1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo

100 843 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Tác giả Ngụ Thị Lan
Người hướng dẫn PGS.TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 5,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lý do trên tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý của Hiệu trưởng với hoạt động dạy học của giáo viên Tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của Bộ Giáo dục và

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Là học viên khóa 15 chương trình cao học Quản lý giáo dục của Trường Đại học Vinh Tác giả đã rất tâm huyết và lựa chọn nghiên cứu đề tài khoa học thuộc lĩnh vực thực hiện quy định giảm tải của Bộ GD&ĐT – một vấn đề đã và đang được toàn xã hội quan tâm.

Bằng tất cả tấm lòng chân thành, tác giả xin bày tỏ sự trân trọng và biết

ơn sâu sắc nhất tới các thầy cô giáo, các giảng viên, các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục khoa Quản lý Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Vinh Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, của PGS.TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Hợi đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa, các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân huyện Mường Lát, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Lát, Ban giám hiệu, Hội đồng giáo dục, Ban đại diện cha mẹ học sinh các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Mường Lát cùng bạn bè, gia đình, người thân đã tạo điều kiện cho việc học tập, nghiên cứu, giúp tác giả hoàn thành Luận văn này.

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả rất mong được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà nghiên cứu khoa học, các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, tháng 12 năm 2009

Tác giả

Ngô Thị Lan

Trang 2

CHDCND: Cộng hoà dân chủ nhân dânHTX: Hợp tác xã

Trang 3

MỤC LỤC

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đớch nghiờn cứu 3

2.1.Ngiên cứu thực trạng về quản lý dạy học theo quy định giảm tải 3

2.2 Đề ra cỏc giải phỏp 3

2.3 Vận dụng cỏc giải phỏp 3

3 Khỏch thể đối tượng phạm vi nghiờn cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiờn cứu 4

5.1.Xõy dựng cơ sở lý luận cho việc triển khai đề tài 4

5.2.Khảo sỏt và phõn tớch về thực trạng quản lý hoạt động dạy của giỏo viờn Tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải 4

5.3 Đề xuất một số giải phỏp quản lý dạy học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải 4

6 Phạm vi nghiờn cứu 4

7 Phương phỏp nghiờn cứu 4

7.1.Phương phỏp nghiờn cứu lý luận 4

7.2.Phương phỏp nghiờn cứu thực tiễn 4

8 Những đúng gúp của đề tài 5

9 Cấu trỳc của luận văn 5

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của giỏo viờn 6

1.1 Một số khỏi niệm cơ bản 6

1.1.1 Quản lý 6

1.1.2 Chức năng của Quản lý 7

1.2 Quản lý giỏo dục: 9

Trang 4

1.2.1.Giáo dục 9

1.2.2 Hoạt động giáo dục 11

1.2.3 Quản lý giáo dục 12

1.2.4.Quản lý nhà trường 13

1.2.5 Quản lý giáo dục Tiểu học 15

1.3 Quản lý của Hiệu trưởng với hoạt động dạy học của giáo viên Tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải: 16

1.3.1 Đặc điểm hoạt động dạy học ở trường Tiểu học 16

1.3.2 Vai trò của người Hiệu trưởng trong trường Tiểu học 18

1.3.3 Quyền hạn và nhiệm vụ của người Hiệu trưởng trong trường Tiểu học 18

1.3.4.Quản lý của Hiệu trưởng với hoạt động dạy học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải: 19

1.3.4.1.Quản lý hoạt động dạy học 19

1.3.4.2 Xây dựng tổ chuyên môn vững mạnh 21

1.3.4.3 Quản lý việc thực hiện chương trình 22

1.3.4.4 Quản lý nề nếp 23

1.4.Một số quan điểm về giảm tải của các nhà khoa học:: 25

Kết luận chương I 26

Chương II: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học huyện Mường Lát – Tỉnh Thanh Hoá 27

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội văn hoá giáo dục của Huyện Mường Lát – tỉnh Thanh Hoá 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Lát đến năm 2009 28

2.1.3.Thực trạng về văn hoá giáo dục huyện Mường đến năm 2009 29

Trang 5

2.2 Thực trạng về học sinh giáo viên đội ngũ quản lý và cơ sở vật chất các

trường tiểu học huyện Mường Lát 31

2.2.1 Thực trạng về số lượng và chất lượng học sinh 31

2.2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Mường Lát 35

2.2.2.1 Về tư tưởng 35

2.2.2.2 Về trình độ 36

2.2.2.3 Về ngôn ngữ 37

2.2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý 38

2.2.4 Cơ sở vật chất 40

2.3 Tình hình giáo dục tiểu học huyện Mường Lát 42

2.3.1 Đánh giá chung tình hình giáo dục Tiểu học huyện Mường Lát 42

2.3.2.Thực trạng giáo dục Tiểu học Mường Lát trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải 47

2.3.3 Thực trạng giải pháp quản lý của Hiệu trưởng với hoạt động dạy học trường Tiểu học huyện Mường Lát 47

2.4 Đánh giá chung về thực trạng và các giải pháp quản lý của Hiệu trưởng với hoạt động dạy học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải 68

2.4.1 Mặt mạnh 68

2.4.2 Mặt yếu 68

Chương III: Một số giải pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với giáo viên dạy trong điều kiện thực hiện quy đinh giảm tải của Bộ GD&ĐT 70

3.1 Định hướng đề ra các giải pháp quản lý hoạt động dạy học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải 70

3.1.1 Căn cứ vào quan điểm phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá 70

3.1.2 Căn cứ vào thực trạng phát triển giáo dục và đào tạo huyện Mường Lát tỉnh Thanh Hoá 71

Trang 6

3.1.3 Căn cứ vào thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng

các trường Tiểu học huyện Mường Lát – Thanh Hoá 72

3.2 Một số giải phát quản lý hoạt động dạy học của Hiêu trưởng đối với hoạt động dạy học của giáo viên trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải… 73

3.2.1 Giải pháp 1 73

3.2.2 Giải pháp 2 76

3.2.3 Giải pháp 3 81

3.2.4 Giải pháp 4 83

3.3 Khảo nghiệm tính khả thi của giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương trình mới 88

Kết luận và kiến nghị 91

Danh mục tài liệu tham khảo 93

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Hiện nay bậc Tiểu học giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống Giáo dụcquốc dân, chất lượng Giáo dục phổ thông phụ thuộc nhiều vào kết quả đào tạocủa bậc Tiểu học Mục đích Giáo dục và mục tiêu hoạt động của nhà trườngđược cụ thể hoá trong mọi hoạt động và trong từng môn học, từng lớp học của

“Giáo dục là quốc sách hàng đầu” được hiểu là một chính sách quốc gia

về Giáo dục - Đào tạo, có vị trí ưu tiên hàng đầu Quan điểm này được đề ratại Đại hội VII(6/1991), được ghi trong Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam 1992(điều 35) và được nêu rõ trong Nghị quyết Trung ương4/ khoá VII về “Tiếp tục đổi mới sự nghiệp Giáo dục Đào tạo” (1/1993) vàđược tiếp tục khẳng định lại tại Đại hội VIII (6/1996) “Cùng với khoa học vàcông nghệ Giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, Đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Phát triểnGiáo dục và Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực conngười - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền

Trang 8

của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang làm cho việc rútngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nước trở nên hiện thực hơn.Khoa học- công nghệ đã trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế -

xã hội Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học - công nghệ, phát triểnnguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếutrong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của cácthế hệ hiện nay và mai sau

Về bậc học Tiểu học, Nguyễn Kế Hào đã nhận định, phát triển Giáo dụcbậc Tiểu học là “Xây dựng bậc học lành mạnh, phát triển bền vững và về cơ bảnđạt trình độ tiên tiến”

Quản lý bậc Tiểu học là nhằm thực hiện một chất lượng giáo dục Tiểu họctrên cơ sở một số lượng phổ cập, đúng như ý kiến của cố Thủ tướng Phạm VănĐồng “Giáo dục là chất lượng Quản lý Tiểu học là phổ cập Tiểu học có chấtlượng Không thể nào tách khỏi chất lượng trong Giáo dục Tiểu học”

Nâng cao chất lượng Giáo dục nói chung và chất lượng Tiểu học nói riêng

có vai trò rất quan trọng, là yêu cầu bức xúc hiện nay

Điều 5 luật Giáo dục 2005 có ghi:

1 Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực,hiện đại và có hệ thống ; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổicủa người học

2 Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tưduy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năngthực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên

Trong quá tình triển khai Nghị quyết số 40/2000/QH10 Kỳ họp thứ 8Quốc hội Khoá X và Chỉ thị số 14/2001/CT- TTg ngày 11/6/2001 của Thủtướng Chính phủ về Đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông, bên cạnh nhữngkết quả mà ngành Giáo dục đã đạt được, vẫn còn bộc lộ một số mặt hạn chế ảnhhưởng đến chất lượng học tập của một số đối tượng học sinh Để khắc phụctình trạng này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có hướng dẫn điều chỉnh việcdạy học cho học sinh Tiểu học trên một số lĩnh vực cụ thể Những khó

Trang 9

khăn phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện đã gây bức xúc xã hội,đặc biệt là sự quá tải ở bậc Tiểu học Vì vậy Đảng ta đã có Nghị quyết 9khoá IX, trong đó có khẳng định: “kiên quyết giảm hợp lý nội dung chươngtrình học cho phù hợp tâm sinh lý học sinh Tiểu học và trung học cơ sở”.Ngày 12 tháng 8 năm 2005 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyếtđịnh số 7084/BGD&ĐT - GDTH V/v: Hướng dẫn giảng dạy các môn họccho các vùng miền Mục đích thống nhất công tác quản lý, chỉ đạo nộidung dạy và học nhằm thực hiện tốt Nghị quyết số 40/2000/QH 10 củaQuốc hội về đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông

Ngày 05 tháng 05 năm 2006 Bộ giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định số16/2006/ QĐ - BGD&ĐT về việc Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông-cấp Tiểu học, trong đó có chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học Đây cũng

là một tài liệu vô cùng quan trọng, nó đã có những giải pháp đảm bảo cho việcdạy học ở Tiểu học đạt mục tiêu đề ra, góp phần khắc phục tình trạng quá tảitrong giảng dạy Từng bước ổn định và nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học Thực hiện tốt quy định về giảm tải sẽ đảm bảo được hoạt động dạy học

ở Tiểu học đạt yêu cầu ''nhẹ nhàng, tự nhiên, chất lượng, Hiệu quả'' Việcthực hiện quyết định giảm tải là công việc khó khăn, phức tạp, đòi hỏi tất

cả giáo viên Tiểu học phải thực sự quan tâm và tham gia thực hiện nghiêncứu, đòi hỏi người cán bộ quản lý trường Tiểu học phải đi đầu trong côngtác nghiên cứu khoa học và thực hiện ở cơ sở

Với những lý do trên tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý của Hiệu trưởng với hoạt động dạy học của giáo viên Tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo”

Tìm một số giải pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên trong điều kiện

thực hiện giảm tải nhằm đạt được mục tiêu giáo dục ở Tiểu học

Trang 10

3 Khách thể- đối tượng phạm vi nghiên cứu:

- Khách thể: Hoạt động dạy và học ở trường Tiểu học

- Đối tượng: Giải pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên Tiểu học

Với điều kiện thời gian, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu tại một sốtrường Tiểu học ở Huyện Mường Lát – Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu tìm được giải pháp quản lý thích hợp hoạt động dạy của giáo viêntrong điều kiện mới thì sẽ thực hiện được chủ trương giảm tải

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Xây dựng cơ sở lí luận cho việc triển khai đề tài

5.2 Khảo sát và phân tích về thực trạng quản lí hoạt dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải.

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lí dạy học trong điều kiện thực hiện giảm tải

6 Phạm vi nghiên cứu:

Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động dạy của giáo viên ởtrường Tiểu học Thị Trấn Mường Lát và các trường Tiểu học trong HuyệnMường Lát trong điều kiện thực hiện giảm tải

Địa bàn nghiên cứu: Trường TH Thị Trấn và các trường Tiểu học tại HuyệnMường Lát

Khách thể: Điều tra 80 giáo viên thuộc các trường Tiểu học Huyện Mường Lát

7.Phương pháp nghiên cứu:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá những vấn đề lý luận cơbản có liên quan đến đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm

- Phương pháp thử nghiệm

Trang 11

8 Những đóng góp của đề tài:

Nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện các giải pháp quản lý chuyên môn vềvấn đề giảm tải của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Mường Lát

9 Cấu trúc của luận văn:

Luận văn được chia làm 3 phần, bao gồm:

- Phần mở đầu:

- Phần nội dung:

- Phần Kết luận:

Và cuối cùng là tài liệu tham khảo

* Phần nội dung được chia làm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương II: Đánh giá thực trạng

Chương III: Các giải pháp

Trang 12

Quản lý là một thuộc tính lịch sử vì nó phát triển theo sự phát triển của

xã hội loài người, thường xuyên biến đổi, nó là nội tại của mọi quá trình laođộng Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tạikhách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốcgia và mọi thời đại

Theo từ điển tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội – 1992): Quản lý (mangnghĩa của động từ) nghĩa là:

+ Quản là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định

+ Lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định(36 – tr 789) Vậy quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý

để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạtđộng của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,phù hợp với quy luật khách quan

Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của cả hệ thống có tổchức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc các

hệ, duy trì chế độ hoạt động

Theo C Mác: Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào thực hiện

ở một quy mô tương đối đều cần ở chừng mực nhất định đến sự quản lý Quản lý

là xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân và hình thành những chứcnăng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của bộphận riêng lẻ của nó

Theo TS.Thái Văn Thành có viết trong Giáo trình ‘Quản lý giáo dục Quản

lý nhà trường: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trang 13

Nguyễn Minh Đạo định nghĩa: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức

có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, cácphương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sựphát triển của đối tượng” (9 – tr28)

Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thốngnhằm đạt được mục tiêu nhất định” (28 – tr8)

1.1.2 Chức năng của Quản lý:

Ngày nay có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về các chức năng của quản lý, nhưng nhìn chung các tác giả đều thống nhất rằng các chức năng của quản lý bao gồm:

- Kế hoạch hóa hay lập kế hoạch;

- Tổ chức thực hiện;

- Chỉ đạo hoạt động;

- Kiểm tra, đánh giá

Các chức năng này được thể hiện cụ thể như sau:

- Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên của hoạt động quản lý giúp chủ

thể tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học Kế hoạch là văn bản trong đóxác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Chức năng

kế hoạch hóa có các nội dung cơ bản sau:

+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức

+ Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các

nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu này

+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu, xác định các hoạt động ưu tiên

- Tổ chức là quá trình hình thành nên các cấu trúc, các quan hệ giữa các

thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ thực hiện chức năng tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực và nhân lực

Trang 14

Theo Ernest Dale, chức năng tổ chức gồm năm bước:

+ Bước một: Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạtđược mục tiêu của tổ chức

+ Bước hai: Phân chia toàn bộ công việc thành những nhiệm vụ để cácthành viên hay các bộ phận (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuậnlợi và hợp lôgic Đây gọi là bước phân công lao động

+ Bước ba: Kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgic và hiệu quả Đây làbước phân chia bộ phận

+ Bước bốn: Thiết lập một cơ chế điều phối, sự liên kết hoạt động củacác cá nhân, các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện để đạtđược các mục tiêu của tổ chức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn

+ Bước năm: Theo dõi, đánh giá tính hiệu nghiệm của cấu trúc tổ chức

và tiến hành những điều chỉnh cần thiết

- Chỉ đạo thực hiện bao gồm việc liên kết, liên hệ với người khác và

động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được các mục tiêucủa tổ chức

Chỉ đạo tập trung vào các ưu tiên sau:

+ Nhận thức lĩnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý tưởng và sứmệnh của hệ thống

+ Làm sáng tỏ được thực trạng vận động của hệ thống, phân tích cácmâu thuẫn trong quá trình phát triển, phát hiện ra nhân tố mới

+ Tổng kết được quy luật, xu thế phát triển của hệ thống

+ Đề xuất các phương án chiến lược phát triển hệ thống

- Kiểm tra, đánh giá là chức năng cuối cùng trong bốn chức năng cơ

bản của quản lý Kiểm tra đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sửdụng để đảm bảo rằng các hành vi, hoạt động và thành tựu phải tuân thủ, phùhợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức Như cố Thủ tướngPhạm Văn Đồng đã từng nói: "Quản lý mà không kiểm tra thì coi như khôngquản lý"

Trang 15

Theo Rorbert J Mockler, kiểm tra, đánh giá có bốn bước:

+ Bước một: Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực) và phương pháp đolường thành tựu Các tiêu chuẩn thành tựu phải đủ tường minh để các thànhviên liên quan lĩnh hội được một cách dễ dàng, thống nhất Phương pháp đolường chuẩn mực phải đảm bảo so sánh chính xác và công bằng giữa thànhtựu với chuẩn mực đặt ra

+ Bước hai: Đo lường thành tựu, là một quá trình lặp đi lặp lại và diễnbiến liên tục, với tần suất thực hiện phụ thuộc vào các dạng hoạt động và cáccấp độ quản lý khác nhau

+ Bước ba: Xác định mức độ phù hợp của thành tựu so với tiêu chuẩn(chuẩn mực)

+ Bước bốn: Tiến hành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa khi phát hiệnthấy những sai lệch của thành tựu so với chuẩn mực (mục tiêu) đề ra Các nhàquản lý có thể điều chỉnh các sai lệch bằng cách thay đổi các hoạt động của các

cá nhân thành viên hay các nhiệm vụ hoạt động của một bộ phận trong tổ chức,hoặc là sửa đổi lại là các chuẩn mực thành tựu nếu thấy chúng không thể thựchiện được

Tóm lại, bốn chức năng quản lý này có quan hệ hữu cơ, biện chứng vớinhau Cả bốn chức năng trên đều được triển khai khi tiến hành hoạt động quản

lý Bất cứ người quản lý nào cũng phải làm công việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra

1.2 Quản lý giáo dục:

1.2.1 Giáo dục

Trong hiện thực xã hội rộng lớn có một mảng đặc biệt mang nhữngthuộc tính sư phạm - đó là giáo dục Trong hiện thực giáo dục có những yếu tố

và nhân tố nhất định đã được mô tả và giải thích bằng lý luận khoa học và thiết

kế kỹ thuật, được hoạch định và được tổ chức thực tế bằng các công cụ pháp lý,

xã hội, hành chính, kinh tế, tâm lý, sư phạm, có cấu trúc chặt chẽ trên nhiềuphương diện (mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, nhân lực, tàichính, thời gian, không gian, tiến độ, logic, quản lý, các điều kiện khác)- đó là

