1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp Chương 3: Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư

36 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 862,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, các kiến thức về đầu tư và dòng tiền trong DA đầu tư, các phương pháp đánh giá và lựa chọn DA đầu tư, cách vận dụng các phương pháp đánh giá. Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.

Trang 1

Carroll College, Waukesha, WI

Trang 2

Đánh giá và lựa chọn

DAĐT

Đánh giá và lựa chọn

DAĐT

 Đầu tư và dòng tiền trong DA đầu tư

 Các phương pháp đánh giá và lựa chọn DA đầu tư

 Vận dụng các phương pháp đánh giá

 Đầu tư và dòng tiền trong DA đầu tư

 Các phương pháp đánh giá và lựa chọn DA đầu tư

 Vận dụng các phương pháp đánh giá

Trang 3

Đầu tư và dòng tiền

trong đầu tư

Đầu tư và dòng tiền

trong đầu tư

 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng trong hiện tại để

mong đ đ ợi thu về giá trị cao hơn (nhưng chưa chắc

chắn) trong tương lai

 Dự án đầu tư

Là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù

được thực hiện theo các trình tự cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.

 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng trong hiện tại để

mong đ đ ợi thu về giá trị cao hơn (nhưng chưa chắc

chắn) trong tương lai

 Dự án đầu tư

Là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù

được thực hiện theo các trình tự cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.

Trang 4

Phân loại dự án đầu tư

Phân loại dự án đầu tư

 Dự án đầu tư độc lập

Là dự án đầu tư mà việc lựa chọn hay loại bỏ không ảnh hưởng đến đến việc lựa chọn hay

loại bỏ dự án còn lại.

 Dự án đầu tư xung khắc

Là dự án đầu tư mà việc lựa chọn dự án này

sẽ dẫn tới việc loại bỏ dự án khác

 Dự án đầu tư độc lập

Là dự án đầu tư mà việc lựa chọn hay loại bỏ không ảnh hưởng đến đến việc lựa chọn hay

loại bỏ dự án còn lại.

 Dự án đầu tư xung khắc

Là dự án đầu tư mà việc lựa chọn dự án này

sẽ dẫn tới việc loại bỏ dự án khác

Trang 5

Dòng tiền của dự án đầu tư Dòng tiền

của dự án đầu tư

 Dòng tiền đi ra (C): ký hiệu dấu “-”

Bao gồm: Chi phí đầu tư ròng hình thành tài sản cố định

và tài sản lưu động ban đầu

 Dòng tiền đi vào (I): Ký hiệu dấu “+”

= +

 Dòng tiền đi ra (C): ký hiệu dấu “-”

Bao gồm: Chi phí đầu tư ròng hình thành tài sản cố định

và tài sản lưu động ban đầu

 Dòng tiền đi vào (I): Ký hiệu dấu “+”

= + Dòng tiền

thuần từ vận hành dự án

Dòng tiền thuần từ vận hành dự án

Dòng tiền thanh lý tài sản khi dự án kết thúc

Dòng tiền thanh lý tài sản khi dự án kết thúc

Trang 6

Dòng tiền của dự án đầu tư Dòng tiền của dự án đầu tư

Dòng tiền

thuần từ vận

hành dự án

Dòng tiền

thuần từ vận

hành dự án

Khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định

Thanh lý tài sản cố định ròng

Thanh lý tài sản cố định ròng

Dòng tiền

thanh lý tài

sản khi dự

án kết thúc

Dòng tiền

thanh lý tài

sản khi dự

án kết thúc

Thanh lý tài sản (thu hồi vốn) lưu động

Thanh lý tài sản (thu hồi vốn) lưu động

Thu nhập sau thuế

Thu nhập sau thuế

=

=

+ +

Trang 7

Các phương pháp đánh giá và lựa

chọn DA đầu tư

Các phương pháp đánh giá và lựa

chọn DA đầu tư

Profitability Index (PI)

Payback Period (PBP)

Internal Rate of Return (IRR)

Net Present Value (NPV)

Profitability Index (PI)

Trang 8

Phương pháp thời gian hoàn vốn

Payback Period (PBP)

Phương pháp thời gian hoàn vốn

Payback Period (PBP)

C.ty Phương Đông đang đánh giá lựa chọn dự án

đầu tư với số liệu sau:

$12,000; $15,000; $10,000; và $7,000, tương ứng với các năm từ 1 đến 5 năm Chi phí đầu tư ban đầu

sẽ là $40,000.

C.ty Phương Đông đang đánh giá lựa chọn dự án

đầu tư với số liệu sau:

$12,000; $15,000; $10,000; và $7,000, tương ứng với các năm từ 1 đến 5 năm Chi phí đầu tư ban đầu

sẽ là $40,000.

