Phần thứ hai CÁC LOẠI HÌNH CÔNG NGHỆ TRONG DÂY CHUYỀN XỬ LÍ NƯỚC THÁI Chương /V QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI Trong chương này quy trình công nghệ xử lí nước thải sẽ được giới
Trang 1Phần thứ hai
CÁC LOẠI HÌNH CÔNG NGHỆ TRONG DÂY CHUYỀN XỬ LÍ
NƯỚC THÁI
Chương /V
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI
Trong chương này quy trình công nghệ xử lí nước thải sẽ được giới thiệu một cách khái
quát dựa trên sơ đổ nguyên lí, các vấn để điều hòa lưu lượng đồng thải, xử lí bùn cặn, xử lí
bac III, khử khuẩn cho nước sau khi đã xử lí sẽ được để cập sâu hơn
4.1 SƠ ĐỔ CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THÁI
Các loại nước thải chứa nhiều tạp chất bẩn có bản chất khác nhau gây ô nhiễm môi
trường nước Vì vậy, nước thải trong bất cứ trường hợp nào cũng không được phép đổ vào
nguồn nước, như ao hồ, sông ngòi Muốn nước thải đổ vào các thủy vực này cần phải tiến
hành xử lí Mục đích xử lí nước thải là khử các tạp chất để nước sau khi xử lí đạt được tiêu
- chuẩn chất lượng cho việc sử dụng lại, xá vào nguồn hoặc dùng nuôi trồng thủy sản
Do vậy, nước thải đô thị và sinh hoạt nói chung, nước thải công nghiệp cần phải thu
gom đưa đến nơi tập trung ở ngoài khu dân cư để xử lí, sau đó xả vào các thủy vực Xử lí ở
mức độ nào đó sẽ tùy thuộc vào điều kiện môi trường, đặc điểm thủy vực của nguồn nhận,
phương pháp xử lí nước thải tiếp nối với dây chuyển công nghệ sản xuất Sau khi xử lí đạt
Để lựa chọn quy trình công nghệ xử lí thích hợp, phải dựa vào thành phần, tính chất của „
nước thải, bản chất của các chất nhiễm bẩn, các điều kiện địa lí để phù hợp với yêu cầu bảo
vệ môi trường
Hình 4.1 trình bẩy sơ đồ nguyên lí công nghệ xử lí nước Theo sơ đồ này người ta chia
quá irình (hoặc hệ thống) xử lí nước thải thành 3 công đoạn:
— Xử lí sơ bộ hay xử lí cấp I hoặc bac I
— Xử lí cơ bản hay xử lí cấp II hoặc bậc II
- Xử lí bổ sung hay xử H cấp II hoặc bậc III :
121
Trang 2
Ngoài ra còn cần phải xử lí cặn, bùn
Xử H sơ bộ Xử H cơ bản lơ Xử lí bổ sung
[M42
I
Tạpchất - Cátsổi
Bùn
a 3 g | Bàn thải
Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lí và các mức độ xử H nước thải
1 Thanh hoặc lưới chắn ; 2 Bể lắng cát ; 3 Bể lắng 1 ; 4 Xử lí cấp II (hoạt hóa bùn hoặc lọc sinh học) ;
9 Thiết bị tách nước (lọc khung bản hoặc lọc băng tải ) ; 10 Bãi phơi bùn
+ ‡
Xử lí sơ bộ hay xử lí bậc I bao gồm chắn rác, lắng cát, hồ điều höa lưu lượng, lắng bùn
sơ cấp (hay lắng 1) Nhiễu người thường chia chắn rác và lắng cát là tiền xử lí Công đoạn này nếu như không tiến hành xử lí nước thải cũng cần phải có để bảo vệ hệ thống hoặc tránh tắc đường ống, cống rãnh
4.1.1 Xử lí sơ bộ hay xử lí bậc I Công đoạn này đôi khi có người lại chia thành tiên
xử lí và xử lí sơ bộ Nói chung là công đoạn này loại bỏ phần lớn các tạp chất thô, cứng, vật
nổi, nặng (cát, đá, sỏi .), đầu mỡ vv để bảo vệ bơm, đường ống, thiết bị tiếp theo và đưa
nước thải vào xử lí cơ bản có hiệu quả hơn
Các trang thiết bị của công đoạn này thường là: song, lưới chắn rác, có thể có máy nghiền và cất vụn rác, lắng cát, bể điều hòa, bể trung hòa, tuyển nổi và lắng 1 Bể điều hòa đôi khi có trang bị sục Khí, bổ sung clo để khử mùi, khử mâu và làm tăng cường oxi hóa Kết quả thông thường của công đoạn này là loại được hầu hết tạp chất rơm rác, sợi, vật