Trang 16

quá trình giáo dục (QTGD) Chính QTGD là phương thức tổng quát để tiến hànhgiáo dục và cũng là động thái cơ bản, tự giác của giáo dục Những hiện tượng,

sự kiện khác nằm trong hiện thực giáo dục, nhưng nằm ngoài QTGD đươngnhiên cũng thuộc phạm trù giáo dục song nét khác biệt bản chất giữa chúng vàQTGD chính là chúng chưa được nhận thức, thiết kế, tổ chức và tiến hành tựgiác, chặt chẽ, và có thể được xem là bộ phận tự phát của giáo dục

Giáo dục nói chung có ba bộ phận cơ bản: 1- Giáo dục chính quy haygiáo dục nhà trường; 2- Giáo dục không chính quy (giáo dục tại chức, giáo dục ởcác trung tâm đào tạo-bồi dưỡng, giáo dục người lớn, truyền thông giáo dục, câulạc bộ giáo dục, các hội có hoạt động đào tạo…); 3- Giáo dục phi chính quy,thường có hình thức học độc lập, đào tạo truyền tay, tự bồi dưỡng Rõ ràng bộphận thứ nhất và một phần chủ yếu của bộ phận thứ hai được tổ chức nhưQTGD, còn bộ phận thứ ba và một phần của bộ phận thứ hai chưa được tổ chức

như vậy Có thể khẳng định rằng, QTGD không đồng nhất với giáo dục, nó chỉ

là một phần cơ bản và chủ đạo của giáo dục Mặt khác, không phải bất luận cái

gì của giáo dục đều là QTGD, trong giáo dục có nhiều phần không phải làQTGD

Rõ ràng ở phương diện vật chất, giáo dục chính là dạy học theo nghĩađầy đủ là dạy cho người ta học tập, trong đó có cả việc học độc lập lẫn học phụthuộc (có thầy trực tiếp hướng dẫn) Nếu kể cả những yếu tố tinh thần bên trongngười học và hoạt động của họ, thì giáo dục bao gồm cả những quá trình tự giáodục, tự hoàn thiện, tự phát triển, tự điều chỉnh nhân cách của cá nhân người học.Tất cả những hiện tượng này chỉ được hoạch định và tổ chức gián tiếp thông quadạy học và học tập Khi dựa chắc vào dạy học chúng diễn ra tương đối chặt chẽ,

có trình tự chung chính là logic của quá trình dạy học Nhưng nếu không có nềntảng dạy học, thì những quá trình này chỉ là những hiện tượng cá nhân rời rạc,diễn ra ở mỗi người một cách, và đương nhiên có hàng chục triệu quá trình riêng

lẻ như vậy, rất khác nhau tùy từng người học Không thể gọi hàng chục triệuhiện tượng lẻ tẻ và diễn biến không theo một trình tự, không có đầu cuối nào cảnhư vậy là quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp được Nói chính xác hơn, có những

Trang 17

hiện tượng giáo dục bám theo dạy học, vừa như điều kiện, vừa như kết quả củadạy học, vừa là chức năng, vừa là mục đích của dạy học, diễn ra ở cá nhân, làmcho quá trình giáo dục phong phú hơn dạy học (hoàn thiện và phát triển kết quảdạy học), nhưng chúng không phải là quá trình nhất quán như dạy học Tuy vậychính những hiện tượng giáo dục không phải là quá trình này đã khiến cho giáodục có tính tự trị tương đối cao, có tính liên tục về nội dung và giá trị và tạo ranhững phương thức và thành tựu phát triển cá nhân rất khác nhau mặc dù những

cá nhân ấy đều chung nhau cùng một quá trình dạy học Dạy học là quá trìnhphụ thuộc và gián đoạn, hoàn toàn do chúng ta tổ chức- có thể bắt đầu, dừng lại,ngắt quãng ở đâu và lúc nào tùy ý, có thể bỏ hay thêm bớt môn học, bài học vàcác hoạt động giáo dục, có thể thay đổi cách tổ chức đánh giá, lượng tuyển sinh,

tỷ lệ tốt nghiệp, cơ cấu giáo viên, quy mô trường và lớp… Nhưng chúng takhông thể làm được như vậy với những hiện tượng giáo dục giá trị như đạo đức,thẩm mỹ, lao động, tình cảm xã hội…, chúng chỉ tương đối phụ thuộc dạy học

và bản thân chúng có tính tự trị

1.2.2 Hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục (HĐGD) do người lớn tổ chức theo kế hoạch,chương trình giáo dục, trực tiếp điều hành chúng và chịu trách nhiệm về chúngchính là nhà trường, các giáo viên và các nhà giáo dục có liên quan như cha

mẹ học sinh, các tổ chức giáo dục xã hội và các cơ sở giáo dục nhà nước

Các HĐGD trong nhà trường được phân chia thành hai bộ phận chủ yếu:Các HĐGD trong hệ thống các môn học và các lĩnh vực học tập khác ví dụ nhưgiờ học ngoại khóa; các HĐGD ngoài các môn học và lĩnh vực học tập Tínhchung lại, có những HĐGD sau: HĐGD thể chất, HĐGD trí tuệ, HĐGD đạođức, HĐGD thẩm mỹ, HĐGD tư tưởng-chính trị-pháp luật, và càng ngày càngxuất hiện thêm những hoạt động mới, chẳng hạn: HĐGD phòng chống ma túy,HĐGD môi trường, HĐGD dân số, HĐGD lễ giáo, HĐGD nhân văn-quốc tế-hòa bình, v.v… Tất cả những hoạt động này được thực hiện trong các môn học

và ngoài các môn học, và chúng được thực hiện ra sao hoàn toàn do nhà trường

và giáo viên chi phối

Trang 18

Các HĐGD như vậy chỉ là môi trường hoạt động của người học, chúng có

cơ cấu, nội dung, mục tiêu, phương tiện tương đối khách quan đối với người học,không nhất thiết được người học thừa nhận là của mình HĐGD dược tổ chức cóđịnh hướng về mặt giá trị, thí dụ đạo đức, thẩm mỹ, thể thao, lao động… nhằm tạo

ra những môi trường hoạt động và giao tiếp có định hướng của người học Khitham gia các HĐGD, người học tiến hành các hoạt động của mình theo nhữngnguyên tắc chung, những mục tiêu chung, những chuẩn mực giá trị chung vànhững biện pháp chung, nhờ vậy họ được giáo dục theo những tiêu chí chung tuyhoạt động của mỗi người luôn diễn ra ở cấp độ cá nhân

Sự phân biệt trên cho phép rút ra nhận xét:

- Cơ cấu các HĐGD trong nhà trường cần được xác định theo mục tiêugiáo dục, mà trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu phát triển conngười.Ví dụ: với trẻ mầm non, hoạt động giáo dục đạo đức là môi trường để cáccháu nhận thức, giao tiếp, chơi và sinh hoạt dưới ảnh hưởng của các giá trị đạo đức,các quan hệ đạo đức

- Các HĐGD phải dựa vào hoạt động của người học, mặt khác, hoạt độngcủa người học được định hướng bởi các HĐGD, nhưng chúng không thay thế chonhau được Tất cả những HĐGD và những hình thức khác nhau trong và ngoài nhàtrường cần được hoạch định sao cho phát huy được tốt nhất những hoạt động cơbản của người học, tập trung ưu tiên và đẩy mạnh những hoạt động này, mặt khácđáp ứng đúng mức những yêu cầu hoạt động không cơ bản của cá nhân người học

1.2.3 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thểquản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:

Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dụccủa Đảng, quán triệt được những tính chất nhà trường trung học phổ thông xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chấtlượng mới [29, tr 75]

Trang 19

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Việc quản lý trường phổ thông(có thể mở rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt độngdạy - học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng tháikhác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục" [13, tr 71].

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội" [1, tr 31]

Như vậy, chúng tôi quan niệm:

- Quản lý giáo dục là việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa,

tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và cả phần tàichính và vật chất của các hoạt động đó nữa

- Quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường là nhằm làm cho nhữnghoạt động này phát huy được vai trò định hướng và được thực hiện một cáchtương ứng, phù hợp với hoạt động của học sinh

1.2.4 Quản lý nhà trường

Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác,cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáodục và đào tạo trong trường, thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra

Có nhiều cấp quản lý trường học: Cấp cao nhất là Bộ Giáo dục và Đàotạo, nơi quản lý nhà trường bằng các biện pháp vĩ mô Có hai cấp trung gianquản lý trường học là Sở Giáo dục và Đào tạo ở tỉnh và các Phòng Giáo dục ởcác huyện Cấp quản lý quan trọng trực tiếp của hoạt động giáo dục là bộ máyquản lý trong các nhà trường

Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang

có, tiến lên một trạng thái phát triển mới Bằng phương thức xây dựng và pháttriển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục vụcho việc tăng cường chất lượng giáo dục

Các nguồn lực giáo dục bao gồm:

- Nhân lực giáo dục là đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của nhà trường

Trang 20

Đội ngũ này đủ về số lượng và mạnh về chất lượng sẽ quyết định chấtlượng toàn bộ hoạt động giáo dục trong nhà trường.

- Cơ sở vật chất và thiết bị trường học là điều kiện thiết yếu để tổ chứcdạy và học Phòng học đủ, đúng quy cách, quang cảnh, môi trường sạch sẽ,khang trang, thiết bị trường học hiện đại, đủ phục vụ cho dạy và học tất cả các

bộ môn, thư viện đầy đủ sách giáo khoa, báo chí và các tài liệu tham khảo… đó

là một trường học lý tưởng

- Ngân sách giáo dục thỏa mãn nhu cầu cơ bản của các hoạt động giáodục và dạy học Ngân sách giáo dục bao gồm các nguồn tài chính từ Nhà nước,

từ nguồn thu của nhân dân, từ sự đóng góp khác Ngân sách nhà trường đầy đủ

sẽ điều kiện tốt cho giáo dục và đào tạo

Quản lý giáo dục đối với nhà trường cũng có nghĩa tạo cơ chế, môi trường

để các lực lượng giáo dục trong xã hội quan tâm đến sự nghiệp giáo dục và nhàtrường, có biện pháp chủ động phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục vàdạy học, điều đó có một ý nghĩa thật quan trọng Hệ thống giáo dục của xã hội thốngnhất với nhà trường về mục tiêu, nội dung và phương thức giáo dục, đó là điều kiệntối ưu để dạy tốt và học tốt, đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động,

tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội

Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục đối với nhà trường là tổ chứcquá trình giáo dục có hiệu quả để thực hiện được sứ mạng của nhà trường

Công tác quản lý nhà trường bao gồm các nội dung sau:

+ Xây dựng đội ngũ các thầy giáo, cán bộ nhân viên và tập thể học sinhthực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường Độngviên, giáo dục tập thể sư phạm trở thành một tập thể đoàn kết nhất trí, gươngmẫu và hợp tác tương trợ nhau làm việc Giáo dục học sinh phấn đấu học tập và

tu dưỡng trở thành những công dân ưu tú Quản lý con người là việc làm phứctạp, nó bao gốm các nội dung về nhân sự, tư tưởng, tinh thần,chuyên môn, đàotạo bồi dưỡng, khen thưởng và đề bạt Quản lý con người là một khoa học vàmột nghệ thuật Chính đội ngũ giáo viên có chất lượng và phương pháp quản lýgiáo dục tốt sẽ làm nên mọi thành quả của giáo dục

Trang 21

+ Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dục của

Bộ, của nhà trường Làm sao để chương trình được thực hiện nghiêm túc và cácphương pháp giáo dục luôn được cải tiến, chất lương dạy và học ngày một nângcao Trong quản lý giáo dục, điều quan trọng nhất là quản lý chuyên môn, baogồm quản lý chương trình, quản lý thời gian, quản lý chất lượng Biện phápquản lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanh tra để uốnnắn… Tổ chức tốt việc tự giám sát, tự kiểm tra của các bộ phận, các tổ chứcchuyên môn là biện pháp quản lý tốt và có hiệu quả nhất

+ Quản lý nhà trường cũng có ý nghĩa là chăm lo đến đời sống vật chất vàtinh thần của tập thể giáo viên, công nhân viên Chỉ khi nào cuộc sống vật chất củagiáo viên được đảm bảo, tinh thần phấn khởi vươn lên, lúc đó mới có thể nói làquản lý tốt Cần tạo thành một phong trào thi đua phấn đấu liên tục trong nhàtrường, thầy dạy tốt, trò học tốt, cả trường hướng tới một chất lượng giáo dục tốt

+ Quản lý tốt việc học của học sinh theo quy chế của Bộ giáo dục và đàotạo Quản lý học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, giáodục tinh thần thái độ và phương pháp học tập Quản lý học sinh tốt là một nộidung quản lý quan trọng

+ Quản lý toàn bộ các cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục

vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh Quản lý tốt cơ sởvật chất nhà trường không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốtnăng lực của chúng cho dạy học và giáo dục, đồng thời còn làm sao để có thể bổsung thêm những thiết bị mới và có giá trị

+ Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyêntắc quản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục Đồng thời biết độngviên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmthiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học

1.2.5 Quản lý giáo dục Tiểu học:

Theo cách hiểu QLGD như đã nêu trên, thực chất QLGD suy cho cùng là

hệ thống những tác động có tính khoa học theo một quy trình và nguyên tắc nhấtđịnh vào các hoạt động của nhà trường để các hoạt động này vận hành theo đúng

Trang 22

mục tiờu Quản lý trường học cú thể hiểu như một bộ phận của QLGD núichung Như vậy quản lý nhà trường cũng chớnh là QLGD nhưng trong một phạm

vi xỏc định của một đơn vị giỏo dục cơ sở, đú là nhà trường Vỡ thế QLGD tiểuhọc là vận dụng tất cả cỏc nguyờn lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọi hoạtđộng của nhà trường theo mục tiờu đào tạo của bậc học, đú là nhằm giỳp chohọc sinh thành những cơ sở ban đầu cho sự phỏt triển đỳng đắn và lõu dài về đạođức, trớ tuệ, thể chất, thẩm mỹ và cỏc kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục họcTrung học cơ sở

Quản lý giỏo dục tiểu học cú thể hiểu là một chuỗi tỏc động hợp lý (cúmục đớch, cú hệ thống, cú kế hoạch) mang tớnh tổ chức sư phạm của chủ thểquản lý đến tập thể giỏo viờn và học sinh, đến những lực lượng giỏo dục trong

và ngoài nhà trường, huy động họ cựng cộng tỏc, phối hợp, tham gia vào mọihoạt động của nhà trường, huy động họ cựng cộng tỏc, phối hợp, tham gia vàomọi hoạt động của nhà trường, nhằm đạt những mục tiờu xỏc định

1.3 Quản lý của Hiệu trưởng với hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải

1.3.1 Đặc điểm hoạt động dạy học ở trường Tiểu học

Người giỏo viờn tiểu học cú tầm quan trọng đặc biệt đối với quỏ trỡnh giỏodục ở trường tiểu học Lao động của giỏo viờn tiểu học là một lao động vừa mangtớnh nghiệp vụ vừa mang tớnh nghệ thuật Nú đũi hỏi người thầy cụ giỏo tiểu họcphải là hỡnh ảnh trực quan gần gũi sinh động và toàn diện để cỏc em noi theo, họctập nhằm hoàn thiện nhõn cỏch của mỡnh Hơn thế bậc tiểu học là bậc học nền tảng,

là bậc học đầu tiờn của hệ thống giỏo dục thuộc nền văn minh nhà trường của mỗiquốc gia Bậc tiểu học dành cho 100% trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 12 tuổi (một

bộ phận nhỏ cú thể đến 14 tuổi) Bậc tiểu học cú bản sắc riờng cú tớnh độc lậptương đối của nú: đậm tớnh sư phạm, khụng nhất thiết, hay núi cỏch khỏc, là khụngphụ thuộc vào sự nghiờm ngặt, vào sự giỏo dục trước đú và cỏc bận học kế sau đú.Nơi đõy, cỏc em được hỡnh thành những cơ sở ban đầu, đường nột ban đầu củanhõn cỏch Do đú những gỡ đó hỡnh thành và định hỡnh nơi cỏc em rất khú thay đổi,khú cải tạo lại Và vỡ thế vai trũ của hoạt động dạy nơi giỏo viờn rất quan trọng

Trang 23

Dạy học ở tiểu học là một nghề Nghề dạy học ở bậc tiểu học có nhữngđiểm giống nghề dạy học ở các bậc khác, nhưng nó có đặc thù riêng về mặt sưphạm mà người làm nghề dạy học khác không cần hoặc không có được Chínhhoạt động dạy học giúp cho học sinh tiểu học vừa chiếm lĩnh được những trithức sơ đẳng ngày càng có hệ thống, vừa chiếm lĩnh được cách thức với nhữngphẩm chất hoạt động trí tuệ (tính định hướng, tính nhất quán, tính khái quát).Trên cơ sở đó, các em phát triển được trí tuệ.

Hoạt động dạy học giúp cho học sinh tiểu học không phải nắm chắcđược những tri thức rời rạc mà phải nắm chắc được những tri thức ngày càng cótính hệ thống, nhất là ở lớp cuối bậc học; không phải nắm được những tri thứcphiến diện mà là nắm được những tri thức ngày càng toàn diện cân đối về tựnhiên, xã hội, tư duy

Hệ thống tri thức này sẽ giúp cho học sinh tiểu học dần dần hình thànhđược bức tranh chung của thế giới hiện thực mà các em còn có nhu cầu, tráchnhiệm cải tạo vừa sức phục vụ cho lợi ích của bản thân, cho xã hội trong sựthống nhất với nhau

Hoạt động giáo dục dạy học giúp cho học sinh tiểu học không những chỉnắm được hệ thống những tri thức mà còn chuyển hóa chúng thành những kỹnăng, kỹ xảo tương ứng; đảm bảo cho các em biết kết hợp học với hành, biết vậndụng những điều đã học vào thực tiễn muôn màu muôn vẻ, đề phòng và khắcphục được tình trạng học lý thuyết suông hoặc thực hành mù quáng

Hoạt động dạy học giúp cho học sinh tiểu học nắm chắc được tri thức,chiếm lĩnh chúng không những bằng kinh nghiệm sẵn có mà còn bằng nhữngkinh nghiệm sáng tạo như trong cái cũ tìm ra cái mới, giải bài tập bằng phươngpháp tối ưu; biết vận dụng những điều đã học vào những tình huống đa dạng

Hoạt động dạy học của tiểu học không những chỉ giúp cho học sinhchiếm lĩnh tri thức khoa học, hệ thống, những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng màcòn giúp cho học sinh chiếm lĩnh hệ thống, những chuẩn mực ứng xử trong mốiquan hệ đa dạng để có thể hội nhập vào cuộc sống cộng đồng Nói khác đi, dạyhọc mang lại cả hiệu quả giáo dục (theo nghĩa hẹp)

Trang 24

Giáo viên tiểu học vừa là giáo viên chủ nhiệm, vừa là giáo viên dạy cácmôn không phải năng khiếu (Thể dục, âm nhạc, Mỹ thuật) hoặc tự chọn (Anhvăn, Tin học) thì người giáo viên tiểu học trực tiếp quản lý toàn diện lớp mìnhphụ trách, chịu trách nhiệm về kế hoạch và chương trình giảng dạy, phối hợp vớicác giáo viên năng khiếu, tự chọn, tổng phụ trách Đội để hoàn thành kế hoạchgiáo dục Đối tượng của giáo viên tiểu học là học sinh lứa tuổi từ 6 đến 14 tuổi,các em hiểu biết về xã hội và học đường chỉ mới dừng lại ở cơ sở nhận thức banđầu nên giáo viên phải tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về hoàn cảnhgia đình, tình hình học tập, năng lực, sở trường để có biện pháp tiến hànhnhiệm vụ giảng dạy và giáo dục với mỗi lớp và từng em.

