Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về vấn đề phát triển nông nghiệp Việt Nam (gồm ngành trồng trọt và chăn nuôi) một cách rõ ràng, phù hợp với nội dung thi THPTQG môn Địa lí. Xây dựng các dạng câu hỏi phần lí thuyết và phương pháp ôn luyện các dạng câu hỏi trong ôn thi THPTQG môn Địa lí. Xây dựng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm sử dụng trong ôn luyện thi THPTQG môn Địa lí.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆPSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -HỘI THẢO
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
1 Lí do chọn đề tài 4
2 Mục đích của đề tài 4
3 Cấu trúc của đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG 6
Chương 1: HỆ THỐNG HÓA NỘI DUNG KIẾN THỨC VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 6
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 6
II BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT 6
III HỆ THỐNG HÓA NỘI DUNG KIẾN THỨC CỦA CHUYÊN ĐỀ 7
1 Ngành trồng trọt 7
2 Ngành chăn nuôi 13
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 16
Chương 2: PHÂN LOẠI CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG THI THPTQG 17
I DẠNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT 17
1 Cách hỏi 17
2 Cách học 17
3 Phương pháp giảng dạy 17
4 Một số ví dụ minh họa 18
II DẠNG CÂU HỎI THÔNG HIỂU 19
1 Cách hỏi 19
2 Cách học 19
3 Phương pháp giảng dạy 20
4 Một số ví dụ minh họa 20
III DẠNG CÂU HỎI VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO 21
1 Cách hỏi 21
2 Cách học 22
3 Phương pháp giảng dạy 23
4 Một số ví dụ minh họa 23
Chương 3: HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TỰ GIẢI 26
I NHẬN BIẾT 26
II THÔNG HIỂU 30
III VẬN DỤNG 33
IV VẬN DỤNG CAO 36
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 3VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Đối tượng học sinh: lớp 12 Dự kiến thời gian: 1 ca chuyên đề.
Mặc dù là nội dung khá gần gũi đối với học sinh, nhưng qua thực tế giảng dạy củamình tôi nhận thấy nhiều học sinh còn chưa nắm vững và hiểu rõ về nội dung chuyên đề,dẫn đến tình trạng mặc dù học sinh đã cố gắng, có ý thức trong học tập nhưng vẫn chưa thểđưa ra phương án trả lời đúng nhất
Trong thi THPTQG những năm gần đây, hình thức trắc nghiệm đã mang lại khôngkhí học tập và ôn luyện mới cho thầy, trò trong cả nước Tuy nhiên, việc ôn luyện qua cáccâu hỏi trắc nghiệm khách quan ở nhiều nhà trường chưa mang tính chất hệ thống, gây khókhăn cho cách thức ôn luyện và kết quả ôn luyện Để đạt được kết quả cao trong thi trắcnghiệm môn Địa lí khá khó, đặc biệt để đạt được điểm 9, điểm 10 lại càng khó Học sinhphải nắm kiến thức rộng, hiểu sâu về mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng Địa lí, hiểuđược bản chất của mối liên hệ, tìm hiểu được những nhân tố “trội”, những nguyên nhân chủđạo… tác động đến vấn đề
Xuất phát từ vị trí, vai trò và thực trạng dạy và học Địa lí trong giai đoạn hiện nay, tôi
mạnh dạn chọn chuyên đề: “Vấn đề phát triển nông nghiệp Việt Nam” làm nội dung đóng
góp cho Hội thảo chuyên đề ôn thi THPTQG môn Địa lí
2 Mục đích của đề tài
- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về vấn đề phát triển nông nghiệp Việt Nam (gồmngành trồng trọt và chăn nuôi) một cách rõ ràng, phù hợp với nội dung thi THPTQG mônĐịa lí
Trang 4- Xây dựng các dạng câu hỏi phần lí thuyết và phương pháp ôn luyện các dạng câuhỏi trong ôn thi THPTQG môn Địa lí.
- Xây dựng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm sử dụng trong ônluyện thi THPTQG môn Địa lí
3 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề được xây dựng theo 3 chương
- Chương 1: Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản
- Chương 2: Các dạng câu hỏi và phương pháp hướng dẫn học sinh ôn tập theo cácdạng câu hỏi thi THPTQG
- Chương 3: Hệ thống câu hỏi bài tập trắc nghiệm khách quan
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1: HỆ THỐNG HÓA NỘI DUNG KIẾN THỨC
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi nước ta
- Phân tích được đặc điểm cơ cấu ngành nông nghiệp ở nước ta và sự thay đổi cơ cấutrong từng phân ngành (trồng trọt, chăn nuôi)
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến các phân ngành trong trồng trọt và chănnuôi
- Giải thích được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm vàsản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu
2 Kỹ năng:
- Đọc và phân tích biểu đồ - bản đồ
- Xác định trên bản đồ các vùng trọng điểm về cây lương thực - thực phẩm và cây
công nghiệp
- Đọc bản đồ/ lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn nuôi.
- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng
3 Thái độ:
Nhận thức được vai trò quan trọng của ngành nông nghiệp đối với sự phát triển kinh
tế xã hội nước ta
4 Định hướng năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng biểu đồ
và lược đồ
II BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
- Trình bày
được tình hình
- Phân tích
được đặc điểmcác ngành trồngcây lương thực
và cây côngnghiệp
- So sánh đượcđặc điểm giữasản xuất lương
- Giải thích
được quy luật
sự phát triển vàphân bố của câytrồng, vật nuôi
- Liên hệ thực
tế phát triểnnông nghiệp ởnước ta hiệnnay
- Giải thích
được một sốđặc điểm pháttriển và phân bố
Trang 6phát triển một
số cây trồng,vật nuôi chínhcủa nước ta
- Nêu được sựphân bố củamột số câytrồng, vật nuôichính
thực ĐBSH vàĐBSCL
của các câytrồng, vật nuôitrong giai đoạnhiện nay
III HỆ THỐNG HÓA NỘI DUNG KIẾN THỨC CỦA CHUYÊN ĐỀ
1 Ngành trồng trọt
1.1 Vai trò ngành trồng trọt
Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp với chức năng cung cấp lương thựcthực phẩm cho con người, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, là cơ sở pháttriển chăn nuôi và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị
Ở nước ta, ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, hiệnnay chiếm đến 75% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Mặc dù tỉ lệ giá trị sản xuất trongnông nghiệp giảm nhẹ, nhưng trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chính
Hiện nay, ngành trồng trọt nước ta có cơ cấu đa dạng và phong phú, gồm các phânngành: sản xuất cây lương thực, thực phẩm, cây rau đậu, cây công nghiệp, cây ăn quả và cácloại cây khác
1.2 Sản xuất cây lương thực
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến như xay xát gạo, ngô, các ngànhcông nghiệp chế biến khác, thúc đẩy thành công quá trình công nghiệp hóa
Các sản phẩm cây lương thực còn là nguồn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, gópphần đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính
Cây lương thực còn tạo nguồn hàng xuất khẩu với khối lượng ngày càng lớn, chủngloại măt hàng ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao và có khả năng cạnh tranh trênthị trường
Trang 7Sản xuất cây lương thực tạo nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao động dư thừa của
xã hội, góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách của xã hội trong những thập nên tới
Việc đảm bảo an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp(cung cấp lương thực cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp, phát triển chăn nuôi )
1.2.2 Điều kiện phát triển cây lương thực
a Thuận lợi
* Điều kiện tự nhiên
Địa hình và đất đai: Nước ta có ¼ điện tích đồng bằng, địa hình bằng phẳng, đất phù
sa màu mỡ, thuận lợi cho việc thâm canh lúa nước Ở những vùng đồi núi cao, có một sốthung lũng sông và cánh đồng giữa núi: Nghĩa Lộ (Yên bái), Trùng Khánh (Cao Bằng), MườngThanh (Điện Biên), có thể phát triển cây lương thực Ngoài ra, vùng đồi núi còn có đất phù sa
cổ thuận lợi cho phát triển cây hoa màu
Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có nền nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, số giờ nắngnhiều, cho phép nước ta có thể canh tác quanh năm, có khả năng thâm canh, xen canh, tăngcanh, gối vụ Nền nhiệt cao, số giờ năng lớn, tạo thuận lợi cho việc phơi sấy, bảo quản sảnphẩm Khí hậu có sự phân hóa đa dạng (theo mùa, Bắc Nam, độ cao, Đông Tây) là cơ sở đểxây dựng cơ cấy mùa vụ khác nhau giữa các vùng miền
Nguồn nước: Dồi dào, được cung cấp bởi các hệ thống sông, nguồn nước ngầmphong phú thuận lợi cho việc xây dựng mạng lưới thủy lợi, đảm bảo tưới tiêu nước cho câytrồng
* Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân cư – lao động: Nước ta có dân số đông (trên 96 triệu người - 2019) vừa cung cấpnguồn lao động dồi dào, vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn Người dân có truyền thống,kinh nghiệm trong sản xuất cây lương thực, đặc biệt là thâm canh lúa nước
