1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề vấn đề PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

26 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 94,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong môn Địa lí, vấn đề phát triển nông nghiệp trong đó bao gồm ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi được nghiên cứu khá kĩ càng thông qua hệ thống kiến thức, kĩ năng được đề cập trong sách giáo khoa Địa lí 12 cũng như trong ATLAT. Việc nghiên cứu kĩ chuyên đề về cả kiến thức và kĩ năng sẽ là cơ sở thuận lợi cho việc truyền thụ, luyện tập của giáo viên giành cho học sinh, cũng như việc tiếp nhận và xử lí của học sinh, sao cho có thể giải quyết một cách dễ dàng, hiệu quả cao đối với các câu hỏi có liên quan đến ngành trồng trọt có trong các đề thi khảo sát, đặc biệt là kì thi THPT Quốc gia môn Địa Lí. Việc làm sáng tỏ các dạng câu hỏi, cách thức tiếp cận về kĩ năng số liệu, ATLAT có trong chuyên đề này còn có ý nghĩa quan trọng, trở thành một bài mẫu cho việc tiếp cận các ngành kinh tế khác được đề cập trong sách giáo khoa và chương trình thi THPT Quốc gia môn Địa Lí. Từ những lí do trên đây, tôi lựa chọn chuyên đề này với mục đích làm sáng tỏ các dạng câu hỏi thường được sử dụng khi đi thi, kĩ năng thực hành ATLAT, nhận xét và giải thích biểu đồ, bảng số liệu – đây đều là hệ thống kiến thức, kĩ năng được sử dụng thường xuyên trong các kì thi.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THAM DỰ HỘI THẢO BỒI DƯỠNG THI THPT QUỐC GIA – MÔN ĐỊA LÍ

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Số tiết thực hiện: 03 tiết

A MỞ ĐẦU:

I LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI:

Sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và côngnghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuấtkhẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫnđóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không có ngành nào có thểthay thế được

Vai trò của nông nghiệp lại càng lớn hơn đối với nước ta vì nước ta là một nước xuấtphát điểm đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp, đồng thời lại là nước nhiệt đới có nhiều điềukiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

Nông nghiệp nói chung là ngành sản xuất nền tảng của nền kinh tế, có tác động sâusắc tới tổ chức sản xuất của nền kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của nước ta Đây làngành được trình bày đầu tiên trong hệ thống các ngành kinh tế được đề cập, nghiên cứutrong sách giáo khoa Địa lí 12

Trong môn Địa lí, vấn đề phát triển nông nghiệp trong đó bao gồm ngành trồng trọt

và ngành chăn nuôi được nghiên cứu khá kĩ càng thông qua hệ thống kiến thức, kĩ năngđược đề cập trong sách giáo khoa Địa lí 12 cũng như trong ATLAT Việc nghiên cứu kĩchuyên đề về cả kiến thức và kĩ năng sẽ là cơ sở thuận lợi cho việc truyền thụ, luyện tập củagiáo viên giành cho học sinh, cũng như việc tiếp nhận và xử lí của học sinh, sao cho có thểgiải quyết một cách dễ dàng, hiệu quả cao đối với các câu hỏi có liên quan đến ngành trồngtrọt có trong các đề thi khảo sát, đặc biệt là kì thi THPT Quốc gia môn Địa Lí

Việc làm sáng tỏ các dạng câu hỏi, cách thức tiếp cận về kĩ năng số liệu, ATLAT cótrong chuyên đề này còn có ý nghĩa quan trọng, trở thành một bài mẫu cho việc tiếp cận cácngành kinh tế khác được đề cập trong sách giáo khoa và chương trình thi THPT Quốc giamôn Địa Lí

Từ những lí do trên đây, tôi lựa chọn chuyên đề này với mục đích làm sáng tỏ cácdạng câu hỏi thường được sử dụng khi đi thi, kĩ năng thực hành ATLAT, nhận xét và giảithích biểu đồ, bảng số liệu – đây đều là hệ thống kiến thức, kĩ năng được sử dụng thườngxuyên trong các kì thi

II MỤC TIÊU:

Sau bài học học sinh có thể giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến:

1 Về kiến thức

Trang 3

- Trình bày được đặc điểm cơ cấu ngành nông nghiệp ở nước ta và sự thay đổi cơ cấu trongtừng phân ngành ( trồng trọt, chăn nuôi).

