Hiện nay trên thị trường tồn tại rất nhiều phương tiện khác nhau để đáp ứng nhu cầu đời sống của con người. Và chúng ta không thể không kể đến các ngành nghề nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng
Trang 1BÀI BÁO CÁO NGÀNH CHĂN NUÔI DÊ
Hiện nay trên thị trường tồn tại rất nhiều phương tiện khác nhau để đáp ứng nhucầu đời sống của con người Và chúng ta không thể không kể đến các ngành nghề nóichung và ngành chăn nuôi nói riêng
Trong những năm gần đây,thị trường trang trại chăn nuôi Việt Nam ngày càngphổ biến và đã có sự thay đổi rất lớn Cụ thể là: sau khi công ty“Đồngxanh Dê núi”được thành lập và đi vào hoạt động
Chăn nuôi có thể nói là ngành đạt hiệu quả cao là một trong những lợi thế kinh tếcủa tỉnh ta Khí hậu nắng ấm quanh năm, diện tích đất rừng rộng, có nhiều hệ thống thuỷ lợivừa và nhỏ, nông dân có kinh nghiệm chăn nuôi gia súc là điều kiện quan trọng đưa ngànhchăn nuôi gia súc phát triển Từ năm 1992 đến nay, tỉnh ta có nhiều biện pháp đầu tư đưachăn nuôi từng bước trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp
Tính đến nay, đàn gia súc có sừng trên địa bàn tỉnh có trên 250 ngàn con baogồm 110.000 con trâu bò, 59.000 con dê, 82.000 con cừu đạt sản lượng thịt hơi xuấtchuồng 21.000 tấn/năm Ngành NN&PTNT có biện pháp cải tạo chất lượng giống,phòng chống dịch bệnh, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi giúp nông dân nângcao thu nhập từ chăn nuôi gia súc Đàn bò vàng lai sind, dê bách thảo, cừu Phan Rangtrở thành sản phẩm hàng hóa có thương hiệu mạnh trong cả nước Nhiều nông hộ làmgiàu, nuôi con học hành thành đạt từ hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi gia súc
Theo chỉ đạo của UBND tỉnh trong năm 2012, phát triển ngành chăn nuôi từngbước thành ngành sản xuất chính, chiếm tỷ trọng 38-39% GDP nông nghiệp Chănnuôi theo hướng đầu tư thâm canh, bán công nghiệp, kết hợp chăn nuôi trang trại và hộgia đình gắn với quy hoạch đồng cỏ, thực hiện tốt các khâu giống, thức ăn, phòngchống dịch bệnh Duy trì quy mô tổng đàn gia súc có sừng khoảng 260 ngàn con vàtập trung nâng cao chất lượng đàn gia súc, nâng tỷ lệ sind hóa đàn bò đạt 36%; xây
Trang 2dựng lò giết mổ tập trung theo quy hoạch vừa bảo đảm nâng cao giá cả tiêu thụ, vừacung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho thị trường trong và ngoài tỉnh.
PHẦN I-TỔNG QUAN:
I-Cơ sở lập báo cáo lên lãnh đạo:
1.1-Mục tiêu chung:
-Tăng thị phần của công ty lên 40%
-Mở rộng ngành chăn nuôi trở thành trang trại:
1.2-.Mục tiêu riêng:
Mục tiêu của đề tài là mô tả các chiến lược của công ty
Các số liệu quang trọng mô tả tình hình phát triển của công ty
II-Cơ sở thành lập báo cáo lãnh đạo:
2.1-Dữ liệu thứ cấp:
Tham khảo những chuyên đề, những lý luận của tác giả từ các đối tượng nghiêncứu chính.Thu thập thông tin liên quan đến vấn đề tài từ những sách báo,internet
Nghiên cứu từ các đối tượng chính
Kết quả đã nghiên gần giống với đề tài nghiên cứu
III- Yêu cầu về cuộc nghiên cứu
1.Đảm bảo chính xác và đô tin cậy của thông tin thu thập
2.Đảm bảo tính khác quan quan trọng trung thực trong việc thui thập thông tin
Trang 33.Báo cáo kết quả theo các mục tiêu đề ra Đua ra kết quả đề xuất phương ánhợp lý.
