- Làm rõ khái niệm phương pháp, phương pháp luận, phương pháp luậnbiện chứng và phương pháp luận siêu hình, phân biệt phương pháp luận biệnchứng và PP luận siêu hìn
Trang 1Tiết thứ: 1 - 2
Bài 1:
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần đạt được:
1 Về kiến thức
- Nhận biết được vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duytâm, phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
- Thấy được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thếgiới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Trọng tâm của bài học là:
- Chỉ ra được triết học có vai trò là thế giới quan và phương pháp luận
- Làm rõ khái niệm thế giới quan, thế giới quan duy vật và thế giới quanduy tâm, căn cứ để phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Làm rõ khái niệm phương pháp, phương pháp luận, phương pháp luậnbiện chứng và phương pháp luận siêu hình, phân biệt phương pháp luận biệnchứng và PP luận siêu hình
- Chứng minh được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất giữa thếgiới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
2 Về kĩ năng
Có thể xem xét, phát hiện và đánh giá được một số biểu hiện của quan niệmduy vật hoặc duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày
3 Về thái đô
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng trình bày trước đám đông
- Kỹ năng tự tin
III PHƯƠNG PHÁP
Giáo viên có thể kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn
đề, thảo luận nhóm để dạy bài này
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 10
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức (GV giới thiệu sơ lược chương trình GDCD lớp 10)
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 23 Tổ chức học bài mới
Hoạt đông 1: Làm việc cả lớp và cá
nhân
GV trình bày: Có một môn khoa học xuất
hiện từ rất sớm trong lịch sử nhân loại,
nhưng nó không đi sâu nghiên cứu một
bộ phận hoặc một lĩnh vực riêng biệt nào
đó của thế giới, mà chỉ nghiên cứu những
vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế
giới
GV nêu câu hỏi : Theo các em thì đó la
môn khoa học nao ?
HS trả lời
- GV nêu câu hỏi: Vậy triết học la gì ?
HS trả lời
- GV nêu câu hỏi: Theo các em, triết học
có giúp ích gì cho chúng ta không ?
- HS trả lời
- GV nêu câu hỏi: Theo các em, triết học
có vai trò như thế nao đối với con
người ?
HS trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
Hoạt đông 2: Làm việc cả lớp và cá
nhân
- GV nêu câu hỏi: Khi chúng ta tìm hiểu,
quan sát thế giới xung quanh(các sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội)chúng
ta sẽ đạt được điều gì ?
HS trả lời
GV yêu cầu: Các em hãy đưa ra các ví
dụ cụ thể để chứng minh.
HS đưa ra ví dụ
GV nêu câu hỏi: Những hiểu biết về thế
giới xung quanh sẽ đem lại cho con
người điều gì ?
HS trả lời
GV nêu câu hỏi: Sự hiểu biết va niềm tin
của con người về một cái gì đó sẽ tác
I Thế giới quan và phương pháp luận
1 Vai trò của TGQ, PPL của triết học
- Các môn khoa học cụ thể: vật lý học, sinhhọc, hóa học
+ Quan niệm riêng lẻ về một mặt nhất địnhcủa thế giới
+ N/C những quy luật riêng
- Triết học+ Quan niệm chung nhất, phổ biến nhất vềthế giới
+ N/C quy luật chung nhất của thế giới
La hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới va vị trí của con người trong thế giới đó.
- Vai trò của triết học:
La thế giới quan va phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn va hoạt động nhận thức của con người.
2 Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Thế giới quan là gì ?
+ Sự hiểu biết
+ Niềm tin
Trang 3động đến con người như thế nao ?
HS trả lời
GV: Vậy thế giới quan la gì ?
HS trả lời
GV: Những quan điểm va niềm tin của
con người có thay đổi không ? Vì sao ?
