽ thận trong những ca bệnh cấp tính Bệnh tích ở những ống thận dễ nhận thấy
ở vùng tủy Các vùng hoại tử ở trung tâm có thể nhìn rõ cho thấy sự cố gắng tái sinh của các tế bào biểu mô hình ống Trong quá trình hồi phục, quần thể các tế bào viêm thay ñổi như lymphocyte, plasma Trong một vài trường hợp,
sự thoái hóa làm teo một vùng hay toàn bộ thận Trong trường hợp viêm thận, các niệu quản kết hợp với sự teo thận làm căng phồng các ống chứa ñầy các urate và thường dẫn ñến các viên sỏi thận lớn có thành phần chính là các kết tinh của axit uric
Bằng thực nghiệm, gây bệnh cho gà mái tơ cho thấy các triệu chứng như: giảm trọng lượng, mất lông rung khí quản từ những tế bào biểu mô, giãn
nở các tuyến hình ống, thấm xuất tế bào ñơn nhân, tế bào lympho, tế bào plasma, tế bào dị hình, phù,
Lịch sử bệnh lý của bệnh IB và so sánh bệnh tích với các bệnh khác ñã ñược Riddel (1987), mô tả chi tiết và những diễn biến bệnh lý của thận cũng
ñã ñược Siller báo cáo vào năm 1981
2.4 Vacxin và các loại vacxin phòng bệnh Newcastle, Gumboro và IB ñang lưu hành tại Việt Nam
Sử dụng vacxin là một trong những biện pháp quan trọng và hiệu quả nhất ñể ngăn chặn dịch bệnh ở ñộng vật , ñúng theo nghĩa “phòng bệnh hơn
Trang 38chữa bệnhỢ Cho tới nay chưa có một biện pháp nào, một dược liệu nào có thể làm giảm tỷ lệ tử vong, tỷ lệ bệnh và bảo vệ sức khỏe cho người cũng như ựộng vật có hiệu quả như vacxin Khái niệm vacxin ra ựời kể từ ngày E Jenner sử dụng mụn nước ựậu bò trắch cho người ựể phòng bệnh ựậu mùa cho người vào năm 1796 đã hơn 200 năm trôi qua, công nghệ chế tạo vacxin ựã
có nhiều phát triển và cho ra ựời nhiều loại vacxin chống lại nhiều bệnh khác nhau cho người và ựộng vật
đối với ngành thú y, vacxin ựã ựóng vai trò vô cùng to lớn trong công nghiệp chăn nuôi hiện ựại nhằm loại trừ một cách hiệu quả và kinh tế các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh do virus mà kháng sinh không thể tiêu diệt ựược Việc tiêm chủng cho vật nuôi còn làm ngăn cản khả năng truyền mầm bệnh từ ựộng vật sang người và gián tiếp bảo vệ sức khỏe cộng ựồng
Việc sử dụng vacxin phòng bệnh Newcastle, Gumboro và IB cho gà là vấn ựề quan tâm của nhiều nhà khoa học Cho ựến nay, có rất nhiều loại vacxin có chất lượng tốt, giá trị sử dụng cao, ựược sử dụng rộng rãi ở các quốc gia ựể phòng ba bệnh trên cho gà Những vacxin này có thể ựược chế tạo
ở dạng sống (nhược ựộc) hay dạng chết (vô hoạt), có thể ở dạng ựơn giá (chỉ
có một thành phần kháng nguyên) hay ở dạng ựa giá (kết hợp nhiều thành phần kháng nguyên),
Hiện nay, tại Việt Nam vacxin phòng bệnh Newcastle, Gumboro và IB cho gà có thể ựược sản xuất trong nước hay nhập khẩu từ nước ngoài và có rất nhiều chủng loại khác nhau Vacxin sản xuất trong nước chủ yếu là các vacxin nhược ựộc và ở dạng ựơn giá, chưa có cơ sở nào sản xuất vacxin ựa giá phòng ba bệnh trên
Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương ựã sản xuất vacxin Newcatle nhược ựộc ựông khô ựược sử dụng phòng bệnh Newcastle cho gà trên 2 tháng tuổi theo ựường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, vacxin Lasota nhược ựộc ựông khô phòng bệnh Newcastle cho gà dưới 2 tháng tuổi theo ựường nhỏ mắt, nhỏ mũi