PHẦN II- NỘI DUNG:
I- GIỚI THIỆU CÔNG TY:
Trang 4Một phía của trang trại
Tầm nhìn công ty : hướng tới là trở thành đơn vị nuôi dê hàng đầu của Miền trung
cả về số lượng và chất lượng
Chiến lược sản xuất :là dựa trên nền tảng trang trại quy mô, hiện đại; nhà cung cấp
uy tín, đặc biệt quan tâm đến môi trường
Chiến lược thị trường: là hướng khách hàng và người tiêu dùng cuối cùng Công
ty nỗ lực để đưa những sản phẩm có chất lượng đáp ứng được và vượt trên sự mongđợi của Khách hàng
Chiến lược quản lý: lấy nhân viên làm trung tâm Công ty tạo điều kiện để mọi
nhân viên phát huy tối đa khả năng của mình; luôn luôn Đón chào và Đãi ngộ xứng đáng với những Ứng viên có Năng lực Nguyên tắc tổ chức là Công Bằng, Dân Chủ,
Trang 5TÍNH Gia
nghĩa
Buôn mê
Bình dương Eka Khác
Dê sữa
Dê thịt
Trang 8
Khác
Trang 9Nam
Nữ 0%
2.2-Phương pháp điều tra.
BẢNG CÂU HỎI KHẢO XÁC NGÀNH NGHỀ
Xin chào anh(chị) Chúng tôi là nhân viên của công ty cổ phần với mục đích phục vụ cho việc khảo sat thị trường nên chúng tôi đang tiến hành cuộc điều tra: “ về nganh chăn nuôi ”,trên địa bàn từ Bình dương đến Buôn mê thuộc Mọi thông tin của quý vị xin cam kết giữ bí mật và chỉ dùng cho mục đích khảo xác Rất mong nhận
được sự giúp đỡ của anh (chị) để chúng tôi thực hiện tốt chương trình này
VUI LÒNG ĐÁNH DẤU () VÀO CÂU TRẢ LỜI MÀ ANH/ CHỊ CHỌN
1.Trong các nhóm tuổi sau đây anh/chị thuộc nhóm tuổi nào:
Từ 25 32
Từ 32 45
-Trên 45
2.Xin cho biết công việc hiện tại của anh(chị) là gì ?
Học sinh, sinh viên
Nhân viên văn phòng
Viên chức nhà nước
Khác(vui lòng ghi rõ)……….
Trang 103.Trong các nhóm thu nhập sau anh (chị) thuộc nhóm nào:
Người thân,bạn bè giới thiệu
Trang trại khuyến nông
Khác(vui lòng ghi rõ)………
Trang 11Không ảnhhưởng
Bìnhthường
Trang trại khuyến nông
Trại con giống
Địa phương lân cận
14 Ngoài những vấn đề trên anh/chị có muốn trao đổi them vấn đề gì nữa không?
_ _ _
THÔNG TIN CÁ NHÂN
Trang 13Theo số liệu thống kê sơ bộ điều tra ngày 1/4 của Tổng cục Thống kê, tổng đàn dê
cả nước có 4.658.008 con, tăng 5,14%.Cùng thời điểm năm 2011: tổng đàn bò có
2.309.560 con, giảm 7,00 %; bò sữa có 158.366 con, giảm xấp xỉ 1% so với cùng thời điểm năm 2011
- Bắc trung bộ: tăng lên 1.096%
- Đồng bằng sông cửu long mekong: Tăng lên 1.171%
Tình hình chăn nuôi nước ta tăng đều nên đàu tư vào ngành chăn nuôi
IV-Những hạn chế:
Ngoài những ưu điểm trên chăn nuôi dê còn có các hạn chế sau:
-Do tính phàm ăn và ăn tạp của dê nên nó có thể phá hoại mùa màng,cây trồng
Dê cũng là động vật dể bị bắt trộm hoặc dể bị loài khác tấn công
-Khi nuôi dê cần phải có bãi chăn dể cung cấp thức ăn thô xanh
Trang 14-Thị trường tiêu thụ thịt,sữa dê chưa được thiết lập rộng rãi như các sảm phẫmcủa các loài gia súc khác
Thịt dê đòi hỏi cách chế biến riêng biệt, hơn nữa nhiều người chưa có thói quen
sữ dụng,do đó thịt dê chưa trở thành một nguồn thực phẩm thường xuyên hang ngày
Trình độ quản lý, khoa học công nghệ và trang thiết bị chăn nuôi, thú y, chế biến thựcphẩm nhìn chung chưa cao; hệ thống tổ chức và năng lực quản lý ngành chăn nuôi, thú
y còn nhiều bất cập chưa đáp ứng kịp với đà phát triển và hội nhập; các dịch vụ và cơ
sở hạ tầng hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và nông thôn chậm phát triển, các chuỗi liênkết từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ mới hình thành, chưa chặt chẽ, hệ thống phânphối, tiếp thị nông sản ở ngoại thành còn nhiều hạn chế
Trong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới, nhất là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp dựbáo sẽ chịu sự cạnh tranh gay gắt
Ngoài những hạn chế mà việc nuôi dê con có các ưu điểm sau
Ưu điểm:
Đã từ lâu con dê được là”bạn của người nghèo”,”là con bò sữa của ngườinghèo”vì con dê có nhiều tính ưu việc,nuôi dê mang lại rất nhiều lợi ích cho gia đình
Điều đó được phản ánh ở những điểm chính sau đây:
-Có khả năng thích nghi cao ở hầu hết các điều kiện sinh thái khác nhau,vì vậynơi nào cũng có thể nuôi được dê
Trang 15-Là loài động vật rất thông minh,khá thuần tính,dể nuôi ,sạch sẻ.Nó thích hợpvới chăn nuôi gia đình,tận dụng được nguồn lao động là phụ nữ,người già hoặc trẻ em.
