Một giờ ôn thi tốt nghiệp THPT có hiệu quả là phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, n
Trang 1Đổi mới chương trình giáo dục cùng với nó là đổi mới phương pháp dạy học, ôn thi tốt nghiệp THPT và đổi mới đánh giá là nhữngaphươngadiệnathể hiện sự quyếtatâmacáchatân,ađemalạianhữngathayađổiavềachấtalượng, hiệu quả giáo dục
aChính vìathế nhữngacâuahỏianhư: Làmathế nào để có một giờahọc tốt? Làm thếanàoađể ôn thi tốt nghiệp THPT cóahiệuaquả? Luônacóatính chất thời
sự và thuahútasự quanatâmacủaatấtacảacácagiáoaviênavàacánabộaquảnalíagiáo dục
Một giờ ôn thi tốt nghiệp THPT có hiệu quả là phát huy được tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực đến tưatưởng, tình cảm, đem lại hứng thú học tập cho người học Về bản chất, đó là giờ học có sự kết hợp giữa học tập cá thể (hình thức học cá nhân) với học tập hợp tác (hình thức học theo nhóm, theoalớp); chú trọngakếtahợpahọcavới hành, nâng caoatriathứcavới rèn luyệnacácakĩanăng,agắnavớiathực tiễn cuộc sống; phát huyathếamạnh của cácaphương phápadạyahọcatiên tiến, hiệnađại; các phương tiện,athiếtabịadạy họcavàanhữngaứngadụngacủa cônganghệathông tin…; chú trọngacảahoạtađộng đánhagiáacủaagiáoaviên vàatự đánhagiáacủaahọc sinh
Tiếp tụcađổiamớiamạnh mẽaphương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học
Trong những năm học qua, mặc dù đã có nhiều cố gắng xong kết quả thi THPT bộ môn Địa lí tại trường THPT Thường Xuân 3 vẫn chưa cao, tỉ lệ các
em học sinh dùng điểm môn thi Địa lí để xét vào các trường Đại học – Cao đẳng thì tỉ lệ trúng tuyển không nhiều
Chính vì những lí do trên nên tôi chọn đề tài “Phương pháp xây dựng
chuyên đề dạy học ôn thi tốt nghiệp THPT theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trong dạy học Bài 14,15: Sử dụng và bảo vệ tự nhiên, môn Địa lí
12 – Ban cơ bản” tại trường THPT Thường Xuân 3, nhằm nâng cao hơn nữa kết
quả thi THPT Quốc Gia trong năm học 2020 – 2021
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Mục đích của đề tài là nhằm đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của
“Phương pháp xây dựng chuyên đề dạy học ôn thi THPT theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh lớp 12” trong giảng dạy môn Địa lí Đồng thời, tạo
cơ sở khoa học có thể triển khai nhân rộng trong giảng dạy Địa lí tại trường THPT Thường Xuân 3 và làm tiền đề cho việc nghiên cứu, sử dụng các phương
Trang 2pháp dạy học mới, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Địa lí nói riêng và đặc biệt nâng cao kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 hơn nữa
- Hướng dẫn học sinh nắm được các kĩ năng Địa líacần có như: Kĩ năng khai thácaAtlat Địa líaViệtaNam, kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng khai thácabảngasố liệu, kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích những vấn đề Địa líatự nhiên, kinh
tế xã hội
- Hướng dẫn học sinh cách học để nắm vững những kiến thức - kĩ năng cơ
bản tối thiểu (chuẩn kiến thức - kĩ năng địa lí) về lí thuyết của môn Địa lí
- Giúp học sinh dễ ôn tập, đạt kết quả tốt hơn khi làm bài thi Địa lí trong kì
thi tốt nghiệp THPT các năm tiếp theo
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng đối với đối tượng là học sinh miền núi tại trường THPT Thường Xuân 3
Tôi đã áp dụng dạy tại 2 lớp khác nhau: Lớp 12A1 thi với mục đích xét vào