HS trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
Hoạt đông 3: Làm việc theo lớp
- GV: Yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ về
thế giới quan duy vật và thế giới quan
duy tâm, giải thích vì sao đó là TGQ DV
và TGQ DT
HS đưa ra các ví dụ và giải thích
GV: Nhận xét và đánh giá
GV: TGQ DV có vai trò như thế nao đối
với nhận thức va hanh động của con
người cũng như đối với sự phát triển của
KH ?
HS suy nghĩ và trả lời
GV kết luận
Hoạt đông 4: Thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập 4
trang 11 SGK
HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời
và thảo luận thống nhất ý kiến Đại diện
của một số nhóm (hoặc cả 4 nhóm) lên
trình bày
GV yêu cầu các thành viên trong nhóm
hoặc nhóm khác bổ sung
Cuối cùng giáo viên nhận xét và chốt ý:
+Định hướng cho hoạt động của con ngườitrong cuộc sống
Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
- TGQ duy vật và TGQ duy tâm
Vấn đề cơ bản của triết học (vấn đề cơ bảncủa các hệ thống thế giới quan) là mối quanhệ giữa vật chất và ý thức
Gồm có 2 mặt:
* Mặt thứ nhất
* Mặt thứ hai
+ TGQ DV : Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức của con người, không do ai sáng tạo và không ai có thể tiêu diệt được.
+ TGQ DT: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.
- Vai trò của thế giới quan duy vật:
+ Là cơ sở của nhận thức và hành độngđúng đắn
+ Có vai trò tích cực trong việc phát triểnkhoa học
+ Nâng cao vai trò của con người đối vớigiới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội
- Củng cố sự hiểu biết về TGQ DV và TGQDT
4 Củng cố, luyện tập
Làm bài tập 1 và 2 trong SGK - trang 11
5 Dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại
- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về quan điểm biện chứng
Trang 4Tiết thứ: 3 - 4
Bài 2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan
- Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thểnhận thức, cải tạo được giới tự nhiên
2.Về kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được cácgiống loài thực vật, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tựnhiên
- Chứng minh được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên vàđời sống xã hội
3.Về thái đô:
Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người;phê phán những quan điểm duy tâm, thần bí về nguồn gốc của con người
4 Trọng tâm
- Giới tự nhiên tồn tại khách quan
- Con người và xã hội loài người sản phẩm của một quá trình tiến hoá lâu dàicủa giới tự nhiên
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng tự nhận thức
- Kỹ năng lắng nghe tích cực
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
III PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại, thuyết trình, trực quan.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức lớp học:
Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật, hiện tượng như: động vật, thựcvật, sông, hồ, biển cả, mưa, nắng…Tất cả các sự vật, hiện tượng đó đều thuộc về
Trang 5thế giới vật chất Muốn biết thế vật chất đó bao gồm những gì? Tồn tại như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 2
Hoạt đông 1: Cá nhân và cả lớp
GV nêu các câu hỏi:
- Theo em, giới tự nhiên bao gồm những yếu tố
nào ?
- Quan điểm của Triết học duy tâm, tôn giáo , Triết
học duy vật về sự ra đời và tồn tại của giới tự nhiên?
- Dựa vào đâu để nói : Giới tự nhiên là tự có, đã phát
triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp?
- Sự vận động, phát triển của giới tự nhiên có phụ
thuộc vào ý muốn của con người không? Lấy ví dụ
để chứng minh
( Con người làm mưa nhân tạo -> con người tạo ra
quy luật tự nhiên? )
GV giảng thêm những vấn đề học sinh chưa rõ
GV kết luận:
- Giới tự nhiên theo nghĩa rộng là toàn bộ thế giới
vật chất
- Giới tự nhiên tồn tại khách quan vì giới tự nhiên tự
có, mọi sự vật, hiên tượng trong giới tự nhiên đều có
quá trình hình thành, vận động, phát triển theo
những quy luật vốn có của nó
Hoạt đông 2:
- GV nêu các câu hỏi :
+ Tại sao nói : con người la sản phẩm của sự phát
triển lâu dai của giới tự nhiên?
