1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp Bài 4: Định giá và quyết định đầu tư chứng khoán vốn

12 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 621,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp Bài 4: Định giá và quyết định đầu tư chứng khoán vốn cung cấp cho người học các kiến thức: Chứng khoán vốn và thị trường chứng khoán, giá trị sổ sách, giá trị thanh lý và giá thị trường,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chapter 6

1

2

Chương 6

Stocks and the Stock Market

Book Values, Liquidation Values and Market Values

Valuing Preferred Stocks

Valuing Common Stocks

+ Dividend Discount Model (DDM) + P/E Ratio

Growth Stocks and Income Stocks

3

Trang 2

Chứng khoán vốn và thị trường chứng khoán

Giá trị sổ sách, giá trị thanh lý và giá trị thị trường

Định giá cổ phiếu ưu đãi

Định giá cổ phiếu phổ thông

+ Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM) + Tỷ số P/E

Cổ phiếu tăng trưởng và cổ phiếu thu nhập

 Thị trường sơ cấp – Nơi bán cổ phiếu lần đầu tiên phát

hành

 Giá cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) – Là giá đầu

tiên khi cổ phiếu lần đầu phát hành ra công chúng

 Phát hành thứ cấp – Bán những cổ phiếu mới mà công

ty đã một lần phát hành theo giá IPO

5

Cổ phiếu phổ thông – Cổ phiếu được sở hữu trong công

ty đại chúng

Thị trường thứ cấp – thị trường đã phát hành chứng

khoán và được mua bán bởi các nhà đầu tư

Cổ tức – Tiền định kỳ mà các công ty làm ăn có lời trả

cho cổ đông

Tỷ số P/E – Giá mỗi cổ phần chia thu nhập trên mỗi cổ

phiếu

6

Trang 3

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

hiện trên bảng cân đối kế tốn

hiện bằng cách bán tài sản của cơng ty và trả hết nợ

8

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

II Định giá cổ phiếu

2.1 Khái niệm

Định giá cổ phiếu là quyết định giá trị lý thuyết của

cổ phiếu bằng cách xác định giá trị hiện tại của toàn bộ thu nhập nhận được trong thời hạn hiệu lực của

cổ phiếu

2.2.Phân loại:

-Định giá cổ phiếu ưu đai

-Định giá cổ phiếu thường

Trang 4

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

2.1.Định giá cổ phiếu ưu đãi

• Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu công ty phát hành cam kết trả tỷ lệ cổ tức cố định hàng năm nên có những tính chất giống như trái phiếu vĩnh cữu

hơn cổ phiếu phổ thơng về cổ tức và thanh lý tài sản

11

r

D

V 

P

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Ví dụ

• Công ty HAPACO phát hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 100.000 đồng/cp, cổ tức hàng năm dự kiến sẽ được chi trả với tỷ lệ 15%/năm Hỏi giá cổ phiếu này trên thị trường là bao nhiêu nếu nhà đầu tư mong muốn lãi suất là 18%/năm.

Trang 5

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

2.2 Định giá cổ phiếu thường

*.Định giá cổ phiếu thường

• Giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại chính là hiện tại hoá thu nhập tạo ra cho nhà đầu tư trong tương lai Đó chính là cổ tức nhà đầu

tư nhận được khi sở hữu cổ phiếu cộng với giá trị cổ phần bằng giá trị ban đầu cộng với lời hay lỗ trên vốn đầu tư.

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Xét ví dụ sau:

Công ty Transimex hiện đang bán trên thị trường cổ phiếu thường với giá P0 = 40.000 đồng/cp, công ty kỳ vọng lợi nhuận trên mỗi cổ phần là EPS1 = 3.600 đồng và dự định chia cổ tức vào năm sau là D1 = 2.000 đồng Ngoài ra cổ tức của công ty dự tính sẽ tăng trưởng với tốc độ g = 4%/năm

Giả sử có nhà đầu tư mua cổ phiếu của công ty và dự định sau 1 năm sẽ bán đi Như vậy đầu năm khi mua người đó phải bỏ ra một khoản tiền là 40.000 đồng và sau 1 năm sẽ nhận được 2 khoản tiền:

Thứ nhất là khoản tiền từ cổ tức mà công ty chia là 2.000 đồng/cp Thứ hai là chênh lệch giữa giá đầu năm và giá cuối năm của cổ phiếu Giả sử giá cuối năm của cổ phiếu P1 = 41.600 đồng, được tính bằng cách lấy giá đầu năm cộng với phần lợi nhuận để lại trong năm.