Trang 39và cho uống và vacxin Gumboro nhược ựộc ựông khô phòng bệnh Gumboro cho gà từ 5 Ờ 7 ngày tuổi theo ựường nhỏ mắt, nhỏ mũi và cho uống
Công ty TNHH một thành viên thuốc thú y trung ương (Navetco) có 5 sản phẩm ựược sử dụng phòng ba bệnh trên ở gà đó là, vacxin Newcastle hệ
F phòng bệnh Newcastle cho gà từ 1 ngày tuổi theo ựường nhỏ mắt, nhỏ mũi
và cho uống, Vacxin Lasota phòng bệnh Newcastle cho gà từ 2 tuần tuổi trở lên theo ựường nhỏ mắt, nhỏ mũi và cho uống, vacxin Newcastle hệ M phòng bệnh Newcastle gà cho gà trên 2 tháng tuổi theo ựường tiêm dưới da hoặc bắp thịt Vacxin Newcastle chịu nhiệt là vacxin nhược ựộc ựông khô ựược sản xuất từ virus Newcastle chủng AVF/HR-NDV phòng bệnh Newcastle cho gà khoẻ mạnh ở mọi lứa tuổi theo các ựường khác nhau như nhỏ mắt, nhỏ mũi, cho uống, cho ăn Vacxin Gumboro phòng bệnh Gumboro cho gà từ 1 ngày tuổi theo ựường nhỏ mắt, nhỏ mũi, cho uống
Ngoài hai công ty sản xuất vacxin chắnh, tại Việt nam còn hai cơ sở sản xuất vacxin khác ựó là Phân viện thú y Miền trung và Xưởng sản xuất thực nghiệm thuốc thú y - Trực thuộc Viện thú y Quốc gia Hai cơ sở sản xuất vacxin này có các sản phẩm vacxin phòng ba bệnh trên cho gà
Vacxin Lasota phòng bệnh Newcastle cho gà từ 10 ngày tuổi theo ựường nhỏ mắt, nhỏ mũi và cho uống
Vacxin Lasota chịu nhiệt phòng bệnh Newcastle cho gà mọi lứa tuổi theo ựường nhỏ mắt, nhỏ mũi, cho uống hoặc cho ăn
Các vacxin nhập khẩu phòng bệnh Newcastle, Gumboro và IB cho gà hiện ựang lưu hành tại Việt Nam rất ựa dạng và phong phú cả về số lượng và chủng loại Căn cứ theo danh mục vacxin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật hoá chất dùng trong thú y ựược phép lưu hành tại Việt Nam năm 2010, có 16 công
ty nước ngoài và 128 sản phẩm vacxin sử dụng ựể phòng ba bệnh trên cho gà
Các sản phẩm nhập khẩu ựược ựóng gói ở nhiều hình thức khác nhau
Có thể ở dạng ựơn giá, nhược ựộc như: Nobilis Gumboro 228E, Nobilis
Trang 40Gumboro D78, nobilis IB H120, Nobilis ND Hichner của công ty Intervet –
Hà Lan; Newcastle B1 type La Sota strain, Newcastle disease B1 type B1 strain của công ty Ford dodge animal health - Mỹ; Cevac Gumbo L, Cevac New L của công ty Ceva – Phylaxia veterinary biologicals Co Ltd – Hungary, Có thể ñược sản xuất ở dạng ñơn giá vô hoạt như: Cevac IBD K của công ty CEVASANTE ANIMALE - Pháp; Pestikal, Gumbokal của công
ty PFIZER – Croatia; Newcastle K (New- Vac K) của công ty Ford dodge
animal health - Mỹ,
Hình thức ñóng gói vacxin ña giá của các công ty nhập khẩu rất ña dạng, một lọ sản phẩm có thể là sự kết hợp của hai, ba, bốn hoặc năm thành phần kháng nguyên và có thể ở dạng nhược ñộc như Nobilis IB+ND của công
ty Intervet – Hà Lan, Newcastle La Sota + Bron Mass của công ty Ford dodge animal health - Mỹ, Newcastle Bronchitis vaccine, B1 Type của công ty Ford dodge animal health - Mỹ, Hoặc có thể ñược sản xuất ở dạng vô hoạt như Nobilis IB+G+ND, Nobilis IB multi + G+ND của công ty Intervet – Hà Lan, Medivac ND-IB-IBD Emulsion của công ty P.T MEDION – Indonexia, Cevac ND-IB-IBD K của công ty CEVASANTE ANIMALE - Pháp,