thô nổi, tạp chất nặng (cát sỏi), một phần tạp chất ở dạng lơ lửng, chất lượng nước ra đáp
ứng gần loại C Trường hợp nước thải nhiễm bẩn ít, qua công đoạn xử lí sơ bộ đã đạt được
chỉ tiêu là nếu không có các chất độc hại, chỉ tiêu vi sinh vật đạt yêu cầu thì có thể đồ thẳng
vào nguồn, phun lên các cánh đồng tưới, cho tái sử dụng (chỉ cân khử khuẩn qua bằng clo hóa)
4.1.2 Xử lí cơ bản hay xử H bậc II Xử lí cơ bản chủ yếu là ứng dụng các quá trình sinh học (đôi khi là quá trình hóa học hoặc cơ học hoặc kết.hợp) Công đoạn này phân hủy
sinh học hiếu khí các chất hữu cơ, chuyển các chất hữu cơ đễ phân hủy thành các chất v vô cơ
và chuyển các chất hữu cơ én định thành bông cặn để loại bê ra khỏi nước
122
Trang 3Các công trình và thiết bị trong công đoạn này thường chia ra các nhóm:
— Bể hiếu khí với bùn hoạt tính (Aeroten)
— Lọc sinh học hoặc qua cánh đồng lọc
~ Dia quay sinh hoc
— Mương (kênh) oxi hóa
~ Áo hồ hiếu khí
— Lắng 2
Nhiều trường hợp công đoạn này chỉ gồm có 1 trong các loại hình công trình hoặc thiết
Đó là các loại hình trang thiết bị theo quá trình hiếu khí
1
Người ta có thế dùng các loại hình trang thiét bi ki khí đóng vai trd xi li co ban cho
công đoạn này (nhưng ít hơn so với quá trình hiếu khi): bể phân hủy kị khí, lên men metan,
hồ kị khí, hồ tùy nghỉ, lọc kị khí vv hoặc kết hợp kị khí (trước) với hiếu khí (sau) đối với
Có trường hợp công đoạn xử lí cơ bản này không phải là các công trình và thiết bị theo
quá trình sinh học, mà theo đuá trình hóa học hoặc hóa lí, cũng có khi chỉ là lọc đơn thuần
Thí dụ: để thu hồi các chất quý người ta trang bị ở đây một tháp hấp phụ hoặc cột trao đổi
ion, hay chỉ cần một lọc chảy nhỏ giọt vv và như vậy cũng đã đạt được yêu cầu :
Thông thường đặc điểm của công đoạn xử Hi co ban sé duge goi cho tén chung cia qua
trình Thí dụ: công đoạn ứng dụng kĩ thuật bùn hoạt tính trong aeroten thì tên gọi của cả
quá trình là quy trình xử lí nước thải bằng aeroten, Hoặc bang phin loc thong thường tên gọi
là quy trình xử lí nước thải bằng phương pháp cơ học qua lọc (hình 4.2)
Le
*
Hình 4.2 Sơ đô thiết bị xử lí cơ học nước thải cấp I và II (phin lọc nhỏ giọt đóng vai trò xử lí cơ bản)
123
Trang 4
Nước ra sau lắng II có thể dat loại B hoặc loại A Nếu trường hợp không đạt yêu cầu, nước ra cần phải xử lí tiếp theo hai cách:
~ Cho quay lại để pha loãng với nước thải đầu vào aeroten
~— Cho tiếp tục với xử lí bổ sung va có thể là xử lí bậc HH
4.1.3 Xử lí bổ sung bay xử lí bậc HH Thông thường công đoạn này chỉ cân khử khuẩn để đảm bảo nước trước khi được đổ vào các thủy vực không còn vi sinh vật gây bệnh; khử mầu, khử mùi và giảm nhu cầu oxi sinh
Các phương pháp khử khuẩn thường được dùng là: clo hóa nước, ozon, tỉa cực tím Phương pháp khử khuẩn bằng clo dạng khí, đạng lông, các hipoclorit là hay được dùng
Ngoài ra, công đoạn này có thể phải tiếp tục nâng cao chất lượng nước đã xử lí tái sử _
- dụng hoặc để xả vào nguồn tiếp nhận có yêu cầu cao Do đó thiết bị ở đây cần trang bị là:
— Vi lọc hoặc lọc cát, lọc qua màng để lọc trong nước
— Kết tủa hóa học và đồng tụ
'= Hấp phụ qua than hoạt tính để khử hết các kim loại nặng, chất hữu cơ, chất màu,
~ Trao déi ion, thdm thdu ngược, điện thẩm tích để ổn định chất lượng nước
— Nếu trường hợp đã xử lí bằng các biện pháp nhự trên mà trong nước ra vẫn còn hàm lượng N và P cao, người ta cần đáp ứng yêu cầu bằng cách xử lí riếng để khử N và P hoặc nuôi tảo ở trong các hồ riêng biệt trước khi xả ra nguồn hoặc các thủy vực nước sạch
Thực ra, các trang thiết bị kể trên được dùng trong xử lí bổ sung trong trường hợp cần thiết đòi hỏi chất lượng nước xử lí đặc biệt cao Vì vậy, công đoạn này được gọi là xử lí cấp
i hoặc bậc IH (Tertiary and Advanced Wastewater treatment) hay côn gọi là công đoạn làm sạch cuối cùng Mục đích của công đoạn này là: `
— Khử triệt để các chất dinh đưỡng N, P, K còn lại trong nước sau khi xử lí cấp H
— Bảo vệ nguồn nước ngầm
~ Bảo đảm an toàn cho nguồn nhận với những yêu cầu đặc biệt
Các phương pháp xử lí nước thải đã được giới thiệu ở phần thứ nhất (chương HI) và ở : chương này có thể phân thành hai loại: các phương pháp phục hồi và các phương pháp
_ Đa số các phương pháp hóa lí được dùng để thu hồi các chất quý thuộc loại phục hồi, -
còn các phương pháp hóa học và sinh học thuộc loại phân hủy Các chất hữu cơ nhiễm bẩn
nước sẽ bị phân hủy theo các phản ứng oxi hóa và một ít theo phân ứng khử Sản phẩm phân hủy sẽ tách ra khỏi pha lông ở dạng khí, cặn lắng hoặc còn lại trong nước nhưng không độc
Các phương pháp thuộc loại phục:hổi và cả phương pháp hóa học (loại phân hủy) `
thường chỉ dùng để xử lí các loại nước thải đậm đặc riêng biệt, còn đối với nước thải loãng 124
Trang 5với số lượng nhiều thì không nên dùng những phương pháp này vì không kinh tế và hiệu quả
không cao ,
Nhiều trường hợp, trong hệ thống xử lí nước thải người ta dùng các quy trình công nghệ
tổng hợp gồm cả phương pháp cơ học, hóa lí, sinh học
Hỗn hợp nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, đặc biệt là các xí nghiệp chế
biến thực phẩm chủ yếu là xử lí bằng phương pháp sinh học, nhưng trước đó phải xử lí sơ bộ
bằng phương pháp cơ học Đối với các nước thải công nghiệp cụ thể cần phải chọn quy trình
công nghệ cụ thể để xử lí riêng biệt (như kĩ thuật hấp phụ, kĩ thuật trao đồi ion)
4.2 XỦ LÍ BÙN CẶN
Trong quá trình xử lí nước thải, thu được một lượng lớn bùn cặn, đó là các tạp chất vô
cơ, hữu cơ Bùn cặn ở công đoạn xử lí sơ bộ (cấp D) chủ yếu là các cặn vô cơ, bùn cặn thu
được ở lắng II chủ yếu là tạp chất hữu cơ chứa nhiều sinh khối vi sinh vật
Thành phần và tính chất hai loại bùn này là rất khác nhau Cặn vô cơ không bị thối rữa
và thường được đưa lên chứa ở ao, hồ hoặc trên bãi trống gọi là sân chứa cặn Trong khi
chứa cặn, nước được tách ra và cần chú ý đến khả năng nước này gây nhiễm cho nguồn nước
ngâm Cặn hữu cơ có hàm ẩm cao và dé bị phân hủy Để làm khô bùn cặn hữu cơ người ta
thường xây dựng các sân phơi với nên dễ thấm nước hoặc đặt các ống ngầm có lỗ hút nước
Ngày nay nhiều xí nghiệp công nghiệp trang bị các thiết bị làm khô bùn cặn rất tiên
tiến: máy ép lọc chân không, máy li tâm loại được 50 — 70% lượng nước ở trong bùn, hoặc
