1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá

128 881 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Chất Lượng Một Số Loại Thức Ăn Chăn Nuôi Và Đề Xuất Các Giải Pháp Nhằm Đảm Bảo Ổn Định Chất Lượng Thức Ăn Chăn Nuôi Trên Địa Bàn Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Trịnh Khắc Vịnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Xuân Mạnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Sau Thu Hoạch
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

TRỊNH KHẮC VỊNH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHĂN NUÔI VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ðẢM BẢO ỔN ðỊNH CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI

TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH

Mã số : 60.54.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ XUÂN MẠNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2010

HỌC VIÊN

Trịnh Khắc Vịnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên và giúp ñỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Xuân Mạnh,

Trưởng khoa - Khoa công nghệ thực phẩm - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô trong Khoa Công nghệ thực phẩm và ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của các phòng ban thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và các cơ sở sản xuất TĂCN trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hóa ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và tất cả bạn bè ñã ñộng viên giúp

ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này./

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2010

HỌC VIÊN

Trịnh Khắc Vịnh

Trang 4

2.2 Vai trò của thức ăn chăn nuôi trong phát triển ngành chăn nuôi 9 2.3 Các khái niệm chất lượng và công tác quản lý chất lượng 12

2.5 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá: 18

2.7 Chất lượng và công tác quản lý TĂCN trên cả nước 25

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

4.1 Tình hình sản xuất và quản lý chất lượng của các cơ sở sản xuất,

4.1.1 Sản lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất trên ñịa bàn tỉnh 30

Trang 5

4.1.3 Công tác quản lý chất lượng của các cơ sở sản xuất: 34 4.2 Tình hình kinh doanh và quản lý chất lượng TĂCN tại các ựại lý: 40 4.3 Hệ thống phòng kiểm nghiệm kiểm soát chất lượng TĂCN 46

4.3.3 Sự tham gia của phòng kiểm nghiệm ựể kiểm soát chất lượng

4.4 Thực trạng quản lý chất lượng TĂCN của cơ quan quản lý trên

4.5.2 Phân tắch, ựánh giá thực trạng chất lượng TĂCN trên ựịa bàn tỉnh

4.5.3 đánh giá thực trạng chất lượng TĂCN từ năm 2007 -2 010 73 4.6 định hướng và giải pháp ựể ựảm bảo chất lượng TĂCN trên ựịa

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên viết cụ thể

TTCL Thanh tra chất lượng

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Hiện trạng sử dụng ñất của tỉnh so với cả nước 19 2.2 Nhiệt ñộ, ñộ ẩm và lượng mưa của tỉnh Thanh Hoá 21 2.3 Sản lượng chăn nuôi của tỉnh Thanh Hoá từ năm 2000 - 2008 23 2.4 Giá trị sản xuất chăn nuôi của tỉnh từ năm 2000 - 2008 24 4.1 Sản lượng TĂCN của các cơ sở sản xuất trên ñịa bàn tỉnh năm 2009 30 4.2 Giá một số loại nguyên liệu trong sản xuất TĂCN (năm 2009) 32 4.3 Tổng hợp mức ñộ kiểm soát chất lượng nguyên liệu và TĂCN

4.4 Sản lượng kinh doanh TĂCN tại các ñại lý năm 2009 40 4.5 Tình hình QLCL tại các cơ sở kinh doanh TĂCN năm 2009 42 4.6 Tổng hợp số mẫu phân tích của phòng kiểm nghiệm VSATTP,

thức ăn và giống vật nuôi từ năm (2007-2009) 47 4.7 Nhân lực cán bộ làm công tác quản lý chất lượng TĂCN trên ñịa

4.8 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng TĂCN của các nhà máy

4.9 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng TĂCN trên thị trường các

Trang 8

4.16 Chất lượng TĂCN của các ñại lý thuộc các huyện ñồng bằng, ven

4.17 Chất lượng TĂCN của các ñại lý thuộc các huyện trung du miền

4.18 Tỷ lệ TĂCN không ñảm bảo chất lượng từ năm 2007 - 2010 74

Trang 9

VSATTP, thức ăn và giống vật nuôi (từ năm 2007 – 2009) 47 4.5 Biểu thực trạng chất lượng thức ăn chăn nuôi 54 4.6 So sánh chất lượng thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất 57 4.7 So sánh tỷ lệ thức ăn chăn nuôi không ñảm bảo chất lượng năm

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, ngành chăn nuôi ñã và ñang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Tổng ñàn gia súc tăng nhanh, các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt ñã ñược ñưa vào sử dụng tương ñối phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi với mục tiêu từng bước ñáp ứng nhu cầu ngày cằng tăng về số và chất lượng (tổng ñàn lợn 26,855 triệu con năm 2006, tăng bình quân ñạt 6,3%/năm; tổng ñàn gia cầm cả nước 214,6 triệu con năm 2006); tổng ñàn trâu 2,921 triệu con năm 2006; tổng ñàn bò 6,51 triệu con năm 2006 Trong ñó, Thanh Hoá có: 0,224 triệu con trâu; 0,387 triệu con bò; 1,343 triệu con lợn; 13,5 triệu con gia cầm các loại [22]

Thanh Hoá là tỉnh có diện tích ñất rộng, dân số chiếm số ñông trên cả nước và ñặc biệt có hơn 70% dân số của tỉnh hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp Với ñiều kiện thực tế ñó, nhằm thúc ñẩy phát triển nông nghiệp của tỉnh ðảng bộ tỉnh ñã ban hành Nghị quyết ðại hội ðảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XVI, nhằm ñặt ra cho năm 2009 là phải phấn ñấu ñạt mức tăng trưởng

kinh tế theo kế hoạch 5 năm (2006 – 2010) ñạt ñược là: Tốc ñộ tăng trưởng

kinh tế ñạt 13,5% trở lên, trong ñó: nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,9%; công nghiệp - xây dựng tăng 19,2%; dịch vụ tăng 13,1% [23]

ðể góp phần ñáp ứng ñược mục tiêu nông nghiệp, thì thức ăn chăn nuôi ñóng vai trò vô cùng quan trọng, vì chi phí cho thức ăn chiếm 60 - 75% giá thành sản phẩm Thức ăn có chất lượng tốt, ñáp ứng nhu cầu vật nuôi thì mới ñảm bảo cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn

Trang 11

trạng TĂCN kém chất lượng vẫn còn xảy ra khá phổ biến để góp phần khắc phục tình hình nêu trên, nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét cả trong nhận thức và hành ựộng của các cơ quan quản lý, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, các nhà sản xuất và người tiêu dùng trong việc thực hiện các qui ựịnh của nhà nước về chất lượng nông, lâm, thuỷ sản, vật tư nông nghiệp tren ựịa bàn tỉnh được sự quan tâm, hướng dẫn của PGS.TS Ngô Xuân Mạnh, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn

chăn nuôi và ựề xuất các giải pháp nhằm ựảm bảo ổn ựịnh chất lượng thức

ăn chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Thanh HóaỢ

Trang 12

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá thực trạng chất lượng TĂCN (chỉ tiêu: Protein thô, canxi, phốt pho, NaCl) trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hóa, ựể giúp các cấp quản lý, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh trên ựịa bàn tỉnh nắm bắt ựược thực trạng chất lượng,

ựể kiểm soát, hạn chế các loại thức ăn chăn nuôi giả, kém chất lượng lưu thông trên thị trường

Bước ựầu, ựề xuất các giải pháp ựể ựảm bảo ổn ựịnh chất lượng TĂCN trước khi ựến tay người tiêu dùng

1.2.2 Yêu cầu

- điều tra công tác quản lý chất lượng TĂCN tại cơ sở sản xuất

- điều tra các ựại lý kinh doanh TĂCN

- điều tra cơ quan kiểm nghiệm chất lượng

- điều tra cơ quan quản lý chuyên ngành của tỉnh

- Lấy mẫu, phân tắch và ựánh giá chất lượng TĂCN trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hoá

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát chung về thức ăn chăn nuôi

