1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ 12

33 381 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Của Công Tác Tính Giá Thành Và Quản Lý Giá Thành Ở Công Ty Xây Dựng Sông Đà 12
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản Lý Giá Thành
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 57,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ 12 - TỔNG CÔNG TY XÂY- Sản phẩm phần lớn là các công trình dân dụng Nhà ở, khách sạn...,các công tr

Trang 1

THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ 12 - TỔNG CÔNG TY XÂY

- Sản phẩm phần lớn là các công trình dân dụng (Nhà ở, khách sạn ),các công trình công nghiệp (nhà xưởng, kho tàng, khu kỹ thuật ), các côngtrình giao thông (đường bộ, đường hầm, sân bay ) các công trình thuỷ lợi(kênh, mương, đê, đập ) các công trình văn hoá - thể thao - tôn giáo (nhàvăn hoá, khu thể thao, đền thờ, miếu mạo ) và nhiều hạng mục công trìnhkhác được xây dựng tại nhiều nơi tuỳ theo yêu cầu của chủ đầu tư Côngtrình cũng như sự tồn tại mang tính lịch sử vì vậy thường phân bố rải rác.Đồng thời các công trình đó cũng phục thuộc nhiều vào điều kiện của địaphương Xây dựng mang tính cá biệt hay đa dạng về công dụng, vì vậy cần

có sự linh hoạt về cách thức cấu tạo và phương pháp chế tạo Bên cạnh đósản phẩm của công ty có thể là những công trình lớn chẳng hạn như khucông nghiệp Thuỷ Điện có kích thước lớn, thời gian thi công dài, thời hạn

sử dụng khá lâu có thể hàng thập kỷ, thế kỷ

- Các công trình còn mang tính chất cơ sở hạ tầng cho nên nó là sựtổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật, quốc phòng.Ngoài ra những sản phẩm của công ty thuộc loại những công trình xây dựng

cơ bản nên chủ yếu đóng vai trò nâng đỡ bao che, không tác động trực tiếplên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất

Trang 2

Còn các sản phẩm mang tính kinh doanh của công ty như vật liệu đá,

bê tông át phan, công ly tâm, trên subase chủ yếu đáp ứng nhu cầu cho nội

bộ và một phần cho thị trường

Như vậy sản phẩm của công ty hình hành, trải qua một thời kỳ dài từkhảo sát, thiết kế đến thi công xây lắp Chu kỳ tạo ra một sản phẩm mới làdài và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng về vốn, thời tiết, khả năngcung ứng nguyên vật liệu sản phẩm cuối cùng chịu ảnh hưởng bởi chấtlượng công tác của các khâu phụ thuộc vào yếu tố khách quan Chính vì vậycông tác quản lý từ khâu đầu đến khâu cuối cùng của quá trính tạo ra sảnphẩm phải được thực hiện tốt mới tính toán được giá thành và quản lý giáthành được tốt từ đó có biện pháp hạ giá thành

2 Đặc điểm về lao động

Trong 3 nhân tố tạo thành sản phẩm của công ty xây dựng Sông Đà 12

Là vật liệu xây dựng, thiết bị, lao động thì nhân tố lao động là rất quan trọngvới một số đặc điểm như sau:

Về tổ chức lao động và tuyển dụng: do đặc điểm của công việc mangtính thời vụ, không ổn định lao động phải làm việc lao động phải làm việcngoài trời và luôn di chuyển chỗ làm việc nên công ty chỉ duy trì đội ngũcán bộ quản lým cán bộ đội chủ công trình, kỹ thuật thi công và một số côngnhân có trình độ còn nhu thiếu do các đơn vị trực thuộc và các đội tự thuêngoài Đồng thời tổ chức phối hợp với Tổng công ty đưa các cán bộ quản lý,đội, chủ công trình kỹ thuật thi công Tham gia các chương trình đào tạonâng cao và vào học các trường hoặc học tại chỗ về quản lý sản xuất, quản

lý kinh tế, quản lý đầu tư, lý luận chính trị và các lĩnh vực khác Bên cạnh

đó công ty đặc biệt quan tâm đến đội ngũ công nhân có tay nghề cao, bậcthợ cao nhất là hoàn thiện tinh, ốp lát đã hoàn thiện gian máy nhà máy thuỷđiện Hoà Bình, Yaly, đồng thời huấn luyện lớp thợ trẻ, thành thạo với côngnghệ mới như: công nhân vận hành trạm bêtông átphan dải nhựa đường, đúccống lytâm, vận hành máy cắm bấc thấm

