1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình

59 428 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung là cần thiết và bắt buộc ở các KCN nói chung, và ở KCN Tân Bình nói riêng.Vì vậy em đã chọn đề tài này để thực tập, với mong

Trang 1

LỜI CẢM ƠN



Trong thời gian thực tập gần 2 tháng tại Nhà máy Xử lý Nước thải Tập trung Khu Công nghiệp Tân Bình Em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên nghế nhà trường em chưa được biết

Em xin chân thành cảm ơn đến:

Cô Trần Thị Ngọc Mai đã hướng dẫn tận tình trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo

Anh Phạm Đức Phương trưởng phòng đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại nhà máy Cùng các anh chị: Tâm, Vũ, Nhơn, Bình, Thân, Hùng, Út, Nguyên đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo đểem có được những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập

Qua quá trình thực tập, em đã tiếp thu những kiến thức và nhiều bài học kinh nghiệm thực tế Những kinh nghiệm đó sẽ giúp em rất nhiều trong việc thực hiện báo cáo tốt nghiệp và công việc sau này

Em xin chân thành cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người luôn giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng em xin chúc toàn thể quý thầy cô, toàn thể các anh chị trong nhà máy

xử lý nước thải tập trung Khu Công Nghiệp Tân Bình, gia đình và bạn bè luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Sinh Viên Thực Hiện

Lê Hữu Hiền

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Tôi cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiện Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong bài báo cáo là trung thực, không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm 2013

Sinh viên thực hiện

(ký và ghi họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

LỜI MỞ ĐẦU ix

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy 1

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1

1.1.2 Tình hình hoạt động 2

1.2 Tổng quan về nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình 3

1.2.1 Tổ chức và bố trí nhân sự 3

1.2.2 Nội quy nhà máy 3

1.2.3 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 5

1.2.4 Mặt bằng tổng thể của nhà máy 6

1.2.5 Nguồn tiếp nhận 6

1.3 Nhiệm vụ và chức năng của nhà máy 7

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TẠI KCN TÂN BÌNH 2.1 Lưu lượng và tính chất nước thải 8

2.1.1 Lưu lượng nước thải 8

2.1.2 Tính chất nước thải 8

2.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình 11

2.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 12

2.4 Các công trình đơn vị 13

2.4.1 Song chắn rác 13

2.4.2 Bể thu gom 14

2.4.3 Thiết bị lọc rác tinh 15

2.4.4 Bể tách dầu 16

2.4.5.Bể điều hòa 18

2.4.6 Bể SBR (bể phản ứng sinh học theo mẻ) 19

Trang 4

2.4.7 Bể khử trùng 22

2.4.8 Bể chứa nước sau xử lý của nhà máy 23

2.4.9 Bể nén bùn 24

2.4.10 Máy ép bùn 25

2.5 Đánh giá khả năng xử lý nước thải của hệ thộng 25

CHƯƠNG 3: VẬN HÀNH, SỰ CỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC SỰCỐ 3.1 Vận hành hệ thống xử lý nước thải 28

3.1.1 Hố thu gom 29

3.1.2 Bể tách dầu mỡ 29

3.1.3 Bể điều hòa 30

3.1.4 Bể SBR 30

3.1.5 Bể nén bùn 31

3.2 Hệ thống định lượng hóa chất 32

3.2.1 NaOH 32

3.2.2 HCl 33

3.2.3 Bồn Polymer Error! Bookmark not defined 3.2.4 Ca(OCl)2 34

3.3 Sự cố thường gặp và cách khắc phục 35

3.3.1 Cách kiểm tra khi gặp sự cố 35

3.3.2 Một số sự cố ở bể điều hòa và cách khắc phục 35

3.3.3 Một số sự cố trong bể SBR 36

3.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của bùn hoạt tính 39

3.4.Kế hoạch bảo trì và trang bị phụ kiện 41

3.4.1 Kế hoạch bảo trì – bảo dưỡng tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình năm 2013 41

3.4.2 Kế hoạch trang bị phụ kiện cho thiết bị tại NMXLNT Tân Bình năm 2013 46 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Kết luận 47