ở bậc tiểu học, hoạt động dạy học trên lớp tất cả các môn học quy địnhtheo chương trình là hoạt động chủ yếu của người giáo viên Hoạt động này đòihỏi giáo viên phải nắm vững con đường, cách thức của sự hình thành trí tuệ vànhân cách của trẻ, định hướng đẩy sự phát triển đó, phải biết "dạy chữ" kết hợpvới "dạy người" Để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, giáo viên tiểu học phảiđược phát triển toàn diện về trình độ và nhân cách, phải có kiến thức và cácnghiệp vụ sư phạm vững vàng

1.3.2 Vai trò của người hiệu trưởng trường Tiểu học:

Theo Điều 17, Chương II, Điều lệ trường Tiểu học ban hành theo Quyếtđịnh số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộgiáo dục và Đào tạo Thì Hiệu trưởng trường Tiểu học là người chịu tráchnhiệm, tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường

1.3.3 Quyền hạn và nhiệm vụ của người Hiệu trưởng trường Tiểu học:

Theo Điều 17, Chương II, Điều lệ trường Tiểu học ban hành theo Quyếtđịnh số 51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộgiáo dục và Đào tạo thì Hiệu trưởng có quyền hạn và nhiệm vụ:

* Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch tổ chức thựchiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả trướcHội đồng nhà trường và các cấp có thẩm quyền

Trang 25

* Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các Hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.

* Phân công, quản lý, đánh giá xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyênchuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

* Quản lý hành chính; quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính ,tài sản nhà trường;

* Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếpnhận và giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phêduyệt kết quả đánh giá xếp loại , danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp ; tổ chứckiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhàtrường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách

* Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong 1 tuần; được hưởng chế độ phụ cấp vàchính sách ưu đãi theo quy định

* Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chínhtrị- xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

* Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng

1.3.4 Quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học víi hoạt động dạy học trong điều kiện thực hiện giảm tải :

1.3.4.1 Quản lý hoạt động dạy học.

Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dụcnói chung và quản lý giáo dục nhà trường nói riêng Quản lý hoạt động dạy họctrong nhà trường là quản lý trực tiếp các hoạt động giáo dục diễn ra ở trườngnhằm thực hiện mục tiêu đào tạo và nguyên lý giáo dục theo tinh thần Nghịquyết Trung ương 2 khoá VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam “Mục tiêu chủ yếu

là thực hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục ở tất cả các bậchọc Hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duysáng tạo, năng lực thực hành” [trích theo 36, tr 33]

Trang 26

Trong mỗi trường học hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm, là hoạtđộng quan trọng nhất Hoạt động này chiếm hầu hết thời gian trong các hoạtđộng giáo dục, chi phối các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.

Quản lý hoạt động dạy học chính là quản lý quá trình dạy học “Quá trình dạy học là tập hợp những hành động liên tiếp của giáo viên và của học sinh được giáo viên hướng dẫn, những hành động này nhằm làm cho học sinh tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo, và trong quá trình đó, phát triển được năng lực nhận thức, nắm được các yếu tố văn hoá của lao động trí óc

và chân tay, hình thành những cơ sở của thế giới quan và hành vi cộng sản chủ nghĩa” [Trích theo 12, tr 51].

Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động họctập của trò Một kết luận có giá trị thực tiễn rút ra từ sự phân tích trên đối vớingười quản lý nhà trường là: hành động quản lý (điều khiển hoạt động dạy học)của Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động của thầy trực tiếp với thầy,gián tiếp với trò, thông qua hoạt động dạy học của thầy quản lý hoạt động củatrò và các điều kiện vật chất kỹ thuật

Cũng như quá trình dạy học nói chung, quá trình dạy học Tiểu học là mộtquá trình xã hội, gắn liền với hoạt động dạy của thầy và hoạt động của trò với tưcách là hoạt động của hai chủ thể Các hoạt động trong quá trình dạy học nhằmmục đích nhất định, trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ xác định Để truyền tải nộidung dạy học từ phía chủ thể giáo viên đến chủ thể học sinh, phải có nhữngphương pháp dạy học và phương tiện dạy học nhất định Các hoạt động nàyđược tổ chức sắp xếp theo các hình thức dạy học khác nhau Cuối cùng sau mộtchu trình vận động, các hoạt động dạy và hoạt động học phải đạt tới kết quả dạyhọc mong muốn

Như vậy, quá trình dạy học Tiểu học với tư cách là một hệ thống bao gồmnhững nhân tố, thành tố cơ bản: Mục đích và nhiệm vụ dạy học; nội dung dạyhọc; thầy và hoạt động dạy; trò và hoạt động học; các phương pháp và phươngtiện dạy học; các hình thức tổ chức dạy học; kết quả dạy học

Trang 27

Tất cả các nhân tố cấu trúc của hệ thống quá trình dạy học Tiểu học đềutồn tại trong mối quan hệ giải chứng và thống nhất với nhau Mặt khác, toàn bộ

hệ thống quá trình dạy học lại có mối liên hệ qua lại và thống nhất với các môitrường của nó

Dạy học cần có một môi trường thuận lợi ở cả hai phương diện vĩ mô và vi

mô Môi trường vĩ mô là môi trường kinh tế - xã hội phát triển và môi trường côngnghệ tiên tiến Môi trường vi mô là môi trường giáo dục gia đình, nhà trường vàcác mối quan hệ cộng đồng thuận lợi, tích cực Sự vận động và phát triển của quátrình dạy học Tiểu học là kết quả tác động giải chứng và thống nhất giữa các yếu tố

kể trên Kết quả dạy học là kết quả phát triển của toàn bộ hệ thống Muốn nâng caochất lượng quá trình dạy học phải nâng cao chất lượng dạy học tổng hợp của toàn

bộ hệ thống

Nội dung của quản lý hoạt động dạy học bao gồm nhiều hoạt động,quan hệ đến nhiều đối tượng, đến nhiều mặt, đến nhiều lĩnh vực, nhiềuphương diện, rất đa dạng và phong phú Có thể nói một cách khái quát là mọihoạt động trong nhà trường nhằm tạo điều kiện tốt nhất để hoạt động dạy họcđạt chất lượng và hiệu quả cao Trên cơ sở lý luận và tham khảo nhiều tài liệucủa các tác giả trong nước và một số tác giả ngoài nước, đặc biệt là qua thựctiễn công tác, chúng tôi thấy để quản lý tốt hoạt động dạy học người Hiệutrưởng của một nhà trường phải nắm chắc các giải pháp quản lý hoạt độngdạy học như sau:

1.3.4.2 Xây dựng tổ chuyên môn vững mạnh

Điều 29, chương V Điều lệ trường Tiểu học Việt Nam đã ghi rõ “Giáoviên được tổ chức thành tổ chuyên môn theo khối lớp Tổ chuyên môn giúpHiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động sư phạm, hoạt động nghiệp vụ”

Ở trường Tiểu học, tổ chuyên môn là tổ chức cơ sở của bộ máy hànhchính nhà trường, trực tiếp quản lý giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ, vềphẩm chất tư cách, về kế hoạch giáo dục - đào tạo cũng như về kết quả đàotạo học sinh Tổ chức chuyên môn là một nút thông tin trong hệ thống thôngtin trường học, nó là nơi tiếp nhận, xử lý đồng thời cũng là nơi truyền phát

Trang 28

thông tin Tổ chuyên môn có nhiệm vụ tổ chức một số hoạt động để nắmvững và thực hiện chương trình giảng dạy, giúp giáo viên chuẩn bị lên lớpthực hiện thực hóa quá trình GD & ĐT Ngoài ra, để thực hiện các nhiệm vụchuyên môn đã được quy định và nâng cao chất lượng giảng dạy, tổ chuyênmôn còn là nơi tổ chức những hoạt động khác như sinh hoạt chuyên đề, sinhhoạt ngoại khoá, viết tài liệu phổ biến sáng kiến kinh nghiệm.

Yêu cầu chung đối với việc xây dựng quản lý tổ chuyên môn là phải tạo

ra được điều kiện để cho mọi người ý thức rõ về vai trò công việc của mình,tích cực tham gia vào các hoạt động sư phạm tập thể, cũng như hoạt động của

cá nhân hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn Hiện nay, phương pháp dạy họcmới đã và đang thâm nhập vào Tiểu học Phương pháp dạy học mới một mặtphát huy những yếu tố tích cực của phương pháp truyền thống, mặt khác địnhhướng vào những mục tiêu thời đại của giáo dục Tiểu học là dạy học cá thểhóa, lấy người học làm trung tâm, nhằm phát triển sớm năng lực, sở trườngcủa từng học sinh, đào tạo học sinh trở thành những người lao động tự chủ,sáng tạo trong tương lai Đổi mói PPDH ở Tiểu học không thể tiến hànhđồng bộ với việc đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, mànhư trên đã nêu, xây dựng tổ chuyên môn vững mạnh là một trong nhữngphương thức thường xuyên tích cực phục vụ công tác đó

1.3.4.3 Quản lý việc thực hiện chương trình

Chương trình quy định nội dung, phương pháp, hình thức, thời giandạy học các môn Thực hiện chương trình là thực hiện kế hoạch đào tạotheo mục tiêu đào tạo của trường Tiểu học Do vậy Hiệu trưởng phải nắmvững và làm cho toàn thể giáo viên nắm vững và thực hiện tốt chương trìnhdạy học Cụ thể là nắm vững những vấn đề sau đây:

Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của cấp Tiểu học.Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của các môn học,nội dung và phạm vi kiến thức của từng môn học

Phương pháp dạy học đặc trưng của từng bộ môn và các hình thứcdạy học của từng môn

Trang 29

Kế hoạch dạy học của từng môn, từng lớp học.