-Đòi hỏi lượng thức ăn ít hơn trâu bò:Nhu cầu về khối lượng thức awn dê thịttương đương với 1 bò thịt và 7-8 dê sữa tương đương với 1 bò sữa.Có thể nuôi dê bằngcách chăn dắt dọc theo các hàng rào, đường đi
-Dê không chỉ ăn cỏ như bò mà chúng còn có khả năng sữ dụng,tận dụng cácthức ăn khác như cây keo,lá rừng
Hạn chế:
Ngoài những ưu điểm trên chăn nuôi dê còn có các hạn chế sau:
-Do tính phàm ăn và ăn tạp của dê nên nó có thể phá hoại mùa màng,cây trồng
Dê cũng là động vật dể bị bắt trộm hoặc dể bị loài khác tấn công
-Khi nuôi dê cần phải có bãi chăn dể cung cấp thức ăn thô xanh
-Thị trường tiêu thụ thịt,sữa dê chưa được thiết lập rộng rãi như các sảm phẫmcủa các loài gia súc khác
Thịt dê đòi hỏi cách chế biến riêng biệt, hơn nữa nhiều người chưa có thói quen
sữ dụng,do đó thịt dê chưa trở thành một nguồn thực phẩm thường xuyên hàng ngày
Trang 16 Cơ hội
sản phẩm thịt dê không phụ thuộc vào xuất khẩu mà chủ yếu tiêu thụ trongnước, trong khi nhu cầu tiêu thụ trong nước vẫn tăng tương ứng với sự tăng trưởng củanền kinh tế; mặt khác người tiêu dùng vẫn ưa chuộng dùng các sản phẩm thịt dê tươisống hơn các sản phẩm đông lạnh
: nhà nước và nhiều địa phương đang thực thi các chính sách hỗ trợ khuyếnkhích phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại công nghiệp Cục Chăn nuôi đã đề ramột số chính sách phát triển ngành Trong đó, đáng chú ý là chính sách về đầu tư, tíndụng, đất đai và thuế Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng hạ tầng phát triển các khu chănnuôi tập trung (đường giao thông, điện nước và xử lý môi trường); hỗ trợ tối thiểu 30%kinh phí xây dựng hạ tầng cho các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung, côngnghiệp không nằm trong các khu chăn nuôi tập trung; hỗ trợ tối thiểu 30% kinh phíđầu tư cho trạm thụ tinh nhân tạo dê với quy mô tối thiểu 15 con đực giống Các tổchức, cá nhân đầu tư xây dựng mới cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến gia súc, gia cầmtập trung, công nghiệp sẽ được vay vốn ưu đãi Về đất đai, các địa phương phải hoànthiện quy hoạch, dồn điền đổi thửa để giành đủ quỹ đất cho nhu cầu phát triển chănnuôi theo hướng trang trại, công nghiệp gắn với giết mổ, nhằm từng bước đưa chănnuôi ra khỏi khu dân cư Trong trường hợp phải thuê đất, người chăn nuôi sẽ đượcmiễn hoặc giảm tối thiểu 20 - 50% tiền sử dụng đất tuỳ từng trường hợp Riêng vềthuế, sẽ áp dụng khung thuế ưu đãi cao nhất về các loại thuế đối với cơ sở, doanhnghiệp chăn nuôi trang trại, công nghiệp; các cơ sở giết mổ, chế biến thực phẩm và sảnxuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thú y Đặc biệt, sẽ miễn 2 năm thuế thu nhậpdoanh nghiệp và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm tiếp theo đối vớicác cơ sở, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực ép dầu cung cấp nguyên liệu thức ăn chănnuôi, thuỷ sản
Những thành tựu to lớn về kỹ thuật chăn nuôi dê đã được các cơ sở nghiên cứu,sản xuất chuyển giao cho sản xuất trong thời gian qua, nhất là con giống, chuồng trại
và vệ sinh thú y Theo Cục Chăn nuôi, mặc dù tỷ lệ tăng trưởng đầu lợn chỉ đạt 3,31%/năm nhưng tăng trưởng về sản lượng lợn xuất chuồng đạt 10,1%, tỷ lệ dê nái ngoại
Trang 17tăng từ 7,4% lên 10,2%, chăn nuôi dê trang trại tăng từ 3.534 trang trại năm 2003 lên7.475 trang trại năm 2008
PHẦN III-KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT I-Tóm tắt :
Tổng quan về ngành chăn nuôi, tình hình chăn nuôi trong nước và trên thế
giới Nguồn gốc, đặc điểm, sức sản xuất và công tác giống vật nuôi Sinh lý tiêu hóa
và sinh lý sinh sản gia súc Dinh dưỡng và thức ăn của vật nuôi.