4.2 Kiến nghị 47

Trang 5

DANH MỤC BẢNG



Bảng 2.1 Lưu lượng dòng nước thải thiết kế 8

Bảng 2.2 Tính chất nước thải đầu vào 9

Bảng 2.3 Bảng thông số thiết kế song chắn rác 14

Bảng 2.4.Thông số thiết kế bể gom 15

Bảng 2.5 Thống số thiết kế thiết bị lọc rác tinh 16

Bảng 2.6 Thông số thiết kế bể tách dầu 17

Bảng 2.7 Thống số thiết kế bể điều hòa 18

Bảng 2.8 Thông số thiết kế bể SBR 20

Bảng 2.9 Thông số thiết kế bể khử trùng 22

Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu ra 26

Bảng 3.1 Chỉ số MLSS và cách xử lý 39

Bảng 3.2 Chỉ số DO và cách xử lý 39

Bảng 3.3 Chỉ số F/M và cách xử lý 30

Bảng 3.4 Đánh giá chất lượng của bùn hoạt tính dựa vào chỉ số SVI 40

Bảng 3.5 Kế hoạch bảo trì – bảo dưỡng nhà máy 41

Bảng 3.6 Kế hoạch trang bị phụ kiện 46

Trang 6

DANH MỤC HÌNH



Hình 1.1 Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình 1

Hình 1.2 Bản đồ hệ thống đường ống thu gom nước thải KCN Tân Bình 2

Hình 2.1 Song chắn rác 13

Hình 2.2 Bể gom 14

Hình 2.3 Đường ống bơm nước và van 1 chiều 14

Hình 2.4 Thiết bị lọc rác tinh 15

Hình 2.5 Bể tách dầu 16

Hình 2.6 Ống dẩn nước sang bể điều hòa 17

Hình 2.7 Bể điều hòa 18

Hình 2.8 Đường ống dẫn nước của 2 bơm chìm 19

Hình 2.9 Máy khuấy chìm Mixer 19

Hình 2.10 Bể SBR 1 19

Hình 2.11 Giai đoạn cấp nước 20

Hình 2.12 Máy thổi khí 20

Hình 2.13 Máy khuấy và sục khí chìm 21

Hình 2.14 Thiết bị xả nước Decanter 21

Hình 2.15 Bể khử trùng giai đoạn 1 22

Hình 2.16.Bể khử trùng giai đoạn 2 23

Hình 2.17 Bể chứa nước sau xử lý 23

Hình 2.18 Bể nén bùn 24

Hình 2.19 Máy bơm bùn sang máy ép 24

Hình 2.20 Máy ép bùn 25

Hình 3.1 Bảng điều khiển và tủ điều khiển 29

Hình 3.2 Thiết bị gạt dầu mỡ 29

Hình 3.3 Máy đo pH và nhiệt độ 30

Hình 3.4 Thiết bị cảm biến mực nước 30

Hình 3.5 Tủ vận hành máy ép bùn 31

Hình 3.6 Thùng chứa NaOH 32

Hình 3.7 Thùng chứa axit HCl 33

Hình 3.8 Thùng chứa Polymer 34

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ



Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 3

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình 11

Sơ đồ 3.1 Sự cố bùn nổi và cách khắc phục 36

Sơ đồ 3.2 Sự cố pH và cách khắc phục 37

Sơ đồ 3.3 Sự cố bông cặn và cách khắc phục 38

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



BOD Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hóa

BTNMT Bộ tài nguyên và môi trường

COD Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa học

F/M Tỷ số chất dinh dưỡng với vi sinh vật

PLC Thiết bị điều khiển lập trình

SBR Sequencing Bacth Reacto – Bể phản ứng sinh học theo mẻ

SCADA Phần mềm lập trình và quản lý dự án cấp độ cao

SS Suspended Soil – Chất rắn lơ lửng

SVI Khả năng lắng và chất lượng của bùn hoạt tính

SXDVMT Sản xuất Dịch vụ Môi trường

TNMT-QLMT Tài nguyên Môi trường-Quản lý Môi trường

UBNDTP Uỷ ban Nhân dân Thành phố

Trang 9

 Nhưng sự ra đời và hoạt động của các khu công nghiệp lại gắn liền với việc phát sinh một lượng lớn nước thải, có mức độ ô nhiễm cao Tuy nhiên, cho đến nay, phần lớn các KCN ở nước ta đều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoàn chỉnh và vận hành đúng quy định Hầu hết nước thải của các nhà máy xí nghiệp trong các khu công nghiệp đều chưa xử lý đạt yêu cầu trước khi thải ra môi trường Kết quả là tải trọng ô nhiễm trong hệ thống nguồn tiếp nhận ngày càng gia tăng nhưng khả năng tự làm sạch của các con sông , kênh thì có giới hạn Hiện nay trên các sông, kênh rạch xung quanh vùng hoạt động của khu công nghiệp đang có dấu hiệu bị ô nhiễm, một vài kênh rạch hiện đã bị ô nhiễm nặng không còn bảo đảm cho bất cứ mục đích xây dựng nào Do đó, việc đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung là cần thiết và bắt buộc ở các KCN nói chung, và ở KCN Tân Bình nói riêng.Vì vậy em đã chọn đề tài này để thực tập, với mong muốn là học hỏi kinh nghiệm vận hành của nhà máy và hiểu rõ hơn quy trình xử lý của hệ thống