Trang 9

Payback Period (PBP)

Thời gian hoàn vốn (PBP) là khoảng thời gian cần thiết để làm cho tổng tích luỹ các dòng tiền vào được mong đợi của dự án bằng với số

vốn đầu tư ban đầu

Thời gian hoàn vốn (PBP) là khoảng thời gian cần thiết để làm cho tổng tích luỹ các dòng tiền vào được mong đợi của dự án bằng với số

vốn đầu tư ban đầu

0 1 2 3 4 5

-40 K 10 K 12 K 15 K 10 K 7 K

Trang 10

PBP = a + ( b - c ) / d

= 3 + (40 - 37) / 10 = 3 + (3) / 10 = 3.3 năm

Trang 12

Điều kiện chấp nhận PBP

Được chấp nhận! Vì: Công ty sẽ thu hồi vốn đầu

tư ban đầu với thời gian nhỏ hơn 3.5 năm [3.3

năm < 3.5 năm.]

Được chấp nhận! Vì: Công ty sẽ thu hồi vốn đầu

tư ban đầu với thời gian nhỏ hơn 3.5 năm [3.3

năm < 3.5 năm.]

Giả sử nhà quản lý đưa ra độ dài thu hồi vốn mong đợi

của dự án là 3.5 years Liệu dự án có được chấp nhận không?

Trang 13

Đánh giá phương pháp PBP Đánh giá phương pháp PBP

gian cần thiết để thu hồi

lại vốn đầu tư

gian cần thiết để thu hồi

lại vốn đầu tư

Nhược điểm:

 Bỏ qua yếu tố gía trị theo thời gian của tiền (TVM)

 Không xem xét đến kết cấu dòng tiền dự án

 Chỉ xem xét được lợi ích ngắn hạn

Trang 14

4.67 năm Note: Làm tròn giá trị 1 chữ số sau dấu thập

phân.

Số vốn chưa thu

hồi

-40 K 10 K 12 K 15 K 10 K 7 K

0 1 2 3 4 5

-40 K -31.1K -21.5K -10.8K -4.4K -0.4K -40 K 8.9K 9.6K 10.7K 6.4K 4.0K

Trang 15

Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ Internal Rate of Return (IRR)

Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ

Internal Rate of Return (IRR)

IRR là tỷ lệ chiết khấu là cân bằng giá trị hiện tại của các dòng tiền thuần trong tương lai từ dự án mang lại (I) với chi phí đầu

tư ban đầu (dòng tiền ra ban đầu) của dự án (C)

I 1 I 2 I n

(1+ IRR ) 1 (1+ IRR ) 2 (1+ IRR ) n

+

+

+

C =

Trang 20

X

=

Trang 21

.10 $41,444

($1,444)(0.05) $4,603

Trang 23

cần thiết 13% [ IRR < Hurdle Rate ]

Không! Công ty nhận được 11.57% lợi nhuận cho một dollar đầu tư vào dự án thấp hơn mức sinh lời

cần thiết 13% [ IRR < Hurdle Rate ]

Giả thiết, nhà quản lý xác định tỷ lệ sinh lời cần

thiết (hurdle rate) của dự án là 13%

Dự án này có được chấp nhận hay không?

Trang 24

 Xem xét đến yếu tố gía trị

theo thời gian của tiền

 Xem xét đến yếu tố gía trị

theo thời gian của tiền

Trang 25

Phương pháp giá trị hiện tại thuần

Net Present Value (NPV)

Phương pháp giá trị hiện tại thuần

Net Present Value (NPV)

của dự án (I) trừ đi dòng tiền đầu tư ra

ban đầu của dự án (C).

Trang 26

C.ty Phương Đông xác định được tỷ lệ lãi suất

Trang 29

gian của tiền.

ưu điểm:

kinh tế của dự án.

gian của tiền.

Nhược điểm:

 Không cho biết được khả năng sinh lời của dự án

 Khó xác định được tỷ lệ chiết khấu để tính NPV của dự án

Trang 31

Phương pháp chỉ số sinh lời

Profitability Index (PI)

Phương pháp chỉ số sinh lời

Profitability Index (PI)

Chỉ số sinh lời là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản thu (I) do dự án mang lại với giá trị hiện tại của các

khoản vốn đầu tư ban đầu (C)

Trang 32

Điều kiện chấp nhận PI

Không! Vì PI nhỏ hơn 1.00 Có nghĩa dự án không sinh lờiKhi PI > 1: Dự án được chấp nhận

Khi PI = 1: Tuỳ thuộc vào tính chất của dự án

Không! Vì PI nhỏ hơn 1.00 Có nghĩa dự án không sinh lờiKhi PI > 1: Dự án được chấp nhận

Khi PI = 1: Tuỳ thuộc vào tính chất của dự án

PI = $38,572 / $40,000

= 9643

Dự án có được chấp nhận không?