2.1.1 Giới thiệu chung

Thức ăn gia súc, sản phẩm có nguồn gốc thực vật, ñộng vật và khoáng chất cung cấp cho vật nuôi năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt ñộng sống, sinh trưởng, phát triển và sản xuất ra sản phẩm Dựa vào nguồn gốc và tính chất, TĂCN gồm có: thức ăn thực vật, thức ăn ñộng vật, thức ăn khoáng chế biến thành thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung, vv Trong các loại thức ăn, thức ăn thực vật chiếm tỉ lệ cao, gồm có: thức ăn hạt (hạt họ Lúa

và hạt họ ðậu), thức ăn xanh; thức ăn thô; thức ăn ủ (ủ xanh, ủ tươi, ủ chua); thức ăn củ, quả và phụ phẩm chế biến nông sản Giá trị kinh tế của TĂCN thể hiện ở giá trị dinh dưỡng, ăn ngon và giá thành sản xuất một kilôgam thức ăn Giá trị dinh dưỡng của thức ăn phụ thuộc vào thành phần dinh dưỡng (chất khô, protein, mỡ, dẫn xuất không ñạm, xơ), tỉ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng, hàm lượng muối khoáng và vitamin Số lượng và chất lượng protein là chỉ tiêu quan trọng xác ñịnh chất lượng thức ăn Protein có chất lượng cao khi trong thành phần có ñầy ñủ axit amin, nhất là axit amin không thay thế [3]

2.1.2 ðặc ñiểm thành phần dinh dưỡng của một số nhóm thức ăn chính

* Thức ăn xanh:

Bao gồm các loại cỏ xanh, thân lá, ngọn non của các loại cây có bụi, cây gỗ ñược sử dụng trong chăn nuôi Thức ăn xanh chứa 60 – 85% nước, ñôi khi cao hơn Trong loại thức ăn này có chứa các protein dễ tiêu hoá, giàu Vitamin, khoáng ña lượng, vi lượng, ngoài ra chúng còn chứa nhiều hợp chất

có hoạt tính sinh học cao[3]

* Thức ăn thô:

Thức ăn thô bao gồm cỏ khô, rơm, thân cây ngô già, cây lạc, thân ñậu

Trang 14

ñỗ và các loại phụ phẩm nông nghiệp khác Loại thức ăn này thường có hàm lượng xơ cao (20 – 35% chiếm trong chất khô) và tương ñối nghèo chất dinh dưỡng [3] Các loại thức ăn này còn thiếu nhiều chất dinh dưỡng không ñáp ứng ñược nhu cầu cho vật nuôi nên việc sử dụng chất này ñể phối hợp với các loại thức ăn dinh dưỡng khác là ñiều cần thiết và không thể thiếu trong khẩu phẩn thức ăn

* Thức ăn củ:

Ngày nay, các loại thức ăn thuộc nhóm này thường ñược dùng làm nguyên liệu trong việc sản xuất TĂCN ðặc ñiểm chung của nhóm này là có hàm lượng thuỷ phần cao, nghèo các chất vi lượng ña lượng, protein, lipid, nhưng chúng lại chứa rất nhiều hàm lượng tinh bột, ñường rất dễ cho tiêu hoá[3] Tuy nhiên ñể phát huy hết khả năng ở nhóm này nhằm phục vụ cho các loại vật nuôi khác thì cần thiết phải bổ sung thêm các chất dinh dưỡng khác cho phù hợp Từ ñó các nhà nghiên cứu ñã ñưa ra rất nhiều công thức ñể sản xuất TĂCN công nghiệp ñược sử dụng ñạng nguyên liệu này cùng với các loại nguyên liệu, chất bổ sung khác nhằm ñảm bảo mức ñộ dinh dưỡng cho các loại gia súc, gia cầm

* Thức ăn dạng hạt:

Thức ăn hạt gồm các loại hạt của cây hoà thảo và cây bộ ñậu Hạt hoà thảo chứa nhiều tinh bột còn hạt bộ ñậu lại rất giàu Protein Các chất dinh dưỡng trong dạng này tương ñối ổn ñịnh và thường ñược kết hợp với các loại thức ăn khác thường ñược dùng ñể chế biến thức ăn gia súc, gia cầm[3]

* Thức ăn ñộng vật:

Gồm tất cả các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu ñộng vật như: Bột cá, bột ñầu tôm, bột thịt xương, bột nhộng tằm, bột huyết… Hầu hết, thức ăn có nguồn gốc từ ñộng vật ñều giàu protein, lipid, tất cả các axit amin không thay thế, các nguyên tố khoáng cần thiết và các vitamin quan trọng như: B12, D, E

Trang 15

cao Nên khi xây dựng công thức chế biến thức ăn công nghiệp thì nhóm này

có vai trò quan trọng không thể thiếu, bởi vì nếu thiếu nhóm này sẽ tác ñộng mạnh ñến sự phát triển của vật nuôi và năng suất của chúng trong suốt quá trình chăn nuôi

2.1.3 Các bước xây dựng khầu phần trong TĂCN công nghiệp

* Bước 1: Xác ñịnh khối lượng các loại thức ăn bổ sung như khoáng vi lượng, premix vitamin…Loại này thường chiếm tỷ lệ thấp trong xây dựng khẩu phần (như Premix vitamin: 0.5%; Premix khoáng: 1.5%)

* Bước 2: Ấn ñịnh thức ăn giàu năng lượng có tỷ lệ thấp trong khẩu phần thức ăn như: Cám gạo, bột sắn

* Bước 3: Bổ sung khối lượng thức ăn giàu protein có nguồn gốc từ ñộng vật: Bột cá, bột thịt

* Bước 4: Trên cơ sở ñã có các thành phần trên ñể tính toán, cân ñối lại lượng protein ñã có trong thức ăn ñể có ñược thức ăn có thể ñáp ứng tốt nhu cầu về năng lượng và protein cho vật nuôi Có hai phương pháp thường ñược

sử dụng là: Phương pháp ñại số và phương pháp ñường chéo vuông Pearson

* Bước 5: Tính toán giá trị dinh dưỡng của khẩu phần: Từ các nguyên liệu ñã phối trộn ñể tính giá trị dinh dưỡng của nó xuất phát từ các chỉ tiêu sau: Năng lượng trao ñổi, Protein thô, Canxi, Photpho, Lizin, Methionin

* Bước 6: Căn cứ vào ñối tượng cần áp dụng ñể có những ñiều chỉnh cho phù hợp về năng lượng, Ca, P và axit amin trong khẩu phần thức ăn.[27]

2.1.4 Phân loại TĂCN

Có nhiều cách phân loại thực liệu làm TĂCN dựa trên giá trị năng lượng của từng thực liệu: Căn cứ vào nguồn gốc, dựa trên thành phần hoá học hoặc giá trị dinh dưỡng…

* Phân loại theo giá trị năng lượng của thực liệu:

Theo chỉ tiêu này người ta phân chúng thành hai nhóm: Thức ăn tinh

Trang 16

và thức ăn thô

Theo các nhà khoa học Nhật, thức ăn tinh là giá trị năng lượng của thực liệu tương ñương với 45% ñơn vị tinh bột hoặc hơn; và ngược lại nó là thức

ăn thô khi thấp hơn[15]

Theo các chuyên gia Liên Xô khi 1kg thực liệu chứa ít hơn hoặc bằng 0.6 ñơn vị thức ăn (<1500 kcal ME) thì ñược xếp vào nhóm thức ăn thô và ngược lại là thuộc về thức ăn tinh

Theo quy ñịnh về thức ăn của Canada thì một thức ăn năng lượng có chứa hơn 20% Protein và dưới 18% xơ là thức ăn tinh và ngược lại là thức ăn thô[15]

* Phân loại theo nguồn gốc:

Dựa vào nguồn gốc của thực liệu ta có thể chia chúng thành các nhóm thức ăn sau: Thực vật, ñộng vật, khoáng vật, vi sinh và tổng hợp hoá học

Thức ăn có nguồn gốc thực vật: Gồm các loại thức ăn xanh, phụ phẩm trồng trọt và các loại củ, hạt khác có những tính chất phù hợp, ñảm bảo cho vật nuôi có thể sinh trưởng, phát triển