- Trình bày được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực thực phẩm và sản xuấtcây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu

- Giải thích được đặc điểm phân bố ngành trồng cây lương thực, cây công nghiệp và ngànhchăn nuôi

2 Về kĩ năng

- Khai thác Atlat - trang 18, 19 để trình bày, phân tích, giải thích được:

+ Vai trò, vị trí của ngành trồng trọt trong cơ cấu kinh tế của khu vực I (Nông – Lâm – Ngưnghiệp)

+ Tình hình phát triển và phân bố của hai phân ngành trồng trọt và chăn nuôi

+ xác định các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp, thấy đượctình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi

- Phân tích các số liệu thống kê

- Nhận xét, giải thích các biểu đồ, số liệu có liên quan đến ngành trồng trọt và chăn nuôi

3 Thái độ:

- Có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí Có thể trao đổivới người thân về sản xuất nông nghịp hiệu quả

4 Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực chung: năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngônngữ

- Năng lực riêng: năng lực sử dụng bản đồ, sử dụng hình ảnh và bảng số liệu, tư duy tổnghợp theo lãnh thổ

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên địa lí 12

- Giáo án chuyên đề

- At lat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh minh họa (nếu có)

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, giảng giải

- Thảo luận nhóm

- Khai thác hình ảnh trực quan

V THỜI GIAN THỰC HIỆN: 3 tiết

B NỘI DUNG

Trang 4

I Kiến thức cơ bản:

* Cơ cấu ngành nông nghiệp.

- Gồm hai ngành chính là ngành trồng trọt (75%) và ngành chăn nuôi (25%) năm 2005

- Xu hướng đang có sự chuyển dịch theo hướng: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉtrọng ngành chăn nuôi

- Xu hướng chuyển dịch tích cực góp phần thực hiện cân đối cơ cấu ngành sản xuất nôngnghiệp

1 Ngành trồng trọt

- Ngành trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng cao (75% -2005) trong cơ cấu ngành nông nghiệp Tuynhiên đang có xu hướng giảm

- Cơ cấu:

+ Đa dạng trong đó cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất (60%-2005)

+ Hướng chuyển dịch: Tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây khác; giảm tỉ trọng câylương thực, cây rau đậu và cây ăn quả

- Ý nghĩa chuyển dịch: xu hướng tích cưc, góp phần phát huy thế mạnh phát triển nền nôngnghiệp nhiệt đới nước ta và phù hợp với quá trình chuyển nền nông nghiệp nước ta sang nềnnông nghiệp sản xuất hàng hóa

1.1 Sản xuất cây lương thực

a) Vai trò

- Cung cấp lương thực cho hơn 80 triệu dân nước ta, góp phần đảm bảo an ninh lương thực

- Góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động, nhất là lao động ở khu vực nôngthôn

- Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi (đặc biệt là tận dụng được nguồn phụ phẩm chongành chăn nuôi ), đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính

- Tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú cho công nghiệp chế biến lương thực

- Góp phần da dạng hóa sản xuất nông nghiệp

- Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu có giá trị

b) Điều kiện phát triển

Trang 5

+ Địa hình bằng phẳng, diện tích rộng lớn (ĐBSH 15.000km2, ĐBSCL 40.000km2,đồng bằng ven biển 15.000 km2), đất đai màu mỡ là điều kiện vô cùng thuận lợi để pháttriển các vùng chuyên canh sản xuất cây lương thực với quy mô lớn.

- Khí hậu:

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với đặc điểm: nền nhiệt cao(trung bình trên 220C), độ ẩm lớn (trung bình trên 80%) giúp cây trồng vật nuôi phát triểnquanh năm Điều này cho phép nước ta có thể thực hiện sản xuất thâm, xen canh tăng vụ

- Nguồn nước:

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc với khoảng 2360 con sông dài trên 10km, đãcung cấp nước tưới cho hơn 7 vạn diện tích cây lương thực Ngoài ra còn phải kể đến lượngnước ngầm và lượng nước ở các hồ, đầm đã giải quyết nước tưới cho mùa khô (hồ DầuTiếng, đập Vĩnh Ninh )

Điều kiện kinh tế - xã hội.