thiết bị làm đông tụ, làm tăng tốc độ kết lắng của bùn, các thiết bị sấy khô
Bùn cặn hữu cơ sau khi xử lý nếu không có chất độc, được sử dụng làm phân bón rất tốt
hoặc có thể dùng làm chất đốt, nhất là cặn có chứa dầu hoặc dung môi hữu cơ
Trong trường hợp bùn cặn vô cơ, hữu cơ có chứa các chất độc, các nguyên tố phóng xạ
cần phải có biện pháp xử lí đặc biệt, đơn giản nhất là đốt cháy thành tro và thu gom tro này
vào các bao bì chứa đựng thích hợp rồi đem chôn (cần phải tính đến khả năng bị rò rỉ và gây
Hình 4.3 giới thiệu khá đầy đủ các dạng hình công nghệ xử lí nước thải với các mức độ
làm sạch khác nhau Cũng cần lưu ý rằng, không phải bao giờ cũng chọn tất cả các dạng
hình này Trước khi lựa chọn phải tính toán, cân nhắc để sao cho hệ thống xử lí đạt hiệu quả
cao nhất về chất lượng cũng như kinh tế
Ở đây cũng cần nêu vấn để tính toán trong công tác xử lí nước thải Nước thải sau khi
xử lí cơ bản có cần phải tiếp tục qua xử lí clo và xử lí bậc HI hay không còn tùy từng điều
kiện cụ thể Nếu trường hợp nước ra từ xử lí cấp II đạt yêu cầu thì không cần qua clo hóa
hoặc sát khuẩn khác nữa Nước không qua clo hóa thì khi xử lí tiếp cho qua đất xốp và khô
đặt trong các mương máng hở hoặc qua hệ thống ống sành sứ đặt dưới đất Giải quyết như
Vậy nước ra cuối cùng đem tưới cho cây trồng không bị nguy hiểm, vì phần lớn vi sinh vật
gây bệnh đã chết trong quan hệ đối kháng với vi sinh vật hoại sinh ở các bể hiếu khí và lắng
lọc Song, nước thải không khử khuẩn bằng clo hoặc các tác nhân khác không phải bao giờ
sử đụng nó cũng là không nguy hiểm Hơn nữa clo còn làm cho nước sáng mầu và tẩy các
mùi hôi thối ,
195
Trang 6
1ÿqo
aga
2gnuøgJj
Y|~+~-=<~-=~====~=~~==z====zr~rz~rrrrrrrerrrrrrrr~rnr==iel
11g]
|vW31j
lawqpapa{
"HH
†|spwei|
L.-mwwwO|——-luenpea[”
Buợi
HWĐET
nan
TƯ
ưT
rung
mm
[mor
pfoorame]
rLBeSBE
mogas]
[IH/8WOSJ
#uyi
Tag
qgaconny
UgnQSIA
Suny
20010
UV1Q2NWUMN
ođoqdQJ
AN TPM
VR TARE
126
Trang 7
4.3 ĐIỀU HÒA LƯU LƯỢNG VÀ NỒNG ĐỘ ĐÒNG THÁI,
DIEU HOA DONG THAI BANG BE DIEU HOA,
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu-lượng và có thể làm đồng đều hồng độ chất ô nhiễm
trong nước thải để đưa vào xử lí cơ bản Trong sơ đồ công nghệ (nguyên ií) — hình 4.1 khong
ghi bế điều hòa Vị trí của bể điều hòa có thé đặt trước song chắn rác, lắng cát, nhưng
thường được đặt sau lắng cát trên cùng một dòng chảy hoặc đặt ngoài đòng chảy (hình 4.4)
Nước thải thường có lưu lượng và thành phần các chất bẩn không ổn định theo thời gian
trong một ngăy đêm Sự dao động này nếu không được điều hòa sẽ ảnh hưởng đến chế độ công tác của trạm xử lí nước thải, đồng thời gây tốn kém nhiều xề xây dựng cơ bản và quản
lí Thông thường khi thiết kế phải tính đến lưu lượng giờ lớn nhất và hàng loạt những thay
đồi theo lưu lượng, như thể tích bề chứa, công suất máy bơm, tiết diện ống đây
. Khi lưu lượng, nồng độ nước thải thay đổi thì kích thước bể lắng, bể trung hòa và thiết bị
' xử lí của những công đoạn tiếp theo cũng phải lớn hơn, chế độ làm việc nói chung là mất ồn định