Gọi re là tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu hay chính là lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư ta có:

0 0 1 1

P P P Div

năm đầu Giá

năm đầu Giá -năm cuối Giá tức Cổ

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Ta có :

• Ta có thể xác định giá cổ phiếu tại bất kỳ thời điểm n nào

Trong đó:

Div1, Div2, …Divn : cổ tức dự kiến được chia năm từ 1,2…h

Ph : là giá cổ phiếu nhà đầu tư dự kiến bán lại vào thời điểm h

Re hay r : là lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư

e

P r Div

1 1

1 1

e 1 1 0

r 1 P Div P

n

n (1 )

P ) (1

Div

) (1

Div ) (1

Div P

e h e n 2 1 0

Trang 6

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Ví dụ

• Một nhà đầu tư có ý định mua cổ phiếu của công ty SACOM, dự kiến cổ tức năm thứ nhất được chia là 1.500 đồng/cp, năm thứ hai tăng hơn so với năm thứ nhất 5% và giá cuối năm thứ hai dự kiến làø 34.000 đồng Hỏi nhà đầu tư sẽ đồng

ý mua cổ phiếu này với giá là bao nhiêu biết rằng tỷ suất yêu cầu là 18%/năm?

• Ta có:

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

a Mô hình chiết khấu cổ tức: Myron J Gordon

Các giả định của mô hình này:

• Dự đoán được tốc độ tăng trưởng của cổ tức

• Biết trước lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư

Định giá cổ phiếu

Mơ hình chiết khấu tăng trưởng liên tục - Một mơ

hình tăng trưởng cổ tức mà cổ tức tăng trưởng với tốc độ khơng đổi (tăng trưởng Gordon Model)

18

P Div

r g

0

1

Div1: cổ tức năm sau Dio(1+g)=Div1 g: tốc độ tăng trưởng r: tỷ suất sinh lời Đưa ra bất kỳ sự kết hợp của các biến trong phương trình, bạn cĩ thể giải quyết cho các biến khơng biết

Trang 7

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Ví dụ

• Công ty Vinamilk vừa chia cổ tức 14.000 đồng/cp, cổ phiếu này được kỳ vọng sẽ tăng trưởng với tốc độ 7% trong tương lai

Xác định giá cổ phiếu biết rằng tỷ suất yêu cầu của nhà đầu tư là 20%/năm.

Ví d

Dự báo hiện nay cho cơng ty XYZ để trả cổ tức của $ 3, $ 3,24, và 3,50 USD trong ba năm tới, tương ứng Vào cuối của ba năm bạn dự đốn bán chứng khốn tại mức giá thị trường $ 94,48 Giá của các cổ phiếu được 12% lợi nhuận

kỳ vọng là bao nhiêu?

20

Ví d:

Giá trị của một cổ phiếu dự kiến sẽ trả cổ tức 3,00$

năm tiếp theo và mức tăng cổ tức là 8% mỗi năm, vơ thời hạn? Giả sử 12% lợi nhuận kỳ vọng

21

Trang 8

Ví d:

Nếu cổ phiếu cùng được bán với giá 100 USD trong thị trường chứng khoán, thị trường được giả định

về sự phát triển trong cổ tức tốc độ là bao nhiêu biết, cổ tức năm 1 trả 5 USD, tỷ suất sinh lời 15%?

22

Ví d:

Nếu cổ phiếu cùng được bán với giá 100 USD trong thị trường chứng khoán, những gì có thể thị trường được giả định về sự phát triển trong cổ tức?

23

.

00 12 09

g g

Trả lời

Giả định thị trường

có cổ tức sẽ tăng trưởng 9% một năm,

vô thời hạn.