- Em biết quan điểm hoặc công trình khoa học nao
khẳng định ( hoặc chứng minh) con người có nguồn
gốc từ động vật ?
- Con người có đặc điểm nao giống động vật, đặc
điểm nao khác động vật ?
- HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời
GV giảng giải:
- GV kết luận:
Con người là sản phẩm của giới tự nhiên Con
người cùng tồn tại và phát triển trong môi trường
với giới tự nhiên
Hoạt đông 3: Cá nhân và cả lớp
1 Giới tự nhiên tồn tại khách quan:
- Giới tự nhiên là tất cả những gìtự có, không phải do ý thức củacon người hoặc một lực lượngthần bí nào tạo ra
2 Xã hôi là môt bô phận đặc thù của giới tự nhiên:
a Con người là sản phẩm của giới tự nhiên:
- Loài người có nguồn gốc từ
động vật và kết quả phát triển lâudài của giới tự nhiên
Trang 6- GV nêu vấn đề bằng một số câu hỏi gợi mở:
+ Em có đồng ý với quan điểm cho rằng: Thần linh
quyết định mọi sự tiến hoá của xã hội không? Vì sao
?
+ Xã hội loai người có nguồn gốc từ đâu, đã trãi
qua những giai đoạn lịch sử nao? Dựa trên cơ sở
nao em khẳng định như vậy ?
+ Theo em, yếu tố chủ yếu nao đã tạo nên sự phát
triển của xã hội ?
+ Vì sao nói xã hội la một bộ phận đặc thù của giới
tự nhiên ?
- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời
- GV kết luận:
Hoạt đông 4: Cả lớp
- GV nêu các câu hỏi :
+ Em có nhận xét gì khi đọc các ý kiến của Đa-vit
Hi-um, Lút–vích Phoi-ơ-bắc ban về khả năng nhận
thức của con người trong SGK trang 15 ?
+ Con người có thể cải tạo được thế giới khách
quan không ? Vì sao ?
+ Trong cải tạo tự nhiên va xã hội, nếu không tuân
theo các quy luật khách quan thì điều gì sẽ xảy ra ?
Cho ví dụ.
GV giảng giải và kết luận:
- GV kết luận toàn bài:
Các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
dù có muôn màu muôn vẻ đến đâu cũng có thuộc
tính chung là tồn tại khách quan, tồn tại trong hiện
thực, theo quy luật Xã hội là bộ phận của tự nhiên
Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới trên
cơ sở vận dụng các quy luật khách quan
b Xã hôi là sản phẩm của giới
tự nhiên:
- Xã hội được hình thành từnhững mối quan hệ giữa ngườivà người
- Xã hội là một sản phẩm đặc thùcủa giới tự nhiên
c Con người có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan:
- Nhờ giác quan và bộ não, conngười có khả năng nhận thức thếgiới khách quan
- Con người có thể cải tạo giới tựnhiên trên cơ sở nhận thức vàvận dụng quy luật khách quan
4 Củng cố:
- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, em hãy chứng minh vài sự vật,
hiện tượng trong giới tự nhiên tồn tại khách quan
- Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm
của giới tự nhiên
+ Theo em, việc nào làm đúng, việc nào làm sai trong các câu sau? Vì sao?
- Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển;
- Lấp hết ao hồ để xây dựng nhà ở;
- Thả động vật hoang dã về rừng;
Trang 7- Đổ hoá chất độc hại xuống hố đất sâu và lấp đi;
- Trồng rừng đầu nguồn
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết : Con người có thể hạn chế tác
hại của lũ lụt không? Bằng cách nào?
5 Dặn dò:
Về nhà HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK Đọc tìm hiểu nội dungbài 3 : Sự vận động và phát triển của TG vật chất
Trang 8- Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CN DVBC.