 Trong suốt thời gian thực tập tại nhà máy em đã tìm hiểu được cách vận hành

hệ thống, cấu tạo, chức năng, nguyên lý hoạt động của các công trình đơn vị, các sự

cố và cách khắc phục

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

 Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình được thành lập và chính thức hoạt động vào ngày 12/06/2006, nhà máy được Sở Tài Nguyên & Môi Trường cấp văn bản nghiệm thu số 7272/TNMT-QLMT cùng với giấy phép xả vào nguồn tiếp nhận Nhà máy là một bộ phận của Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất Nhập khẩu

và Đầu tư Tân Bình (Tanimex)

 Tên nhà máy: Nhà máy Xử lý Nước thải Tập trung Khu Công nghiệp Tân Bình

,

Hình 1.1 Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình

 Địa chỉ: Lô III – 9C, đường CN1, Cụm 3 – Nhóm Công Nghiệp III – Khu Công Nghiệp Tân Bình

 Tổng công suất xử lý nước thải là 4000 m3/ngày.đêm được xây dựng thành 2 giai đoạn:

 Giai đoạn 1: Được đưa vào hoạt động vào 12/06/2006 với công suất

Trang 11

 Giai đoạn 2: Được đưa vào hoạt động vào tháng 06/2012 với công suất 2000m3/ngày.đêm

 Với tổng lượng nước thải lớn cần xử lý như vậy, nhà máy đã áp dụng các biện pháp, trang thiết bị tiên tiến nên mang lại hiệu quả xử lý môi trường tốt, đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra và đáp ứng yêu cầu xử lý toàn bộ nước thải trong KCN Tân Bình

1.1.2 Tình hình hoạt động

Hình 1.2 Bản đồ hệ thống đường ống thu gom nước thải KCN Tân Bình

 Nhà máy luôn có nhân viên kỹ thuật vận hành túc trực 24/24 để vận hành giám sát theo dõi hệ thống xử lý, kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy móc định kì Cũng như thường xuyên lấy nước đầu vào và đầu ra của nhà máy để phân tích có đạt chuẩn cho phép không Vì vậy trong suốt 7 năm qua tại nhà máy hầu như không xảy ra sự cố môi trường nào

 Do chiều dài đường ống dẫn nước thải từ các xí nghiệp về nhà máy là khá dài

và địa hình khu vực là tương đối thấp so với cao độ trung bình của thành phố nên để đảm bảo lưu lượng nước thải về nhà máy luôn ổn định, nhà máy bố trí thêm 4 trạm bơm dọc theo các tuyến ống thu nước thải ở các nhóm công nghiệp

 Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp trong KCN đều đã đấu nối đường ống xả thải vào hệ thống thu nước thải chung của KCN

 Nước thải trước khi vào hệ thống xử lý đều được xử lý cục bộ tại mỗi doanh nghiệp Sau đó, nước thải từ các doanh nghiệp theo đường ống dẫn nước thải chảy về nhà máy xử lý, tại đây nước thải tiếp tục được xử lý theo công nghệ SBR để đạt loại B

Trang 12

theo QCVN 40:2011/BTNMT thì được phép xả thải vào môi trường tiếp nhận là kênh Tham Lương hay được sử dụng lại cho các mục đích khác của KCN như: Tưới cậy trong KCN, khuôn viên nhà máy và dùng để chữa cháy

 Hiện nay nhà máy đang vận hành hệ thống xử lý với lưu lượng là 4000

m3/ngày.đêm và đạt hiệu quả xử lý cao

1.2 Tổng quan về nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình

 2 nhân viên bảo vệ

 Sau đây là sơ đồ tổ chức của nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự

(Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình)

1.2.2 Nội quy nhà máy

 Thời gian làm việc:

 Làm việc theo giờ hành chánh từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần

Trang 13

 Ca trực đêm và trực bảo vệ nhà máy: 19h00 – 7h00 sáng hôm sau

 Đối với cán bộ nhân viên nhà máy

 Chấp hành nghiêm chỉnh thời gian trực và làm việc theo quy định Nhân viên

có mặt làm việc theo đúng lịch trực được phân công (không được tự ý đổi ca hoặc hoán đổi ca trực khi chưa được sự đồng ý của Trưởng bộ phận nhà máy)

 Không được rời khỏi nhà máy trong giờ làm việc, giờ trực khi không có yêu cầu công tác của lãnh đạo