Cơ sở vật chất kĩ thuật đang ngày càng được tăng cường, đầu tư: hệ thống các côngtrình thủy lơi, cung cấp phân bón, nghiên cứu giống cây trồng có năng suất cao, các dịch vụnông nghiệp, công nghiệp chế biến lương thực phát triển,
Đường lối chính sách: coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, lương thực là 1/3chương trình kinh tế lớn của nhà nước, những chính sách khuyến nông (khoán 10, luậtruộng đất mới ) tạo điều kiện cho người nông dân làm chủ đất đai, giải phóng sức laođộng, phát huy tính sáng tạo để sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng: Trong nước (dân đông, nhu cầu sử dụnglương thực trong bữa ăn hàng ngày lớn), Ngoài nước (các thị trường truyền thống và thịtrường mới)
b Khó khăn
Trang 8Về tự nhiên: Thiên nhiên nhiệt đới kém ổn định, nhiều thiên tai (hạn hán, bão lụt) và
sâu bệnh vẫn thường xuyên đe dọa sản xuất lương thực; có năm thiên tai diễn ra trên diện
rộng Đất đai bị thoái hóa, bạc màu, khả năng mở rộng diện tích còn hạn chế Nguồn nước:
thiếu nước nghiêm trọng về mùa khô (đặc biệt ở miền Nam)
Về kinh tế - xã hội: Cơ sở vật chất kĩ thuật còn thiếu thốn, lạc hậu (phân bón, thuốc
trừ sâu, dịch vụ nông nghiệp còn thiếu thốn, chưa phát triển rộng khắp, hệ thống thủy lợi
chưa đáp ứng được yêu cầu, công nghệ sau thu hoạch còn yếu Thị trường lương thực
không ổn định Giá lương thực thấp so với giá vật tư nông nghiệp và hàng công nghiệp Giágạo xuất khẩu còn bấp bênh
1.2.3 Tình hình phát triển
* Về diện tích: Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt có xu hướng tăng lên, mặc
dù có sự biến động nhẹ (giai đoạn 2015 – 2017) có xu hướng giảm nhẹ (do việc chuyển đổidiện tích trồng cây lương thực không hiệu quả sang trồng các loại cây khác), nhưng giữvững ở mức ổn định trên 8,8 triệu ha
* Về năng suất: Do áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh
thâm canh, đặc biệt thay các giống mới vào sản xuất, năng suất cây lương thực nói chung vàcây lúa nói riêng có sự tăng trưởng nhanh chóng Năng suất cây lương thực tăng từ 30,7tạ/ha (1990) lên 53,4 tạ/ha (năm 2017) Trong đó, năng suất lúa cao nhất tăng từ 31,8 tạ/ha(năm 1990) lên đến 55,4 tạ/ha (năm 2019)
* Về sản lượng: Nhờ những chính sách khuyến nông và đầu tư đúng mức vào nông
nghiệp, năng suất và diện tích cây lương thực ngày càng tăng làm cho sản lượng cây lươngthực tăng đáng kể, từ 19,9 triệu tấn (1990) tăng lên gần 47,9 triệu tấn (năm 2017)
* Bình quân lương thực có hạt theo đầu người và xuất khẩu lúa gạo: Năm 1995 bình
quân lương thực có hạt theo đầu người mới chỉ là 363,1 kg thì đến năm 2017 bình quânlương thực đạt 511,4 kg Từ chỗ sản xuất không đảm bảo nhu cầu trong nước, Việt Nam đãtrở thành một nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Lượng gạo xuất khẩu hàng nămđạt từ 3-4 triệu tấn/năm
1.2.4 Sự phân bố sản xuất lương thực
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước, dẫn đầu cả nước về diện ích
và sản lượng lúa Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của vùng đạt gần 4 triệu ha,chiếm hơn 46% tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của cả nước Diện tích gieotrồng lúa cả năm dao động trong khoảng 3,7 – 3,9 triệu ha, chiếm gần 51% tổng diện tíchgieo trồng lúa cả nước Nhờ ưu thế về diện tích, sản lượng lúa của vùng luôn vượt quá ½sản lượng lúa toàn quốc, đạt bình quân từ 17 – 19 triệu tấn Bình quân lương thực có hạthàng năm theo đầu người trên 1000kg, gấp hơn 2 lần mức trung bình cả nước
Trang 9Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm sản xuất lúa thứ hai cả nước, liên tục đứngđầu cả nước về năng suất lúa, năm 2010 đạt gần 60 tạ/ha cao hơn nhiều so với Đồng bằngsông Cửu Long và trung bình cả nước
Trang 101.3 Sản xuất cây công nghiệp
1.3.1 Vai trò
Việc phát triển cây công nghiệp góp phần khai thác thế mạnh vùng đồi núi và trung
du, khắc phục tính mùa vụ, phá thế độc canh trong sản xuất nông nghiệp, đưa nông nghiệpphát triển theo con đường đa canh, đa dạng hóa