Trang 3

Công ty thực hiện tốt chế độ BHXH, BHYT, cho từng cán bộ côngnhân viên có hợp đồng dài mà công ty quản lý Công tác bảo hộ lao độngđược quan tâm, công ty mua sắm thiết bị, các bảo hộ lao động theo ngànhnghề quy định Đối với lực lượng lao động thuê theo hợp đồng ngắn hạn,trong thời gian hợp đồng vẫn được hưởng chế độ khen thưởng, lễ tết của xínghiệp, công ty còn với lực lượng lao động thuê theo thời vụ công ty khôngtrực tiếp trả lương mà họ nhận lương từ các đội chủ công trình, xí nghiệptrực thuộc, nhận thi công.

Bên cạnh những ưu điểm trên công ty còn gặp một số khó khăn đó làlực lượng cán bộ xí nghiệp, đội, chủ công trình chưa chủ động, sáng tạo,dám nghĩ dám làm phần lớn trưởng thành theo phương thức đề bạt trong cơchế bao cấp, không được kiểm nghiệm thực tế, trình độ quản lý và chuyênmôn Không tương ứng với yêu cầu công việc đảm nhận, được mặt này thìmất mặt khác cán bộ kỹ thuật thụ động, thiếu ý thức trách nhiệm, trình độchuyên môn nghiệp vụ hụt hẫng thiếu ý trí phấn đấu học hỏi Công tác đàotạo cán bộ nhất là cán bộ trẻ Chưa được quan tâm đúng mức thể hiện từkhâu tiếp nhận, phân công công việc, giúp đỡ tạo điều kiện ban đầu gây tâm

lý không an tâm công tác.Về trình độ đội ngũ lao động tại công ty ta có số liệusau:

Bảng 1: Lao động nhân theo trình độ chuyên môn

Số năm trong nghề Đã có kinh nghiệm

qua các công trình

5 năm 10 năm 15 năm Tổng số 291 47 114 130 Quy mô lớp cấp I

1 Kỹ sư xây dựng 49 15 19 15 Quy mô lớn cấp I

2 Kỹ sư thuỷ lợi 24 4 8 12 Quy mô lớp cấp I

3 Kỹ sư cầu đường 20 2 10 8 Quy mô lớp cấp I

4 Kỹ sư cầu hầm, XD ngầm 7 2 3 2 Quy mô lớp cấp I

5 Kỹ sư mỏ, khoan nổ, trắc địa 8 5 3 Quy mô lớp cấp I

6 Kỹ sư động lực + cơ khí máy 13 7 6 Quy mô lớp cấp I

7 Kỹ sư điện+ cấp thoát nước 8 3 5 Quy mô lớp cấp I

Trang 4

8 Cử nhân kinh tế + TCKT 33 10 14 9 Quy mô lớp cấp I

9 Các loại kỹ sư khác 26 3 11 12 Quy mô lớp cấp I

10 Trung cấp 85 11 29 45 Quy mô lớp cấp I

Số

TT Công nhân theo nghề

Số lượn g

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

1 Đào, xúc, ủi, san, cạp, gạt, lu 93 27 28 25 13

(Nguồn giới thiệu chung về Công ty xây dựng Sông Đà 12)

Như vậy qua bảng trình độ của cán bộ, công nhân của công ty ta nhậnthấy lực lượng lao động của công ty tuy đông nhưng trình độ thấp, lực lượng

Trang 5

công nhân lành nghề yếu, thiếu và không đồng bộ giữa các ngành nghề, loạithợ bậc thợ Điều này ảnh hưởng đến chất lượng công trình và tiến độ thicông, do vậy để giảm được giá thành các công trình công ty cần khắc phụcnhược điểm này.