Yêu cầu Hiệu trưởng quản lý việc thực hiện chương trình dạy học của giáoviên có thể thu gọn trong hai từ: đúng, đủ Chỉ có thực hiện đúng và đủ chươngtrình dạy thì những cơ sở khoa học, tính chất giáo dục, toàn diện, mục đích đào tạocủa chương trình dạy học mới trở thành hiện thực

Nếu chương trình dạy học là: “bản thiết kế” của một công trình thì hoạt độngdạy của thầy là sự “thi công” và Hiệu trưởng là “Tổng công trình sư”, phải điềukhiển “thi công” đúng “thiết kế”

1.3.4.4 Quản lý nề nếp dạy

* Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp

Soạn bài là khâu chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp Tuykhông thể dự kiến hầu hết các tình huống trong quá trình lên lớp nhưng soạn bàithực sự là lao động sáng tạo của từng giáo viên, nó thể hiện sự đầu tư suy nghĩ, lựachọn của giáo viên về nội dung, phương pháp, hình thức, quy trình lên lớp phù hợpvới đối tượng học và phù hợp với chương trình Tiểu học mới

Đồng thời việc soạn bài là chuẩn bị các thiết bị dạy học trước giờ lên lớp: đồdùng dạy học, dụng cụ thí nghiệm, thực hành Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớpcủa giáo viên có thể thực hiện theo một kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, Hiệutrưởng cần phải phân công trách nhiệm cụ thể cho toàn bộ giáo viên trong trường,tạo mọi điều kiện thuận lợi để họ thực hiện tốt hai công viện nêu trên, đồng thời có

kế hoạch thường xuyên kiểm tra, theo dõi để phát huy những ưu điểm và điều chỉnhuốn nắn kịp thời những sai sót nếu có, thực hiện đúng những quy định đã đề ra

* Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Hoạt động dạy học trong trường Tiểu học hiện nay chủ yếu diễn ra bằnghình thức dạy học trên lớp Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học.Trong đó, giáo viên là người trực tiếp quyết định kết quả giờ lên lớp Còn việcquản lý thế nào để giờ lên lớp của giáo viên có kết quả tốt là việc làm của Hiệutrưởng Hiệu trưởng một mặt phải có những giải pháp tạo khả năng, điều kiệnthuận lợi cho giáo viên lên lớp hiệu quả Mặt khác, Hiệu trưởng cùng với nhữngngười giúp việc phải tìm mọi giải pháp tác động càng trực tiếp càng tốt đến giờ lên

Trang 30

lớp của giáo viên Đó là tư tưởng và hành động quản lý giờ lên lớp của Hiệutrưởng.

Một trong những giải pháp quản lý có hiệu quả giờ lên lớp của giáo viên

là việc thực hiện thời khóa biểu Thời khoá biểu có vai trò xây dựng, duy trì nềnhọc, điều khiển nhịp điệu dạy học trong ngày, trong tuần, tạo nên bầu không khívừa trang nghiêm vừa sôi động của trường học Vì vậy Hiệu trưởng phải coi thờikhoá biểu là giải pháp, là công cụ quản lý trực tiếp của mình

* Quản lý việc dự giờ và rút kinh nghiệm sư phạm

Nét đặc thù trong quản lý trường học là hoạt động dự giờ và phân tích sư phạm.Đây là giải pháp quan trọng của Hiệu trưởng trong công tác chỉ đạo hoạt động sư phạm

Để nâng cao chất lượng của việc dự giờ, phân tích sư phạm bài học, Hiệutrưởng tổ chức chuyên đề về giờ lên lớp như: nghe nói chuyện về nội dung, phươngpháp giảng dạy, thảo luận các chuyên đề, xây dựng các tiết dạy theo phương phápgiảng dạy mới, đăng ký tiết thao giảng, Qua đó giúp giáo viên nắm vững lý thuyết,rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy, khuyến khích lao động sáng tạo của giáoviên Tổ chức tốt việc dự giờ và các chuyên đề là góp phần tích cực vào việc thực hiệnchương trình mới, đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo

* Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Kiểm tra - đánh giá là một bộ phận hợp thành, một khâu không thể thiếu đượcquá trình giáo dục Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình xử lýthông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Trên cơ sở

đó đề ra những giải pháp phù hợp giúp học sinh học tập tiến bộ

Quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh trong hoạt độngdạy của thầy là việc làm hết sức cần thiết đối với người Hiệu trưởng Quá trình kiểmtra - đánh giá, đảm bảo sự công bằng vô tư; thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả hoạtđộng dạy học trong nhà trường

Tuyệt đối không thành kiến thiên vị, gây áp lực căng thẳng nơi học sinh, học để

có kiến thức thật sự, học vì ham thích học, học để được hiểu biết kiến thức ngày càngmột nhiều hơn

* Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Trang 31

Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là một phương tiện phản ánh quá trìnhquản lý có tính khách quan và chính xác Quản lý hoạt động dạy học của giáoviên bằng việc lập hồ sơ chuyên môn sẽ giúp Hiệu trưởng nắm chắc hơn và cụthể hơn tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên Đây là mộttrong những điều kiện hàng đầu của hoạt động quản lý.

Trong quá trình quản lý, Hiệu trưởng cần quy định nội dung và hướng dẫn cụ thểyêu cầu của từng loại hồ sơ; cùng với Hiệu phó thường xuyên kiểm tra bằng nhiều hìnhthức để kịp thời điều chỉnh những sai lệch trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

1.4.Một số quan điểm về giảm tải của các nhà khoa học:

Bà: Đặng Huỳnh Mai, thứ trưởng bộ GD&ĐT cho biết: Giảm tải đựơc hiểunôm na là dạy hoàn toàn theo năng lực của học sinh Bà cũng cho rằng: Vấn đềgiáo dục Việt Nam là phương pháp giảng dạy Cô đặt câu hỏi, học sinh khôngtrả lời được liền bị nhận điểm kém, bố mẹ thấy con mình nhận điểm kém thìngay lập tức tìm thầy cho con đi học thêm mà không ai quan tâm việc giải thíchcho các em hiểu rõ vấn đề các em không hiểu Vấn đề của giảng dạy là hiệu quảtiếp nhận kiến thức chứ không phải điểm số hay là thành tích

Ông Lê Tiến Thành, Vụ trưởng vụ giáo dục tiểu học Bộ GD&ĐT cho biết:

Bộ đã ban hành tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn

ở bậc tiểu học, thực chất là tài liệu hướng dẫn giảm tải sách giáo khoa

“Chương trình của chúng ta năng hay nhẹ là do cách dạy Nếu không thayđổi cách dạy thì dù giảm tải vẫn cứ nặng” Đó là ý kiến của PGS Nguyễn Trí Theo Ông thì có hai phương pháp dạy: Thứ nhất là bắt đầu từ khái niệm, dạytheo kiểu truyền đạt lý thuyết cho học sinh Thứ hai là đi từ kỹ năng dạy cho họcsinh các kỹ năng để làm bài tập Sau khi thực hành học sinh sẽ tự rút ra kháiniệm Như vậy sẽ dễ tiếp thu hơn rất nhiều

Ông cho rằng: Chương trình giáo dục tiểu học của Việt nam khi đối chiếu vớicác nước thì vẫn thấp hơn cả về thời lượng lẫn nội dung Chương trình học của họcsinh lớp 5 , lớp 6 ở Việt nam thì học sinh ở lớp 4 New Zealand đã được học

Một số du học sinh đã nhận xét rằng: Các tiết học ở nước ngoài thoải máihơn các tiết học ở Việt Nam rất nhiều Các giáo sư nước ngoài để cho học sinhchủ động nêu ý kiến, chủ động điều khiển buổi học, giáo viên chỉ đóng vai trò

Trang 32

kết luận Chính vì vậy, tiết học sẽ nhẹ nhàng và hiệu quả so với tiết học giáoviên là người chỉ đạo và truyền đạt lý thuyết một chiều.