Sản xuất cây công nghiệp tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho công nghiệp chếbiến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, góp phần đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp vàphân bố lại sản xuất công nghiệp
Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng nhất là các cây công nghiệp nhiệt đới, có giátrị cao: cà phê, hồ tiêu, cao su góp phần thực hiện 1/3 chương trình kinh tế lớn của Nhànước
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp góp phần giải quyết việc làm cho hàng vạnloai động đặc biệt lao động ở nông thôn, từ đó phân bố lại dân cư và lao động trên địa bàn
cả nước
Phát triển cây công nghiệp còn nâng cao đời sống của nhân dân, giải quyết nhu cầu
ăn, mặc, hàng tiêu dùng cho người lao động
Ngoài ra, việc trồng cây công nghiệp, đặc biệt là nhóm cây công nghiệp lâu năm cógiá trị như trồng rừng nên đóng vai trò quan trọng, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
Nhìn chung, việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp trong giai đoạn hiện nay làhướng chiến lược trong việc phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa nhiệt đới của nước ta
1.3.2 Điều kiện phát triển
a Thuận lợi
* Điều kiện tự nhiên
- Địa hình: ¾ diện tích là đồi núi, phần lớn có độ cao dưới 1000m, có nhiều cao
nguyên, đồi thấp, mặt bằng rộng Đây là địa bàn thuận lợi cho việc phát triển các loại câycông nghiệp
- Đất đai: hệ đất trồng phong phú, đa dạng thích hợp cho phát triển cây công nghiệp,
đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm:
Đất đỏ bazan: có khoảng 2 triệu ha, phân bố thành khối lớn trên các cao nguyên xếptầng ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, thích hợp cho trồng cà phê, cao su với quy mô lớn
Đất feralit phát triển trên các loại đá khác (phiến, gonai): chiếm diện tích khá lớn,
thích hợp trồng các loại cây công nghiệp lâu năm như chè và một số loại cây đặc sản khác
Đất feralit trên đá vôi phân bố ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thích hợp trồng các
loại cây công nghiệp ngắn ngày như đậu tương, thuốc lá
Trang 11Đất xám phù sa cổ phân bố tập trung ở Đông Nam Bộ thích hợp với trồng cây lâu
năm như cao su, cà phê, điều, hồ tiêu và các cây công nghiệp ngăn ngày khác như: mía, lạc,
đậu tương
Đất phù sa phân bố ở các vùng đồng bằng châu thổ thích hợp trồng các loại cây côngnghiệp ngắn ngày xen canh trên đất lúa
Đất mặn ven biển có thể trồng cây ưa mặn như: dừa, đước, đay, cói,
- Khí hậu: mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nền nhiệt cao, thích hợp
trồng các loại cây công nghiệp mang nguồn gốc nhiệt đới
Khí hậu có sự phân hóa đa dạng theo mùa, theo chiều bắc nam, đông tây và theo độ
cao tạo ra cơ cấu cây trồng đa dạng: bên cạnh các cây có nguồn gốc nhiệt đới (cà phê, cao
su, hồ tiêu) còn có thể phát triển các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt (chè) và ôn đới (trẩu,
sở, hồi)
Khí hậu có mùa khô sâu sắc, thuận lợi cho việc phơi sấy và bảo quản nông sản
- Nguồn nước: khá dồi dào cả nước mặt và nước ngầm, là điều kiện thuận lợi cho
việc xây dựng hệ thống thủy lợi
* Điều kiện kinh tế xã hội
- Dân cư – lao động:
Dân đông, tăng nhanh tạo nên nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.Hiện nay đang có sự phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng ngày càng hợp líhơn
Mức sống người dân tăng nhanh tại nên thị trường trong nước rộng lớn để tiêu thụ
sản phẩm cây công nghiệp.
Người dân nước ta có nhiều truyền thống, kinh nghiệm trong sản xuất và chế biếncây công nghiệp
- Cơ sở vật chất kĩ thuật – hạ tầng
Hệ thống thủy lợi đầu tư, cải thiện.
Nhà nước đã xây dựng và quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, nhất là
các cây công nghiệp mũi nhọn có giá trị kinh tế cao
Ngoài ra, việc chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp chế biến gắn
liền với các vùng chuyên canh đã tạo sự phát triển ổn định cho các vùng này.
