2.3 Chứng minh bất đẳng thức ……… 3 Phương trình, bất phương trình mũ và logarit 3.1 Một số phương pháp giải phương trình, bất phương trình mũ và logarit ………... Một trong những nguyên nhâ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA TOÁN – CƠ
Trang 3Mục lục
Lời nói đầu
1 Một số kiến thức cơ bản
1.1 Khái niệm hàm số, hàm ngược ………
1.2 Hàm số mũ ………
1.3 Hàm số logarit ………
1.4 Định lý Lagrange ………
2 Đẳng thức, bất đẳng thức mũ và logarit 2.1 Tính giá trị biểu thức ………
2.2 Chứng minh đẳng thức ………
2.3 Chứng minh bất đẳng thức ………
3 Phương trình, bất phương trình mũ và logarit 3.1 Một số phương pháp giải phương trình, bất phương trình mũ và logarit ………
3.1.1 3.1.2 3.1.3 3.1.4 3.1.5 3.1.6 3.2 Bài tập áp dụng ………
3.2.1
3
Trang 43.2.2 Giải và biện luận phương trình, bất phương trình ………… 3.2.3 Tìm điều kiện của tham số thỏa mãn điều kiện cho trước ….
Kết luận
Tài liệu tham khảo
4
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Hàm số là một khái niệm rất quan trọng trong toán học và có nhiều ứng dụng trong các ngành khoa học khác như kinh tế, cơ học, vật lý, hóa học, kỹ thuật, … Ở bậc trunghọc phổ thông thì hai hàm số sơ cấp quan trọng là hàm số mũ và hàm số logarit Các bài toán liên quan đến hai hàm số này cũng là các bài toán khó và xuất hiện nhiều trongcác kỳ thi học sinh giỏi cũng như các kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hàng năm Một trong những nguyên nhân làm cho học sinh trung học phổ thông khó tìm ra lời giảicủa các bài toán này là do các bài tập liên quan đến hàm số mũ, logarit rất phong phú,
đa dạng với nhiều phương pháp giải Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Hàm số mũ, hàm sốlogarit và một số vấn đề liên quan” để làm luận văn của mình
Nội dung của luận văn gồm lời nói đầu, kết luận và được chia thành ba chương
Chương 1 Một số kiến thức cơ bản
Chương này trình bày một số kiến thức cơ bản về hàm số, hàm ngược, hàm số mũ vàhàm số logarit và định lý Lagrange, định lý Rolle
Chương 2 Đẳng thức, bất đẳng thức mũ và logarit
Chương này tác giả trình bày một số bài tập liên quan đến đẳng thức, bất đẳng thức
mũ và logarit : rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức
Chương 3 Phương trình, bất phương trình mũ và logarit
Trong chương này, tác giả nêu được một số phương pháp cơ bản giải phương trình, bất phương trình mũ và logarit như : phương pháp đưa về cùng cơ số, phương pháp đặt
ẩn phụ, phương pháp đưa về phương trình, bất phương trình tích, phương pháp sử dụngtính đơn điệu của hàm số, phương pháp so sánh và phương pháp sử dụng đạo hàm kèmtheo một số bài tập minh họa Cuối chương là bài tập áp dụng các phương pháp đã nêu
5
Trang 6Tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Thành Văn Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho học trò trong suốt thời gian xâydựng đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Toán –
Cơ – Tin học, Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học trường Đại học Khoa học Tự nhiên –Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tác giả xin bày tỏ tình cảm chân thành tới gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên
và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và năng lực còn hạn chế nên bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tác giả rất mong được các thầy côgiáo và các bạn góp ý xây dựng
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2012
Học viên
Phùng Thị Hoàng Nghĩa
6
Trang 7Chương 1
Một số kiến thức cơ bản
1.1 Khái niệm hàm số, hàm ngược.
Định nghĩa 1.1 Cho D là một tập con khác rỗng của tập hợp các số thực ¡
Một hàm số f xác định trên D là một quy tắc đặt tương ứng với mỗi số xÎD với một và chỉ một số thực y , kí hiệu là f (x )
Phần tử x Î D bất kỳ gọi là biến số độc lập (hay biến số, hay đối số)
Số thực y tương ứng với biến số x gọi là giá trị của hàm số f tại x
D gọi là tập xác định (hay miền xác định) của hàm số f
Tập f (D ) = {y Î ¡ | $ x Î D : y = f (x ) }gọi là tập giá trị của hàm số f
Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng Giả sử hàm số y=f(x) xác định trên K
Trang 8"x 1, x 2 Î K : x 1 < x 2 Þ f (x 1)> f (x2).
3. Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi là hàm số đơn điệu trên K
Định nghĩa 1.3 Cho hàm số f : D ® ¡ với tập giá trị
f (D ) = {y Î ¡ | $ x Î D : y = f (x ) }:= Y
Nếu với mọi giá trị yÎY , có một và chỉ một xÎD sao cho f (x ) = y , tức là phương
trình f (x ) = y với ẩn x có nghiệm duy nhất xÎD thì bằng cách đặt tương ứng với mỗi
Định nghĩa 1.4 Hàm số mũ (hay còn gọi là hàm mũ) là hàm có dạng y = a x với
0 < a ¹ 1 , a được gọi là cơ số của hàm số mũ.
Trang 9Định nghĩa 1.5 Hàm số ngược của hàm số y = a x được gọi là hàm số logarit cơ số a
và được ký hiệu là y = log a x
Hàm số logarit y = log a x có tập xác định là (0; + ¥ ), tập giá trị là ¡
Trang 109
Trang 11loga a x = a 1 loga x , " a ¹ 0, " x > 0 .
Đặc biệt : Nếu a = - 1 thì ta có log
Các hàm số logarit với cơ số đặc biệt
• Nếu a = 10 thì quy ước không cần viết cơ số : log10 x = log x hoặc lg x
Nếu a=e thì hàm logarit được gọi là logarit tự nhiên hay logarit Nêpe và được kí
hiệu loge x = ln x
Đạo hàm của hàm số mũ và hàm số logarit
• Hàm số mũ y = a x có đạo hàm tại mọi x Î ¡ và (a x)' = a x ln a
Trang 1210
Trang 13Định lý Rolle
f (a ) = f (b) thì tồn tại c Î (a ; b) sao cho f ' (c) = 0
11
Trang 14Chương 2
Đẳng thức, bất đẳng thức mũ và logarit
2.1 Tính giá trị biểu thức
Để tính được giá trị của các biểu thức có chứa mũ và logarit, ta cần nắm chắc định
nghĩa và các tính chất của hai hàm số này Ta giả thiết rằng các biểu thức có mặt trong
các bài toán sau là có nghĩa
Bài toán 2.1 Rút gọn các biểu thức sau
Trang 15Suy ra A = ( x x logx 2 + 22 log2 x
12
Trang 162 ë
1 é
Trang 17k p
Ta có
100
13
Trang 19log 30 54 = log2.3.5 (2.3
14
Trang 20Bước 2 Đặt các biểu thức logarit của các số nguyên tố là các ẩn, ta thu được hệ
Trang 21Bài toán 2.4 Tìm phần nguyên của số S
Trang 22Khi chứng minh đẳng thức có chứa mũ và logarit ta cần chú ý định nghĩa và áp dụng
các tính chất của hàm số mũ và logarit một cách thích hợp Trước hết ta xét bài toán
đơn giản mà kết quả của nó cũng thường được sử dụng trong các bài giải phương trình,
bất phương trình
Bài toán 2.5 Cho a, c > 0 và 0< b ¹ 1 Chứng minh rằng a logb c = clogb a
Giải
Cách 1 Nếu a = 1 hoặc c = 1 thì đẳng thức (1) đúng.
Trang 23Xét a, c ¹ 1 Khi đó ta có
16
Trang 24alogb c
= a logb alog
a c = (aloga c )logb a = clogb a .Vậy (1) được chứng minh
Cách 2 Lấy logarit cơ số b hai vế ta có ngay điều phải chứng minh.
Bài toán sau có phương pháp giải tương tự bài toán 2.3
Bài toán 2.6 Cho log12 18 = a , log24 54 = b Chứng minh rằng
Trang 25-17
Trang 26Bài toán 2.8 Chứng minh rằng
loga A log b A + log b A log c A + log c A log a A = log a A log b A log c A log A abc
Alogb A log c A log A(ac)
loga A log b A + log b A log c A + log c A log a A = log a A log b A log c A log A(ac )+ logc A log a A
= log
= loga A log c A log b(abc )= loga A log b A log c A log A(abc)
Bài toán 2.9 Cho ba số dương a , b, c đôi một khác nhau.