Thức ăn có nguồn gốc từ ñộng vật: Là các sản phẩm, phụ phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật ñược chế biến nhằm mục ñích phục vụ chăn nuôi

Nhiều ngành công nghiệp khác nhau cung cấp cho ngành chăn nuôi các thức ăn bổ sung khoáng, men TĂCN, các chế phẩm Vitamin, kháng sinh, enzim [15]

Phân loại thức ăn theo các tính chất lý, hoá và cách sử dụng thông thường:

ðây là cách phân loại TĂCN quốc tế do Harris và Harris Etal, ñề nghị cùng với danh pháp ñã ñược chấp thuận bởi mạng lưới cung cấp thông tin quốc tế về TĂCN, Uỷ ban nghiên cứu (NRC) trực thuộc Viện hàn lâm khoa học Mỹ cũng ñề ra cách phân loại dựa theo tiêu chuẩn này [15]

Các thực liệu ñược phân nhóm thành 8 hạng loại dựa theo các ñặc ñiểm

Trang 17

cần thiết, các loại này có tính chất khuyến cáo và trong các trường hợp ngoại

lệ một thức ăn sẽ ñược xếp cho một hạng tuỳ thuộc vào cách sử dụng phổ biến của nó Theo tính chất khô, các TĂCN có chứa hơn 18% xơ thô hoặc 35%^ vách tế bào thì ñược xếp vào thức ăn thô, những thức ăn có chứa dưới 20% protein và dưới 18% xơ thô thì ñược xếp là loại thức ăn năng lượng và những loại thức ăn có chứa trên 20% protein thì ñược xếp là loại thức ăn bổ sung protein [15]

2.1.5 ðặc ñiểm của TĂCN

Tuỳ thuộc và từng thời kỳ phát triển của vật nuôi mà có các loại TĂCN với các chỉ tiêu về dinh dưỡng khác nhau nhằm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của chúng trong phát triển và yêu cầu của sản xuất Trong ñó, người chăn nuôi ñặc biệt quan tâm ñến các chỉ tiêu dinh dưỡng quan trọng như: Năng lượng, protein, canxi, phốt pho, khoáng và các vitamin Cụ thể là:

* Protein: Có vai trò dưỡng chất vô cùng quan trọng có tác ñộng mạnh ñến phát triển của vật nuôi, vì nó tham gia trực tiếp vào quá trình tạo, phát triển cơ thể Cơ thể phát triển tốt, tăng trọng nhanh và có khả năng kháng bệnh tốt thì phụ thuộc vào protein nhiều Protein ñược tạo bởi một hoặc polyme các acid amin [28](có 21 loại acid amin khác nhau) và liên kết lại theo một tỷ lệ nhất ñịnh tuỳ theo từng loại nguyên liệu cung cấp trong chăn nuôi thì chúng có những vai trò khác nhau góp phần vào sự phát triển của vật nuôi

* Canxi và phốt pho: Cơ thể có 4% là khoáng nhưng trong ñó chiếm chủ yếu là canxi và phốt pho ñược hình thành trong xương Các khoáng chất khác là khoáng vi lượng Canxi, phốt pho tham gia vào quá trình tạo xương và duy trì các hoạt ñộng của xương[28], bên cạnh ñó ñối với mục ñích chăn nuôi gia cầm lấy trứng thì nó có vai trò tạo thành vỏ trứng trong suốt quá trình gia cầm sinh sản

Trang 18

* Ngoài ra, các loại vitamin và khoáng chất tuy tham gia với khối lượng rất ít trong chăn nuôi, nhưng chúng giữ vai trò hết sức quan trọng, vì khi thiếu các chất này dẫn ñến ñộng vật nuôi bị rối loạn tiêu hoá, hạn chế quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi

Cũng như nhiều sản phẩm khác, TĂCN ñược cấu tạo bởi 3 mức: Sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể và sản phẩm phụ giá

* Cốt lõi của sản phẩm TĂCN: Là loại nguyên liệu dùng làm nguồn dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho vật nuôi Các thành phần chính cấu tạo cốt lõi TĂCN là protein, canxi, phốt pho, các chất khoáng khác, vitamin và các chất phụ gia khác như: chất tạo mùi, tạo màu, kháng sinh, chất chống oxi hoá [28]… Tuỳ vào từng loại TĂCN: Loại bột hoặc loại viên và cách thức sử dụng cho từng loại vào từng thời ñiểm khác nhau của vật nuôi mà cơ cấu từng loại chất dinh dưỡng trên có thể thay ñổi

* Sản phẩm cụ thể: Là sản phẩm mà cốt lõi của nó ñược ñóng bao và trang trí Bao bì của sản phẩm TĂCN thường có 02 lớp: Lớp trong là lớp nilon, lớp ngoài là các lớp có tính chất tốt và phù hợp trong quá trình vận chuyển, lưu thông trên thị trường

Trên bao bì của sản phẩm TĂCN ñược giới thiệu một cách cụ thể về các thông tin như: Tên công ty sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần dinh dưỡng… cách giới thiệu này phải tuân thủ ñúng quy ñịnh theo Nghị ñịnh của Chính phủ về ghi nhãn hàng hoá [28]

* Sản phẩm phụ giá: Là sản phẩm sau khi ñã ñược hỗ trợ vận chuyển, bảo hành ñến tay người tiêu dùng nhằm làm tăng uy tín và sự tin tưởng của khách hàng ñến sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp [28]

2.2 Vai trò của thức ăn chăn nuôi trong phát triển ngành chăn nuôi

Trải qua hàng nghìn năm phát triển, ngành chăn nuôi vẫn có một vai trò quan trọng, ñồng thời có ảnh hưởng rất lớn ñến ñời sống con người và phát

Trang 19

ựến nguồn thực phẩm (như: Thịt, sữa, trứngẦ) ựể phục vụ con người và phát

triển kinh tế xã hội Ngày nay, khoa học ngày càng phát triển nên ựã ựóng góp rất nhiều cho các ngành kinh tế về chất lượng, số lượng sản phẩm Có thể nói rằng, ngành công nghiệp TĂCN ựã tạo bước ngoặt lớn ựể góp phần mạnh mẽ trong công cuộc nâng cao hiệu quả năng suất cho ngành chăn nuôi Vai trò của nó ựã ựược thể hiện ở các ựiểm sau:

1, TĂCN là ựầu vào của quá trình ựầu tư, là cơ sở ựể thúc ựẩy phát triển tăng trưởng của vật nuôi, là yếu tố quan trọng ựể lựa chọn phương thức chăn nuôi của hộ chăn nuôi (có thể là chăn nuôi trang trại hay chăn nuôi nông hộ)

2, Góp phần thay ựổi tập quán chăn nuôi: được thể hiện cụ thể là, từ khi TĂCN công nghiệp ra ựời thì hình thức chăn nuôi truyền thống với số lượng ắt, nhỏ lẻ (tận dụng các nguồn thức ăn sẵn có, phế phẩm của ngành chế biến, sinh hoạtẦựể chăn nuôi) ựã giảm xuống rất nhiều Thay vào ựó là hình thành ngày càng nhiều hơn các trang trại, các hộ chăn nuôi có quy mô lớn, ựảm bảo ựược ựúng quy trình kỹ thuật ựể có ựược hiệu quả cao nhất cho người chăn nuôi

3, Tạo ra năng suất cao trong chăn nuôi: Theo truyền thống thì phương thức chăn nuôi thủ công ựó là sử dụng nguồn thức ăn sẵn có, phế phẩm sinh hoạtẦ cho nên có thể thấy ựược nguồn thức ăn ựó không ựảm bảo dinh dưỡng cho vật nuôi phát triển ổn ựịnh Ngày nay, TĂCN công nghiệp ựã khắc phục tốt các yếu ựiểm của phương thức chăn nuôi truyền thống và nó ựã tạo nên bước chuyển biến ựột phá cho sự phát triển nhanh và mạnh cho ngành chăn nuôi đó là dựa trên những nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của từng loại vật nuôi nên ựã tạo ra sức tăng trưởng vượt trội cho vật nuôi, thể hiện ở mức năng suất của phương thức chăn nuôi công nghiệp so với phương thức chăn nuôi truyền thống