Những chính sách đảm bảo an ninh lương thực cho nhân dân các vùng chuyên canh
cây công nghiệp lâu năm được chú trọng, góp phần ổn định đời sống đồng bào vùng chuyên
canh, tập trung phát triển cây công nghiệp
- Chính sách phát triển:
Sự Đổi mới chính sách ưu tiên phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản có giá trị xuấtkhẩu là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
Trang 12Nhà nước cũng có chính sách ưu tiên, hỗ trợ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Điều kiện khác: thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng, vốn đầu tư tăng
b Khó khăn
* Về tự nhiên
Mùa khô kéo dài, đặc biệt ở những vùng phía Nam (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ) gây
ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất cây công nghiệp
Khí hậu nhiệt đới ẩm có nhiều thiên tai và biến động thời tiết
* Về kinh tế - xã hội
Cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng còn yếu kém, lạc hậu: công nghiệp chế biến chưa phát
triển mạnh mẽ, giao thông vận tải còn lạc hậu
Thị trường nông sản biến động, nhiều sản phẩm cây công nghiệp nước ta chưa đáp
ứng được yêu cầu của thị trường khó tính
1.3.3 Tình hình phát triển và phân bố
* Về quy mô, vai trò: Ngành trồng cây công nghiệp ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong ngành nông nghiệp Đến năm 2007, giá trị cây công nghiệp chiếm 35,6% tổnggiá trị ngành nông nghiệp
* Cơ cấu gồm: cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm
Cây công nghiệp hàng năm: thường được trồng xen canh trên đất lúa, có nhiều loạicây công nghiệp hàng năm: thuốc lá, dừa, đậu tương, mía, lạc,…
Cây công nghiệp lâu năm: đa dạng gồm: cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi…) và cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới (cà phê, cao
su, hồ tiêu, điều…)
* Về diện tích: Tổng diện tích cây công nghiệp ngày càng tăng lên Năm 2005 là gần
2,5 triệu ha, đến năm 2015 đạt trên 2,8 triệu ha, trong đó cây công nghiệp lâu năm chiếm tới75% diện tích
* Một số loại cây công nghiệp chính ở nước ta
- Cây công nghiệp lâu năm:
Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè Việt Namđứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, điều, hồ tiêu
Cà phê được trồng chủ yếu trên đất bazan ở Tây Nguyên, ngoài ra còn trồng ở ĐôngNam Bộ, rải rác ở Bắc Trung Bộ, cà phê chè mới được trồng ở Tây Bắc
Cao su được trồng chủ yếu trên đất bazan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ ở ĐôngNam Bộ và duyên hải Miền Trung Điều được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ Dừa đượctrồng nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long
Chè được trồng nhiều nhất ở trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên nhiều nhất làtỉnh Lâm Đồng
Trang 13- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương,bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá Các vùng chuyên canh mía đường được phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long,Đông Nam Bộ và duyên hải miền Trung.
Lạc được trồng nhiều trên các đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh, trên đất xám bạc màu
ở Đông Nam Bộ và Đắc Lăk
Đậu tương được trồng nhiều ở Trung du miền núi Bộ, những năm gần đây phát triểnmạnh ở Đắk Lăk, Hà Tây, Đồng Tháp
Vùng trồng đay truyền thống là đồng bằng sông Hồng
Vùng trồng cói lớn nhất là ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
1.4 Các loại cây khác
1.4.1 Cây thực phẩm
Diện tích trồng rau của cả nước là trên 500 nghìn ha, nhiều nhất là ở Đồng bằng sôngHồng và Đồng bằng sông Cửu Long Ngoài ra, ray đậu được trồng nhiều ở những vùng vencác thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng nhằm phục vụ nhu cầutiêu dùng lớn của dân cư
Diện tích đậu các loại là trên 200 nghìn ha, nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và TâyNguyên
Các vùng trồng cây thực phẩm đã, đang được hình thành và phát triển mạnh nhằmđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường nội địa, nhất là các loại rau sạch
1.4.2 Cây ăn quả
Cây ăn quả được phát triển khá mạnh trong những năm gần đây Vùng trồng cây ănquả lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Tuy nhiên sự phát trển của ngành ngày còn thiếu ổn định Hiện nay, thị trường tiêuthụ đang ngày càng mở rộng đã thúc đẩy sự phát triển các loại cây ăn quả, đặc biệt các loạicây có nguồn gốc nhiệt đới
Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu có giá trị