Chuyển đổi mạnh mẽ chăn nuôi dê nhỏ lẻ, phân tán, năng suất thấp hiện nay sang hướng tập trung, công nghiệp, năng suất, hiệu quả cao Chuyển dịch chăn nuôi hàng hóa lên các vùng trung du Giảm chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ ở các vùng đồng bằngđông dân cư
Chủ động kiểm soát và khống chế được dịch cúm gia súc trong năm
2008-2009 Thanh toán bệnh cúm gia súc trong năm 2010-2015
Xây dựng ngành công nghiệp chế biến, giết mổ nhằm cung cấp các sản phẩm
vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân dân, nâng cao giá trị sản phẩm gia súc, phát triển thị trường bền vững
II-Marketing Mix:
3.1- Sản phẩm.
Trang 18Hình:1.1Công ty có bộ phận nghiên cứu phát triển đảm trách vai trò xây dựng chiến lược
và thực hiện kế hoạch nghiên cứu để đẩy mạnh ngành chăn nuôi phát triển
Phát triển khái quát xu hướng chung của vận động, xu hướng vận động đi lên cóthể diễn ra theo các chiều hướng: từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện, ” Con người dần dần càng hoàn thiện và mọi thứ sẽ hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của con người Sản phẩm hoàn thiện kèm theo các chiến lược
tiếp thị,marketing cũng dần dần phải hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu và sở thích của
người tiêu dùng
Nhưng bán hàng thì không thể không thiếu tiếp thị quảng cáo Vì thế, doanh nghiệp rất cần những chiến lược Marketing với chi phí thấp nhất nhưng mang lại hiệu quả tối ưu nhất
Theo thời gian mọi cái đều thay đổi, quan trọng là ta biết khi nào cần thay đổi Sảnphẩm và thị trường đều có chu kì sống đòi hỏi sự thay đổi chiến lược marketing theothời gian
Mỗi nhu cầu mới đều tuân theo chu kì sống của nhu cầu có khả năng thanh toán
và trải qua các giai đoạn xuất hiện, phát triển nhanh dần, phát triển chậm dần, sungmãn và suy thoái Mỗi công nghệ mới xuất hiện để thoả mãn nhu cầu đó có chu kì
Trang 19cũng thể hiện rõ một chu kì sống, như các nhãn hiệu trong một dạng sản phẩm Lịch sựtiêu thụ sản phẩm tuân theo đường cong chữ S gồm bốn giai đoạn : Giai đoạn tung rathị trường được đánh dấu bằng sự tăng trưởng chậm và lợi nhuận thấp khi sản phẩmđược đưa vào phân phối Trong giai đoạn này công ty phải quyết định lựa chọn chiếnlược “ Hớt váng nhanh” “ Hớt váng chậm” , xâm nhập nhanh hay xâm nhâm chậm.Nếu thành công thì sản phẩm chuyển sang giai đoạn phát triển được đánh dấu bằngmức tiêu thụ tăng nhanh và lợi nhuận tăng Công ty có ý đồ cải tiến sản phẩm đó, xâmnhập các khúc thị trường mới, cá kênh phân phối mới và giảm giá đôi chút Tiếp đó làgiai đoạn sung mãn, trong đó mức tiêu thụ tăng chậm lại và lưọi nhuận ổn định Công
ty tìm kiếm chiến lược dỏi mới để lấy lại nhịp độ tăng mức tiêu thụ, bao gồm việc cảibiến thị trường, sản phẩm và marketing mix Cuối cùng sản phẩm bước vào giai đoạnsuy thoái , khi mà chẳng có thể làm gì được nhiều để tạm thời ngăn chặn sự giảm mứctiêu thụ và lợi nhuận Nhiệm vụ của công ty là phát hiện những sản phẩm thực sự yếukém, xây dựng chiến lược tiếp tục duy trì, tập trung hay vắt kiệt đối với từng sản phẩm
