I. Đề bài chủ đề thảo luận 3:Công ty ABC đang xem xét chọn một trong 3 dự án A, B, C loại trừ nhau. Cho biết các dự án đều có đời sống kinh tế là 5 năm, ngân lưu ròng mỗi dự án qua các năm như sau:Bảng 1: Ngân lưu ròng NCF (Còn gọi là dòng tiền tự do FCF) của mỗi dự án qua các năm (Đơn vị: USD)Dự ánNăm 0Năm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5A680.000 (1.000 x STT)195.000 +∆195.000 + ∆195.000 + ∆195.000 + ∆195.000 + ∆B520.000 (1.000 x STT)50.000 + ∆100.000 + ∆150.000 + ∆200.000 + ∆255.000 + ∆C380.000 (1.000 x STT)200.000 + ∆140.000 + ∆100.000 + ∆50.000 + ∆50.000 + ∆Cho biết:∆ = (200 x STT)Lãi suất chiết khấu (chi phí sử dụng vốn) của 3 dự án như nhau là K = 12%Yêu cầuCâu 1: Tính NPV, IRR, PI, MIRR mỗi dự án?Câu 2: Biểu diễn đường NPV của 3 dự án trên cùng một biểu đồ (Hay còn gọi phân tích quyết định đầu tư theo lãi suất), nhận xét biểu đồ?Ghi chú: STT là số thứ tự của sinh viên trong danh sách lớp dùng làm bài chủ đề thảo luận (nếu chưa biết STT của mình, đề nghị sinh viên mở file đính kèm lời chào từ giảng viên trên thông báo của hệ thống học tập)
Trang 1BÀI CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN SỐ 3 MÔN TCDN1
Giảng viên: HUỲNH THÁI BẢO
Yêu cầu sinh viên ghi rõ STT và họ tên của mình khi nộp bài cho giảng viên
Họ và tên sinh viên: Ngô Hải Hà
I Đề bài chủ đề thảo luận 3:
Công ty ABC đang xem xét chọn một trong 3 dự án A, B, C loại trừ nhau Cho biết các dự án đều có đời sống kinh tế
là 5 năm, ngân lưu ròng mỗi dự án qua các năm như sau:
Bảng 1: Ngân lưu ròng NCF ( Còn gọi là dòng tiền tự do FCF) của mỗi dự án qua các năm (Đơn vị: USD)
A -680.000- (1.000 x STT) 195.000 +∆ 195.000 + ∆ 195.000 + ∆ 195.000 + ∆ 195.000 + ∆
B -520.000- (1.000 x STT) 50.000 + ∆ 100.000 + ∆ 150.000 + ∆ 200.000 + ∆ 255.000 + ∆
C -380.000- (1.000 x STT) 200.000 + ∆ 140.000 + ∆ 100.000 + ∆ 50.000 + ∆ 50.000 + ∆
Cho biết:
∆ = (200 x STT)
Lãi suất chiết khấu (chi phí sử dụng vốn) của 3 dự án như nhau là K = 12%
Yêu cầu
Câu 1: Tính NPV, IRR, PI, MIRR mỗi dự án?
Câu 2: Biểu diễn đường NPV của 3 dự án trên cùng một biểu đồ (Hay còn gọi phân tích quyết định đầu tư
theo lãi suất), nhận xét biểu đồ?