Nếu một công ty chọn việc trả cổ tức thấp hơn, và tái

đầu tư các khoản tiền, giá cổ phiếu có thể tăng do cổ tức trong tương lai có thể cao hơn

Lợi nhuận sau thuế gồm 2 phần:

- Phần thu nhập sau khi chi trả cổ tức

- Plowback Ratio – Phần lợi nhuận giữ lại của công ty

24

Trang 9

Tốc độ tăng trưởng cĩ thể được bắt nguồn

từ việc áp dụng trở lại trên vốn chủ sở hữu tỷ

lệ phần trăm của lợi nhuận tái đầu tư vào hoạt động.

g = return on equity X plowback ratio

g = ROE x ty le loi nhuan giu lai

25

26

Ví d:

Cơng ty chúng tơi dự báo sẽ trả cổ tức 5,00 $ trong năm tới, đại diện cho 100% thu nhập của mình Điều này sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư với 12% lợi nhuận kỳ vọng DN quyết định

để giữ lại 40% lợi nhuận ROE = 20% Giá trị của các cổ phiếu trước và sau khi quyết định giữ lại (plowback) là gì?

Truoc khi giu lai

P0 5

$41.

Sau khi giu lai

g P

3

0

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Ví dụ

• Cơng ty chúng tơi dự báo sẽ trả cổ tức 5,00 $ trong năm tới, đại diện cho 100%

thu nhập của mình Cổ phiếu công ty A đang giao dịch trên thị trường tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư là 15% Công

ty giữ lại 40% lợi nhuận để đầu tư,ROE = 15%

Trang 10

Nếu cơng ty khơng plowback một số thu nhập, giá cổ phiếu sẽ duy trì ở mức 41,67 $ Với plowback, giá đã tăng lên mức 75,00

Sự khác biệt giữa hai con số (75,00-41,67 = 33.33) được gọi là giá trị hiện tại của cơ hội tăng trưởng (PVGO)

Mơ hình chiết khấu khơng tăng trưởng - Nếu chúng

tơi dự báo khơng tăng trưởng, và tỷ suất sinh lời chắc chắn, khi đĩ ta sẽ đánh giá các chứng khốn như một cổ phiếu ưu đãi

29

EPS r

EPS: Thu nhập trên cổ phiếu

Giả định tất cả khoản thu nhập được chi trả cho các cổ đơng

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

• Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức g =

0 thì giá cổ phiếu được tính tương tự như đối với cổ phiếu ưu đãi (Mô hình tăng trưởng bằng 0)

e

0 r

D

P 

e 0 r D

Trang 11

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Ví dụ

• Bà Lan đang xem xét việc mua một cửa hàng tạp hoá để kinh doanh Doanh thu của cửa hàng ước tính là 50 triệu động mỗi năm Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu là 14% và bà Lan mong muốn rằng tỷ suất sinh lời là 16%/năm Hỏi bà Lan sẽ chấp nhận mua cửa hàng này với giá là bao nhiêu?

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Lợi nhuận sau thuế mỗi năm của cửa hàng:

50.000.000 x 14% = 7.000.000 đồng Áp dụng mô hình tăng trưởng bằng 0 ta có:

Như vậy, bà Lan chỉ có thể mua cửa hàng này với giá tối đa là 43,75 trđ Nếu bà ta mua được với giá thấp hơn thì vốn đầu tư sẽ sinh lợi trên 16%/năm và ngược lại thì mức lợi trên vốn đầu

tư sẽ thấp hơn 16%/năm.

đồng 43.750.000 16

000 000 7 r

D P

e

%

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Phương pháp định giá cổ phiếu theo tỷ số P/E (Price- Earning ratio)

• Hệ số P/E là hệ số giữa giá cổ phiếu và thu nhập

hàng năm của một cổ phiếu đem lại cho nhà đầu

tư phương pháp này giá cổ phiếu được xác định dựa trên thu nhập trên mỗi cổ phiếu của công ty (Earrning Per Share) nhân với hệ số P/E trung bình ngành hoặc của một công ty tương tự về quy mô, ngành nghề được giao dịch trên thị trường

Trang 12

Giá trên 1 cổ phiếu của 1 cơng ty =

Tỷ số P/E bình quân ngành x EPS của cơng ty

34

) (

Pr /

EPS share Earningper

e icepershar E

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Ví dụ

• Cổ phiếu công ty A đang giao dịch trên thị trường có tốc độ tăng trưởng dự kiến cổ tức là 10%, tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư là 15%, EPS kỳ vọng là 50.000 đồng Công ty sử dụng 60% lợi nhuận để chi trả cổ tức

• Giá cổ phiếu của công ty A:

12 10 15 60 g r y 1 PE

e

%

%

%

đồng 600.000 12

000 50

P

Copyright © 2007 Pearson Addis on-Wesley All rights reserved.

Ngày đăng: 17/06/2020, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm