- Tổ chức các nhóm tự phân vai người dẫn chuyện, người ông, Vân, Việt, Xuân thi đọc + HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi.. Đọc và viết các số theo hình biểu diễn * Viết và đọc số 243: -
Trang 1Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2019Môn: Tập đọc
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phảy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật qua giọng đọc (ông, 3 cháu: Xuân, Vân, Việt)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: hài lòng, thơ dại, nhân hậu,
-Hiểu nội dung câu chuyện: Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
* Kỹ năng sống: - Tự nhận thức
- Xác định giá trị bản thân
3 Giáo dục: HS có lòng tốt, nhân hậu
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc + Bảng phụ chép sẵn câu văn cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- Bài “Cây dừa”
Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp và ghi đề.
2 Luyện đọc:
- Đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
lên cao giọng ở cuối các câu hỏi
- Giúp HS hiểu nghĩa từ mới ở phần chú giải
SGK và giải nghĩa thêm “nhân hậu”
c Đọc từng đoạn trong nhóm đôi
- Theo dõi bài đọc ở SGK
-Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài theonhóm
Trang 2TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A Kiểm tra bài cũ
- Bài “ Những qua đào”
Nhận xét , đánh giá
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: “ Những quả đào”
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Người ông dành những quả đào cho ai?
- Mỗi cháu của ông làm gì với những quả
đào?
- Nêu nhận xét của ông về từng cháu Vì sao
ông nhận xét như vậy?
`
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Nội dung câu chuyện nói về điều gì?
v Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- Tổ chức các nhóm tự phân vai (người dẫn
chuyện, người ông, Vân, Việt, Xuân) thi đọc
+ HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi
+ Đại diện nhóm trình bày các câu hỏi
- Cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
- Xuân ăn quả đào rồi đem hạt trồng vào một cái vò, hy vọng nó mọc sẽ thành cây đào to
- Vân ăn hết đào rồi đem vứt hại đi, ăn xongvẫn còn thèm
- Việt đem đào cho bạn Sơn bị ốm
- Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi
- Vì Xuân thích trồng cây
- Ôi cháu của ông còn thơ dại quá
- Vì Vân háu ăn, ăn hết phần của mình mà vẫn còn thèm
- Việt có tấm lòng nhân hậu
- Vì Việt biết thương bạn, nhường cho bạn món ăn ngon
- Vân ăn hết quả đào và vứt hạt đi; Việt dành quả đào cho Sơn bị ốm
- Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
- Các nhóm tự phân vai đọc truyện trong nhóm Sau đó đại diện các nhóm lên thi đọclại truyện
Trang 3I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS biết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị Nắm được thứ
tự các số từ 111 đến 200
2.Kỹ năng: HS đọc, viết, so sánh thành thạo các số từ 111 đến 200.
3.Thái độ: Tính cẩn thận, ham thích học toán.
II Chuẩn bị :
Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ , các hình chữ nhật Bảng phụ ghi sẵn các bài tập ở SGK
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1 Giới thiệu b ài
Trực tiếp và ghi đề bài lên bảng
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Đọc và viết số từ 111 đến 200
* Viết và đọc số 111:
- Yêu cầu HS xác định số trăm, số chục và số
đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào
( GV điền vào ô trống)
- Nêu cách đọc số 111 ( viết lời đọc) HS đọc
theo giáo viên
- Đính bài tập (như SGK) lên bảng
- Cho HS nhận biết dãy số
* Rèn kỹ năng nắm được thứ tự các số từ 111
đến 200
BÀI 3/145 : Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm.
- Tổ chức cho 2 nhóm thi đua tiếp sức
- Tuyên dương nhóm nào làm đúng và nhanh
hơn
- So sánh : 103 …… 101 109.… 110
- Cả lớp đọc các số này
- HS thảo luận trong nhóm các bài tập
- Đại diện nhóm trình bày bài làm
Trang 42.Kỹ năng: HS đọc, viết thành thạo các số có 3 chữ số.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, yêu thích học toán.
II Chuẩn bị: Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật (như SGK).