3 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sảnphẩm, nó thường chiếm tới 60% - 80% giá thành của sản phẩm, điều này cóthể nói rằng nguyên vật liệu là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đếngiá thành sản phẩm trong ngành xây dựng nói chung và đối với công ty xâydựng sông Đà Nói riêng, lượng nguyên vật liệu cần dùng là rất lớn, nóthường lại cồng kềnh, khối lượng lớn và đa dạng về chủng loại như sắt, đá,cát, sỏi, xi măng, vôi các loại nguyên vật liệu đòi hỏi phải được cung cấpđầy đủ, đồng bộ, hàng loạt lớn bởi lẽ sản phẩm làm ra là tổng hợp của tất cảcác nguyên vật liệu Do vậy đối với công ty đã chủ động vận chuyển, cungcấp nguyên vật liệu đồng bộ vì thông thường nơi tiến hành thi công côngtrình và nơi cung cấp nguyên vật liệu ở cách xa nhau Mặt khác, với một sốsản phẩm của công ty mang tính kinh doanh, cũng phần nào đáp ứng đượcnhu cầu nguyên vật liệu khổng lồ của công ty Bên cạnh đó công ty cũngkhai thác một số mỏ đá như mỏ núi Chẹ, tân trang các mỏ khu vực Nội Bài -Bắc Ninh là nơi gần địa điểm thi công đường Láng - Hoà Lạc phục vụ tốtcho thi công giảm chi phí vận chuyển góp phần hạ giá thành công trình

4 Đặc điểm về thị trường hoạt động

Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng thị trường là vấn đềtrung tâm, cốt lõi của hoạt động xây dựng Do đó doanh nghiệp luôn chủđộng trong tìm kiếm thị trường Đặc điểm thị trường của công ty bao gồmcác yếu tố sau:

Thị trường hoạt động rộng, ngoài thị trường quen thuộc là các tỉnhphía Bắc và Hà Nội Công ty đã chú ý mở rộng thị trường, mạnh dạn pháttriển địa bàn ở các tỉnh miền Nam, miền Trung và đặc biệt đã chủ động tìm

Trang 6

kiếm việc làm ở thị trường Lào Công ty đã hoàn thành thủ tục mở đại diệnTổng công ty tại Lào, thực hiện hoàn thành 3 công trình thuỷ điện, thuỷ lợinhỏ và hiện nay đang tiếp tục thi công công trình thứ tự tại đây Có thể nóirằng công ty có thị trường tương đối rộng lớn, nhưng điều này cũng cho thấycác hạng mục công trình dải rác ở nhiều nơi không tập trung gây khó khăncho công tác quản lý và phát sinh các chi phí khác làm ảnh hưởng đến giáthành công trình.

Thị trường phục thuộc nhiều vào tình hình kinh tế, xã hội chính trị có

xu hướng tiếp nhận đơn đặt hàng, hợp đồng thuê mướn, tư vấn khảo sát thicông chủ yếu phải thông qua hoạt động đấu thầu

Do trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà nên công ty phải phốihợp với Tổng công ty đấu thầu, tìm kiếm thị trường mới cũng như đối vớicác đơn vị trực thuộc để nâng cao khả năng tiếp thị của các đơn vị Điều đólàm phát sinh các chi phí khác làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất cũng nhưgiá thành công trình

5 Đặc điểm về tính kinh tế kỹ thuật

Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng Sông Đà 12 cónhững đặc điểm sau:

- Điều kiện sản xuất kinh doanh không ổn định, chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội luôn luôn biến động theo địa điểm vàgiai đoạn thi công công trình, cụ thể:

+ Do ngoại cảnh khách quan tác động, sự phân tán địa điểm và tínhchất mùa vụ của công việc gây khó khăn cho tổ chức sản xuất kinh doanh,làm phát sinh nhiều chi phí cho khâu vận chuyển và công trình tạm Vì vậy,trong tính toán và quản lý giá thành cần tổ chức thi công giám sát chặt chẽ,linh hoạt, phấn đấu giảm chi phí có liên quan đến vận chuyển,