Trang 2718
Trang 28Chứng minh tương tự ta có ylogz+zlogy = 2xyzt ,
Từ đó suy ra (2) Vậy (1) được chứng minh
2.3 Chứng minh bất đẳng thức
Trang 29Một trong những bất đẳng thức thường hay được sử dụng để chứng minh bất đẳng thứckhác là bất đẳng thức AM – GM (Arithmetic Mean – Geometric Mean) Cụ thể ta xét các bài toán sau :
19
Trang 30Bài toán 2.11 Chứng minh rằng log1sin 70°log1sin 50°log1 sin 10° <1.
Giải
Ta có sin 70° sin 50° sin 10° =
Áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho ba số dương khác nhau ta được
3 log 1sin 70° log 1 sin 50° log 1 sin 10° <
Trang 31Cộng theo từng vế của ba bất đẳng thức cùng chiều trên với nhau ta được
Trang 32Nhận xét Đặt a = 3,b = 4,c= 5 ta đi đến bài toán tổng quát sau với cách giải tương
1+ a (
log
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a=b
Ngoài việc sử dụng các bất đẳng thức quen thuộc đã biết, khi chứng minh bất đẳngthức mũ và logarit ta cũng cần chú ý sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số mũ vàlogarit
Trang 3321
Trang 34Dấu đẳng thức xảy ra khi c= 0 hoặc a =b
Áp dụng kết quả của bài toán 2.15 ta giải được các bài toán sau :
Bài toán 2.16 Cho a > 1 Chứng minh rằng loga(a + 1)> loga+ 1(a + 2)
Giải
Cách 1 Áp dụng bài toán với a> 1 và b=a + 1 >a, c= 1 > 0 với chú ý rằng ở đây
đẳng thức không xảy ra ta có ngay điều phải chứng minh
Ngoài ra bài toán này ta cũng có thể giải bằng cách sử dụng bất đẳng thức AM – GM
Trang 3522
Trang 37Û log 9 29 < log 8 28
Áp dụng bài toán 2.15.b với a = 8,b = 28,c= 1 ta có điều phải chứng minh
23
Trang 38b Áp dụng bài toán 2.15.b ta có
Mặt khác ta có
611 = 6.365 > 6.355 = 6.55.75 > 18000.75 > 350.50.75 > 73.72.75 = 710
Từ (1) và (2) ta có bất đẳng thức đã cho được chứng minh
Bài toán 2.18 Cho
Trang 3924
Trang 41Cộng các bất đẳng thức trên ta thu được
25
Trang 422 (a lg a + b lg b + c lg c )³ a (lg b + lg c )+ b (lg a + lg c )+ c (lg a + lgb).
Cộng hai vế với (a lg a + b lg b + c lgc) ta thu được (2) và (1) được chứng minh
Nhận xét Thực chất bất đẳng thức (2) là bất đẳng thức Trêbưsép nên bài toán 2.19 có
thể được khái quát hơn như sau
Bài toán 2.20 Với a , a
Bài toán 2.21 Cho a, b, c >
1. Trong bài toán trên cho a, b, c > 0 thỏa mãn a +b+c= 4 ta có bài toán sau :
Bài toán 2.22 Cho a , b, c là ba số dương thỏa mãn a + b + c = 4 Chứng minh rằng
Trang 433 3 3
a 4 + b 4 + c 4 > 2 2
2 Bài toán trên cũng có thể được phát biểu dưới dạng khái quát sau :
26
Trang 44Bài toán 2.23 Cho a 1, a 2 , , a n > 0 và x < 1 Chứng minh rằng
Bài toán 2.24 Chứng minh rằng nếu a ³
Trang 45Vậy (1) được chứng minh.