 Nhân viên nhà máy cần chuyên tâm, ý thức và nêu cao tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ và công tác được giao

 Không được tiếp bạn bè, giải quyết việc riêng trong giờ làm việc tại nhà máy XLNT Không được có mặt tại nhà máy XLNT khi không phải ca trực của mình trừ trường hợp đặc biệt có yêu cầu của Trưởng bộ phận nhà máy hoặc của lảnh đạo cấp trên

 Những thiết bị, dụng cụ, hóa chất chuyên dùng của nhà máy XLNT, cá nhân quản lý, sử dụng phải tuân theo những quy tắc sau:

 Không tự ý di chuyển hoặc mang ra ngoài nhà máy XLNT khi không có yêu cầu công tác sửa chữa

 Không làm hư hỏng và sử dụng không đúng mục đích, lập sổ theo dõi để kiểm tra Trường hợp hư hỏng (không phải nguyên nhân khách quan) mất mát phải bồi thường

 Trong quá trình pha hóa chất để xử lý, phải sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động (đeo găng tay cao su, mắt kính bảo hộ, khẩu trang)

 Hóa chất xử lý và hóa chất thí nghiệm phải được lưu trữ, bảo quản đúng nơi quy định, tránh làm rơi vải ra ngoài

 Tài liệu, hồ sơ vận hành hệ thống xử lý nước thải, phòng thí nghiệm phải lưu trữ bảo mật

 Phải có ý thức tích kiệm của công như:

 Không lãng phí hóa chất xử lý và hóa chất phòng thí nghiệm

 Chú ý kiểm tra ngắt điện, nước khi không sử dụng

 Không sử dụng điện thọai cơ quan để liên hệ việc riêng

 Phải giữ gìn vệ sinh văn phòng, sân bãi và các bể xử lý của nhà máy sạch sẽ ngăn lắp, bảo dưỡng hệ thống máy móc thiết bị theo kế hoạch Tưới cây xanh, thảm cỏ bao quanh nhà máy hàng ngày Tác phong làm việc văn minh, lịch sự và phải nghiêm túc thực hiện đúng yêu cầu đồng phục theo quy định

 Thực hiện ký giao nhận sổ bàn giao ca trực và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu

để xảy ra mất mát, bị phá hoại trong ca trực của mình phụ trách

Trang 14

 Phải thường xuyên kiểm tra bên trong và xung quanh nhà máy để kịp thời phát hiện sự cố về máy móc, phòng kẻ gian phá họai, trộm cắp tài sản cơ quan Chú ý nắm vững quy trình, quy định về hệ thống vận hàng nhà máy, an toàn PCCC và các số điện thoại khẩn khi cần

 Trong ca trực phát hiện có hiện tượng bất thường tại các bể xử lý hoặc phòng điều hành, phòng thí nghiệm; phải thực hiện các biện pháp xử lý sơ bộ theo hồ sơ hướng dẫn vận hành, đồng thời báo ngay cho trưởng bộ phận nhà máy để có biện pháp

xử lý

 Đối với khách đến liên hệ công tác: Phải được cho phép của trưởng bộ phận Nhà máy hoặc lảnh đạo cấp trên mới cho vào nhà máy, nhưng phải được sự hướng dẫn

và giám sát của nhân viên trực Nhà máy

 Nghiêm cấm uống rượu, cờ bạc trong giờ làm việc, trong ca trực không gây gổ mất đoàn kết nội bộ

 Trong ca trực vận hành, công tác thăm và kiểm tra các bể xử lý phải có ít nhất

02 nhân viên cùng thực hiện

 Ban ngày có nhân viên vận hành và nhân viên văn phòng thực hiện

 Ban đêm có nhân viên vận hành và 01 nhân viên bảo vệ (nhân viên bảo vệ có nhiệm vụ phối hợp nhằm hổ trợ sự an toàn cho nhân viên vận hành) thực hiện

 Thời gian thăm và kiểm tra được quy định như sau:

 Khi hệ thống xử lý nước thải có sự cố bất thường

1.2.3 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

 An toàn lao động

 An toàn lao động là mục tiêu hàng đầu trong các hoạt động của nhà máy Để thực hiện tốt nhất về an toàn lao động, nhà máy thực hiện các biện pháp sau:

 Đào tạo định kỳ về an toàn lao động

 Cung cấp các thiết bị bảo hộ lao động như : Giày, kính, mũ, găng tay an toàn…

 Xây dựng trạm y tế gần nhà máy

Trang 15

 Phòng cháy chữa cháy

 Khi xảy ra sự cố cháy nổ, ngoài việc gây ra tác động lớn đến môi trường còn

có thể gây ra thiệt hại về con người và tài sản Do đó nhà máy xử lý nước thải tập trung luôn đặt rủi ro cháy nổ là tình huống khẩn cấp để phòng ngừa và kiểm soát