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển là khuynhhướng chung của quá trình vận động của sự vật , hiện tượng trong thế giớikhách quan
2.Về ki năng:
- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
3.Về thái đô:
- Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừngcủa chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sốngcá nhân, tập thể
3 Trọng tâm
- Sự vận động và phát triển là một tất yếu., phổ biến ở mọi sự vật, hiện tượng
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng tư duy phê phán
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, thuyết trình, trực quan.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức lớp học:
- GV tạo tình huống có vấn đề:
Theo em, những sự vật, hiện tượng sau đây có vận động không ? :
Đường ray tàu hoả; Hòn đá nằm trên đồi; Bàn ghế trong lớp học, cây cốitrong sân trường…
Bài học sẽ giúp ta có câu trả lời đúng đắn
Trang 9HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt đông 1: Cá nhân và cả lớp
GV đặt các câu hỏi:
- Theo quan điểm triết học Mác-Lê nin, thế
nao la vận động ? Cho ví dụ Theo các em, có
sự vật, hiện tượng nao không vận động? (Nếu
có người nói: “Con tau thì đang vận động
nhưng đường tau thì không”, ý kiến em thế
nao?)
- Tại sao nói vận động la phương thức tồn tại
của các sự vật, hiện tượng ? Tìm ví dụ để
chứng minh.
- Trình bay các hình thức vận động cơ bản từ
thấp đến cao của thế giới vật chất ? Cho các
ví dụ minh hoạ.
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- Tìm các ví dụ để chứng minh: giữa các hình
thức vận động có liên hệ với nhau, có thể
chuyển hoá cho nhau ?
GV giảng giải thêm và kết luận
=> Bài học rút ra : Khi đánh giá sự vật, hiện
tượng, cần đặt chúng trong sự vận động
không ngừng thì sự đánh giá mới đúng
Hoạt đông 2: Cá nhân
- GV có thể đặt các câu hỏi:
+ Sự vận động có thể diễn ra theo những
hướng nao? Tìm các ví dụ để chứng minh.
+ Thế nao la sự phát triển ? Chứng minh vai
nội dung phát triển trên các lĩnh vực nông
nghiệp, công nghiệp, đời sống nhân dân…của
nước ta hiện nay ?
+ Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng
diễn ra như thế nao ? Khuynh hướng chung,
tất yếu của quá trình đó la gì ? Tìm ví dụ để
chứng minh.
GV giảng giải thêm:
=> Bài học rút ra : Khi xem xét một sự vật,
hiện tượng, hoặc đánh giá một con người ,
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận đông: a.Thế nào là vận đông:
- Vận động là mọi sự biến đổi nói chungcủa các sự vật, hiện tượng
b Vận đông là phương thức tồn tại của thế giới vật chất:
- Vận động là thuộc tính vốn có, là phươngthức tồn tại của các sự vật, hiện tượng
c Các hình thức vận đông cơ bản của vật chất:
- Vận động cơ học
- Vận động vật lý
- Vận động hoá học
- Vận động sinh học
- Vận động xã hội
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển:
a Thế nào là phát triển ?
- Phát triển là sự vận động theo chiềuhướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoànthiện
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất :
Thế giới vật chất phát triển theokhuynh hướng tất yếu: cái mới ra đờithay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cáilạc hậu
Trang 10cần phát hiện ra những nét mới, ủng hộ cái
tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ
VD: Thấy được sự phấn đấu tiến bộ của các
tù nhân, hằng năm, Nhà nước đã đặc xá tha
tội cho hàng ngàn người
4 Củng cố:
- Theo quan điểm của Triết học Mác – Lê nin, thế nào là vận động ?
- Hãy chứng minh rằng, vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?
5 Dặn dò: Về nhà HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK Đọc tìm hiểu nội
dung bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
============
Trang 11
Tiết thứ: 6 - 7
Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CN DVBC
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan củamọi sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
2.Về kĩ năng:
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật, hiện tượng
3.Về thái đô:
- Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợpvới lứa tuổi
4 Trọng tâm
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc vận động,phát triển của sự vật, hiện tượng
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng trình bày trước đám đông
- Kỹ năng tự tin
III PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại, thuyết trình, trực quan
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Tạo tình huống có vấn đề:
Nhà cơ học Niu-tơn cho rằng, nguồn gốc của sự vận động nằm ngoài vật chất,nhờ “cái hích của Thượng đế” Hôn Bách, triết học duy vật tiêu biểu ở thế kỷXVIII của Pháp cho rằng: “Vật chất vận động là do sức mạnh của bản thân nó,không cần đến một sự thúc đẩy nào từ bên ngoài” Còn theo em thì sao ?