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài
- Trực tiếp và ghi đề bài lên bảng.
2.Giảng bài :
v Hoạt động 1: Giới thiệu các số có ba chữ số
a Đọc và viết các số theo hình biểu diễn
* Viết và đọc số 243:
- Yêu cầu HS xác định số trăm, số chục và số đơn
vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số
(HS nêu ý kiến, GV điền vào ô trống)
- Cho HS nêu cách đọc
- Tương tự hướng dẫn HS làm như vậy với số 235
và các số khác
b Tìm hình biểu diễn
- Nêu tên số, chẳng hạn “ hai trăm mười ba” và
yêu cầu HS lấy các hình vuông (trăm), các hình
chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông) để được hình
ảnh trực quan của số đã cho
- Cho HS làm tiếp với các số khác, chẳng hạn:
- Lấy các hình vuông, hình chữ nhật đểbiểu diễn số
-HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 5- Gọi HS nêu lại cách đọc, viết số có 3 chữ số.
- Dặn:Xem trước bài: So sánh các số có ba chữ số
1.Kiến thức: Giúp HS chép lại chính xác đoạn tóm tắt truyện “Những quả đào”.
2.Kỹ năng: HS viết đúng chính tả, trình bày bài viết đúng, đẹp.
3.Thái độ: Tính cẩn thận, chịu khó, học sinh có ý thức học tập tốt.
II Chuẩn bị Bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
5’
2’
7’
15’
A Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc: dang tay, gật: đầu, bạc phếch, chiếc
lược
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài.
Trực tiếp và ghi đề bài lên bảng
2 Giảng bài:
v Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc bài viết 1 lần
- Đoạn viết này nói về điều gì?
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao viết hoa?
+ GV đọc cho HS viết một số từ khó viết: làm
vườn, Việt, Xuân, bé dại, nhân hậu, …
b Viết bài vào vở
- Gọi1 HS lên bảng viết – lớp viết bảng con
- 1 HS lên bảng viết – Lớp viết vàobảng
- Nhìn bài trên bảng rồi chép bài vàovở
Trang 6- Dặn: + Về nhà chữa lỗi chính tả trong bài.
+ Xem trước bài chính tả nghe viết:
II Chuẩn bị: Chữ mẫu : A hoa kiểu 2 và “ Ao liền ruộng cả”.
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
5’
1’
7’
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ : Y, Yêu
Kiểm tra vở tập viết, bảng con
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
Trực tiếp và ghi đề bài lên bảng
2 Giảng bài :
v Hướng dẫn viết chữ hoa A (kiểu 2)
a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Chữ hoa A (kiểu 2) cao mấy li?
- Chữ hoa A(kiểu 2) gồm mấy nét? Đó là những
nét nào?
- GV vi t m u ch hoa A trên b ng, v a vi t ết mẫu chữ hoa A trên bảng, vừa viết ẫu chữ hoa A trên bảng, vừa viết ữ hoa A trên bảng, vừa viết ảng, vừa viết ừa viết ết mẫu chữ hoa A trên bảng, vừa viết
v a nh c l i cách vi t.ừa viết ắc lại cách viết ại cách viết ết mẫu chữ hoa A trên bảng, vừa viết
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 715’
3’
2’
b HS viết bảng con chữ A (kiểu 2)
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
v Hướng dẫn viết vào vở
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
v Chấm chữa bài
- Thu 7-8 vở chấm
- GV nhận xét chung
3 Củng cố – Dặn dò :
- Vừa rồi viết chữ hoa gì? Cụm từ ứng dụng gì?
- Dặn: + Nhắc HS hoàn thành bài viết ở nhà
+ Xem trước bài: “ Chữ hoa M ”
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ
2.Kỹ năng: HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tùy theo khả năng của bản
thân
* Kỹ năng sống: - Kỹ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật.
Trang 8- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp với tình huống liên quan đến người khuyết tật.
- Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương
3.Thái độ: Có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật.
II Chuẩn bị: Tư liệu giúp đỡ về người khuyết tật.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
5’
1’
14’
13’
A Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật?