các trường Đại học Cao đẳng và lớp 12A3 chỉ thi với mục đích xét tốt nghiệp Với 2 đối tượng học sinh khác nhau vì vậy mỗi lớp tôi đã soạn giảng theo cấu trúc khác nhau sao cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài, lí do chọn đề tài
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin
Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh nắm vững và vận dụng thành thạo các kĩ năng địa lí trong quá trình ôn tập và làm bài
- Hướng dẫn học sinh học cách học để nắm những kiến thức lí thuyết cơ bản và tối thiểu của mônađịa lí
- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập cho học sinh rèn luyện các kĩ năng
ôn tập, qua đó đánhagiá kết quảanghiên cứu của đề tài
Tổng kết thành chuyên đề chung về dạy học sinh ôn tập và làm bài thi môn Địa lí để có thể giúp các đồng nghiệp làm tốt nhiệm vụ ôn tập cho học sinh khi thi môn Địa lí
- Mô tả, tái hiện lại đề tài từ công việc tiếp cận của giáo viên, thiết kế bài dạy đến kết quả áp dụng đề tài tạiatrường THPT Thường Xuân 3
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê kết quả đạt được sau khi
áp dụng tại 2 lớp 12A1 và 12A3
2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong dạy và học hiện nay, việc đổi mới đồng bộ về mục tiêu giáo dục và chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục, kĩ thuật dạy học là một trong những yêu cầu bắt buộc nhằm thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu hiện nay của ngành Giáo dục và đào tạo Việt Nam nói chung, của tỉnh Thanh Hóa nói riêng cũng như của tất cả bản thân các thầy cô giáo khi đang trực tiếp tham gia công tác giảng dạy Để tạo hứng thú cho học sinh trong các tiết
Trang 3học, người giáo viên không chỉ đơn thuần truyền đạt kiến thức để học sinh hiểu bài mà cần phải tìm tòi, áp dụng nhiều phương pháp dạy học để lôi cuốn, hấp dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động đạt hiệu quả học tập ở mức tối đa nhất Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, trong đó có dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Tuy nhiên, việc đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học còn bộc lộ nhiều hạn chế và thiếu đồng bộ Khả năng khai thác sử dụng thiếabị dạy học vàatài liệu bổ trợ trong quáatrìnhatổ chứcacácahoạtađộng dạyahọc trên lớp và tự học ở nhàacủaahọcasinhacònahạn chế, kémahiệuaquả, chất lượn dạy
và học chưa cao a
Vì vậy cầnađổiamới hình thức, phương pháp dạy học, sử dụng kỹathuật dạy học mớianhằmaphát huy tính chủ động,atích cực, sáng tạo vàarèn luyệnaphương pháp tự học, tăng cườngakỹanăng thựcahànhavận dụng kiến thức, kỹanăng vàagiải quyết các vấn đề thực tiễn Một trong những hình thức phương pháp đổi mới là thiết kế, xây dựng các chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, phục vụ việc học và ôn tập tốt nghiệp THPT góp phần cụ thể hóa và thực hiện mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông và Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
Qua thời gian giảng dạy và nghiên cứu tại Trường THPT Thường Xuân 3 tôi đã được tiếp cận với nhiều phương pháp dạy học mới, phương pháp ôn thi tốt nghiệp THPT, mỗi phương pháp có những yếu tố tích cực và phù hợp với hoạt động giảng dạy môn địa lí, có tác dụng kích thích tư duy sáng tạo và tính chủ động, phát huy sự năng động của học sinh Để kiểm chứng giá trị thực tiễn của
phương pháp, tôi đã tổ chức thực nghiệm: “Phương pháp xây dựng chuyên đề
dạy học ôn thi tốt nghiệp THPT theo định hướng phát triển năng lực của học sinh lớp 12 tại trường THPT Thường Xuân 3”.