Bài học sẽ giúp ta tìm hiểu đúng đắn nguồn gốc vận động, phát triển của củacác sự vật, hiện tượng
Trang 12HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt đông 1: Cá nhân
- GV đặt những câu hỏi:
+ Như thế nào là mâu thuẫn thông thường
HS: Trả lời
GV: Kết luận và hỏi
+ Vậy theo Triết học thì mâu thuẫn là gì?
- GV: Đặt ra câu hỏi:
+ Thế nao la các mặt đối lập trong mỗi sự
vật,hiện tượng ? Cho các ví dụ.
HS: Trả lời:
GV: Kết luận, lấy ví dụ va ghi bảng
+ Thế nao la sự thống nhất giữa các mặt đối
lập ? Cho các ví dụ.
HS: Trả lời:
GV : Kết luận, lấy ví dụ va ghi bảng
+ Thế nao la sự đấu tranh giữa các mặt đối lập?
Cho các ví dụ.
HS: Trả lời:
GV: Kết luận, lấy ví dụ va ghi bảng
GV giảng giải và minh hoạ bằng sơ đồ vẽ trên
bảng
- Hai mặt đối lập , ràng buộc nhau trong một sự
vật, hiện tượng mới tạo thành mâu thuẫn ( Chẳng
hạn, mặt đồng hoá ở cơ thể A và mặt dị hoá ở cơ
thể B không tạo thành mâu thuẫn )
- Mỗi sự vật, hiện tượng có thể tồn tại nhiều mâu
thuẫn
Hoạt đông 2:
1 Thế nào là mâu thuẫn?
- Mâu thuân theo cách hiểu triết học là
một chỉnh thể thống nhất mà trong đó
có các mặt vừa thống nhất, vừa đấutranh với nhau
a Các mặt đối lập của mâu thuẫn :
- Đó là những mặt chứa đựng các đặcđiểm, tính chất, khuynh hướng vậnđộng… trái ngược nhau
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập:
- Đó là sự liên hệ gắn bó với nhau, làmtiền đề tồn tại cho nhau giữa các mặt đốilập
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập:
Đó là sự tác động, bài trừ, gạt bỏnhau… giữa các mặt đối lập
=> Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong
đó hai mặt đối lập vừa thống nhất vớinhau, vừa đấu tranh với nhau
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận đông,
Trang 13GV đặt các câu hỏi:
- Tại sao nói đấu tranh giữa các mặt đối lập la
nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện
tượng?
Tìm các ví dụ trong tự nhiên, trong xã hội va
trong nhận thức để chứng minh điều đó.
HS: Trả lời:
GV: Kết luận, lấy ví dụ va ghi bảng
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV có thể đặt các câu hỏi, yêu cầu HS vận
dụng kiến thức đã học để rút ra bài học cho
mình:
+ Theo em, cần có thái độ như thế nao để góp
phần giúp tập thể lớp tiến bộ khi có nhiều bạn vi
phạm nội quy của nha trường?
+ Theo em, cần phải lam gì để nâng cao nhận
thức, phát triển nhâncách của bản thân ?
HS: Trả lời:
GV: Kết luận, lấy ví dụ va ghi bảng
phát triển của sự vật và hiện tượng :
a Giải quyết mâu thuẫn:
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lànguồn gốc vận động, phát triển của sựvật, hiện tượng
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh:
- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự
đấu tranh giữa các mặt đối lập, khôngphải bằng con đường điều hoà…
- Thế nào là mâu thuẫn ? Nêu vài ví dụ.
- Tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc, là động lực thúc đẩy xã hội phát triển?
Nêu vài ví dụ
5 Dặn dò: Về nhà HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK Đọc tìm hiểu nội
dung bài 5
Trang 14
Tiết thứ: 8
Bài 5 CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN
TƯỢNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lương và sự biến đổi
về chất của sự vật, hiện tượng
2.Về kĩ năng:
- Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất
3.Về thái đô:
- Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi trọng việc nhỏ,tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống
4 Trọng tâm
- Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất tạo nên cáchthức phát triển
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng trình bày trước đám đông
- Kỹ năng tự tin
- Kỹ năng hợp tác
III PHƯƠNG PHÁP :
Thảo luận, đàm thoại, thuyết trình, trực quan.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức dạy học
Trang 15
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt đông 1: Cá nhân
- GV có thề đặt các câu hỏi:
+ Hãy xác định những tính chất riêng của đồng?
+ Tìm tính chất tiêu biểu của muối, đường, ớt, chanh?
+ Theo em, chất la gì ?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV kết luận:
Hoạt đông 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi:
+ Lượng của một phân tử nước?
+ Lượng của cái bảng? (những đặc điểm về mau sắc,
hình dáng, kích cở… của cái bảng)
+ Em hãy cho biết lượng la gì?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
Hoạt đông 3: Cá nhân và cả lớp
- GV nêu ví dụ trong SGK: Trong điều kiện bình
thường, đồng ở trạng thái rắn, nhưng nếu ta tăng nhiệt
độ đến 1083 độ C, đồng sẽ nóng chảy
GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ trên bằng các câu
hỏi sau:
+ Em hãy xác định đâu la chất, đâu la lượng trong ví
dụ nay?
+ Trong ví dụ nay, sự biến đổi về lượng có tác động
như thế nao đến sự biến đổi về chất?
- GV đưa tiếp thông tin để giúp HS hiểu rõ hơn:
Một cơn áp thấp nhiệt đới với sức gió mạnh dần lên
đến cấp 7 sẽ trở thành bão
- GV có thể hỏi thêm:
+ Hãy nêu một số ví dụ về sự biến đổi về lượng dẫn đến
sự biến đổi về chất ma em biết ?
- GV chuyển ý: Chất mới ra đời, lượng cũ còn phù hợp
với nó không ?
- GV nêu câu hỏi:
- Áp thấp nhiệt đới khi đã chuyển thanh bão thì lượng
của nó có thay đổi không ?
- Hãy nêu một số ví dụ chứng minh chất mới ra đời qui
định một lương mới phù hợp với nó?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
1 Chất:
- Chất là khái niệm dùng để chỉnhững thuộc tính cơ bản, vốn cócủa sự vật , hiện tượng, tiêu biểucho sự vật, hiện tượng, phân biệt
nó với các sự vật, hiện tượngkhác
3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất:
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất:
- Sự biến đổi về lượng trongmột giới hạn nhất định, đếnđiểm nút sẽ dẫn đến sự biến đổi
về chất
b Chất mới ra đời lại bao hàm môt lượng mới tương ứng:
- Mỗi sự vật, hiện tượng đều có
chất và lượng đặc trưng, phùhợp với nó Vì vậy, chất mới rađời lại bao hàm một lượng mớiphù hợp
Trang 16- GV hỏi: Qua các kiến thức trên, em rút ra bai học gì
trong học tập va rèn luyện ?
- GV kết luận toàn bài:
Sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong
thế giới theo cách thức: lượng biến đổi dẫn đến chất
biến đổi và ngược lại…
Để tạo sự biến đổi về chất, nhất thiết phải tạo ra sự
biến đổi về lượng đến một giới hạn nhất định
4 Củng cố:
Thế nào là chất và lượng của sự vật, hiện tượng ? Cho ví dụ.
Hãy trình bày mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất ?
Cho ví dụ
Tìm một số câu tục thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?