Trang 20

4, Ngoài việc góp phần thúc ñẩy tăng trưởng của vật nuôi mà nó còn ñóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng hiệu quả cho ngành chăn nuôi, cụ thể là: Giảm công lao ñộng chăn nuôi trên một khối lượng sản phẩm chăn nuôi nhất ñịnh Vì theo phương thức chăn nuôi truyền thống thì nguồn thức ăn của vật nuôi phải ñược nấu chín, lượng thức ăn tiêu tốn nhiều nên mất nhiều thời gian cho việc phục vụ chăn nuôi Thay vào ñó, ngày nay khi sử dụng TĂCN công nghiệp thì các công ñoạn ñó ñã ñược loại bỏ, cho nên lượng lao ñộng ñược sử dụng ít hơn Như vậy, năng suất lao ñộng ñã tăng lên cả về số lượng sản phẩm tạo ra và hiệu quả của việc sử dụng lao ñộng

5, Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nhờ có TĂCN mà lượng lao ñộng ñược sử dụng trong ngành chăn nuôi ñã giảm ñi rất nhiều, từ ñây ñã tạo

ra một nguồn lực lớn cho các ngành khác Như ñã biết, ngành nông nghiệp nói chung có tính ñặc thù là phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên, nó chiếm một diện tích rộng cho nên khả năng gặp rủi ro là rất lớn và ñây chính

là nguyên nhân dẫn ñến lao ñộng chỉ mang tính thời vụ và không ñảm bảo ổn ñịnh Cho nên việc phát triển chăn nuôi có vai trò rất lớn ñể ñảm bảo ổn ñịnh lao ñộng tránh ñược thời gian nông nhàn của người lao ñộng, ñảm bảo ổn ñịnh và nâng cao mức thu nhập cho người lao ñộng

6, Giảm sức nặng cung cầu: Trước ñây, khi còn trong giai ñoạn chăn nuôi nhỏ lẻ thì hàng hoá là các sản phẩm chăn nuôi luôn ở mức cung không

ñủ cầu nên giá cả trong sử dụng là không phù hợp Ngày nay, khi chăn nuôi

ñã và ñang trên ñà phát triển thì sản phẩm chăn nuôi có nhiều hơn, phong phú

và ña dạng hơn trên thị trường giúp cho người tiêu dùng sử dụng thoải mái, luôn có nhiều sự lựa chọn Nhưng cơ bản nhất, là nó thúc ñẩy phát triển chăn nuôi mạnh ñể tạo ra năng suất của sản phẩm, nhằm mục ñich làm giảm sức

Trang 21

2.3 Các khái niệm chất lượng và công tác quản lý chất lượng

2.3.1 Chất lượng

2.3.1.1 Khái niệm

ðược ñịnh nghĩa là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn ñịnh tương ñối của sự vật ñể phân biệt nó với các sự vật khác Chất lượng (CL) là ñặc tính khách quan của sự vật CL biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn

bộ sự vật và không tách khỏi sự vật

Bên cạnh ñó, bộ tiêu chuẩn ISO ñịnh nghĩa chất lượng là: “Tập hợp các ñặc tính của một thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể ñó khả năng thỏa mãn những yêu cầu ñã nêu ra hoặc tiềm ẩn” [29]

2.3.1.2 ðặc ñiểm của chất lượng: Có bốn ñặc ñiểm chính, cụ thể như sau:

Thứ nhất: Mang tính chủ quan nhưng ñảm bảo mức chất lượng tối thiểu theo quy ñịnh nhà nước

Thứ hai: Không có chuẩn mực cụ thể

Thứ ba: Thay ñổi theo thời gian, không gian và ñiều kiện sử dụng Thứ tư: Không ñồng nghĩa với “sự hoàn hảo”

Chất lượng gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và phù hợp với quy ñịnh nhà nước, vì vậy nên sản phẩm hay dịch vụ nào không ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình ñộ công nghệ sản xuất ra có thể hiện ñại ñến ñâu ñi nữa [29]

2.3.2 Quản lý chất lượng

2.3.2.1 Khái niệm:

ðược ñịnh nghĩa là tập hợp những hoạt ñộng của chức năng quản lí chung ñể xác ñịnh chính sách chất lượng, mục ñích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, ñiều khiển

Trang 22

(kiểm soát) chất lượng, ñảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng [29]

Trên con ñường hội nhập sâu rộng nền kinh tế quốc tế, mỗi tổ chức doanh nghiệp cũng như mỗi quốc gia phải có chính sách thích hợp ñể tạo ra những thương hiệu riêng cho mình Quản lý chất lượng ñược coi là một biện pháp thiết thực nhằm ñẩy mạnh thương mại hóa toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức, doanh nghiệp cũng như sức cạnh tranh của nền kinh tế của mỗi quốc gia

Theo ñịnh nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9001:2005, Quản lý chất lượng là

" hoạt ñộng tương tác và phối hợp lẫn nhau nhằm ñịnh hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng" Hoạt ñộng quản lý chất lượng bao gồm việc thiết lập chính sách và mục tiêu chất lượng; hoạch ñịnh chất lượng; kiểm soát chất lượng; ñảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng [19]

Ngoài ra, theo TCVN ISO 9000:2007 ñịnh nghĩa “Quản lý chất lượng

là tập hợp các hoạt ñộng có chức năng quản lý chung nhằm xác ñịnh và thực hiện chính sách chất lượng” (Chính sách chất lượng là toàn bộ ý ñồ và ñịnh hướng của một tổ chức ñối với chất lượng do lãnh ñạo cao nhất chính thức công bố)

Quản lý chất lượng bao gồm các hoạt ñộng lập kế hoạch chất lượng kiểm soát chất lượng, ñảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng Lập kế hoạch chất lượng: là các hoạt ñộng và kỹ thuật mang tính tác nghiệp ñược sử dụng ñể ñáp ứng yêu cầu chất lượng Kiểm tra chất lượng: là hoạt ñộng như

ño, xem xét, thử nghiệm, ñịnh cỡ một hay nhiều ñặc tính của ñối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác ñịnh sự phù hợp của mỗi ñặc tính

ðảm bảo chất lượng: là toàn bộ các hoạt ñộng có kế hoạch và hệ thống ñược tiến hành trong hệ thống chất lượng và ñược chứng minh là ñủ mức cần

thiết ñể tạo sự tin tưởng thỏa ñáng rằng thực thể (ñối tượng) sẽ thỏa mãn ñầy

Trang 23

2.3.2.2 Quản lý chất lượng sản phẩm

ðược ñịnh nghĩa là phương pháp và hoạt ñộng tác nghiệp ñược sử dụng

ñể thoả mãn những yêu cầu ñối với chất lượng QLCLSP bao gồm việc tạo lập và duy trì một trình ñộ cần thiết về chất lượng sản phẩm khi nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, vận hành hoặc sử dụng sản phẩm ñó Những công việc trên ñược thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng và tác ñộng có ñịnh hướng tới những ñiều kiện và yếu tố có ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm; QLCLSP ñược thực hiện ở các giai ñoạn sản xuất sản phẩm và ở các cấp quản lí [29]

2.3.2.3 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng

Muốn tác ñộng ñồng bộ ñến các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng, hoạt ñộng quản lý chất lượng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: ðịnh hướng vào khách hàng Chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng, chính vì vậy việc quản lý chất lượng nhằm ñáp ứng mục tiêu ñó Quản lý chất lượng là không ngừng tìm hiểu các nhu cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực ñể ñáp ứng các nhu cầu ñó một cách tốt nhất

Nguyên tắc 2: Lãnh ñạo công ty thống nhất mục ñích, ñịnh hướng và môi trường nội bộ của công ty, huy ñộng toàn bộ nguồn lực ñể ñạt ñược mục tiêu của công ty