Vận dụng Phương pháp xây dựng chuyên đề dạy học ôn thi tốt nghiệp
THPT theo định hướng phát triển năng lực của học sinh lớp 12 vào thực tiễn
giảng dạy đã có một số giáo viên đưa ra những sáng kiến kinh nghiệm nhưng chỉ
áp dụng chung cho môn học địa lí chứ chưa cụ thể ở từng bài hoặc khối lớp nào
cả Đây là một vấn đề cấp thiết, nhằm đổi mới tư duy, phương pháp dạy học, phương pháp tiếp cận với tri thức Đối với bản thân, tôi rất mong muốn được áp dụng những cái mới, những phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy
Từ định hướng của việc đổi mới chương trình – sách giáo khoa Địa lí lớp
12 và thực tiễn của việc giảng dạy môn địa lí lớp 12 ở trường THPT Thường
Xuân 3 hơn 20 năm vừa qua, đó chính là lí do khiến tôi chọn đề tài: “Phương
pháp xây dựng chuyên đề dạy học ôn thi tốt nghiệp THPT theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trong dạy học Bài 14,15: Sử dụng và bảo vệ tự nhiên, môn Địa lí 12 – Ban cơ bản tại trường THPT Thường Xuân 3”
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
* Về phía học sinh
Chương trình lớp 12 vốn nặng, lại áp lực thi tốt nghiệp THPT nhưng nhiều học sinh lại tỏ ra chểnh mảng việc học Bên cạnh đó nhiều học sinh lại không hứng thú với môn học cho nên vẫn chưa chủ động khám phá kiến thức, chưa chủ
Trang 4động lên kế hoạch ôn thi tốt nghiệp THPT cho bản thân Nhiều học sinh còn không nắm được nội dung cơ bản của bài dạy, chuyên đề thường gặp khó khăn trong việc học tập và kiểm tra ( Ở trường THPT Thường Xuân 3 trung bình mỗi lớp 12 thường có khoảng 20-25% số học sinh có nhận thức chậm hoặc chưa tập trung vào bài dạy)
Là một trường miền núi, nhiều học sinh trong trường là học sinh dân tộc thiểu số (số học sinh dân tộc thiểu số chiếm tới 80-95% tổng số học sinh của trường), một phần do điều kiện gia đình khó khăn, phương tiện truyền thông hạn chế, mặt khác do không chủ ý tiếp thu kiến thức giáo viên truyền đạt qua các giờ học nên để làm tốt các câu hỏi trắc nghiệm quả thật không dễ với các em
Học sinh vắng học nhiều cũng là một khó khăn trong quá trình dạy và học Kiến thức vốn liên thông, xuyên suốt nhưng nhiều học sinh lại thường xuyên vắng học nên bỏ qua nhiều nội dung quan trọng của chuyên đề ( một thực trạng chung của các em đại trà lớp 12 học ôn thi tốt nghiệp THPT vào buổi chiều của nhà trường thường vắng 3-5 HS/1 lớp)
Một thực trạng mà hầu hết các trường THPT nói chung, trường THPT Thường Xuân 3 nói riêng, đó là học sinh thi tốt nghiệp THPT thường chia thành
hai nhóm: Mục đích xét tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng Vì
vậy việc tổ chức phân luồng học sinh, lập kế hoạch ôn thi và biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ nhận thức cũng cần phù hợp
Bên cạnh đó, theo tinh thần đổi mới kiểm tra đánh giá của Bộ, thời gian đổi mới quá gấp gáp cũng gây không ít tâm lý hoang mang cho học sinh trong việc tiếp cận những cái mới
* Về phía giáo viên
Không chỉ với học sinh mà ngay cả với giáo viên cũng gặp nhiều lúng túng
và lo lắng trong quá trình ôn thi cho các em vì thời gian đổi mới quá cập rập Trong khi đó hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT của Bộ thông thường vào đầu
kì II của năm học nên ảnh hưởng không ít đến thời gian ôn thi
Tiếp cận với những chuyên đề khó, hoặc các phần câu hỏi vận dụng cao giáo viên phải mất nhiều thời gian hơn trong việc nghiên cứu, tìm tòi Hệ thống câu hỏi trong quá trình ôn thi cũng chưa thật sự đổi mới theo tinh thần đổi mới Hơn thế nữa, nhiều giáo viên vẫn chưa chú ý đến hệ thống câu hỏi theo mức độ nhận thức, chỉ xây dựng hệ thống các câu hỏi chung chung
Đổi mới phương pháp dạy học là một nhiệm vụ cấp bách mà chúng ta – những nhà giáo dục cần phải tiến hành.Vì vậy tôi đã mạnh dạn đổi mới phương
pháp dạy học - “Phương pháp xây dựng chuyên đề dạy học ôn thi tốt nghiệp
THPT theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trong dạy học Bài 14,15: Sử dụng và bảo vệ tự nhiên, môn Địa lí 12 – Ban cơ bản tại trường THPT
Thường Xuân 3”