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong dạy học, nhà trường cổ truyền rất coi trọng nguyên tắc vừa sức - dạy

học phải vừa sức học sinh Sức ở đây cũng là sức học, là khả năng phát triển tâm lýcủa học sinh, nhưng một số ít nhà trường cũ lại hiểu rằng đó là sức có sẵn, là khảnăng đã có của học sinh Khi nghiên cứu về nội dung và phương pháp dạy học, theo

đó là sự phát triển tâm lý của học sinh, nhiều nhà chuyên môn đã đi đến kết luậngiống nhau, cho rằng theo kiểu đó thì nhà trường Tiểu học chỉ tiếp tục kéo dài kiểu

tư duy của trẻ em đã được hình thành ở giai đoạn trước khi các em tới trường, chứchưa tạo được bước phát triển mới

Ở nước ta kể từ năm 2000 Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành quy địnhgiảm tải và mới đây nhất Bộ GD&ĐT đã ban hành thêm tài liệu “Chuẩn kiếnthức” Vấn đề đã được các tác giả nghiên cứu đưa ra các giải pháp khác nhau,nhưng nhìn chung vẫn còn có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh vấn đề giảmtải

Đến nay việc nghiên cứu và đề xuất những giải pháp tổ chức bồi dưỡng chogiáo viên Tiểu học về phương pháp dạy học tại các trường Tiểu học trong điềukiện thực hiện giảm tải cho kết quả nhất định thì vẫn đang bỏ ngỏ Trong luậnvăn này, tác giả mạnh dạn triển khai đề tài tại các trường Tiểu học huyện MườngLát Huyện Mường Lát Tỉnh Thanh hoá Từ đó đề xuất một số giải pháp về việc

tổ chức quản lý, triển khai công tác Quản lý hoạt động dạy của giáo viên trongđiều kiện thực hiện giảm tải

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC

TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN MƯỜNG LÁT - TỈNH THANH HOÁ

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục của Huyện Mường Lát – Tỉnh Thanh Hoá.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên.

Mường lát là huyện vùng cao biên giới nằm về phía Tây Bắc của tỉnhThanh Hoá, có tổng diện tích tự nhiên 81.461,44 ha, chiếm 7,28 % điện tíchtoàn tỉnh Trung tâm huyện cách thành phố Thanh Hoá khoảng 240Km:

- Phía bắc giáp tỉnh Sơn La

- Phía Đông và Nam giáp huyện Quan Hoá

- Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Hủa phăn (CHDCND Lào)

Đặc thù địa hình thuộc vùng núi cao, nên địa hình Mường Lát rất đa dạng

và phức tạp, bị chia cắt bởi các con sông suối và hợp thuỷ, thành từng vùngriêng biệt Toàn huyện có hình lòng chảo nghiêng theo 2 hướng: Bắc Nam vàNam Bắc Sông Mã chia cắt thành 2 vùng: Tả ngạn và hữu ngạn sông Mã: Tảngạn sông Mã: gồm 3 xã Mường Lý, Tam Chung, Tén Tằn; Hữu ngạn sôngMã: gồm 6 xã, thị trấn là: Trung Lý, Pù Nhi, Nhi Sơn, Thị Trấn Mường Lát,Mường Chanh, Quang Chiểu

Khí hậu Mường Lát nằm trong khu vực khí hậu Tây Bắc Việt Nam, nênđược chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài 6 tháng bắt đầu từ tháng 4 vàkết thúc vào tháng 10, Lượng mưa thường thấp hơn so với trung bình toàntỉnh; Mùa khô thường gây khô hạn, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng củacây trồng; Chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng từ tháng 4 đến tháng9; Nhiệt độ trung bình năm 23%, nhiệt độ cao tuyệt đối 390 C nhiệt độ thấp

Trang 34

tuyệt đối 50 C; Biểu độ chờnh lệch ngày và đờm 7- 10 0 C ; Độ ẩm khụng khớtrung bỡnh năm dao động trong khoảng 84-89%

* Dõn số: Toàn huyện 34.028 người, với 6.221 hộ,gồm 6 dõn tộc sinhsống: Thỏi, Mường, Mụng, Dao, Khơ Mỳ, kinh Trong đú:

+ Dõn tộc Thỏi : 18.226 người

+ Dõn tộc Mường : 998 người

+ Dõn tộc Dao : 622 người

+ Dõn tộc Mụng : 12.789 người

+ Dõn tộc Khơ Mỳ : 7 06 người

+ Dõn tộc Kinh : 687 người

- Mật độ dõn số: Bỡnh quõn toàn huyện 42 người/km2 thấp nhất cú xóTộn Tằn 32 người/ km2 cao nhất xó Mường Lý 63 người/ km2

-Tỡnh trạng di cư tự do: Nhiền năm trở lại đõy tỡnh trạng di cư tự dochuyển đi và chuyển đến của đồng bào Mụng vẫn thường xuyờn xảy ra dẫn

đến tình trạng sĩ số học sinh luụn biến động, chất lợng văn hóa vàhạnh kiểm cũng bị ảnh hưởng rất lớn

- Địa bàn rộng, đờng xá đi lại khó khăn, hiểm trở dân ckhông tập trung gây trở ngại không nhỏ cho công tác giáo dục

đặc biệt là giáo dục Tiểu học Có trờng nh trờng TH Trung lýkhu lẻ cách khu chính hơn 40km; trờng TH trung lý II khuchính cách khu lẻ xa nhất cũng hơn 30km, và khu chính cách

đờng nhựa 20km; trờng Tiểu học Tây Tiến cách trung tâm40km đờng mòn và các khu lẻ khá xa, hiểm trở, trờng có tới 3khu không thể đi bằng xe máy đờng vào các điểm trờngphần lớn là đờng rừng, đờng mòn, đa số các bản lẻ cha có

điện, cha có đờng nhựa, cha có các dịch vụ thông tin, viễnthông

2.1.2 Thực trạng phỏt triển kinh tế – xó hội huyện Mường Lỏt đến năm 2009.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn 3 năm gần đõy đạt khoảng :8,02%

Trang 35

- Cơ cấu kinh tế: Nụng, Lõm – Tiểu thủ cụng nghiệp – Dịch vụ thươngmại, trong đú cơ cấu ngành:

- Về trồng trọt: Năng suất, sản lượng và cỏc loại cõy trồng: Cõy trồng chủyếu là cõy lương thực cú hạt (Lỳa, ngụ), cõy hàng năm khỏc (Sắn, Đậu)

+ Năng suất lỳa nước bỡnh quõn: 26,2 tạ/ha

+ Năng suất lỳa nương bỡnh quõn: 12,5 tạ/ha

+ Sản lượng lương thực đạt: 15.733 tấn

+ Bỡnh quõn lương thực đạt: 358 kg/người

- Về chăn nuụi: Năng suất, sản lượng cỏc loại vật nuụi: Chăn nuụi phỏt triểnphõn tỏn nhỏ lẻ trong cỏc hộ gia đỡnh, chủ yếu là cỏc vật nuụi; Trõu, bũ, lợn, giacầm.Huyện Mường Lỏt cú 16 trang trại, trong đú:

+ Trang trại trồng cõy lõu năm: 3 trang trại

+ Trang trại lõm nghiệp: 12 trang trại

+ Trang trại Nụng – Lõm - Thuỷ sản kết hợp: 1 trang trại

- Cụng nghiệp chưa cú gỡ

- Tiểu thủ cụng nghiệp: 248 cơ sở, 8 HTX (5 HTX dịch vụ điện) sản xuất Tiểuthủ cụng nghiệp ở dạng cơ khớ, sửa chữa, ngành nghề nụng thụn nhỏ lẻ phõn tỏn ởcỏc hộ sản xuất vật liệu xõy dựng, mộc dõn dụng và dệt thổ cẩm, trong đú:

- Tốc độ tăng trởng của Huyện có hớng khả quan, năm saucao hơn năm trớc nhng bình quân đầu ngời so với mặt bằngchung vẫn thấp Huyện Mờng Lát là một trong tốp những huyệnnghèo nhất nớc Có 8/9 xã , Thị Trấn là vùng 135

Trang 36

- Toàn huyện còn khoảng 40% hộ nghèo, vậy nên mức

đóng góp của nhân dân để bổ sung, xây dựng cơ sở vậtchất cho các nhà trờng hầu nh là không có

2.1.3 Thực trạng về văn hoỏ, giỏo dục huyện Mường Lỏt đến năm 2009:

- Cụng tỏc giỏo dục và đào tạo:

+ Số trường trung học cơ sở : 8

+ Số trường trung học phổ thụng : 1

+ Số xó thành lập chi hội khuyến học : 9

Cựng với sự phỏt triển kinh tế - xó hội, ngành Giỏo dục - Đào tạoHuyện Mường Lỏt đó khụng ngừng nõng cao chất lượng giỏo dục toàndiện Với mục tiờu nõng cao dõn trớ, đào tạo nhõn lực, bồi dưỡng nhõn tàicho đất nước Được sự quan tõm sõu sắc của cỏc cấp lónh đạo Đảng, chớnhquyền cỏc cấp, đặc biệt là sự chỉ đạo của Phũng Giỏo dục - Đào tạo, chấtlượng giỏo dục của Huyện Mường Lỏt ngày càng được khởi sắc

Chương trỡnh Tiểu học mới được thống nhất trong cả nước từ nămhọc 2002 - 2003 Chương trỡnh này đó được đồng bộ húa, đổi mới về nộidung, mục tiờu, phương phỏp đặc biệt là trang thiết bị dạy học và đồ dựnghọc tập được cấp đến từng học sinh, từng giỏo viờn Đõy là những điềukiện thuận lợi để nõng cao chất lượng dạy và học Đổi mới phương phỏpdạy học, phỏt huy tớnh chủ động, sỏng tạo của học sinh trờn cơ sở lựachọn nội dung, kiến thức, kỹ năng cơ bản của SGK, tiến hành cỏc giờ họcnhẹ nhàng, cú Hiệu quả

Trang 37

Bên cạnh những thuận lợi, để đảm bảo mục tiêu, Giáo dục Tiểu họcHuyện Mường Lát không tránh khỏi một số khó khăn đó là: Đa số học sinhTiểu học là con em các hộ nghèo, việc quan tâm của gia đình đến học tậpcủa các em còn ít, thậm chí không quan tâm CSVC của trường học chưađáp ứng được yêu cầu học 2 buổi/ ngày; các phòng chức năng, phòngchuyên biệt, trang thiết bị hiện đại thiếu quá nhiều Trình độ giáo viênkhông đồng đều, việc tiếp thu và dạy theo CTTH mới gặp nhiều khó khăn,ảnh hưởng không ít đến việc thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học.