Ghi chú: STT là số thứ tự của sinh viên trong danh sách lớp dùng làm bài chủ đề thảo luận (nếu chưa biết STT của
mình, đề nghị sinh viên mở file đính kèm lời chào từ giảng viên trên thông báo của hệ thống học tập)
Trang 2II Giải bài chủ đề thảo luận 3:
Câu 1: Sinh viên tự chọn 1 trong 3 dự án A, B, C để giải thích kết quả tính toán các tiêu chuẩn đánh giá dự án
Ta có: ∆ = (200 * STT)
Năm 0 -680.000- (1.000 x 07) = -687.000 -520.000- (1.000 x 07) = -527.000 -380.000- (1.000 x STT) = -387.000
Năm 1 195.000 +∆
=> 195.000 + (200 * 7) = 196.400
50.000 + ∆
=> 50.000 + (200 * 7) = 51.400
200.000 + ∆
=> 200.000 + (200 * 7) = 201.400
Năm 2 195.000 +∆
=> 195.000 + (200 * 7) = 196.400
100.000 + ∆
=> 100.000 + (200 * 7) = 101.400
140.000 + ∆
=> 140.000 + (200 * 7) = 141.400
Năm 3 195.000 +∆
=> 195.000 + (200 * 7) = 196.400
150.000 + ∆
=> 150.000 + (200 * 7) = 151.400
100.000 + ∆
=> 100.000 + (200 * 7) = 101.400
Năm 4 195.000 +∆
=> 195.000 + (200 * 7) = 196.400
200.000 + ∆
=> 200.000 + (200 * 7) = 201.400
50.000 + ∆
=> 50.000 + (200 * 7) = 51.400
Năm 5 195.000 +∆
=> 195.000 + (200 * 7) = 196.400
255.000 + ∆
=> 255.000 + + (200 * 7) = 256.400
50.000 + ∆
=> 50.000 + (200 * 7) = 51.400
Từ đó ta có kết quả bảng Ngân lưu ròng NCF (Còn gọi là dòng tiền tự do FCF) của mỗi dự án qua các năm như sau:
Ta có: Lãi suất chiết khấu (chi phí sử dụng vốn) của 3 dự án như nhau là K = 12%
Tính NPV, NPV, IRR, PI, MIRR của dự án A
Dựa vào bảng trên ta được NPV A = [196.400 * (1 + 12%)-1 + 196.400 * (1 + 12%)-2 + 196.400 * (1 + 12%)-3 + 196.400 * (1 + 12%)-4 + 196.400 * (1 + 12%)-5] – 687.000
=> NPV A = [175.357,1429 + 156.568,8776 + 139.793,6407 + 124.815,7506 + 111.442,6345] – 687.000
=> NPV A = 707.978,0463 – 687.000 = 20.978,0463
IRR A là suất chiết khấu mà tại đó NPVA = 0
T là thời gian tính dòng tiền
n là tổng thời gian thực hiện dự án
Trang 3MIRR A = [ = 0,1267 = 12,67%
Ta có công thức tính như sau: PIA =
Thế vào công thức ta được: : PIA =
PIA =
PIA = = 1.030
Dự án B và C tính tương tự như công thức tính dự án A.
Bảng 2: Kết quả tính các tiêu chuẩn đánh giá của từng dự án (2 số lẻ)
Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
A 20.978,0463 13,23% 12,67% 1,030
B -19.026,6574 10,83% 11,16% 0,96
C 26.018,8512 17,39% 14,2% 1,067
Trang 4Câu 2: Sinh viên tự chọn 1 trong 3 cặp giao điểm của các dự án AB, AC, BC để giải thích kết quả tính toán
Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Tính IRR mỗi dự án
Bước 2: tìm giao điểm
Cho NPV từng cặp dự án giao nhau với ẩn số là K
Lược giản biểu thức, tìm nghiệm KChung
Thay KChung vào trở lại vào 1 trong 2 dự án trên để tìm NPVChung
Bước 3: Vẽ biểu đồ và nhận xét
NPV A = NPV B
=
=> = 0
=> = 0
=> K AB = 37,07% = 0,3707
=> NPV AB = = -266.689,6926
NPVChung và KChung của AC và BC tính giống như AB
Bảng 3: Kết quả tính các tiêu chuẩn đánh giá của từng dự án và giao điểm của từng cặp dự án
Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
A 20.978,0463 13,23%
B -19.026,6574 10,83%
C 26.018,8512 17,39%
Giao điểm giữa các dự án để vẽ biểu đồ
AB -266.689,6926 37,07%
AC 55.044,5382 10,13%
BC 95.846,48436 5,72%
Trang 5Dựa vào kết quả bảng 3, vẽ biểu đồ và nhận xét: (có thể vẽ thủ công bằng tay rồi chụp copy vào)
-600,000
-500,000
-400,000
-300,000
-200,000
-100,000
-
100,000
200,000
300,000
400,000
Biểu đồ NPV của 3 dự án A , B , C
Khi lãi suất chiết khấu K càng thấp ( về 0% và 0% < K < 10,83% ),
NPV của dự án có xu hướng: NPVA > NPVB > NPVC > 0
Nếu dự án có xu hướng chung nhà đầu tư nên chọn đầu tư vào dự án A để có thể đạt được NPV lớn nhất.
Tuy nhiên rong trường hợp đề bài cho Lãi suất chiết khấu (chi phí sử dụng vốn) của 3 dự án như nhau là K = 12% thì:
- Ta sẽ loại bỏ dự án B đầu tiên vì B có NPV âm.
- Có thể thấy dự án A có IRR là 13,23% và dự án C có IRR là 17,39% > 12 nên trong trường hợp Dự án A và C là độc lập thì nhà đầu tư có thể lựa chọn cả 2 dự án; Còn trường hợp A và C là 2 dự án loại trừ thì chọn dự án C vì NPV cao nhất có IRR = 17,39%