Trang 34

Bài tập1 Dự án phát triển

Công ty TNHH Nam Đô đang có kế hoạch đầu tư thiết bị

có giá trị thị trường là 1000tr và giá trị thu hồi sau 10 năm dự kiến là 30tr.

Theo các tính toán cho thấy, khi đầu tư vào dự án này, doanh thu tối đa hàng năm có thể đạt 2000tr và tổng chi phí (chưa kể khấu hao) chiếm 70% tỷ trọng doanh thu Công ty dự định công suất hoạt động đạt 60% cho năm đầu hoạt động, 80% cho ba năm tiếp theo và sau đó đạt 100% công suất.

Công ty TNHH Nam Đô đang có kế hoạch đầu tư thiết bị

có giá trị thị trường là 1000tr và giá trị thu hồi sau 10 năm dự kiến là 30tr.

Theo các tính toán cho thấy, khi đầu tư vào dự án này, doanh thu tối đa hàng năm có thể đạt 2000tr và tổng chi phí (chưa kể khấu hao) chiếm 70% tỷ trọng doanh thu Công ty dự định công suất hoạt động đạt 60% cho năm đầu hoạt động, 80% cho ba năm tiếp theo và sau đó đạt 100% công suất.

Trang 35

Vốn lưu động ban đầu là 200tr, sau khi công suất tăng đến 80% thì vốn lưu động tăng thêm 50tr, và khi công suất đạt 100% thì vốn lưu động cũng tăng thêm 50tr.

Thuế TNDN là 28%, chi phí vốn là 15%, khấu hao được tính theo phương pháp tuyến tính? Hỏi c.ty có nên đầu tư hay không?

Ngoài ra, thiết bị mới cần có địa điểm để đặt, địa điểm này hiện đang có ở công ty nhưng công ty đang cho thuê với giá 100tr/mỗi năm và tiền thuê được trả vào đầu mỗi năm Hợp đồng cho thuê có thể được chấm dứt nhưng khi đó công ty phải trả khoản tiền phạt trị giá là 150tr.

Vốn lưu động ban đầu là 200tr, sau khi công suất tăng đến 80% thì vốn lưu động tăng thêm 50tr, và khi công suất đạt 100% thì vốn lưu động cũng tăng thêm 50tr.

Thuế TNDN là 28%, chi phí vốn là 15%, khấu hao được tính theo phương pháp tuyến tính? Hỏi c.ty có nên đầu tư hay không?

Trang 36

Bài 2 Dự án thay thế

Một doanh nghiệp chế biến mua một bộ máy giá trị 75tr đồng vào

5 năm trước Bộ máy đó có đời sống 15 năm Bộ máy được khấu hao theo phương pháp tuyến tính và giá trị còn lại hiện tại của máy là 50tr Báo cáo cho rằng có thể mua một bộ máy mới giá 100tr kể cả chi phí vận chuyển và lắp đặt, với đời sống là 10 năm sẽ nâng doanh thu hàng năm từ 100tr lên 110tr Hơn nữa nó sẽ giúp giảm chi phí nhân công và chi phí nguyên nhiên vật liệu do đó giảm tổng chi phí chưa kể khấu hao từ 70tr xuống còn 50tr Máy

cũ có thể bán được theo giá thị trường hiện tại là 10tr (đã trừ thuế thu nhập DN: 28%) Chi phí vốn là 10% Vậy doanh nghiệp có nên mua bộ máy mới hay không?

Một doanh nghiệp chế biến mua một bộ máy giá trị 75tr đồng vào

5 năm trước Bộ máy đó có đời sống 15 năm Bộ máy được khấu hao theo phương pháp tuyến tính và giá trị còn lại hiện tại của máy là 50tr Báo cáo cho rằng có thể mua một bộ máy mới giá 100tr kể cả chi phí vận chuyển và lắp đặt, với đời sống là 10 năm sẽ nâng doanh thu hàng năm từ 100tr lên 110tr Hơn nữa nó sẽ giúp giảm chi phí nhân công và chi phí nguyên nhiên vật liệu do đó giảm tổng chi phí chưa kể khấu hao từ 70tr xuống còn 50tr Máy

cũ có thể bán được theo giá thị trường hiện tại là 10tr (đã trừ thuế thu nhập DN: 28%) Chi phí vốn là 10% Vậy doanh nghiệp có nên mua bộ máy mới hay không?

Ngày đăng: 17/06/2020, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w