Ngành chăn nuôi còn cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt, tận dụngphụ phẩm của ngành trồng trọt
Trang 14Chăn nuôi góp phần đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp, nông thôn
2.2 Điều kiện phát triển
2.2.1 Thuận lợi
a) Cơ sở thức ăn
- Thức ăn tự nhiên: Diện tích đồng cỏ năm 2005 trên 500 nghìn ha, phân bố chủ yếu
ở các cao nguyên thuộc TDMNBB, Tây Nguyên, BTB Năng suất đồng cỏ ngày càng đượcnâng cao, đây là cơ sở để chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò, dê, ngựa,…
- Thức ăn từ nông nghiệp, thủy sản: là nguồn thức ăn chủ yếu Nhờ giải quyết tốtlương thực cho người nên phần lớn hoa màu lương thực được dành cho chăn nuôi Diện tíchtrồng hoa màu hàng năm giành cho chăn nuôi khá ổn định Ngoài ra, hằng năm còn có 13 –
14 nghìn tấn bột cá làm thức ăn cho chăn nuôi
- Thức ăn từ CNCB: CNCB ngày càng phát triển, tạo điều kiện cho hình thức chănnuôi công nghiệp ngày càng phổ biến, đặc biệt ở các đồng bằng
b) Giống gia súc
- Nhiều giống bản địa chất lượng tốt như giống trâu ở Tuyên Quang, Yên Bái; bòThanh Hóa, Nghệ An, Phú Yên; lợn Móng Cái, Mường Khương, gà Mía Sơn Tây,… Đàngia súc gia cầm nước ta đãng được cải tạo nhiều
- Nhập nội nhiều giống ngoại có năng suất cao như: bò sữa Cuba, Hà lan, bò thịtThụy sĩ, trâu sữa Mur (Ấn Độ), lợn Yooc sai, Đại Bạch,…
c) Cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng
- Hệ thống chuồng trại, xí nghiệp chăn nuôi được xây dựng Mạng lưới thú y, cungứng vật tư thú y được mở rộng khắp cả nước Áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật tiêntiến trong việc lai tạ các giống gia súc gia cầm cho năng suất cao
- Mạng lưới các xí nghiệp chế biến (đóng hộp, đông lạnh thực phẩm) khá phát triển
d) Thị trường
- Trong nước: Đông dân, mức sống người dân ngày càng cao, nhất là thị trường các
đô thị, đây là động lực quan trọng để phát triển chăn nuôi CNCB phát triển đòi hỏi nhiềunguyên liệu từ ngành chăn nuôi
- Ngoài nước: ngày càng mở rộng, bên cạnh các thị trường truyền thống đã xâm nhậpvào thị trường mới, giàu tiềm năng: Hoa Kì, Nhật Bản, Tây Âu,…
Trang 152.2.2 Khó khăn
a) Về tự nhiên
- Diện tích đồng cỏ nhỏ, phân tán, nhiều cỏ tạp, khó cải tạo, năng suất đồng cỏ thấp
- Mùa khô các tỉnh phía Nam thiếu nước (Tây Nguyên), đồng cỏ khó phát triển
- Môi trường khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều thiên tai, hiện tượng thời tiết bấtthường gây nhiều dịch bệnh cho gia súc, gia cầm
b) Về kinh tế xã hội
- Hình thức chăn nuôi chủ yếu theo lối quảng canh, lạc hậu, hiệu quả kinh tế thấp
- Giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầuxuất khẩu
- Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa thực sự đảm bảo
- CNCB thức ăn gia súc và dịch vụ thú y còn hẹn chế, dẫn đến nhiều dịch bênh pháttriển (dịch cúm gia cầm) gây thiệt hại cho đàn gia súc
2.3 Tình hình phát triển và phân bố
2.3.1 Tình hình chung
- Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta từngbước tăng khá vững chắc
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thứccông nghiệp
Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giátrị sản xuất ngành chăn nuôi
2.3.2 Tình hình phát triển và phân bố một số vật nuôi chính
a) Chăn nuôi lợn và gia cầm
- Tình hình phát triển: Lợn và gia cầm là hai nguồn thịt chủ yếu Đàn lợn 27 triệu con(năm 2005), cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh, tổngđàn 220 triệu con (2003)
- Phân bố: Chăn nuôi gà công nghiệp đã phát triển mạnh ở các tỉnh giáp các thànhphố lớn (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) và ở các địa phương có các cơ sở công nghiệpchế biến thịt Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng vàđồng bằng sông Cửu Long
b) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
- Tình hình phát triển: Chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên Đàn trâu khoảng 2,9triệu con Đàn bò từ chỗ chỉ bằng 2/3 đàn trâu (đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX), đến năm 2005
là 5,5 triệu con (2005) và có xu hướng tăng mạnh
Trang 16- Phân bố: Trâu được nuôi nhiều ở trung du miền núi Bắc Bộ (hơn 1/2 đàn trâu cảnước) và Bắc Trung Bộ Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ , duyên hải Nam Trung Bộ vàTây Nguyên Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội
IV MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm, cặp đôi
- Các phương pháp dạy học tích cực: tia chớp, khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, chia sẻnhóm đôi, kĩ thuật Kipling (5W1H)…
Các cách tiến hành phương pháp giảng dạy sẽ được tác giả mô tả chi tiết trong từngnội dung phân loại các câu hỏi ở chương 2 của chuyên đề
Trang 17Chương 2: PHÂN LOẠI CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN
GIẢI CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG THI THPTQG
I DẠNG CÂU HỎI NHẬN BIẾT
1 Cách hỏi
Dạng câu hỏi nhận biết nhằm yêu cầu học sinh nắm được kiến thức cơ bản của nộidung bài học Cách hỏi của dạng câu hỏi này thường được diễn đạt một cách ngắn gọn, tậptrung chủ yếu vào nội dung sách giáo khoa Hướng hỏi của dạng câu hỏi này thường có cáccách hỏi hoặc nội dung trả lời cho các câu hỏi sau:
Với dạng câu hỏi này, học sinh cần ghi nhớ các từ/ cụm từ chìa khóa – đây là những
từ, cụm từ quan trọng nhất để giải quyết cho các câu hỏi
Học sinh dựa vào sách giáo khoa và bài học để ghi nhớ những từ chìa khóa
Ví dụ: Phần ngành trồng trọt, một số từ chìa khóa như:
- Cơ cấu đa dạng, tỉ trọng cao (75%)
- Đảm bảo lương thực cho số dân đông
- An ninh lương thực, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
- Đồng bằng, đất phù sa
- Thiên tai, sâu bệnh
- Diện tích, sản lượng tăng
- Năng suất tăng, thâm canh, áp dụng giống mới
- Đồng bằng sông Cửu Long, vùng sản xuất lúa lớn nhất
- Đồng bằng sông Hồng, năng suất lúa cao nhất cả nước
3 Phương pháp giảng dạy
Giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm mang lại hứngthú cho người học sinh như: hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm, kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật
khăn trải bàn… để tìm ra các từ chìa khóa.
Trang 18Sau khi tìm các từ chìa khóa, học sinh được thực hành đặt câu hỏi cho mỗi từ chìa
khóa đó Học sinh càng đặt được nhiều câu hỏi sẽ càng lĩnh hội được kiến thức cơ bản dễdàng
4 Một số ví dụ minh họa
Câu 1: Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực của nước ta hiện nay là
A Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
B Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
C Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
D Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đây là dạng câu hỏi Ở đâu?, học sinh có thể nhìn lấy thông tin phần sản xuất lương
thực và tìm được đáp án là phương án D
Câu 2: Các loại cây công nghiệp hàng năm thường được trồng ở vùng đồng bằng là
A cói, đay, mía, lạc, đậu tương
B mía, lạc, đậu tương, chè, thuốc lá
C mía, lạc, đậu tường, điều, hồ tiêu
D điều, hồ tiêu, dâu tằm, bông
Câu hỏi thuộc dạng câu hỏi Cái gì?, thuộc nội dung phần cây công nghiệp hàng năm,
học sinh có thể thấy đáp án ở những từ chìa khóa của phần này, tìm được đáp án A
Câu 3: Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
A Cà phê, cao su, mía
B Hồ tiêu, bông, chè
C Cà phê, điều, chè
D Điều, chè , thuốc lá
Tương tự câu 2, học sinh có thể tìm được đáp án là C
Câu 4: Các cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
A cà phê, cao su, mía
B lạc, bông, chè
C mía, lạc, đậu tương
D lạc, chè, thuốc lá
Ví dụ này tương tự với câu 2,3 học sinh dựa vào những từ chìa khóa đẻ tìm thấy đáp
án là C Mặc dù có thêm phần hỏi về giá trị kinh tế nhưng thực tế các đáp án nhiễu đã cho
thêm nội dung cây công nghiệp lâu năm nên học sinh có thể nhận biết được nội dung trả lời
Câu 5: Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
A Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
B Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
C Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng
Trang 19D Đông bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
Câu hỏi ở dạng Ở đâu, nội dung thuộc về cây ăn quả, phần này dựa vào từ chìa khóa
học sinh có thể nhận biết câu trả lời là B
II DẠNG CÂU HỎI THÔNG HIỂU
1 Cách hỏi
Dạng câu hỏi này yêu cầu học sinh phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố đến sựphát triển và phân bố của ngành nông nghiệp, phân tích được tình hình phát triển và phân bốcác ngành nông nghiệp nước ta
Dựa trên yêu cầu được nêu ra, cách hỏi của câu hỏi thường được tập trung vào dạng
hỏi như thế nào?
Ví dụ:
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm nền nông nghiệp nước ta?
Đặc điểm nào sau đây không phải là xu hướng nổi bật của nền nông nghiệp nước
ta?
Khó khăn nào sau đây của ngành chăn nuôi của nước ta đã được khắc phục?
Đặc điểm khí hậu đã gây ra khó khăn chủ yếu nào cho ngành nông nghiệp nước ta?
2 Cách học
Với dạng câu hỏi này, học sinh cần nắm vững các nội dung bài học Để nhớ được đầy
đủ, mang tính hệ thống, cách học có hiệu quả có thể sử dụng sơ đồ tư duy, kẻ bảng so
sánh…
Việc xây dựng sơ đồ tư duy không còn xa lạ với học sinh nên cách thiết lập sơ đồ tư
duy có thể thực hiện toàn bài hoặc có thể lập sơ đồ 1 mục nào đó của bài
Trang 20Nhánh sơ đồ tư duy ngành trồng trọt
Để hiểu hơn về các ngành, học sinh cũng nên đưa ra những bảng so sánh giữa các
cặp đối tượng như: điều kiện tự nhiên phát triển cây lương thực và cây công nghiệp; đồngbằng sông Hồng – đồng bằng sông Cửu Long, cây công nghiệp hàng năm – cây công nghiệplâu năm, chăn nuôi gia súc lớn với chăn nuôi lợn và gia cầm…
3 Phương pháp giảng dạy
Giáo viên có thể chia lớp thành các nhóm khác nhau, mỗi nhóm thực hiện vẽ sơ đồ tưduy và lập 1 bảng so sánh giữa các đối tượng
Sau khi lập vẽ xong sơ đồ tư duy và bảng so sánh, học sinh sẽ trình bày sản phẩm vàthảo luận về sản phẩm
Từ đây, học sinh có thể tham gia tự đặt các câu hỏi cho nội dung học tập hoặc trả lờimột số nội dung câu hỏi giáo viên đưa ra
4 Một số ví dụ minh họa
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu
Long?
A Đóng góp phần lớn lượng gạo xuất khẩu của cả nước
B Là vùng trồng lúa lớn thứ hai cả nước
C Bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước
D Chiếm trên 50% sản lượng lúa của cả nước
Với câu hỏi này, yêu cầu học sinh phải nắm được các kiến thức về ngành trồng lúacủa Đồng bằng sông Cửu Long Từ nội dung đã được học, học sinh có thể thấy các đặc điểm
A, C, D là đặc điểm của vùng, còn đặc điểm B là đặc điểm sản xuất lúa của vùng Đồng bằngsông Hồng
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với cây công nghiệp ở nước ta?
A Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới
B Có rất nhiều cây có nguồn gốc ôn đới
C Có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt
D Có nhiều loại cây công nghiệp khác nhau
Với câu hỏi này, thông qua những kiến thức đã nắm vững về cơ cấu cây công nghiệp,học sinh có thể thấy đáp án B là đáp án không phù hợp với câu dẫn
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
A Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc
Trang 21B Xu hướng nổi bật là tiến mạnh lên sane xuất hàng hóa.
C Giá trị các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao
D Hiệu quả chăn nuôi đã đạt được ở mức độ cao và ổn định
Với câu hỏi này, yêu cầu học sinh nắm vững các đặc điểm chung về sự phát triểnngành chăn nuôi Với đặc điểm là một nước đang phát triển như Việt Nam thì hiệu quảngành chăn nuôi vẫn chưa cao, vì vậy đáp án là D
Câu 4: Phát biểu nào sau đây nói về điều kiện chăn nuôi ở nước ta?
A Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp
B Xu hướng chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp được phát triển
C Gía trị các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao
D Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc
Với câu hỏi này, yêu cầu học sinh không những nắm được nội dung về điều kiện pháttriển mà còn cần nắm được tình hình phát triển của ngành chăn nuôi Với các phương án nàythì A là đáp án, các phương án còn lại thuộc nội dung về sự phát triển ngành chăn nuôi nướcta
Câu 5: Khó khăn nào sau đây không phải là khó khăn chủ yếu của ngành chăn nuôi nước ta
hiện nay
A giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn còn ít
B chất lượng giống gia súc, gia cầm chưa cao
C dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe dọa lan tràn trên diện rộng
D lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật còn rất ít
Với câu hỏi này, học sinh cần nắm được đặc điểm các nhân tố ảnh hưởng đến ngànhchăn nuôi Từ đó, học sinh có thể thấy A, B, C là các khó khăn của ngành còn phương án Dmặc dù cũng là khó khăn, nhưng liên quan nhiều hơn đến các ngành kinh tế cần trình độ caonhư: công nghiệp, dịch vụ còn riêng về chăn nuôi yêu cầu về lực lượng chủ yếu là có kinhnghiệm
III DẠNG CÂU HỎI VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO
1 Cách hỏi
Đây là dạng câu hỏi khó yêu cầu học sinh giải thích được một số đặc điểm phát triển
và phân bố của các ngành nông nghiệp Việt Nam Đồng thời, liên hệ thực tế những vấn đềphát triển nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Với câu hỏi vận dụng và vận dụng cao cách hỏi thường là:
- Tại sao?
- Nguyên nhân nào?