2.2 Thực trạng về học sinh, giáo viên, đội ngũ quản lý và cơ sở vật chất các trường Tiểu học Huyện Mường Lát.

Năm 1998 ngành giáo dục huyện Mường Lát đã được công nhận hoànthành phổ cập giáo dục Tiểu học, đến năm 2004 phổ cập giáo dục đúng độ tuổi Tỷ

lệ huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi đi học đạt từ 99% đến 100% Trẻ 6 tuổi vào lớp 1trong suốt 5 năm liền đạt trên 95% Duy trì sĩ số hàng năm, tỉ lệ học sinh bỏ họckhông đáng kể công tác phổ cập giáo dục được cấp uỷ, chính quyền, địa phươngquan tâm lãnh chỉ đạo, các ban ngành, đoàn thể, xã hội phối hợp chặt chẽ cùng nhàtrường có giải pháp tích cực, đạt Hiệu quả cao Ngành Giáo dục đã có nhiều giảipháp để nâng cao chất lượng học tập của học sinh Đảng, Nhà nước đã có nhiềuchính sách ưu tiên đối với đồng bào các dân tộc thiểu số: Miễn các khoản đónggóp, cấp sách giáo khoa, đồ dùng học tập cho học sinh, tặng quà cho học sinhnghèo, động viên trẻ khuyết tật tạo niềm tin phấn khởi trong học tập cho các em.Đặc biệt chương trình điều tra mức chất lượng tối thiểu của “Dự án trẻ khó khăn”được áp dụng triệt để mang lại hiệu quả cao

2.2.1: Thực trạng về số lượng và chất lượng học sinh:

2.2.1.1.Về số lượng học sinh: Theo nguồn của bộ phận thống kê của

Phòng giáo dục Huyện Mường Lát đã ghi nhận qua báo cáo năm học: 2008

-2009 thể hiện ở bảng 1:

Trang 38

TT Đơn vị

Tổng số lớp

Bảng 1: Số lượng học sinh 12 trường Tiểu học Huyện Mường Lát

Số lượng học sinh phân bố không đều, do dân cư thưa thớt, không tậptrung Tập quán du canh du cư vẫn còn xẩy ra Vì vậy Phòng giáo dục Huyện

Trang 39

đã có trường tổ chức học 2 buổi / ngày (1 trường / 12 trường) Hiện toàn Huyệnmới có 166 học sinh được học 2 buổi / ngày Số HS được học 2 buổi/ngày cònquá ít là do cơ sở vật chất chưa đảm bảo, đời sống của nhân dân còn nghèo sựđóng góp để con em mình được ăn bán trú còn gặp nhiều khó khăn

2.2.1.1.Về chất lượng giáo dục:

Xuất phát từ thực tế: Đầu vào của lớp 1 quá thấp do các em không đượcqua mầm non hoặc có thì chất lượng giáo dục mần non cũng rất thấp, đầu vàothậm chí các em còn chưa biết tiếng chung (Tiếng việt), khi vào cấp học mớicái gì cũng mới, yêu cầu học tập nghiêm túc hơn, tình trạng cô không biết tiếngcủa trò và trò không biết tiếng của cô khá phổ biến, từ những khó khăn trên họcsinh ở đầu cấp rất khó tiếp thu bài một cách co Hiệu quả và cũng từ đó dẫn đếntình trạng ngồi nhầm lớp ở các lớp trên

Trình độ dân trí thấp, đời sống còn gặp nhiều khó khăn, vì vậy việc học tậpcủa con em chưa được quan tâm đúng mức, còn tư tưởng phó mặc cho nhà trường,

tỉ lệ học sinh đi học chuyên cần thấp với lý do đường đến trường khá xa so với độtuổi của các em (Lớp 1 của trường TH Thị trấn phải đi bộ tới 4km) đời sống củanhân dân khó khăn, mùa màng phụ thuộc chủ yếu vào thiên nhiên Rồi thì bên cạnhmột số phong tục tập quán được coi là bản sắc dân tộc, vẫn còn một số hủ tục lạchậu trong một bộ phận người dân, nó phần nào ảnh hưởng đến công tác giáo dụcđặc biệt là chất lượng giáo dục, như tục: ăn tết của người Mông kéo dài cả tháng,vào mùa thu hoạch nương rẫy học sinh nghỉ theo bố mẹ lên nương bỏ học cả tuần,

ốm đau thì không đi viện mà chủ yếu là nhờ thầy mo cúng

Khắc phục những khó khăn và hạn chế, ngành Giáo dục đã thực hiện hướngdẫn của các cấp QLGD, lên kế hoạch sát với điều kiện thực tế của địa phương,đồng thời cũng có những bước cải tiến công tác tổ chức quản lý hoạt động dạy học

Trang 40

Lát về chất lượng học sinh của 12 trường Tiểu học được ghi nhận qua báo cáo nămhọc: 2008 - 2009, chúng tôi tổng hợp được kết quả thể hiện ở bảng 2:

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Phạm Minh Hạc – Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục – NXB giáo dục HN 1986 Khác
19. Phạm Quốc Lâm - Bài giảng chuyên đề Tâm lý học Quản lý – Lớp cao học quản lý giáo dục, Thanh Hoá K15 Khác
20.Phạm Quốc Lâm – Tập bài giảng “Xã hội hóa giáo dục – Lớp cao học quản lý giáo dục, Thanh Hoá K15 Khác
21. Phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm – Tài liệu hướng dẫn giáo viên Tiểu học – Oxfam Anh, Thanh Hoá 2001 Khác
22.Thái Duy Tuyên – Giáo dục hiện đại NXB đại học Quốc gia Hà Nội Khác
23.Thái Duy Tuyên – Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới – NXB giáo dục 2007 Khác
24. Thái Văn Thành: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường – NXB Đại học Huế, năm 2007 Khác
25. Quy định về nội dung giảm tải cho học sinh Tiểu học – NXB GD, năm 2000.Văn kiện Nghị quyết TW 2 khóa VIII Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng học sinh 12 trường Tiểu học Huyện Mường Lát - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 1 Số lượng học sinh 12 trường Tiểu học Huyện Mường Lát (Trang 38)
Bảng 2: Chất lượng học sinh Tiểu học Huyện Mường Lát Năm học 2008 – 2009 Ghi chú:  *THĐĐ: Thực hiện đầy đủ - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 2 Chất lượng học sinh Tiểu học Huyện Mường Lát Năm học 2008 – 2009 Ghi chú: *THĐĐ: Thực hiện đầy đủ (Trang 41)
Bảng 3: Chất lượng giáo viên 12 trường Tiểu học Huyện Mường Lát - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 3 Chất lượng giáo viên 12 trường Tiểu học Huyện Mường Lát (Trang 43)
Bảng 4: Tình hình đội ngũ CBQL các trường Tiểu học Huyện Mường Lát Năm học 2008 – 2009 - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 4 Tình hình đội ngũ CBQL các trường Tiểu học Huyện Mường Lát Năm học 2008 – 2009 (Trang 45)
Bảng 7: Những khó khăn đối với người Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động dạy học - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 7 Những khó khăn đối với người Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động dạy học (Trang 57)
Bảng 8: Những nguyên nhân làm hạn chế khả năng và kết quả nhiệm vụ quản lý   của người Hiệu trưởng trường Tiểu học với hoạt động dạy học trong điều kiện  thực hiện giảm tải. - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 8 Những nguyên nhân làm hạn chế khả năng và kết quả nhiệm vụ quản lý của người Hiệu trưởng trường Tiểu học với hoạt động dạy học trong điều kiện thực hiện giảm tải (Trang 60)
Bảng 9: Kết quả điều tra về các giải pháp bồi dưỡng Hiệu trưởng trường Tiểu  học quản lý hoạt động dạy học ở Huyện Mường Lát. - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 9 Kết quả điều tra về các giải pháp bồi dưỡng Hiệu trưởng trường Tiểu học quản lý hoạt động dạy học ở Huyện Mường Lát (Trang 64)
Bảng 10: Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên về vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học. - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 10 Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên về vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học (Trang 65)
Bảng 11: Kết quả đánh giá của giáo viên về giải pháp quản lý hoạt động  dạy học của Hiệu trưởng trường Tiểu học Huyện Mường Lát. - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 11 Kết quả đánh giá của giáo viên về giải pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Tiểu học Huyện Mường Lát (Trang 66)
Bảng 12: Kết quả ý kiến của giáo viên về những giải pháp cần thiết giúp Hiệu  trưởng trường Tiểu học quản lý tốt hơn hoạt động dạy học. - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 12 Kết quả ý kiến của giáo viên về những giải pháp cần thiết giúp Hiệu trưởng trường Tiểu học quản lý tốt hơn hoạt động dạy học (Trang 69)
Bảng 14: Tổng hợp kết quả đánh giá các giải pháp quản lý hoạt động dạy học  của Hiệu trưởng trường Tiểu học Huyện Mường Lát - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 14 Tổng hợp kết quả đánh giá các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Tiểu học Huyện Mường Lát (Trang 71)
Bảng 16: Việc đổi mới này được thể hiện như: - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 16 Việc đổi mới này được thể hiện như: (Trang 86)
Bảng 16: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và khả năng thực hiện của các nhóm  giải pháp của CBQL - Một số giải pháp quản lí của hiệu trưởng với hoạt động dạy của giáo viên tiểu học trong điều kiện thực hiện quy định giảm tải của bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 16 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và khả năng thực hiện của các nhóm giải pháp của CBQL (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w