Sáng kiến này được tôi áp dụng trong phạm vi một số lớp 12 trực tiếp giảng dạy tại trường THPT Thường Xuân 3, từ thực trạng sử dụng phương pháp dạy học trong học tập địa lí của học sinh, kết quả của việc được tiếp cận và không được tiếp cận phương pháp dạy học của học sinh
2.3 Các giải pháp chủ yếu
Trang 5Ôn thi tốt nghiệp THPT đạt được kết quả cao không chỉ là mong muốn riêng của học sinh mà còn cả của giáo viên Chính vì vậy, phương pháp ôn tập phù hợp thật sự rất quan trọng Với tinh thần đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá nên yêu cầu cần phải đổi mới phương pháp ôn tập
Yêu cầu tất cả học sinh phải có sách giáo khoa, Atlat trong học tập địa lí, máy tính cầm tay, bài học nào liên quan đến sơ đồ, tranh ảnh, video… phải khai thác triệt để Giáo viên phải hướng dẫn cách sử dụng các phương tiện dạy học trực quan cho học sinh Việc nắm vững kiến thức trong phương pháp học tập sẽ giảm bớt việc học vẹt của học sinh, giúp học sinh có cái nhìn thực tiễn hơn…
- Tổ chức, triển khai thực hiện
a Định hướng chung
Thiết kế, xây dựng các chuyên đề dạy học ta cần căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu, đối tượng học sinh, lựa chọn pháp dạy học tích cực cụ thể tổ chức các hoạt động của học sinh Vì vậy Khi thiết kế chuyên đề dạy học cần tuân thủ quan điểm định hướng chung như sau:
- Giáo viên tạo tình huống học tập giúp học sinh có hứng thú học tập, hiểu được mục tiêu của bài học rõ ràng Tình huống học tập cần huy động được kiến thức, kinh nghiệp của bản thân, đồng thời hình thành những tư duy mới, giúp học sinh nhận ra cái chưa biết và muốn biết
- Hoạt động giải quyết một tình huống học tập: tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thứcađược nhiệmavụahọc tập, hứng thú học bài mới Giáo viên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân học sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong nội dung học tập; làm bộc lộ “cái” học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân học sinh còn thiếu, giúp học sinh nhận ra “cái” chưa biết và muốn biết a
- Hoạt động tìm tòi, tư duy, động não, lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng mới
và thực hành, luyện tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được nhằm giải quyết các tình huống hoặc những đề học tập a
- Hoạt động vận dụng được các kiến thức, kỹ năng phát hiện và giải quyết các tình huống vào các vấn đề thực tiễn Từ đó, giáo viên thảo luận lựa chọn nội dung để thiết kế, xây dựng chuyên đề dạy học phù hợp a a
lực của học sinh và tích hợp liên môn: a a a
Mỗi chuyên đề dạy học phải giải quyết được một vấn đề học tập Vì vậy, việc thiết kế, xây dựng mỗi chuyên đề cần thực hiện theo quy trình như sau: a
dựng:
Vấn ađề acần agiải aquyết acó athể alà amột atrong anhững avấn ađề asau: a
- Vấn đềatìmakiếm,axâyadựngakiếnathức mới
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức
- Vấn đề tìmakiếm,axâyadựng,akiểmanghiệmavà ứng dụng kiến thức mới Tùy vào mục tiêu bài học, nội dung kiến thức, năng lực của giáo viên, nhận thức của học sinh, điều kiện thực tế của nhà trường, có thể xác định trong các mức độ sau: a
Trang 6- Mức độ 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh a
- Mức độ 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề Học sinh thựcahiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
- Mức độ 3: Giáo viên cung cấp thông tin, tạo tình huống có vấn đề Học phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá a
- Mức độ 4: học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cản của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn
đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc a
Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực đựơc sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của học sinh từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề a
- Kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình hiện hành a
- Các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực Từ đó, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh a a a
bộacâuahỏi theo cácamứcađộanhậnabiết,athôngahiểu,avậnadụng, vận dụngacao