Đo vậy, lưu lượng nước thải đưa vào xử lí cần thiết phải điều hòa nhằm tạo cho dòng nước thải vào hệ thống xử lí hâu như không đổi, khắc phục những khó khăn cho chế độ công tác
do lưu lượng nước thải dao động gây ra và đồng thời nâng cao hiệu suất xử lí cho toàn bộ - dây chuyển Bể diéu hòa lưu lượng có thể đặt trên dòng thải hoặc ngoài đồng thải (hình 4.4a
và b) Kĩ thuật điều hòa được ứng dụng cho từng trường hợp phụ thuộc vào đặc tính thu gom nước thải Điều hòa trên dòng chảy làm giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào
hệ thống xử lí, còn điều hòa ngoài dòng chảy chỉ giảm được một phần nhỏ dao động này
2)
+“, ————~t.Š
Mite th
b)
Hình 4.4 Sơ đô hệ thống xử lí nước thải có điều hòa lưu lượng
a Điều hòa trên dòng thải; b Điều hòa ngoài dòng thải
7 Thiết bị xử lí cấp II; 8 Bể lắng II; 9 Kết cấu chảy trần
127
Trang 8Có thể phải trang bị cho bể điểu hòa các thiết bị khuấy trộn để làm cho nước thải trong
bể là một khối đồng đều va không có cặn lắng trong bể Các bể điều hòa nói chung cần có
bộ phận thu gom các váng nổi, loại bd bọt và tuy không cho lắng cặn nhưng trong bể vẫn có
một lượng cát bụi nhất định láng xuống đáy Vì vậy, bể điều hòa cân có nhiều ngăn, định kì
có thể tháo từng ngăn để xúc cát
~ Vị trí của bể điều hòa thường đặt sau chắn rác và lắng cát, trước trạm bơm Đề đưa
nước từ bể điều hòa sang lắng 1 có thể dùng bơm hoặc tạo độ chênh để nước tự chảy
~— Thể tích bể điều hòa có thể xác định theo phương pháp đồ thị trên cơ sở thực nghiệm
về mối quan hệ giữa thể tích tích lũy của lưu lượng nước thải dòng vào theo thời gian
Trên
hình 4.5 cho hai thí dụ để xác định thể tích cần thiết của bể điều hòa Muốn vậy ta vẽ đường
tiếp tuyến với đường cong thể tích đòng vào song song với đường lưu lượng trung bình hàng,
ngày có điểm xuất phát từ gốc tọa độ Thể tích cần thiết khi đó sẽ bằng khoảng cách theo
chiều thẳng đứng từ tiếp điểm đến đường thẳng biểu điển lưu lượng trung bình hàng ngày
(trường hợp a) hoặc bằng khoảng cách giữa hai tiếp điểm theo chiêu thẳng đứng song
song - -
“5 Thể tích -_ tích lũy dòng vào
3
| trungbình ˆ
tích lũy dòng vào
0 12 Thời gian trong ngày (giờ) 0 12 24
Bể điểu hòa thường được thiết kế có chiều sâu từ 1,5 — 2m Thể tích bể có thể tính theo
Va = Qua
In k,-1 Ka trong đó: _ kạ=
_ 128
Trang 9
Q: lưu lượng nước thải (m”/h)_
kn: hệ số đập tắt dao động 1a: thời gian thải đột biến (h) Chay, Cụ, C ef, —-giá trị cực đại, trung bình và cho phép nồng độ các chất gây
6 nhiễm (gin? )
Khi k, 2 5, thé tich bé diéu hda tinh theo công thức:
Vạ = kn.Q.1a Thể tích bể điều hòa dùng để dập tất dao ) dong có chu kì của thành phần các chất ô
nhiễm sẽ được tính theo công thức:
— Hình dáng của bể điều hòa phụ thuộc vào chức năng của bể Nếu bể chỉ dùng để điều hòa lưu lượng thì có thể chọn hình đáng bất kì cho hợp với hệ thống xử lí Nếu bể vừa điều hòa lưu lượng vừa điều hòa nồng độ chất bẩn thì đòi hỏi phải có thiết bị khuấy trộn, vì vậy ` chọn hình dáng bể, vị trí ống dẫn phải phù hợp với thiết bị khuấy trộn sao cho không có
“vùng nước chết” trong bể
- Vật liệu xây dựng: bể có thể xây bằng bê tông cốt thép hoặc bằng đất Nếu làm bằng đất (đào sâu hoặc đắp nổi) phải
chú ý chống thấm thành và đáy,
chống xói mòn
Đối với nước thải đô thị có