Bài toán 2.25 Không sử dụng máy tính chứng minh rằng
Trang 47(2)
(3)
(4)
logn(n + 1), logn - 1 n > 0 Do đó bài toán có thể phát biểu dưới dạng
khái quátsauBài toán 2.26 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ³3 ta
có
éêæ
êç
si n
êç
ç
êë
ö cosn+1
úû
28
Trang 48chất nghịch biến của hàm số y = log a x
2(logx y + log y z + log z t + log t
£ log
Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = t = 2 1
Bài toán 2.28 Cho
Trang 49a n1x 1 + a n2x 2 + + a nn x n = y n
trong đó a ij là các số hữu tỉ dương, x ij > 0(i , j = 1, 2, , n )
29
Trang 50Trước hết ta chứng minh bổ đề sau
Nếu A1, A2 , , A n là các số hữu tỉ dương và A1 + A2 + + A n = 1 thì với mọi số dương X 1, X 2, , X n ta có
Trang 5130
Trang 52Vậy bất đẳng thức (1) được chứng minh.
Ngoài việc sử dụng các bất đẳng thức đã biết và tính chất đơn điệu, ta cũng thường sửdụng đạo hàm để chứng minh bất đẳng thức
Bài toán 2.29 Chứng minh rằng với mọi số dương x , a , b thỏa mãn a ¹
Giải
Xét hàm số f
( )
Trang 54Giả sử (*) đúng với một số tự nhiên bất kỳ n = k ³
Trang 55Bài toán 2.31 Chứng minh với x > 0,a> 1 ta có
2 Chứng minh tương tự bài toán 2.30 ta có bài toán sau :
Bài toán 2.32 Chứng minh với mọi x < 0 ta có
3 Với x < 0, a > 1 thì xlna< 0 , áp dụng bài toán 2.32 ta có
Bài toán 2.33 Chứng minh với x < 0, a > 1 ta có
Bài toán 2.34 Chứng minh rằng với mọi a ³
Trang 5633
Trang 57Tùy theo giá trị được chọn của C ta có các bài toán khác nhau Nếu chọn C = 4 thì ta
có bài toán 2.34 Nếu chọn
Trang 5834
Trang 59Bài toán 2.35 Cho các số thực dương a, b, c, d thỏa mãn a £ b £ c £ d và bc £ ad
Trang 60ln
Trang 62Bài toán 2.36 Chứng minh rằng với mọi số dương x , y
Trang 64Vậy bất đẳng thức (1) được chứng minh.
Nhận xét Bài toán này xuất phát từ tính chất sau của hàm số
(
f ax + by
Bằng phương pháp sử dụng đạo hàm kết hợp với định
lý Lagrange ta có thể giải được các bài toán sau :
Bài toán 2.38 Chứng minh rằng với 0 < a < b ta có
Vậy bất đẳng thức (1) được chứng minh
Bài toán 2.39 Chứng minh rằng với mọi x Î
Trang 66(i)
(ii)
Trang 68ç
Trang 69Vậy bổ đề được chứng minh.
Sử dụng các hệ thức cơ bản trong tam giác 0 < sin
2
sin 2 A + sin 2 B + sin 2 C = 2 + 2 cos A cos
Từ giả thiết tam giác ABC là tam giác nhọn, ta nhận được
40
Trang 702 < sin A + sin B + sin C £
Trang 71f f
Giải
Với a = 0 hoặc a = 1 thì rõ ràng f t
41 ( )
Với a ¹ 0,a¹ 1, ta có f ' t
( )
Với 0 <a< 1 ta có bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên ta suy ra f (t )£ f (1) = 0, " t Î ¡ +
Với a < 0 hoặc a> 1 ta có bảng biến thiên
t
f ' (t )( )
f t
( )
Từ bảng biến thiên ta suy ra f t
Bài toán 2.42 Với a, b, c > 0 , chứng minh
rằng
Trang 72(3)
42
Trang 74(5)
43
Trang 75Vậy (4) được chứng minh.