( Có công mài sắt có ngày nên kim; Kiến tha lâu cũng đầy tổ; Góp gió thànhbão…)
5 Dặn dò: Về nhà HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK Đọc tìm hiểu nội
dung bài 6
Trang 17Tiết thứ: 9
Bài 6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật, hiện tượng
2.Về kĩ năng:
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển
3.Về thái đô:
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối
với cái cũ
- Ung hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ
4 Trọng tâm
- Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng trình bày trước đám đông
- Kỹ năng tự tin
III PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, kể chuyện, đàm thoại, trực quan.
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt đông 1: Cá nhân và cả lớp
- GV đặt câu hỏi:
+ Thế nao la phủ định ?
+ Thế nao la phủ định siêu hình? Tìm các ví dụ minh
hoạ.
- HS dựa vào SGK trả lời
1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình:
a Phủ định siêu hình:
- Phủ định siêu hình là sự phủ
định được diễn ra do sự tácđộng từ bên ngoài, cản trở
Trang 18- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: Thế nao la phủ định biện chứng?
+ Tại sao nói phủ định biện chứng có đặc điểm mang
tính khách quan? Trình bay các ví dụ minh hoạ.
+ Tại sao nói phủ định biện chứng có đặc điểm mang
tính kế thừa? Trình bay các ví dụ minh hoạ.
+ Các em phân biệt những điểm khác nhau giữa PĐBC
va PĐSH ?
- GV minh hoạ, phân tích thêm:
Trong lịch sử đã từng diễn ra những lần PĐSH tiêu diệt
sự phát triển
VD:
Tần Thủy Hoàng “thiêu học trò, đốt sách”, Mao Trạch
Đông thực hiện đại cách mạng “Xóa sạch giết sạch”,
Pônpốt “diệt chủng”…
- PĐBC luôn thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển
VD:
Hạt lúa → mầm non → cây lúa → hạt lúa …
Sự phủ định diễn ra do tác động giữa các mặt đối lập :
đồng hóa >< dị hóa, biến dị >< di truyền… trong bản
thân sự vật
Từ một hạt lúa ban đầu, sẽ có rất nhiều hạt lúa mới.Hạt
lúa sau khi kế thừa những đặc tính trắng, to, ngọt, thơm,
dẻo… của hạt lúa trước
GV kết luận:
Trong quá trình phát triển của sự vật, cái mới không ra
đời từ hư vô, mà ra đời trên cơ sở cái cũ Nó không phủ
định hoàn toàn, “sạch trơn” mà luôn mang tính kế thừa
những giá trị tích cực của cái cũ
Hoạt đông 2: Cá nhân và cả lớp
- GV hỏi: Các em có thể lấy ví dụ để chứng minh điều
nhận định đó? (xác định lần phủ định1,2,3…)
- GV hỏi: Các em có thể lấy ví dụ để chứng minh
khuynh hướng phát triển đầy cam go, phức tạp?
- Em hãy nhận xét một vai hiện tượng biểu hiện sự phủ
định biện chứng trong việc sản xuất nông nghiệp hoặc
trong ma chay, giỗ chạp, tết cổ truyền, lễ hội truyền
thống… ở nước ta hiện nay?
- Qua những nội dung trên, chúng ta có thể rút ra bai
hoặc xoá bỏ sự tồn tại và pháttriển tự nhiên của sự vật
b Phủ định biện chứng:
- Phủ định biện chứng là sựphủ định được diễn ra do sựphát triển của bản thân sự vật,hiện tượng, có kế thừa nhữngyếu tố tích cực của sự vật, hiệntượng cũ để phát triển sự vật,hiện tượng mới
=> 2 đặc điểm cơ bản:
- Tính khách quan
- Tính kế thừa
2 Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng:
- Khuynh hướng phát triểncủa sự vật, hiện tượng là sựvận động đi lên, cái mới ra đời,kế thừa và thay thế cái cũnhưng ở trình độ cao hơn,hoàn thiện hơn