hàm lượng các chất lơ lửng khoảng
220mg/1, năng lượng khuấy trộn
cần 0,004—0,008 kw/m” dung tích
bể Nếu hệ thống sục khí, › lượng
không khí cần 0,01-0,015m im
dung tích bể trong 1 phút
Các loại hình bể điểu hòa
có: bể hoạt động gián đoạn theo
chu kì lặp đi lặp lại Ngoài ra còn
có các bể làm việc theo nguyên
tắc đẩy, làm việc theo nguyên tắc
Hình 4.6 BÉ điều hòa — bể lắng lì tâm;
xáo trộn, bể điều hòa kết hợp 1 Phần lắng; 2 Dàn khung di động
với bể lắng li tâm (hình 4.6)
4.4 KHỬ KHUẨN NƯỚC SAU KHI ĐÃ XỬ LÍ CƠ BẢN
._ Nước là môi trường sống và có thể lan truyền nhiều loại vi sinh vật, trong đó có những loại gây bệnh cho người và động vật Tröng nước thải có rất nhiều loài vi sinh vật Sau khi
_ 129
Trang 10đã xử lí cơ bản bằng phương pháp sinh học, nước thải vẫn còn khoảng 10° — 10° vi sinh vat trong 1ml Đa số những vi sinh vật này là không gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng trong đó vẫn còn một số loài gây bệnh Nếu cứ đổ thẳng nước này vào ao hồ, đầm vực nuôi thủy sản, hồ bơi là điều nguy hiểm vì không kiểm soát được mầm bệnh truyền nhiễm từ
Để làm sạch nguồn nước thải đã qua xử lí (cả các chỉ số vi sinh vật và hóa học) người ta
có thể dùng các biện pháp hóa học và vật lí hay hóa lí
Các biện pháp hóa học là dùng tác nhân hóa học, chủ yếu là các chất ion hóa như clo, hợp chất clo, ozon, hipoclorit, permanganat, bạc, HạO¿ (hidroperoxit) v.v : Phương pháp vật lí bao gồm: sử dụng tia cực tím (UV), vi lọc, lọc cát chậm, keo tụ, nhiệt Phương pháp dùng:các tác nhân hóa học là các chất oxi hóa chủ yếu dựa vào khả năng làm biến tính protein của tế bào vi sinh vật hoặc protein enzim của chúng Ding tia UV cũng vậy, còn dùng nhiệt là đựa vào khả năng giết chết tế bào vi sinh vật ở nhiệt độ cao Trong quá trình oxi hóa, các chất độc hại có trong nước thải được chuyển hóa thành ít độc hơn và được tách ra khỏi nước Quá trình này tốn hóa chất, vì vậy khi sử dụng cần phải
Trong các chất oxi hóa có thể sử dụng thi flo là chất oxi hóa mạnh nhất, nhưng lại ít được sử dụng trong thực tế Các chất oxi hóa thường được sử dụng là như sau (con số viết trong các ngoặc đơn là thế oxi hóa):
ozon — O3 (2,07); clo ~ Cly (0,94); peroxit — H,0, (0,68); KMnO, (0,59)
4.4.1 Sát khuẩn bằng clo Clo và các hợp chất chứa clo hoạt tính là những chất oxi - hóa thông dụng nhất Năm 1909 điểu chế được khí clo bằng phương pháp điện phân và đã dùng nó làm chất khử khuẩn hữu hiệu nhất Năm 1918 đã có tới trên 1000 thành phố dùng
clo khử khuẩn cho nước (khoảng 12 triệu m /ngày)
Clo hay hợp chất của nó có khả năng khử khuẩn là do khả năng oxi hóa của chúng Khi cho clo téc dung với nước, xảy ra các phản ứng: '-
Cl¿ + HạO = HOCI + HCI HỌC! œ HỶ +OCI”
Tổng clo, HOCI và OCT được goi-la clo hoạt tính
Các nguồn cung cấp clo hoạt tính còn có các clorat, hipoclorit
Ca(OR); + Clạ = CaOCl; + HO
CaOCly: canxi clorat hay là với clorat /
;` Natrihipoclorit được tao thanh khi-suc khi clo vao dung dich NaOH :
2NaOH + Cly:= NaClO + NaCl + H;Ơ NaCIO còn gọi là nước Javel ._ Còn hipoclorit canxi được điều chế bằng clo hóa hidroxit canxi ở 25 - 30°C
2Ca(OH), + 2C1, = Ca(ClO), + CaCl, + 2H,0
“130