Nguyên tắc 3: Con người là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát triển Việc huy ñộng con người một cách ñầy ñủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinh nghiệm thực hiện công việc, ñóng góp cho sự phát triển của công ty

Nguyên tắc 4: Quan ñiểm quá trình Hoạt ñộng sẽ hiệu quả hơn nếu các nguồn lực và hoạt ñộng có liên quan ñược quản lý như một quá trình

Nguyên tắc 5: Quan ñiểm hệ thống quản lý Việc quản lý một cách có

hệ thống sẽ làm tăng hiệu quả và hiệu lực hoạt ñộng của công ty

Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.Cải tiến liên tục là mục tiêu của mọi công ty và ñiều này càng trở nên ñặc biệt quan trong trong sự biến ñộng không ngừng của môi trường kinh doanh như hiện nay

Trang 24

Nguyên tắc 7: Quyết ñịnh dựa trên sự kiện Các quyết ñịnh và hành ñộng có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và thông tin

Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với bên cung ứng Thiết lập mối quan hệ cùng có lợi với bên cung ứng sẽ nâng cao khả năng tạo ra giá trị của

cả hai bên [29]

2.3.3 Hệ thống chất lượng

Hệ thống chất lượng, một tập hợp về cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình

và nguồn lực cần thiết ñể ñánh giá chất lượng và thực hiện quản lí chất lượng

Từ những năm 50 thế kỉ 20, khởi ñầu từ hệ không sai lỗi ở Hoa Kì và hệ chế tạo sản phẩm không sai lỗi ở Liên Xô, từ những nhóm chất lượng ở Nhật Bản những năm 60, việc quản lí chất lượng ở nhiều hãng của các nước ñã chuyển dần từ việc áp dụng các biện pháp riêng lẻ, thiếu ñồng bộ, thiếu hệ thống sang

việc triển khai quản lí chất lượng tổng hợp TQM (Total Quality

Management).

Năm 1979, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO ñã thành lập Ban kĩ thuật ISO/TC/176 ñể nghiên cứu soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế về quản lí chất lượng và ñảm bảo chất lượng Năm 1987, bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO

9000 về HCL ñã ra ñời với 5 tiêu chuẩn cơ bản: ISO 9000 - 1987, ISO 9001 -

1987, ISO 9002 - 1987, ISO 9003 - 1987 và ISO 9004 - 1987 Bộ tiêu chuẩn này ñã ñược sửa ñổi, bổ sung vào năm 1994 và năm 2000 Ở Việt Nam năm

2007, ISO 9000 ñã ñược chấp nhận thông qua bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO9000:2007 [29]

2.3.4 Thanh tra chất lượng

Nhằm xem xét tính ñộc lập và có hệ thống nhằm xác ñịnh các hoạt ñộng và kết quả liên quan ñến chất lượng có ñáp ứng ñược các quy ñịnh ñã ñề

ra, và các quy ñịnh này có ñược thực hiện một cách hiệu quả và thích hợp ñể ñạt ñược các mục tiêu hay không TTCL ñược áp dụng chủ yếu nhưng không

Trang 25

sản phẩm, hoặc dịch vụ [29] Ở Việt Nam, hệ thống TTCL là một bộ phận

trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn hoá - ðo lường - Chất lượng (Bộ Khoa học

và Công nghệ)

2.3.5 Thiệt hại về chất lượng

Những thiệt hại do không sử dụng các tiềm năng của các nguồn lực trong các quá trình và các hoạt ñộng [29] Vd mất sự hài lòng của khách hàng, mất cơ hội tăng thêm giá trị với khách hàng, tổ chức hoặc xã hội, cũng như sự lãng phí nguồn lực và nguyên vật liệu

2.4 Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm

2.4.1 Giới thiệu

Công tác quản lý chất lượng ở ñây ñược ñề cập ñến hai chủ thể, ñó là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh gọi tắt là doanh nghiệp và Nhà nước Hoạt ñộng quản lý chất lượng của doanh nghiệp là một hoạt ñộng từ A ñến Z, từ ñầu vào ñến ñầu ra, từ việc xác ñịnh quy mô ñầu tư, ñối tượng, chủng loại sản phẩm, hàng hóa và ñối tượng khách hàng, cũng như chiến lược bán hàng

2.4.2 Các nguyên tắc của quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hoá

Nguyên tắc thứ nhất: Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ñược quản lý trên

cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hóa, Nhà nước có biện pháp cụ thể ñể quản lý và tập trung chủ yếu vào việc bảo ñẩm an toàn cho người, ñộng vật, thực vật, tài sản và môi trường

Nguyên tắc thứ hai: Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng theo nguyên tắc hậu kiểm và xã hội hóa

Trang 26

Nguyên tắc thứ ba: Hoạt ñộng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nói chung là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh Các yếu tố chất lượng không liên quan ñến an toàn ñược ñiều chỉnh theo cơ chế thị trường, Nhà nước không can thiệp mà chỉ tạo ra sân chơi bình ñẳng, công bằng

Nguyên tắc thứ tư: Hoạt ñộng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo ñảm minh bạch; khách quan; không phân biệt ñối xử

về xuất xứ hàng hóa và tổ chức cá nhân có hoạt ñộng liên quan ñến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; phù hợp với thông lệ quốc tế; thuận lợi hóa thương mại tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội ñể nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của mình

Nguyên tắc thứ năm: Có hoạt ñộng hoạch ñịnh chất lượng có thể gồm nhiều yếu tố:

- Xây dựng chính sách, chiến lược và mục tiêu chất lượng quốc gia thông qua việc xây dựng hệ thống pháp luật liên quan ñến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm,hàng hóa;

- Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng; xây dựng các

cơ chế, chính sách liên quan ñến hoạt ñộng thanh tra, kiểm tra, các biện pháp thích hợp ñể xử lý các hành vi vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ñể ñảm bảo pháp luật ñược thực thi, hành vi vi phạm không ñược tái diễn

- Quy ñịnh tiêu chí, ñiều kiện của tổ chức ñánh giá sự phù hợp và các biện pháp quản lý các tổ chức này

Nguyên tắc thứ sáu: Thực hiện các hoạt ñộng ñánh giá sự phù hợp; tiến hành kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm Bao gồm một số nội dung sau:

- Minh bạch các thông tin, cơ chế và cách thức quản lý chất lượng của

Trang 27

tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kết quả ựánh giá sự phù hợp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ;

- Tùy theo mỗi quốc gia, hoạt ựộng cải tiến chất lượng có thể bao gồm các hoạt ựộng sau: Xây dựng và thực hiện các chắnh sách thắch hợp ựể tạo sân chơi bình ựẳng cho mọi doanh nghiệp, cạnh tranh lành mạnh trên cơ sở lấy chất lượng làm nền tảng của thương hiệu, khuyến khắch sản xuất phát triển trên cơ sở hướng tới cải tiến chất lượng; Thông tin, tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức xã hội, nhà sản xuất và người tiêu dùng về việc quản lý chất lượng

- Cần tạo ựược lòng tin ựối với các nhà ựầu tư nước ngoài về một thị trường cạnh tranh lành mạnh, không có sự phân biệt ựối xử hoặc không công bằng của Nhà nước [24]

2.5 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá:

2.5.1 điều kiện tự nhiên

2.5.1.1 Vị trắ ựịa lý

Thanh Hóa nằm ở vĩ tuyến 19ồ18' Bắc ựến 20ồ40' Bắc, kinh tuyến 104ồ22' đông ựến 106ồ05' đông Phắa bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình; phắa nam và tây nam giáp tỉnh Nghệ An; phắa tây giáp tỉnh Hủa Phăn nước Lào với ựường biên giới 192 km; phắa ựông Thanh Hóa mở ra phần giữa của vịnh Bắc Bộ thuộc biển đông với bờ biển dài hơn 102 km Diện tắch tự nhiên của Thanh Hóa là 11.106 kmỗ, ựứng thứ 6 trong cả nước, chia làm các vùng: ựồng bằng ven biển, trung du, miền núi