ở dạng câu hỏi trắcanghiệmađể có thể sử dụng kiểm tra đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh trong dạy học a
Chuyên đề được thiết kế theo các hoạt động dạy học được tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kỹ thuật dạy học được sử dụng Trong quá trình thiết kế chú trọng đến hình thành phương pháp
và rèn luyện kỹ năng cho học sinh
- aTên achuyên ađề a
- aCơ asở axây adựng achuyên ađề a
- aMục atiêu acủa achuyên ađề a
- aXây adựng ahệ athống acâu ahỏi atrắc anghiệm atương aứng avới amỗi aloại amức
ađộ ayêu acầu ađược adùng atrong aquá atrình atổ achức ahoạt ađộng acủa ahọc asinh. a
- aTiến atrình adạy ahọc achuyên ađề ađược athiết akế athành acác ahoạt ađộng athể
ahiện atiến atrình asư aphạm acủa aphương apháp adạy ahọc atích acực ađược alựa achọn. a
Trang 7I TÊN CHUYÊN ĐỀ: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
II CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ
1 Lí do xây dựng chuyên đề.
- Nội dung chuyên đề phù hợp với cấu trúc chương trình ôn thi tốt nghiệp THPT
- Nội dung chuyên đề có tính lí luận, tính thực tiễn cao và có tính phân hóa nhận thức học sinh
- Có thể áp dụng và phát huy các hình thức, phương pháp dạy và học khác nhau trong đó có dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
2 Nội dung chuyên đề
Chuyên đề thuộc nội dung trong chương trình hiện hành Bài 14,15: Sử
dụng và bảo vệ tự nhiên, môn Địa lí 12 – Ban cơ bản Bao gồm:
2.1 Hiện trạng sử dụng và bảo vệ TNTN
2.2 Bảo vệ môi trường
2.3 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống thiên tai
2.4 Luyện tập
- Các dạng câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung chuyên đề theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
3 Kế hoạch thực hiện chuyên đề
- Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 12, học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT
- Thời lượng: 2 tiết
- Hình thức tổ chức: Dạy chuyên đề ôn thi tốt nghiệp THPT
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
+ Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, nhóm phương pháp dùng lời,
+ Kỹ thuật dạy học: Mảnh ghép, động não
- Thiết bị dạy học và học liệu
+ Giáo viên: kế hoạch dạy học, SGK, giáo án, bài giảng Powerpoint, các phiếu học tập sử dụng trong chuyên đề, Bản đồ, Atlat Địa lí Việt Nam hình ảnh, máy chiếu, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
+ Học sinh: các dụng cụ cần thiết cho học tập, nội dung được phân công
III MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
Sau khi học xong chuyên đề, học sinh đạt được:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, đất; một số nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường
- Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra đã phá hoại sản xuất, gây thiệt hại về người và của
- Biết được chiến lược, chính sách về tài nguyên và môi trường của Việt Nam
- Phân tích bảng số liệu, khai thác kênh chữ ở SGK và Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Thu thập và xử lí thông tin phục vụ cho bài học
Trang 8- Có kĩ năng liên hệ thực tế về các biểu hiện suy thoái TNTN, môi trường
và thiên tai ở địa phương
- Làm bài tập trắc nghiệm khách quan theo mức độ nhận thức.
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử
dụng công nghệ thông tin
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
IV XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TƯƠNG ỨNG VỚI MỖI MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
1 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DÀNH CHO LỚP 12A1
Đối với lớp 12A1 với mục đích xét tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng vì thế ngoài việc nắm vững câu hỏi nhận biết, thông hiểu thì cần biên soạn và tăng câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao để các em có thể nâng thang điểm lên trên 8 điểm
Tôi đã xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm gồm 30 câu được chia theo các mức độ khác nhau như sau:
1.1 Câu hỏi mức độ nhận biết(30%)
Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là
do
A cháy rừng.