- Dân cư – lao động

+ Dân số đông đã cung cấp nguồn lao động dồi dào cho các ngành sản xuất, trong đó

có ngành sản xuất lương thực

+ Người lao động nước ta nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, nhất là sản xuất thâmcanh cây lúa Với đức tính cần cù, chịu khó, sáng tạo và giàu kinh nghiệm, trình độ ngàycàng được nâng cao đã giúp cho sản lượng và năng xuất cây lương thực của nước ta khôngngừng tăng lên trong những năm qua

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ nông nghiệp:

+ Cơ sở chế biến ngày càng được nâng cấp (nhà máy xay xát, nhà máy sản xuất bánh,kẹo, rượu, bia ) đảm bảo cho việc sản xuất đã thúc đẩy ngành sản xuất lương thực khôngngừng phát triển

+ Các dịch vụ sản xuất nông nghiệp: thủy lợi, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệthực vật ngày càng tốt hơn nhằm đáp ứng cho ngành sản xuất lương thực Đặc biệt là dịch

vụ về giống ngày càng được tăng cường, cho ra các giống cao sản, ngắn ngày, chịu hạn, chịusâu bệnh, cho năng suất cao đã phần nào giúp khắc phục được những khó nhăn trong sảnxuất

+ Dịch vụ giao thông vận tải cũng được tăng cường giúp giảm khoảng cách khônggian và nâng cao giá thành sản phẩm

- Chính sách – vốn:

Sản xuất lương thực luôn là vấn đề mũi nhọn được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu

tư, khuyến khích phát triển Vì vậy, sản xuất lương thực đã và đang nhận được những nguồnvốn đầu tư không nhỏ từ trong và ngoài nước

- Thị trường:

Trang 6

Lương thực là một trong những nhu cầu quan trọng hàng ngày của con người khôngthể thay thế được Mặt khác nó lại là nguyên liệu quan trọng phục cho một số ngành côngnghiệp nên thị trường vô vùng rộng lớn cả trong và ngoài nước Hiện nay, nước ta là nướcxuất khẩu gạo lớn nhất nhì thế giới Xuất khẩu gạo đã mang lại nguồn thu ngoại tệ quantrọng cho đất nước.

+ Nước ta thường xuyên xảy ra hiện tượng thời tiết cực đoan: sương muối, mưa đá, rétđậm, rét hại (hàng năm có khoảng 30 đến 35 đợt gió mùa Đông Bắc) cũng gây thiệt hạikhông nhỏ, làm tăng tính bấp bênh của sản xuất

+ Với nền nhiệt cao, độ ẩm lớn cũng là điều kiện để sâu bệnh, dịch hại phát triển pháhoại mùa màng

- Đất đai:

+ Diện tích đất bạc màu, glây hóa ngày càng lớn Đặc biệt là ở vùng đồng bằng sôngCửu Long đất nhiễm phèn, nhiễm mặn chiếm 2/3 diện tích là một hạn chế không nhỏ đốivới sản xuất lương thực

- Nguồn nước:

+ Tuy hệ thống thủy lợi đã được nâng cấp Song tình trạng thiếu nước tưới vào mùakhô vẫn diễn ra ở nhiều nơi Đặc biệt vùng ven biển – nhất là ở khu vực đồng bằng sôngCửu Long, nguồn nước ngọt ở một số sông có xu hướng bị nhiễm mặn do ảnh hưởng củabiển Điều này càng trở nên khó khăn cho việc giải quyết nước tưới vào mùa khô

Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Lao động: Phần lớn lao động sản xuất nông nghiệp ở nước ta trình độ còn hạn chế Ởmột số nơi mức độ thâm canh chưa cao

+ Thị trường: Giá cả không ổn định, giá lương thực còn thấp so với giá vật tư nôngnghiệp Thị trường trong nước và thế giới có nhiều biến động

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật tuy đã được nâng cấp và cải thiện Tuy nhiênvẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất Các dịch vụ chưa phát triển, các hệ thống thủylợi chưa đáp ứng được nhu cầu cho tưới tiêu, công nghiệp sau thu hoạch còn yếu

c) Tình hình sản xuất (cây lúa).

Trang 7

- Diện tích: diện tích lúa tăng mạnh từ 5,6 triệu ha (năm 1980) lên 7,5 triệu ha (năm 2000)

rồi giảm nhẹ còn 7,3 triệu ha (năm 2005).(Giảm nhẹ do chuyển đổi mục đích sản xuất – chuyển từ trồng lúa sang trồng cây công nghiệp )

- Sản lượng: tăng mạnh từ 11,6 triệu tấn (năm 1980) lên 36 triệu tấn (năm 2005) (Do: diện tích tăng, do áp dụng khoa học kĩ thuật, giống mới vào sản xuất ).