 Các biện pháp phòng ngừa như sau:

 Nhà điều hành thoáng,nhiều cửa sổ và lối thoát theo TCVN 2622-78 quy định, có hệ thống thông gió tự nhiên cục bộ

 Các máy móc thiết bị được bố trí đảm bảo trật tự, gọn gàng và có khoảng cách an toàn khi có sự cố cháy nổ

 Hệ thống đường nội bộ trong nhà máy đảm bảo cho xe cứu hoả ra vào thuận tiện

 Cấm tuyệt đối hút thuốc lá trong nhà điều hành

 Lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tại chỗ

1.2.4 Mặt bằng tổng thể của nhà máy

 Nhà điều hành trung tâm

 Nhà điều hành có diện tích 230m2 gồm phòng điều khiển, phòng thí nghiệm, phòng máy thổi khí, phòng làm việc, phòng họp, nhà điều hành trung tâm chứa tủ điều khiển và màn hình camera quan sát

 Đặt 4 bồn chứa hoá chất gồm: 1 bồn NaOH, 1 bồn HCl, 2 bồn Polymer

 Bể xử lý chính của giai đoạn 2 gồm: 1 bể điều hòa, 2 bể SBR và 1 bể khử trùng

1.2.5 Nguồn tiếp nhận

 Nước thải sau khi xử lý đạt loại B theo QCVN 40:2011 thì được xả thải trực tiếp ra môi trường, vị trí cống xả thải ở phía trước mặt nhà máy Một phần nước thải được nhà máy giữ lại cho các mục đích khác của KCN như: Dùng để tưới cây trong

Trang 16

khu công nghiệp, dùng chữa cháy và được sử dụng để tưới cây trong khuôn viên nhà

máy

 Nguồn tiếp nhận là kênh Tham Lương, là hệ thống kênh quan trọng của thành phốcó nhiệm vụ thoát nước cho các quận phía bắc thành phố sau đó đổ ra sông Sài Gòn Hiện trạng của kênh là bị ô nhiễm nặng do nước thải sinh hoạt của các khu dân

 Chất lượng của nguồn tiếp nhận được ban quản lý KCN giám sát chặt chẽ, định

kì 6 tháng thì lấy mẫu phân tích một lần Các vị trí lấy mẫu thường không cố định

1.3 Nhiệm vụ và chức năng của nhà máy

1.3.1 Nhiệm vụ

 Nâng cao hiệu quả xử lý của nhà máy

 Tiết kiệm năng lượng

 Không để xảy ra sự cố môi trường về nước thải

 Đảm bảo xử lý triệt để nước thải của các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp Tân Bình đạt quy chuẩn

 Ngoài nhiệm vụ xử lý nước thải của các doanh nghiệp trong KCN, nhà máy có nhiệm vụ giám sát tình trạng môi trường, lấy mẫu phân tích nước thải của các doanh nghiệp để kiểm tra có đạt chuẩn cho phép về nhà máy xử lý không

1.3.2 Chức năng

 Nhà máy XLNT tập trung là nơi xử lý nước thải của các nhà máy, xí nghiệp đang hoạt động trong KCN Tân Bình Đồng thời tổ bảo vệ môi trường có nhiệm vụ thu thập thông tin liên quan đến môi trường của các doanh nghiệp, thực hiện các báo cáo

và giấy tờ liên quan do cơ quan chức năng quy định

Trang 17

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

TẬP TRUNG TẠI KCN TÂN BÌNH

2.1 Lưu lượng và tính chất nước thải

2.1.1 Lưu lượng nước thải

 Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình được thiết kế với tổng công suất 4000m3/ngày đêm, được chia thành 2 giai đoạn

 Lưu lượng nước thải giai đoạn 1: Q = 2000m3/ngày đêm

 Lưu lượng nước thải trung bình: Qtb = 83.33m3/h

 Hầu hết các nhà máy xí nghiệp trong KCN đều hoạt động từ 1 đến 2 ca nhưng cũng có 1 số xí nghiệp hoạt động đến 3 ca Với lưu lượng nước thải trung bình 83.33m3/h, có thể chọn hệ số không điều hòa của nước thải để đảm bảo hệ thống luôn tiếp nhận đầy đủ nguồn nước thải khi lưu lượng lớn nhất Kt = 2.5

a Nguồn phát sinh nước thải

 Nước thải KCN Tân Bình sinh ra từ 3 nguồn chính:

 Nước thải từ hoạt động sản xuất của các nhà máy trong KCN (hay còn gọi là nước thải sản xuất)

 Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên Khu vực cụm dân cư phụ trợ trong KCN

 Nước mưa chảy tràn

b Đặc tính của nước thải

 Nước thải sản xuất:

 Trong KCN Tân Bình có rất nhiều ngành nghề sản xuất khác nhau như: May mặc, thực phẩm, hóa nhựa, in bao bì, điện – điện tử, Nên thành phần nước thải chứa nhiều chất khó phân hủy và được quy vào nguồn thải nguy hại như: Dầu khoáng, kim loại nặng, Ngoài ra còn có một số khâu khác trong quá trình sản xuất cũng sinh ra khá nhiều nước thải như: Rửa thiết bị, nguyên liệu

Trang 18

 Nước thải sinh hoạt: Chủ yếu phát sinh từ hoạt động của công nhân viên, cụm dân cư và một phần phát sinh từ khu vui chơi giải trí trong khu công nghiệp Nước này thường chứa thành phần chất hữu cơ cao, cặn lơ lửng, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh

 Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn có thể cuốn theo các mảnh vụn, dầu

mỡ, đất cát, Thành phần nước mưa chảy tràn phụ thuộc các chất ô nhiễm trong nước mưa là không đáng kể.Nên chúng được tách riêng theo hệ thống tuyến ống nước mưa của KCN và chảy thẳng ra kênh Tham Lương

Bảng 2.2 Tính chất nước thải đầu vào

STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị đầu vào

Quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMTLoại B

Trang 19

 Nhận xét:

Từ bảng tính chất nước thải đầu vào Quy chuẩn xả thải trên ta thấy các chỉ tiêu như: TSS (vượt gấp 1.3 lần), COD (vượt gấp 1.5 lần), BOD5 (vượt gấp 2.4 lần), Cr3+(vượt gấp 3.6 lần), Fe (vượt gấp 3 lần), Tổng N (vượt gấp 1.6 lần) , Tổng P (vượt gấp 2.8 lần),N-NH4+ (vượt gấp 2.7 lần) và Coliforms (vượt gấp 1.55 lần ) đều vượt quy chuẩn cho phép xả thải vào nguồn tiếp nhận Từ những thống kê trên nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp để xử lý các chỉ tiêu đảm bảo đạt quy chuẩn xả thải vào môi trường

Trang 20

2.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình

(Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình)

Rác Dầu mỡ

Thùng chứa

Bồn chứa Thùng chứa

Bể SBR

Bể điều hòa

Bể tách dầu Lọc rác tinh

Bể gom SCR Nước thải

Trang 21

2.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ

 Nước thải của KCN Tân Bình sau khi phát sinh sẽ đi vào hệ thống ống dẫn và được tập trung về 3 trạm trung chuyển bằng 3 đường ống Từ 3 vị trí này nước thải được tập trung về 2 hố gas, từ đó sẽ vào bể thu gom nước thải của hệ thống xử lý Nước thải vào bể thu gom phải qua song chắn rác thô với kích thước khe là 10mm Tại đây các loại rác có kích thước lớn được giữ lại và thu gom bằng phương pháp thủ

công, sau đó rác được chuyển đến bãi rác chung của KCN

 Nước thải từ bể thu gom được đưa lên thiết bị lọc rác tinh nhờ 3 máy bơm Cả 3 bơm đều lắp van 1 chiều để ngăn không cho nước trở lại khi máy không hoạt động, mặt khác tại đây cũng lắp đồng hồ điện tử ghi lại lượng nước đã bơm trong suốt thời gian hoạt động Do bể thu gom có mùi phát sinh từ nước thải chưa xử lý nên phải có nắp đậy để hạn chế mùi

 Nước từ bể gom đi qua thiết bị lọc rác tinh với kích thước khe là 0.75mm.Tại đây, một phần chất rắn lơ lửng được giữ lại, nước sẽ tự chảy vào bể tách dầu mỡ nhờ vào sự bố trí chênh lệch về độ cao