Trang 28

Với ñịa hình của tỉnh như trên gồm các vùng chính là: Miền núi, trung du; vùng ñồng bằng, vùng ven biển thì mặt mạnh của tỉnh trong sản xuất nông nghiệp, mà cụ thể chăn nuôi ñó là khả năng cung cấp các dạng nguyên liệu khác nhau mà nhiều tỉnh khác không có, như: Các vùng cao chuyên trồng các loại cây nghiệp phù hợp như sắn, ngô ngược lại tại các vùng biển là nơi có

khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú protein từ thuỷ sản (bột cá,

bột ñầu tôm ) Cho nên, với những ñiều kiện thuận lợi như trên là ưu thế ñể tỉnh phát triển mạnh chăn nuôi của tỉnh [31]

2.5.1.2 Hiện trạng sử dụng ñất

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng ñất của tỉnh so với cả nước (Nghìn ha)

Trong ñó Stt ðối tượng Tổng

diện tích ðất SX

nông nghiệp

ðất lâm nghiệp

ðất chuyên dùng ðất ở

ðất khác

1 Cả nước 33115,0 9420.3 14816.6 1553.7 620.4 -

Trang 29

2.5.1.3 Khí tượng, thủy văn

Nhiệt ñộ không khí: Nhiệt ñộ trung bình từ 23,3 °C ñến 23,6 °C; ðộ ẩm không khí: trung bình 80-85%; Nắng: hàng năm có khoảng 1700 giờ nắng, tháng nắng nhất là tháng 7, tháng có ít nắng là tháng 2 và tháng 3

Trang 30

Bảng 2.2: Nhiệt ñộ, ñộ ẩm và lượng mưa của tỉnh Thanh Hoá

ðộ ẩm (%) Lượng mưa (mm) Nhiệt ñộ ( 0 C) Tháng Năm

2.5.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội

2.5.2.1 Dân số

Tổng số dân tỉnh Thanh Hóa trong năm 2009 là 3.400.239 người Trong tổng số dân trên, dân số thành thị là 354.880 người; nông thôn 3.045.359

Trang 31

người; nam: 1.683.172 người; nữ: 1.717.067 người Thanh Hóa là tỉnh có tiềm lực về nguồn nhân lực lao ñộng trong việc ñẩy mạnh phát triển kinh tế của tỉnh [13] Trong những năm gần ñây, các chính sách của tỉnh ñã quan tâm và tập trung ñến lĩnh vực phát triển chăn nuôi công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh, cụ thể là, tỉnh ñã ban hành các chính sách hỗ trợ các trang trại chăn nuôi lớn, thường xuyên quan tâm ñến công tác kiểm tra chất lượng TĂCN và tổ chức các lớp tập huấn các kiến thức khoa học, kỹ thuật cho người chăn nuôi nhằm thu ñược hiệu quả cao nhất cho chăn nuôi

2.5.2.2 Tình hình phát triển kinh tế

* Kết quả phát triển kinh tế:

Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 12% - 13%; Sản xuất nông nghiệp ñạt kết quả khá toàn diện cả về diện tích, năng suất và sản lượng; năng suất lúa bình quân cả năm ñạt 55,2 tạ/ha, tăng 2,5 tạ/ha so với năm trước Tổng sản lượng lương thực cả năm ñạt 1,635 triệu tấn [26]

Tổng thu ngân sách nhà nước trên ñịa bàn ước ñạt 2.111 tỷ ñồng, tổng vốn ñầu tư toàn xã hội trên ñịa bàn ước ñạt 15.450 tỷ ñồng, tăng 43,1% so với cùng kỳ Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ñề ra trong giai ñoạn tiếp theo là : GDP bình quân ñầu người hàng năm: 780 USD - 800 USD; Giá trị gia tăng nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,8% - 6,5%/năm; cơ cấu kinh tế năm 2010: Nông, lâm, ngư nghiệp: 23%; Công nghiệp Tổng vốn ñầu tư toàn xã hội 5 năm ñạt khoảng 50.000 - 60.000 tỷ ñồng [26] Xuất phát từ ñó, ñể tăng cường mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh, một trong những giải pháp cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, ñó là: Phát huy hết tiềm lực khả năng của tỉnh và hướng chăn nuôi ñến chăn nuôi trang trại công nghiệp và tăng cường công tác quản lý chất lượng ñầu vào của ngành chăn nuôi

Trang 32

2.6 Kết quả chăn nuôi của tỉnh Thanh Hoá

2.6.1 Sản lượng chăn nuôi của tỉnh Thanh Hoá

Trong những năm gần ñây, chăn nuôi Thanh Hoá ñã và ñang có những kết quả nhất ñịnh, ñể có ñược kết quả ñó, tỉnh ñã rất tích cực trong việc quy hoạch lại chăn nuôi theo hướng chuyển từ qui mô nhỏ sang qui mô lớn ðặc biệt quan trọng, là tỉnh ñã luôn xác ñịnh rõ các mục tiêu và kế hoạch phát triển chăn nuôi cho từng thời kỳ và có những quyết ñịnh hiệu quả nhằm thu ñược kết quả cao nhất, cụ thể tại Bảng 2.3:

Bảng 2.3: Sản lượng chăn nuôi của tỉnh Thanh Hoá từ năm 2000 - 2008

(Nghìn con)

Loại vật nuôi 2000 2001 2005 2006 2007 2008 Trâu 215.3 215.9 224.1 224.6 230.8 227.3

Lợn 1088.1 1253.8 1369.7 1343.3 1334.8 1149.6

Gia cầm 10814 13132 15027 13500 13796 12556

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá)

Nhìn chung, năm 2009 do thị trường thuận lợi, dịch bệnh ñược kiểm soát tương ñối tốt, nên sản xuất chăn nuôi trong cả nước ñã duy trì ñược tốc

ñộ tăng trưởng ước ñạt 7-7,5% [4] So với cả nước, sản lượng chăn nuôi của tỉnh tăng dần trong những năm gần ñây Tuy nhiên trong năm 2008 do dịch bệnh ñã làm giảm sản lượng tổng ñàn gia súc, gia cầm xuống, nguyên nhân

do: Gia súc gia cầm bị chết, bị tiêu huỷ theo ñúng quy ñịnh (nếu nằm trong

vùng dịch bệnh); người chăn nuôi ñã thu hẹp tổng ñàn do tâm lý sợ dịch bệnh Bên cạnh ñó, giá cả TĂCN ñang tăng rất mạnh dẫn ñến không ít các trại chăn nuôi bị vỡ ñàn do không ñủ vốn ñể vượt qua Tuy nhiên, so với các năm trước giá sản xuất chăn nuôi ñang ngày càng tăng, do tỉnh ñã có những quan tâm rất ñúng mức ñến ngành chăn nuôi [10]

Trang 33

2.6.2 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của tỉnh Thanh Hoá

Năm 2008 tổng giá trị chăn nuôi của cả nước ñạt mức 30938.6 tỷ ñồng

và hàng năm giá trị sản xuất chăn nuôi tăng từ 5- 11% [21] Qua Bảng 2.6, so sánh giá trị sản phẩm chăn nuôi năm 2000 với năm 2008 thì tổng giá trị sản phẩm chăn nuôi ñã tăng từ 737,9 tỷ ñồng lên 2901,1 tỷ ñồng tương ứng với mức tăng là 393,1 % [14] ðiều ñó ñã khẳng ñịnh, giá trị chăn nuôi ñã tăng mạnh và là ñiểm nhấn quan trọng trong phát triển chăn nuôi ở những năm tiếp theo của tỉnh Thanh Hoá

Bảng 2.4: Giá trị sản xuất chăn nuôi của tỉnh từ năm 2000 - 2008

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá)

Với sản lượng và giá trị sản phẩm chăn nuôi của tỉnh như hai bảng trên, cho thấy vai trò quan trọng của TĂCN ñã ñóng góp ñể phát triển ngành chăn nuôi như hiện nay ðể ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển chăn nuôi hiện tại của tỉnh, thì vấn ñề cần ñặc biệt phải quan tâm ñó chính là phải có những chính sách, quy ñịnh pháp luật ñể quản lý TĂCN, mà cụ thể là quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh TĂCN nhằm ñáp ứng ñược các yêu cầu phát triển của chăn nuôi trong giai ñoạn hiện nay và tiến tới gia nhập WTO có hiệu quả nhất [17]