và cuối cùng loại bỏ những sản phẩm yếu kém như thế nào đó để giảm đến mức tốithiểu những khó khăn cho lợi nhuận, công nhân viên và khách hàng công ty
Tuy nhiên không phải bất kì sản phẩm nào cung có chu kì sống sẩn phẩm hình chữ S
Có những sản phẩm có PLC dạng phát triển - Giảm đột ngột- sung mãn, có sản phẩmchu kỳ- chu kỳ lặp lại có sản phẩm thì có dạng sóng Lý thuyết PLC bị phê phán là vì :Công ty không thể dự đoán được thời gian của từng giai đoạn Đồng thời PLC cũng làkết quả chủa chiến lược marketing chứ không phải là quá trình lịch sử nhất định củamức tiêu thụ, độc lập với chiến lược marketing đã chọn
Lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm được mở rộng thêm bằng lý thuyết về sựphát triển của thị trường lý thuyết này khẳng định rằng: Những thị trường mới xuấthiện một sản phẩm được tạo ra nhằm thoả mãn nhu cầu chưa được đáp ứng Người đổimới thường thiết kế một sản phẩm cho thị trường đại chúng Các đối thủ cạnh tranhxâm nhập thị trường tương tự làm cho thị trường phát triển Nhịp độ phát triển cuốicùng sẽ chậm lại và thị trường bước vào giai đoạn sung mãn Thị trường bị phân chiacàng nhỏ cho tới khi một công ty nào đó tung ra một thuộc tính mới có tác dụng to lớnhơn hợp nhất thị trườnglại thành một số ít khúc thị trường hơn, nhưng lớn hơn Giaiđoạn này không kéo dài được lâu, bởi vì các đối thủ cạnh tranh sẽ sao chép các thuộc
Trang 20tính mới có tác dụng to lớn kéo dài được lâu hơn Cứ như vậy diễn ra sự luân phiênnhau giữa các quá trình hợp nhất thị trường do đổi mới và quá trình phân chia thịtrường do cạnh tranh và những công nghệ mới tốt hơn Các công ty phải cố gắng dựđoán được những thuộc tính mà thị trường mong muốn, lợi nhuận sẽ dồn vào nhữngngười nào sớm tung ra nhũng lợi ích mới và có giá trị Việc tìm kiếm những thuộc tínhmới có thể dựa trên cơ sở thăm dò khách hàng, trực giác, lập luận biện chúng hay lậpluận về thứ bậc của nhu cầu Marketing thành công đòi hỏi phải hình dung được mộtcách sáng tạo tiềm năng phát triển của thị trường.
3.3 -kênh phân phối:
Trước hết, doanh nghiệp cần xác định khi nào đưa ra quyết định xây dựng kênhphân phối mới hay cải tiến các kênh hiện có Điều này rất quan trọng, vì nếu không nhận dạng nhu cầu thiết kế kênh phân phối một cách chính xác, doanh nghiệp sẽ đưa
ra những quyết định không cần thiết , đặc biệt trong trường hợp cải tiến kênh hiện có chứ không phải xác lập một kênh mới
doanh nghiệp cho rằng để bán được hàng thì phải tận dụng tối đa tất cả các
kênh phân phối, thậm chí liên tục mở mới thêm điểm bán nhằm tìm thêm đầu ra cho sản phẩm
Kênh trực tiếp không qua trung gian,nhà sản xuất bán hàng thẳng cho người tiêu dùng Có ba cách bán hàng trực tiếp: Bán tại cữa hàng,bán qua điện thoại đặt hàng
Phát triển bền vững bằng chiến lược phân phối mới
Với một thị trường tiềm năng như Việt Nam, cơn sóng gió năm 2011 chỉ làmcho những người đứng đầu công ty cổ phần”Đồng xanh” thêm quyết tâm và tìm ra