 Dầu mỡ được tách ra ở lớp trên mặt nước thải vào máng bằng máy gạt, dầu mỡ sau khi tách ra khỏi nước thải được chứa trong các can nhựa và để trong nhà chứa chất thải nguy hại Sau đó nước thải tự chảy vào bể điều hòa.Tại bể điều hòa, đầu dò pH sẽ kiểm tra pH nước thải, nếu giá trị pH không nằm trong giá trị cho phép thì nó sẽ báo

hệ thống điều chỉnh cho bơm NaOH hay HCl vào bể tách dầu để trung hòa pH ở ngưỡng trung bình (pH = 6.5 – 7.5) Trong bể điều hòa có thiết bị khuấy trộn chìm Máy khuấy hoạt động liên tục để điều hòa nồng độ đầu vào, ngăn không cho quá trình lắng xảy ra Nước trong bể luôn luôn xáo trộn làm thoáng dòng nước chứa trong bể và cân bằng nồng độ trước khi đi qua bể sinh học hiếu khí SBR Đây là giai đoạn tiền xử

lý của SBR Sau đó, Bơm chìm được sử dụng để vận chuyển nước thải qua bể SBR

 Tiếp đến nước từ bể điều hòa được bơm qua bể SBR và trải qua 5 giai đoạn:

Trang 22

tăng khi nồng độ của chất khử trùng và nhiệt độ nước tăng đồng thời phụ thuộc vào dạng không phân ly của chất khử trùng

 Bùn dư tại bể SBR với độ ẩm của bùn khoảng 80 – 90%, bùn được bơm đến bể nén bùn nhằm cô đặc bùn sơ bộ đến độ ẩm 5 – 10% Nước tách từ bùn tự chảy về hố thu gom, bùn nén sẽ bơm đến máy ép bùn bằng máy bơm bùn Phần nước sinh ra trong quá trình ép bùn trong mương chảy lại bể thu gom Bùn sau khi ép giao cho Công ty Sản xuất Dịch vụ Môi trường Đất Mới xử lý

 Hệ thống xử lý giám sát và điều khiển tự động hoàn toàn bằng hệ thống SCADA (phần mềm lập trình và quản lý dự án cấp độ cao) với màn hình cảm ứng đặt trong phòng điều hành

 Ngoài ra vấn đề mùi cũng giải quyết triệt để Vận dụng phương pháp sinh học là khuấy động và cung cấp oxy, làm thoáng dòng nước trong bể điều hòa và đã làm giảm nồng độ mùi Hệ thống khuấy trộn đã đạt hiệu quả cho việc khử mùi và hợp chất mùi

dễ bay hơi Đây là bước đầu tiên của quy trình nhằm loại bỏ mùi gây ra do H2S và các hợp chất hữu cơ gây mùi Bên cạnh đó các bể như bể thu gom, bể điều hòa, bể nén bùn thiết kế bằng bê tông cốt thép có nắp đậy kín và ống thu khí để hạn chế mùi

Trang 23

Bảng 2.3 Bảng thông số thiết kế song chắn rác Tên thông số Số liệu thiết kế

Trang 24

Bảng 2.4 Thông số thiết kế bể gom Tên thông số Số liệu thiết kế

 Nước thải từ các doanh nghiệp trong KCN được tập trung và được lưu lại tại

bể thu gom trong khoảng thời gian ngắn để ổn định lưu lượng trước khi bơm lên hệ thống xử lý Sau đó nước thải được bơm lên thiết bị lọc rác tinh nhờ hệ thống 3 bơm chìm (với 2 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng) đặt trong bể

 Hoạt động của bơm dựa vào cảm ứng mực nước Các bơm sẽ cài đặt hoạt động luân phiên nhờ vào thiết bị trong PLC (thiết bị điều khiển lập trình) Khi mực nước đến mức “High level” thì còi báo sẽ tự động cho biết trên bảng điều khiển

 Một lưu lượng kế điện tử để hiển thị lưu lượng (đo lưu lượng bơm của các bơm trong một giờ và tổng lưu lượng nước đã bơm) được đặt trên đường ống sau 3 bơm và báo về tủ SCADA (phần mềm lập trình và quản lý dự án cấp độ cao) và màn hình chạm

Trang 25

Bảng 2.5 Thống số thiết kế thiết bị lọc rác tinh Tên thông số Số liệu thiết kế

(Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình)

 Bể tách dầu mỡ được xây dựng bằng bê tông cốt thép, nằm cạnh bể điều hòa

và nổi lên trên mặt đất nhờ liên kết với cụm bể chính Hệ thống thanh gạt dầu được điều khiển tự động

Trang 26

Bảng 2.6 Thông số thiết kế bể tách dầu Tên thông số Số liệu thiết kế

(Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình)

b Nguyên tắc hoạt động

Hình 2.6 Ống dẩn nước sang bể điều hòa

 Nước thải sau khi qua máy lọc rác tinh sẽ chảy vào bể gạt dầu, lúc này máy gạt dầu sẽ hoạt động gạt bỏ các phần nổi trên bề mặt nước thải vào máng thu.Váng dầu sau khi tách ra được thu gom vào các thùng chứa và được chuyển cho công ty xử lý chất thải nguy hại xử lý