- Em cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
- Trực tiếp và ghi đề lên bảng
2 Giảng bài:
Hoạt động 1:Xử lý tình huống
* Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn cách xử lý để
giúp đở người khuyết tật
* Cách tiến hành:
Đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân gặp
một người bị hỏng mắt Thủy chào: “ Chúng
cháu chào chú ạ!” Người đó bảo: “ Chú chào các
cháu Nhờ các cháu giúp chú tìm nhà ông Tuấn
xóm này với” “Quân liền bảo về nhanh để xem
phim hoạt hình trên ti vi cậu ạ”
Nếu là Thủy em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao
KL: Thủy nên khuyên bạn: cần chỉ đường hoặc
dẫn người hỏng mắt đến tận nhà cần tìm
Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ
người khuyết tật.
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu bài học về
cách cư xử đối với người khuyết tật
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các tư liệu đã
sưu tầm được
- Sau mỗi lần trình bày, giáo viên tổ chức cho học
sinh thảo luận
- KL: Khen ngợi học sinh và khuyến khích HS
thực hiện những việc làm phù hợp để giúp đỡ
người khuyết tật
- Kết luận chung:
+ Người khuyết tật chịu những mất mát gì?
+ Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật?
+ Chúng ta cần làm gì để giúp đỡ người khuyết
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nội dung tranh: Một số HS đang đẩy
xe cho một bạn bị bại liệt đi học
- Trình bày tư liệu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận
- Trả lời
Trang 9
3 Củng cố – Dặn dò:
- Hỏi lại nội dung bài học
-Dặn chuẩn bị bài: Bảo vệ loài vật có ích (Tiết 1)
- Đọc trôi chảy toàn bài Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa những cụm từ dài
- Biết đọc bài với giọng tả nhẹ nhàng, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ : thời thơ ấu, cổ kính, lững thững, …
- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình yêu của tác giả
với cây đa, với quê hương
3 Giáo dục : Biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài giảng.
Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
5’
2’
13’
A Kiểm tra bài cũ :
- Bài“Cây dừa”và trả lời câu hỏi nội dung
đoạn văn vừa đọc
Nhận xét , đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Trưc tiếp và ghi đề bài lên bảng
2 Giảng bài:
vHoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
- Chia bài làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … đang cười đang nói
+ Đoạn 2: Còn lại
- Câu : Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên
những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai
- Mỗi HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Theo dõi bài đọc ở SGK
- Tiếp nối nhau đọc từng câu trong nhóm
- Luyện đọc từ khó-Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong nhóm
- Luyện đọc ngắt câu
Trang 10e Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
vHoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã
- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy
những cảnh đẹp nào của quê hương ? Tranh
- Bài văn miêu tả điều gì?
- Qua hình ảnh của cây đa ta thấy tình cảm của
tác giả đối với quê hương như thế nào?
v Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc lại bài Nhắc
các em đọc bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- HS thảo luận các câu hỏi trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày các câu hỏi.+ “ Cây đa nghìn năm đã gắn liền vớithời thơ ấu của chúng tôi Đó là cả mộttòa cổ kính hơn là một thân cây”
+ Thân cây: là một tòa cổ kính; chín,mười đứa bé bắt tay nhau ôm khôngxuể
+ VD:
Thân cây rất to/ Thân cây đồ sộCành cây rất lớn/ Cành cây to lắm
Ngọn cây rất cao/ Ngọn cây cao vút
Rễ cây ngoằn ngoèo / Rễ cây kỳ dị
- 1 HS đọc thầm đoạn 2+ Tác giả thấy lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều …
+ Bài văn miêu tả vẻ đẹp của cây đa quêhương
+ Ta thấy tác giả rất yêu cây đa, yêu quêhương
- Đại diện các nhóm thi đọc
Trang 111.Kiến thức: Giúp HS:
- Biết so sánh các số có ba chữ số
- Nắm được thứ tự các số (không quá 1000)
2.Kỹ năng: HS so sánh các số có ba chữ số đúng, nhanh, thành thạo.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, yêu thích học toán.