- Năng suất: Tăng mạnh từ 21 tạ/ha (năm 1980) lên 49 tạ/ha (năm 2005) (Năng suất tăng chủ yếu là do tăng sản lượng).

- Bình quân lương thực đầu người không ngừng tăng, từ 260 kg/người năm 1980 lên 470kg/người năm 2005

- Xuất khẩu: Hiện nay Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất nhìthế giới

- Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi, phù hợp với điều kiện canh tác của từng địa phương Hiệnnay đang có xu hướng giảm diện tích lúa vụ mùa, tăng diện tích lúa vụ Hè – thu và Đông –xuân

- Phân bố: Lúa được trồng ở các vùng trên cả nước Tuy nhiên được trồng nhiều nhất ở haivùng đồng bằng rộng lớn do có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển

+ Vùng đồng bằng sông Cửu Long – vựa lúa lớn nhất cả nước, chiếm hơn 50% diệntích và hơn 50% sản lượng lúa cả nước

+ Vùng đồng bằng sông Hồng – vựa lúa lớn thứ hai Tuy nhiên, đây là vùng có trình

độ thâm canh và năng suất lúa cao nhất cả nước

2.2 Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.

a) Vai trò

- Cây công nghiệp nước ta đa dạng gồm cây ngắn ngày (mía, lạc, đậu tương ) và cây dàingày (cà phê, chè, cao su ) nên đã tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú cho ngành côngnghiệp chế biến

- Sản xuất cây công nghiệp còn góp phần cung cấp nguồn hàng xuất khẩu có giá trị thungoại tệ Các sản phẩm như cà phê, chè là những mặt hàng ưa chuộng của thị trường TâyÂu

- Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả còn góp phần giải quyết việc làm cho người laođộng ở khắp các vùng nước ta Đồng thời góp phần phân bố lại dân cư và nguồn lao độngtrên phạm vi cả nước

- Đối với đồng bào dân tộc miền núi, việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả còn gópphần hạn chế nạn đốt nương làm rẫy, du canh du cư ổn định cuộc sống, tăng thu nhập vànâng cao chất lượng cuộc sống người dân

- Phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày còn có tác dụng phủ xanhđất trống, đồi núi trọc, chống xói mòn đất, bảo vệ môi trường

Trang 8

- Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày còn góp phần cải tạo đất, làm cho đất tơi xốp, pháthế độc canh trong sản xuất nông nghiệp.

b) Điều kiện phát triển

* Thuận lợi

Điều kiện tự nhiên

- Đất – địa hình:

+ Nước ta có diện tích đất đỏ baban và đất feralit, đất phù sa, phù sa pha cát lớn, phân

bố liên tục và rộng khắp Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển chuyên canh câycông nghiệp và cây ăn quả với quy mô lớn

- Khí hậu:

+ Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tạo điều kiện phát triển câycông nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới: cà phê, cao su, dứa, chôm chôm Ở những nơi có địahình cao, nhiệt độ thấp hơn còn phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốccận nhiệt và ôn đới: chè, táo, đào, lê

+ Khí hậu phân mùa mưa - khô rõ rệt (miền Nam): mùa mưa giúp cây trồng phát triển,mùa khô lại là điều kiện thuận lợi cho việc thu hoạch, phơi sấy và bảo quản nông sản

- Thị trường:

Hiện nay, thị trường cây công nghiệp và cây ăn quả của nước ta ngày càng được mởrộng cả ở trong và ngoài nước Một số sản phẩm cây công nghiệp như chè, cà phê là thứcuống quen thuộc của thị trường Châu Âu Một số sản phẩm cây công ăn quả nổi tiếng nhưNhãn lồng (Hưng Yên), Hồng Xiêm (Xuân Đỉnh), thương hiệu đang được xây dựng và vươn

xa trên thị trường quốc tế

- Chính sách – vốn:

Vấn đề phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả hiện nay được Đảng và Nhà nướcquan tâm đầu tư, chú trọng phát triển nên đã và đang nhận được vốn đầu tư rộng khắp ởtrong và ngoài nước

Trang 9

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ nông nghiệp:

+ Cơ sở chế biến ngày càng được nâng cấp (nhà máy chế biến chè, cà phê, cao su, cácnhà máy hoa quả, bánh kẹo, mía đường, ) Việc hình thành các vùng chuyên canh cây côngnghiệp (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ), vùng trồng nhiều cây ăn quả (đồng bằng sông CửuLong) thì việc đầu tư các cơ sở chế biến gắn với các vùng nguyên liệu

+ Các dịch vụ sản xuất nông nghiệp: thủy lợi, phân bón, thuốc trừ sâu, Đặc biệt làdịch vụ về giống ngày càng được tăng cường; cho ra các giống chịu hạn, chịu sâu bệnh, chonăng suất cao đã phần nào giúp khắc phục được những khó nhăn, bấp bênh trong sản xuất.+ Dịch vụ giao thông vận tải cũng được tăng cường giúp giảm khoảng cách khônggian và nâng cao giá thành sản phẩm

+ Với nền nhiệt cao, độ ẩm lớn cũng là điều kiện để sâu bệnh, dịch hại phát triển

- Nguồn nước:

+ Mùa khô kéo dài (4 đến 5 tháng), mực nước ngầm đang bị suy giảm dẫn đến tìnhtrạng thiếu nước tưới trong mùa khô Đặc biệt là các vùng chuyên canh hàng đầu như ĐôngNam Bộ, Tây Nguyên mùa khô thiếu nước tưới trầm trọng

Điều kiện kinh tế - xã hội

- Thị trường:

Giá cả không ổn định Thị trường trong nước và thế giới có nhiều biến động Sảnphẩm chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường khó tính Gây ảnh hưởng đến quy mô sảnxuất

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật:

Mạng lưới giao thông vận tải chậm phát triển, ảnh hưởng đến thu hoạch sản phẩm.Công nghiệp chế biến nhỏ hẹp, chậm đổi mới công nghệ nên hạn chế khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm

c) Tình hình sản xuất và phân bố cây công nghiệp

- Cây công nghiệp chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (năm 2005)

- Tổng diện tích gieo trồng ngày càng tăng, đến năm 2005 có khoảng 2,5 triệu ha trồng câycông nghiệp Trong diện tích đó, cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn và hiện naychiếm ưu thế

Trang 10

- Thành phần: chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số loại cây cónguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

- Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu:

+ Cà phê: trồng trên đất đỏ badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ

+ Cao su: trồng trên đất đỏ badan và đất xám bạc màu Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,Duyên hải miền Trung

+ Chè: chủ yếu phát triển ở Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

+ Tiêu: trồng trên đất đỏ badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung.+ Điều: Chủ yếu ở Đông Nam Bộ

+ Dừa: chủ yếu được trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu:

+ Mía: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung

+ Lạc: Đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh, Đông Nam Bộ, Đắc Lắc

+ Đậu tương: Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ Đay: Đồng bằng sông Hồng

+ Cói: ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa

d) Tình hình sản xuất và phân bố cây ăn quả.

- Cây ăn quả chiếm 7,3% giá trị sản xuất ngành trồng trọt

- Vùng cây ăn quả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

- Các cây được trồng nhiều: chuối, cam xoài, nhãn, vải, chôm chôm, dứa

3 Ngành chăn nuôi

3.1 Vai trò của ngành chăn nuôi

Chăn nuôi có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

- Cung cấp cho con người nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao từ nguồn đạm động vật vàđảm bảo sự cân đối trong khẩu phần ăn

- Là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và côngnghiệp dược phẩm

- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu

- Ngành chăn nuôi còn cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt, tận dụng phụphẩm của ngành trồng trọt

- Trồng trọt kết hợp với chăn nuôi tạo nên nền nông nghiệp bền vững

3.2 Điều kiện phát triển

a Thuận lợi

- Thức ăn cho chăn nuôi có ý nghĩa hàng đầu, thức ăn cho chăn nuôi được lấy từ 3 nguồn:+ Thức ăn tự nhiên:

Trang 11

• Diện tích đồng cỏ năm 2005 là trên 500 nghìn ha, phân bố ở các cao nguyên Trung

du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên

• Năng suất đồng cỏ ngày càng được nâng cao

• Đây là cơ sở để phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò, dê, ngựa…

+ Sản phẩm của ngành trồng trọt và phụ phẩm của ngành thủy sản:

• Đây là nguồn thức ăn chủ yếu Nhờ giải quyết tốt lương thực cho người nên phần lớn hoamàu giành cho chăn nuôi khá ổn định

• Diện tích đất trồng hoa màu dành cho chăn nuôi khá ổn định

• Hàng năm còn có 13 – 14 nghìn tấn bột caslafm thức ăn cho chăn nuôi

+ Thức ăn tổng hợp do ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, gia cầm sản xuất,tạo điều kiện cho hình thức chăn nuôi công nghiệp ngày càng phổ biến ở đồng bằng và miềnnúi

+ Nhập nhiều giống ngoại có năng suất cao như bò sưa Cu Ba, Hà Lan…

+ Đàn gia súc, gia cầm nước ta đã được cải thiện nhiều

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ chăn nuôi:

+ Hệ thống chuồng trại, xí nghiệp chăn nuôi được xây dựng

+ Mạng lưới thú y, cung ứng vật tư thú y được mở rộng khắp cả nước

+ Áp dụng các biến pháp khoa học, kĩ thuật tiên tiến trong việc lai tạo các gống giasúc, gia cầm cho năng suất cao

+ Mạng lưới các xí nghiệp chế biến phát triển

- Thị trường

+ Trong nước

Trang 12

• Đông dân, mức sống ngày càng nâng cao, là thị trường to lớn, nhất là ở các vùng đô thị, đâychính là động lực quan trọng để phát triển ngành chăn nuôi.

• Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến đòi hỏi nhiều nguyên liệu từ chăn nuôi

+ Xuất khẩu(thông qua một số mặt hàng chế biến)

+ Diện tích đồng cỏ, phân tán, có nhiều cỏ tạp khó cải tạo, năng suất đồng cỏ thấp

+ Mùa khô cở các tỉnh phía Nam (Tây Nguyên) thiếu nước, đồng cỏ khó phát triển

+ Môi trường nhiệt đới ẩm dễ phát sinh dịch bệnh cho gia súc, gia cầm

- Về kinh tế - xã hội

+ Hình thức chăn nuôi chủ yếu theo hướng quảng canh, lạc hậu

+ Giống gia súc, gia cần năng suất thấp, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu xuấtkhẩu

+ Cơ sở thức ăn chăn nuôi chưa đảm bảo

+ Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và công tác dịch vụ thú ý vẫn còn hạn chế, dẫn đếnnhiều dịch bệnh phát triển gây thiệt hại cho đàn gia súc

+ Hiệu quả kinh tế cho chăn nuôi nhìn chung còn thấp

3.3 Tình hình phát triển

a Chăn nuôi lợn và gia cầm:

+ Tình hình phát triển: Lợn và gia cầm là hai nguồn thịt chủ yếu Đàn lợn 27 triệu con (năm2005), cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh, tổng đàn 220triệu con (2003)

+ Phân bố: Chăn nuôi gà công nghiệp đã phát triển mạnh ở các tỉnh giáp các thành phố lớn(Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) và ở các địa phương có các cơ sở công nghiệp chế biến

Trang 13

thịt Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằngsông Cửu Long.

b Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:

+ Tình hình phát triển: Chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên Đàn trâu khoảng 2,9 triệucon Đàn bò từ chỗ chỉ bằng 2/3 đàn trâu (đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX), đến năm 2005 là5,5 triệu con (2005) và có xu hướng tăng mạnh

+ Phân bố: Trâu được nuôi nhiều ở trung du miền núi Bắc Bộ (hơn 1/2 đàn trâu cả nước) và Bắc Trung Bộ Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ , duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội

II CÁC DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP.

Dạng 1: Câu hỏi về vai trò, ý nghĩa của các ngành nông nghiệp

a Câu hỏi thường gặp

+ Nêu

+ Trình bày

+ Phân tích

+ Ý nghĩa + Vai trò

+ của sản xuất lương thực + của cây công nghiệp + của ngành chăn nuôi

+ Đối với môi trường

Dạng 2: Câu hỏi liên quan đến điều kiện phát triển của các ngành nông nghiệp

a Câu hỏi thường gặp

+ sản xuất cây lương thực + để phát triển cây công nghiệp + để phát triển ngành chăn nuôi + để phát triển một loại cây trồng (cà phê, cao su ), vật nuôi.

Loại 2: Những câu hỏi liên quan đến tại sao sản xuất cây (lương thực, cây công nghiệp )

Ngày đăng: 11/11/2020, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w