 Tại đầu ra của máy gạt váng dầu, nước thải được điều chỉnh pH, thiết bị điều chỉnh pH sẽ châm hóa chất nếu pH không nằm trong ngưỡng chấp nhận (6.5 – 7.5), pH được điều chỉnh bằng cách châm NaOH hoặc HCl, hóa chất được cấp bởi bơm định lượng riêng và hoạt động dựa trên tín hiệu của đầu dò pH Sau đó nước thải được bơm vào bể điều hòa

Trang 27

2.4.5.Bể điều hòa

Hình 2.7 Bể điều hòa

a Cấu tạo

 Cấu tạo bằng bê tông cốt thép

 Được thiết kế âm dưới đất 1m

Bảng 2.7 Thống số thiết kế bể điều hòa Tên thông số Số liệu thiết kế

(Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình)

b Nguyên tắc hoạt động

 Nước thải từ bể gạt dầu chảy tràn qua bể điều hòa, tại đây 2 máy khuấy trộn sẽ hoạt động, đồng thời và liên tục để trộn đều thành phần có trong nước thải và ngăn ngừa quá trình lắng xảy ra trong bể

 Hoạt động của bơm sẽ kiểm soát bởi thiết bị cảm biến mực nước và chu kì hoạt động của bể SBR Các bơm được cài đặt hoạt động luân phiên nhau

Trang 28

Hình 2.8 Đường ống dẫn nước của 2 bơm

chìm

Hình 2.9 Máy khuấy chìm Mixer

 Ngoài ra trong bể điều hòa có đặt thiết bị đầu dò pH sẽ đọc giá trị pH trong bể nếu thấp hoặc cao hơn mức cho phép thì nó sẽ báo tín hiệu để tự động mở các bơm hóa chất

 Nguyên lý hoạt động của bơm NaOH: Mở bơm khi pH < 6 và ngừng bơm khi

 Được thiết kế âm dưới đất 1m

 Số bể: 4 bể (chỉ mô tả 2 bể ở giai đoạn 1)

Trang 29

Bảng 2.8 Thông số thiết kế bể SBR Tên thông số Số liệu thiết kế

(Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình)

 Điểm khác biệt của giai đoạn 2 so với giai đoạn 1 là ở giai đoạn 2 sử dụng đĩa phân phối khí thay cho máy sục khí chìm của giai đoạn 1

b Nguyên tắc hoạt động

Hình 2.11 Giai đoạn cấp nước Hình 2.12 Máy thổi khí

Ngày đăng: 29/10/2016, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Bản đồ hệ thống đường ống thu gom nước thải KCN Tân Bình - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 1.2. Bản đồ hệ thống đường ống thu gom nước thải KCN Tân Bình (Trang 11)
2.2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
2.2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình (Trang 20)
Hình 2.1. Song chắn rác - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 2.1. Song chắn rác (Trang 22)
Hình 2.4. Thiết bị lọc rác tinh - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 2.4. Thiết bị lọc rác tinh (Trang 24)
Hình 2.6. Ống dẩn nước sang bể điều hòa - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 2.6. Ống dẩn nước sang bể điều hòa (Trang 26)
Hình 2.15. Bể khử trùng giai đoạn 1 - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 2.15. Bể khử trùng giai đoạn 1 (Trang 31)
Hình 2.18. Bể nén bùn  Hình 2.19. Máy bơm bùn sang máy ép - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 2.18. Bể nén bùn Hình 2.19. Máy bơm bùn sang máy ép (Trang 33)
Hình 2.20. Máy ép bùn - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 2.20. Máy ép bùn (Trang 34)
Hình 3.1. Bảng điều khiển và tủ điều khiển - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 3.1. Bảng điều khiển và tủ điều khiển (Trang 38)
Hình 3.4. Thiết bị cảm biến mực nước - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 3.4. Thiết bị cảm biến mực nước (Trang 39)
Hình 3.3. Máy đo pH và nhiệt độ - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 3.3. Máy đo pH và nhiệt độ (Trang 39)
Hình 3.5. Tủ vận hành máy ép bùn - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 3.5. Tủ vận hành máy ép bùn (Trang 40)
Hình 3.7. Thùng chứa axit HCl - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Hình 3.7. Thùng chứa axit HCl (Trang 42)
Sơ đồ 3.1. Sự cố bùn nổi và cách khắc phục - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Sơ đồ 3.1. Sự cố bùn nổi và cách khắc phục (Trang 45)
Sơ đồ 3.3. Sự cố bông cặn và cách khắc phục - Báo cáo tốt nghiệp Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình
Sơ đồ 3.3. Sự cố bông cặn và cách khắc phục (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w