Bất đẳng thức (5) được chứng minh tương tự và bổ đề được chứng minh
Trang 76Tương tự ta chứng minh được kết quả
Với a = 0 hoặc a = 1 hoặc a = b = c thì ta có
Nhận xét Với a , b, c là các số thực dương và a < 0 hoặc a > 1 , áp dụng bài toán 2.42
ta có
3
44
Trang 77Cộng từng vế của các bất đẳng thức trên ta thu được
Từ đó ta có bài toán sau
Bài toán 2.43 Với a , b, c là các số thực dương, ta có
Trang 7845
Trang 793.1.1 Phương pháp đưa về cùng cơ số
Khi sử dụng phương pháp đưa về cùng cơ số để giải phương trình, bất phương trình mũ
và logarit ta cần chú ý một số vấn đề sau :
Đối với phương trình mũ
Ta sử dụng các công thức biến đổi đưa phương trình về dạng a f (x)
=a g(x)
Nếu a là một số dương và khác 1 thì (1) Û f
Nếu cơ số a
• Đối với bất phương trình mũ
Ta sử dụng các công thức biến đổi đưa phương trình về dạng a
(1)
(2)
(3)(4)
Trang 8046Nếu a> 1 thì
Nếu 0 <a< 1 thì
Tổng quát ta có
• Đối với phương trình logarit
Biến đổi phương trình đã cho về dạng log
• Đối với bất phương trình logarit
Ta sử dụng các công thức biến đổi đưa bất phương trình logarit về dạng
hoặcNếu a> 1 thì
Nếu 0 <a< 1 thì
Tổng quát ta có
Trang 81(5)(6)
0
Trang 8247
Trang 83Bài toán 3.1 Giải phương trình
(5)
Trang 84(1) Û x 2- log2x- logx2 = x - 1 Û (x - 1) (2 - log2 x - log x 2 + 1)= 0
Giải phương trình trên và kết hợp với điều kiện thì ta thu được các nghiệm
48
Trang 87x = 1
-Vậy phương trình (5) có hai nghiệm x = 2; x = 1 - 33
Bài toán 3.2 Giải bất phương trình
Trang 88c (3) Û log
2 x + 1
50
Trang 89Bài toán 3.3 Trong tất cả các nghiệm (x ; y ) của bất phương trình logx2 +y2(x + y )³
1, hãy tìm nghiệm có tổng k=x + 2y lớn nhất Giải
Trang 913.1.2 Phương pháp đặt ẩn phụ
Đặt ẩn phụ là bí quyết thành công của nhiều lời giải bài toán Trong quá trình giải mộtbài toán ta có thể đặt một biểu thức của phương trình, bất phương trình làm ẩn phụ Tùy theo sự hiểu biết về góc độ bài toán mà ta có các cách đặt ẩn phụ khác nhau Khi đặt ẩn phụ, có thể xảy ra các trường hợp sau
Ẩn mới thay thế hoàn toàn ẩn cũ, ta nói rằng đó là phép đặt ẩn phụ toàn phần
Ẩn mới không thay thế hoàn toàn ẩn cũ mà cả ẩn mới và ẩn cũ cùng tồn tại trong mộtphương trình Ta nói rằng đó là phép đặt ẩn phụ không toàn phần Trong trường hợp này, cách xử lý với hai ẩn cũng khác nhau
- Vai trò giữa ẩn cũ và ẩn mới hoàn toàn bình đẳng với nhau, khi đó bài toán thườngđược đưa về giải hệ phương trình hoặc hệ bất phương trình hai ẩn
- Vai trò giữa ẩn cũ và ẩn mới không bình đẳng với nhau, khi đó thường ẩn cũ trởthành các hệ số của phương trình, bất phương trình
Bài toán 3.4 Giải phương trình
ï
ï
ï log ï
îĐặt log
Trang 92Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x= 22
52
Trang 93Bài toán 3.5 Giải phương trình
ï ï
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x= 43
Bài toán 3.6 Giải phương trình
a 9x + 6x = 4x+ 1
Trang 95ë
Trang 96= 0 ta có cách giải như sau
Chia hai vế của phương trình cho b 2x ¹ 0 ta thu được
54
Trang 98Đặt x x
55
Trang 100Chia hai vế cho
Đặt
Giải phương trình này ta được t= 1 và t
56
Trang 1023-Vậy phương trình (2) có hai nghiệm
Bài toán 3.8 Giải phương trình
Trang 103Nhận thấy nghiệm t = - 1 - 2 không thỏa mãn điều kiện.
Với t = 1 thì
Với t = - 1 +
Vậy phương trình (1)
có hai nghiệm là
x = 0; x =
log 2 (- 1 + 2)
3
b Chia hai vế củaphương trình (2) cho (2 -
3 )3x ¹
0 ta được