Trang 34

2.6.3 Nhu cầu TĂCN của tỉnh Thanh Hoỏ

Trong những năm qua, cựng với sự tăng trưởng của sản xuất nụng nghiệp, sản lượng TĂCN cụng nghiệp tăng nhanh trong giai ủoạn 2000 -

2008, bỡnh quõn là 18,4 %/năm Trong ủú, sản lượng năm 2008 ủạt 8.5 triệu

tấn, tăng so với năm trước là 28,8% Tuy nhiên, tỷ lệ thức ăn chăn nuôi công nghiệp đ−ợc sử dụng trong chăn nuôi của Việt Nam hiện nay vẫn còn thấp so với bỡnh quõn của thế giới, ủến năm 2008 chỉ đạt mức xấp xỉ 45% Theo số

liệu của Ruedi.A.Wild (1994), trong tổng số 1.100 triệu tấn thức ăn tinh gia

súc, gia cầm sử dụng trên toàn cầu thì có tới 530 triệu tấn là thức ăn hỗn hợp

hoàn chỉnh (chiếm 48,2%); nông dân tự trộn 350 triệu tấn (31,8%) và 220 triệu tấn (20,0%) thức ăn đ−ợc sử dụng ở dạng nguyên liệu đơn [10]

Trong khi ủú, trờn ủịa bàn tỉnh Thanh Hoỏ cũng cú bước phỏt triển về số lượng, chất lượng và hiệu quả sản xuất Theo số liệu ủiều tra năm 2008 từ Sở Nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn Thanh Hoỏ, hàng năm ước tớnh tổng nhu

cầu về thực ăn chăn nuụi (quy thành TĂCN hổn hợp) của tỉnh ước tớnh

khoảng: 240.000 tấn/năm [18]; ủõy là con số khỏ lớn về nhu cầu TĂCN nờn cụng tỏc quản lý chất lượng phải luụn ủược quan tõm, nếu khụng sẽ ảnh hướng rất lớn ủến hiệu quả chăn nuụi của tỉnh

2.7 Chất lượng và cụng tỏc quản lý TĂCN trờn cả nước

2.7.1 Kết quả ủỏnh giỏ chất lượng TĂCN của cả nước

Trong những năm qua, tuy sản lượng TĂCN cụng nghiệp tăng với tốc

ủộ cao, nhưng chất lượng TĂCN cụng nghiệp vẫn cũn khụng ớt những tồn tại: kiểm tra 408 mẫu thức ăn chăn nuụi, trong ủú 200 mẫu lấy ngẫu nhiờn tại cỏc nhà mỏy, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuụi thỡ cú tới 116 mẫu khụng ủạt tiờu

chuẩn như ủó cụng bố (chiếm 58%) và 208 mẫu lấy trờn thị trường thỡ cú 172 mẫu khụng ủạt tiờu chuẩn như ủó cụng bố (chiếm 82,7%) [9] Chất lượng thức

ăn khụng ủạt yờu cầu nờu trờn ủó gõy thiệt hại cho người chăn nuụi

Trang 35

Số mẫu không ñạt tiêu chuẩn chất lượng theo công bố

CSSX: Số mẫu ñã lấy tại các cơ sở sản xuất

TT: Số mẫu ñã lấy tại các ñại lý trên thị trường

Hình 2.2: Số lượng mẫu sai trên tổng số mẫu ñã kiểm tra

Tình trạng TĂCN kém chất lượng, không ñảm bảo như ñã công bố vẫn

còn lưu thông trên thị trường (theo một số báo cáo của các tỉnh năm 2005:

Ninh Thuận 11,7%; Quảng Trị 16,6%; TP HCM 40,0%; Tiền Giang 59,5%) Theo ñó, vẫn còn tỷ lệ khá cao các doanh nghiệp sản xuất về TĂCN có chất lượng kém so với công bố hay có chứa chất gây ảnh hưởng ñến sức khoẻ người tiêu dùng như Clenbuterol, ñây là chất nằm trong Danh mục cấm sử dụng trong TĂCN [9]

2.7.2 Công tác quản lý thức ăn chăn nuôi

Quản lý chất lượng TĂCN là vấn ñề cần thiết, có tác ñộng trực tiếp ñến chất lượng, số lượng của vật nuôi ðể tăng cường giá trị chăn nuôi trong giá trị nông nghiệp nói chung, thì việc quản lý chất lượng TĂCN ñể phục vụ chăn

Trang 36

nuôi cần phải thực hiện triệt ñể, quyết liệt

Trong những năm gần ñây hệ thống văn bản pháp luật quy ñịnh công tác quản lý tình hình sản xuất, kinh doanh và chất lượng thức ăn ñã tương ñối hoàn thiện Tuy nhiên, thực tế những năm qua, chưa hình thành ñược hệ thống

kiểm tra, giám sát ñến ñịa phương (hệ thống quản lý còn mỏng chưa ñủ mạnh,

ở ñịa phương ngay cả tại cấp Sở cũng chưa có cán bộ chuyên trách ñể quản

lý ngành hàng này và chưa tạo ñược hệ thống mạnh lưới ñến cấp huyện, xã ñể nắm bắt tình hình và phản ánh kịp thời chất lượng thức ăn chăn nuôi) Chưa

có mối liên hệ chặt chẽ, kịp thời giữa trung ương với các ñịa phương một cách thường xuyên, ñịnh kỳ về quản lý TĂCN

Bên cạnh ñó, hệ thống phòng phân tích giám ñịnh chất lượng ñã hình thành nhưng còn ít về mặt số lượng, thiếu các trang thiết bị cần thiết, ñội ngũ phân tích hạn chế về trình ñộ chuyên môn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng cao và khắt khe trong lĩnh vực phân tích ñánh giá chất lượng TĂCN [9]

Trang 37

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Cơ quan quản lý chất lượng TĂCN trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hóa (Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa)

3.1.2 Các cơ sở sản xuất TĂCN trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hóa (05 cơ sở sản xuất)

3.1.3 Các hộ kinh doanh TĂCN trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hóa (188 ựại lý kinh doanh trên 13 huyện của tỉnh Thanh Hóa)

3.1.4 Các loại TĂCN cho gia súc và gia cầm (115 mẫu thức ăn chăn nuôi ựậm ựặc và hỗn hợp hoàn chỉnh)

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Thực trạng quản lý chất lượng TĂCN trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hoá

3.2.1.1 Hệ thống quản lý chất lượng TĂCN của tỉnh

3.2.1.2 Hình thức quản lý chất lượng TĂCN tại các doanh nghiệp sản xuất TĂCN trên ựịa bàn tỉnh

3.2.1.3 Ý thức về ựảm bảo chất lượng của các hộ kinh doanh

3.2.2 Thực trạng các phòng phân tắch, kiểm nghiệm chất lượng trên ựịa bàn tỉnh

3.2.3 Thực trạng chất lượng TĂCN (trong các năm từ (2007 Ờ 2009) trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hoá

3.2.4 đánh giá chất lượng TĂCN (chỉ tiêu: Protein thô, canxi, phốt pho, NaCl) của 05 nhà máy và các ựại lý kinh doanh TĂCN trên ựịa bàn tỉnh trong năm 2010

Trang 38

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ựiều tra và thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng chăn nuôi - Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hoá; điều tra từ cơ sở sản xuất, kinh doanh trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hoá

3.3.2 đánh trá thực trạng chất lượng thức ăn gia súc trên ựịa bàn tỉnh từ năm 2007 - 2010

3.3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp kết quả thực trạng chất lượng TĂCN: Từ năm 2007 Ờ 2009 của Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hoá; Chi cục quản lý chất lượng nông, lâm sản và thuỷ sản Thanh Hoá