II Chuẩn bị: Các hình vuông to , các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật Bảng phụ ghi sẵn dãy
số BT1, 3 SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài.
- Trưc tiếp ghi đề bài lên bảng.
+ Năm trăm hai mươi mốt
+ Năm trăm hai mươi hai
+ Sáu trăm ba mươi chín
Trang 12BÀI 1/148 : Điền dấu >, < , =.
- Tổ chức cho hai nhóm lên làm thi đua tiếp
BÀI 3/148 : Viết số thích hợp vào ô trống
- Hướng dẫn cách trình bày bài làm
- Gọi 3 HS lên bảng làm thi đua
ở bên phải, vậy 194 > 139
- Theo dõi
+ So sánh các chữ số hàng trăm: số nào
có chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn
Nếu cùng chữ số hàng trăm thì mới xétchữ số hàng chục Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn Nếu cùng chữ số hàng trăm và chữ sốhàng chục Số nào có chữ số hàng đơn
vị lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Nêu yêu cầu bài tập
- Mỗi nhóm 3 em, lần lượt mỗi HS nối tiếp nhau làm một câu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 13- Biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn bằng một cụm từ hoặc môt cụm từ hoặc một câu.
- Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt;
- Biết cùng các bạn phân vai, dựng lại toàn bộ câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần bạn đã kể
* Kỹ năng sống: - Tự nhận thức
- Xác định giá trị bản thân
3 Giáo dục: Bảng phụ chép sẵn nội dụng tóm tắt 4 đoạn của câu chuyện như SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
5’
2’
6’
10’
A Kiểm tra bài cũ:
- Câu chuyện: Kho báu
- Nhận xét , đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp và ghi đề bài
2 Giảng bài:
vTóm tắt nội dung từng đoạn của câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 và mẫu
- Nêu: SGK đã gợi ra cách tóm tắt nội dung các
đoạn 1 (chia đào) và đoạn 2 (chuyện của Xuân)
Dựa theo cách làm đó, các em hãy tóm tắt nội
dung từng đoạn bắng lời của mình
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV
chấp nhận những ý kiến trùng lặp; nhận xét
nhanh; chốt lại các tên được xem là đúng, viết
bổ sung các tên đúng lên bảng phụ
vKể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể từng đoạn trong nhóm
+ Đoạn 1: Chia đào./ Quả đào của ông + Đoạn 2: Chuyện của Xuân./ Xuân làm
gì với quả đào?/
+Đoạn 3: Chuyện của Vân./ Vân ăn đàonhư thế nào?/
+ Đoạn 4: Chuyện của Việt./ Tấm lòng nhân hậu./
- HS kể đoạn 1
- Kể từng đoạn trong nhóm
- 4 HS đại diện của 4 nhóm tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn
Trang 14+ Cho 2,3 tốp HS (mỗi tốp 5 em) tiếp nối nhau
dựng lại câu chuyện
- Lập tổ trọng tài cùng GV nhận xét, chấm điểm
thi đua
3 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
- Dặn: + Về nhà kể lại câu chuyện này
+ Xem trước bài "Ai ngoan sẽ được
1.Kiến thức: Giúp HS biết làm vòng đeo tay bằng giấy thủ công
2.Kỹ năng: HS làm được vòng đeo tay.
3.Thái độ: Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình.
II Chuẩn bị :- GV: Vòng đeo tay mẫu bằng giấy thủ công.
Quy trình làm vòng đeo tay
- HS: Giấy thủ công, giấy trắng, kéo, hồ dán, thước kẻ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
5’
2’
4’
22’
A Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các bước làm đồng hồ đeo tay?
+Vòng đeo tay được làm bằng gì? Có mấy màu?
v Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
Bước 1: Cắt các nan giấy.
Lấy 2 tờ giấy khác màu nhau cắt thành các nan
giấy rộng 1 ô
Bước 2: Dán nối các nan giấy.
Dán nối các nan giấy cùng màu thành một nan
- Trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát
- Trả lời
- Theo dõi, lắng nghe
- Theo dõi, lắng nghe