B trồng rừng chưa hiệu quả.
C khai thác quá mức.
D chiến tranh.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?
A Tổng diện tích rừng đang tăng lên
B Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
C Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn
D Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Câu 3: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp
kỹ thuật canh tác nào sau đây?
A Ngăn chặn du canh, du cư
B Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
C Bảo vệ rừng và đất rừng
D Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Câu 4: Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
A miền Bắc muộn hơn miền Nam
B miền Trung sớm hơn ở miền Bắc.
C chậm dần từ Bắc vào Nam.
D chậm dần từ Nam ra Bắc.
Câu 5 aCăn acứ avào aAtlat aĐịa alí aViệt aNam atrang a12, acho abiết avườn aquốc agia anào asau ađây anằm aở akhu avực ađồi anúi anước ata?
Trang 9A aHoàng aLiên B. aCát aBà.
C. aBái aTử aLong D. aPhú aQuốc
Câu 6.Căn acứ avào aAtlat aĐịa alí aViệt aNam atrang a12, acho abiết avườn aquốc agia aHoàng aLiên anằm aở aphân akhu ađịa alí ađộng avật anào asau ađây?
A aĐông aBắc B aTây aBắc.
C. aBắc aTrung aBộ D. aTrung aTrung aBộ
Câu 7: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây không thuộc nhóm đất Feralit?
Câu 8 Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây thuộc
nhóm đất phù sa?
Câu 9 Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây thuộc
nhóm đất Feralit?
Câu 1: Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường không biểu hiện trực tiếp
ở sự gia tăng của thiên tai nào sau đây?
A Hạn hán B Ngập lụt.
C Bão D Động đất.
Câu 2: Thiên tai nào sau đây xảy ra bất thường và gây hậu quả rất nghiêm trọng
ở miền núi nước ta?
C Hạn hán D Ngập lụt.
Câu 3: Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào
tháng IX chủ yếu do ảnh hưởng của
A gió mùa Tây Nam.
B dải hội tụ nhiệt đới.
C “gió mùa Đông Nam”.
D Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 4: Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị
suy giảm vì
A chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
B diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
C rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
D diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Câu 5: Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
A nhiễm mặn B nhiễm phèn.
C glây hóa D xói mòn.
Câu 6: Biện pháp bảo vệ nào sau đây được thực hiện với cả ba loại rừng ở nước
ta?
A Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
Trang 10B Bảo vệ đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia.
C Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
D Duy trì phát triển độ phì và chất lượng rừng.
Câu 7: Biện pháp để cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
A dùng thuốc diệt cỏ B bón phân thích hợp.
C đào hố kiểu vẩy cá D đẩy mạnh tăng vụ.
Câu 8 Quản lí sử dụng đất đai hợp lí, thực hiện các biện pháp kĩ thuật thuỷ lợi,
trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc, là các biện pháp nhằm vào việc giảm thiểu tác hại của
A lũ quét B ngập lụt C động đất D hạn hán
Câu 9 Các biện pháp để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta cần
A tăng cường trồng và bảo vệ rừng
B xây dựng các công trình thuỷ lợi.
C bố trí nhiều trạm bơm nước
D thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho thủy sản chết hàng loạt ở vùng biển miền
Trung nước ta trong năm 2016 là
A biến đổi khí hậu.
B đánh bắt hủy diệt.
C chất thải công nghiệp.
D thiên tai xảy ra liên tiếp.
Câu 2: Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng
sông Cửu Long là
A địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
B một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
C phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.
D sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
Câu 4: Biện pháp quan trọng nhất để giảm lũ ở vùng hạ lưu là
A trồng rừng đầu nguồn.
B trồng rừng ngập mặn.
C xây dựng các đập thủy điện.
D trồng cây công nghiệp lâu năm.
Câu 5: Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng
diễn ra thường xuyên và gây thiệt hại không nhỏ?
A Ngập úng, lũ quét và hạn hán B Bão.
C Lốc, mưa đá, sương muối D Động đất.
Câu 6: Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta
là
A có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
B thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
C chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
D bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.