3.3.2.2 Lấy mẫu TĂCN trong năm 2010: Mẫu ựại diện của 14 huyện và cơ sở sản xuất TĂCN ựược lấy theo TCVN 4325: 2007

3.3.2.3 Phương pháp phân tắch: Theo các tiêu chuẩn Việt Nam sau:

- Xử lý số liệu ựiều tra bằng thống kê và phần mềm Excel

- Xử lý, ựánh giá số liệu phân tắch chất lượng TĂCN theo tiêu chuẩn 10 TCN 860 : 2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình sản xuất và quản lý chất lượng của các cơ sở sản xuất,

TĂCN trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hóa

4.1.1 Sản lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất trên ñịa bàn tỉnh

Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng và phát triển chung của ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi của tỉnh cũng có những tăng trưởng khá

về số lượng, chất lượng và hiệu quả sản xuất ðể ñáp ứng nhu cầu chăn nuôi, sản lượng thức TĂCN cũng tăng nhanh theo nhu cầu Hàng năm, ước tính sản lượng thức ăn chăn nuôi cần cung cấp cho chăn nuôi toàn tỉnh là 240.000 tấn/năm [18] Theo số liệu ở Bảng 4.1, cho thấy lượng thức ăn sản xuất ñược tại các cơ sở trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hoá chỉ ñạt ñược 58.400 tấn, chiếm 24,3 %

Bảng 4.1: Sản lượng TĂCN của các cơ sở sản xuất trên ñịa bàn tỉnh năm 2009

Quy ñổi thành TĂ hỗn hợp

C.ty TNHH An Phú (25.000tấn /năm) 1.000 8.000 11.000 C.ty TNHH Hiệp Hưng (30.000 tÊn/năm) 800 8.000 10.400 C.ty CP NS Thanh Hoa (50.000 tÊn/n¨m) 1.000 21.000 24.000 C.ty Sức Khoẻ vàng (10.000 tÊn/n¨m) 500 8.500 10.000 Nhà máy TĂCN Victory (30.000tấn/năm) 200 2.000 2.600

(Nguồn: Tổng hợp số liệu ñiều tra năm 2009)

Từ số liệu tổng hợp như trên cho thấy, các cơ sở mới dừng lại sản xuất

ở mức dưới 50% so với công suất thiết kế Lượng thức ăn của 05 công ty sản xuất trên ñịa bàn ñưa ra thị trường chưa ñược nhiều Trong ñó, công ty có số

Trang 40

lượng TĂCN cung cấp lớn nhất trên thị trường là Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa với sản lượng năm 2009 là: 24.000 tấn, tiếp ñến là các Công ty khác

có công suất thấp hơn ñó là: Công ty TNHH thương mại và chăn nuôi An Phú 11.000 tấn; Công ty TNHH Hiệp Hưng - 10.400 tấn; Công ty TNHH Sức Khỏe Vàng -10.000 tấn; Nhà máy sản xuất TĂCN Victory - 2.600 tấn

-Trong năm 2009, tỷ lệ cung cấp TĂCN ra thị trường từ các cơ sở sản xuất trên ñịa bàn tỉnh mới chỉ ñạt mức 24.3 % tổng nhu cầu TĂCN của toàn tỉnh ðây chính là những thuận lợi nhất ñịnh, ñể các nhà máy sản xuất TĂCN của tỉnh phát huy ñược khả năng của chính ñơn vị Trong tổng lượng TĂCN của các cơ sở sản xuất TĂCN trên ñịa bàn tỉnh, Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa chiếm thị phần cao nhất với 10/24,3% còn các công ty khác thì có

số lượng tiêu thụ giao ñộng từ 1 - 5% trên thị trường

Hình 4.1 Sản lượng thức ăn chăn nuôi của các cơ sở

sản xuất trên ñịa bàn tỉnh (năm 2009)

C.ty TNHH An Phú C.ty TNHH Hiệp Hưng

C.ty CP NS Thanh Hoa C.ty Sức Khoẻ vàng

Nhà máy TĂCN Victory TĂ từ các doanh nghiệp ngoài tỉnh

Nhìn chung, nhu cầu về TĂCN của tỉnh ñể ñáp ứng cho ngành chăn nuôi của tỉnh là tương ñối lớn, tuy nhiên thực tế sản lượng sản xuất từ các cơ

sở trên ñịa bàn tỉnh là rất hạn chế, do các nguyên nhân như: Hình thức sản xuất TĂCN công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh mới ñược tiếp cận; công tác quản lý chất lượng TĂCN của các cơ sở chưa thực sự triệt ñể nên chất lượng ñến tay

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng ủất của tỉnh so với cả nước.  (Nghỡn ha)   Trong ủú - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng ủất của tỉnh so với cả nước. (Nghỡn ha) Trong ủú (Trang 28)
Hỡnh 2.1: Hiện trạng sử dụng ủất - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
nh 2.1: Hiện trạng sử dụng ủất (Trang 29)
Bảng 2.2: Nhiệt ủộ, ủộ ẩm và lượng mưa của tỉnh Thanh Hoỏ. - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Bảng 2.2 Nhiệt ủộ, ủộ ẩm và lượng mưa của tỉnh Thanh Hoỏ (Trang 30)
Bảng 2.3: Sản lượng chăn nuôi của tỉnh Thanh Hoá từ năm 2000 - 2008 - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Bảng 2.3 Sản lượng chăn nuôi của tỉnh Thanh Hoá từ năm 2000 - 2008 (Trang 32)
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất chăn nuôi của tỉnh từ năm 2000 - 2008 - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất chăn nuôi của tỉnh từ năm 2000 - 2008 (Trang 33)
Hỡnh 2.2: Số lượng mẫu sai trờn tổng số mẫu ủó kiểm tra - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
nh 2.2: Số lượng mẫu sai trờn tổng số mẫu ủó kiểm tra (Trang 35)
Bảng 4.1: Sản lượng TĂCN của cỏc cơ sở sản xuất trờn ủịa bàn tỉnh năm  2009 - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Bảng 4.1 Sản lượng TĂCN của cỏc cơ sở sản xuất trờn ủịa bàn tỉnh năm 2009 (Trang 39)
Hình 4.1 Sản lượng thức ăn chăn nuôi của các cơ sở  sản xuất trờn ủịa bàn tỉnh (năm 2009) - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Hình 4.1 Sản lượng thức ăn chăn nuôi của các cơ sở sản xuất trờn ủịa bàn tỉnh (năm 2009) (Trang 40)
Bảng 4.2. Giá một số loại nguyên liệu trong sản xuất TĂCN   (năm 2009) - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Bảng 4.2. Giá một số loại nguyên liệu trong sản xuất TĂCN (năm 2009) (Trang 41)
Hỡnh 4.2. Mức ủộ kiểm soỏt chất lượng của cỏc cơ sở sản xuất năm 2009 - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
nh 4.2. Mức ủộ kiểm soỏt chất lượng của cỏc cơ sở sản xuất năm 2009 (Trang 44)
Bảng 4.3. Tổng hợp mức ủộ kiểm soỏt - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Bảng 4.3. Tổng hợp mức ủộ kiểm soỏt (Trang 44)
Bảng 4.4. Sản lượng kinh doanh TĂCN tại cỏc ủại lý năm 2009. - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Bảng 4.4. Sản lượng kinh doanh TĂCN tại cỏc ủại lý năm 2009 (Trang 49)
Bảng 4.5. Tình  hình QLCL tại các cơ sở kinh doanh TĂCN năm 2009. - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Bảng 4.5. Tình hình QLCL tại các cơ sở kinh doanh TĂCN năm 2009 (Trang 51)
Hình 4.3. Công tác quản lý chất lượng tại các cơ sở kinh doanh năm 2009 - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Hình 4.3. Công tác quản lý chất lượng tại các cơ sở kinh doanh năm 2009 (Trang 52)
Bảng 4.6: Tổng hợp số mẫu phân tích của phòng kiểm nghiệm VSATTP,  thức ăn và giống vật nuôi từ năm (2007-2009) - Đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thanh hoá
Bảng 4.6 Tổng hợp số mẫu phân tích của phòng kiểm nghiệm VSATTP, thức ăn và giống vật nuôi từ năm (2007-2009) (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w