+ Thời gian thi công thực hiện sản xuất thường kéo dài làm cho vốnđầu tư cũng như vốn sản xuất bị ứ đọng, dễ gặp phải các tác động ngẫunhiên xuất hiện theo thời gian như trượt giá, phát sinh các công việc làm

Trang 7

xuất hiện, những chi phí có liên quan đến thời hạn sản xuất Đặc điểm nàyđòi hỏi công ty phải lưu ý khi lập biện pháp tổ chức sản xuất, thi công, dựtrữ vật tư hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động đẩy nhanh tiến độ thicông.

+ Các hạng mục công trình công việc của Tổng công ty phần lớn tiếnhành theo đơn đặt hàng, cụ thể là theo những cam kết bởi hợp đồng kinh tế,nên sản phẩm rất đa dạng, nhiều màu sắc cá biệt phụ thuộc vào chủ đầu tư,chủ công trình hay người sử dụng Đặc điểm này đòi hỏi công ty phải coitrọng công tác ký kết hợp đồng, đấu thầu, chủ động tham gia vào xây dựngphương án thiết kế và dự đoán

- Quá trình sản xuất kinh doanh rất phức tạp

+ Do một số đặc điểm sản xuất, năng lực, về giá trị tổng sản lượngphải thực hiện Nên trong một số trường hợp các đơn vị trực thuộc công tycũng như công ty phải phối hợp với các công ty khác trong tổng công ty hợptác cùng thực hiện Vì vậy đòi hỏi trình độ tổ chức điều hành, phối hợp caotrong sản xuất kinh doanh cả về thời gian và không gian

+ Việc thực hiện chủ yếu phải tiến hành ngoài trời với không gian lớnnên chịu ảnh hưởng của thời tiết, công việc lại nặng nhọc Điều này thườnglàm gián đoạn, quy trình sản xuất kinh doanh (Đặc biệt vào mùa mưa) Dovậy công ty phải dự trữ nhiều vật tư luôn tìm mọi cách để tăng hoạt động.Như vậy với điều kiện sản xuất kinh doanh phức tạp làm phát sinh nhiều khókhăn ảnh hưởng đến giá thành công trình

6 Đặc điểm về cơ sở vật chất trang thiết bị

Cơ sở vật chất trang thiết bị của công ty xây dựng Sông Đà 12 baogồm khối lượng lớn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt

xe máy thiết bị phục vụ cho thi công dân dụng, đường, hầm, (bảng: Cácthiết bị thi công chính của công ty)

Trang 8

Bảng: Các thiết bị thi công chính của công ty

lượng

2 Máy súc các loại T.Quốc, L.Xô, H.Quốc, Nhật 8

3 Máy đào bánh xích, lốp Nhật, Mỹ, L.xô, Hàn Quốc 7

9 Máy công cụ các loại như máy

rải nhựa đường, ép bấc thấu,

khoan, hàn, đóng cọc, rải bê

- Bộ đầm dùi, đầm bàn Trung Quốc, Việt Nam 20

Trang 9

- Những máy móc thiết bị đó của công ty là một bộ phận tài sản củacông ty nó có một số đặc điểm sau:

+ Mỗi loại máy móc thiết bị phù hợp cho những công việc nhất địnhđòi hỏi phải sử dụng hợp lý

+ Chi phí mua sắm, bảo dưỡng, bảo quản lớn

+ Đi đôi với thay thế các trang thiết bị máy móc công nghệ tiên tiếnđòi hỏi có sự đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật côngnhân vận hành

+ Cùng với những máy móc thiết bị, những cơ sở vật chất khác thuộcnhóm tài sản cố định của công ty như nhà xưởng, văn phòng, kho tàng bịgiảm giá trị bình quân theo các năm Vì vậy cần tính toán

+ Cùng với những máy móc thiết bị, những cơ sở vật chất khác thuộcnhóm tài sản Cố định của Công ty như nhà xưởng, văn phòng, kho tàng bịgiảm giá trị bình quân theo các năm vì vậy cần tính toán khấu hao hợp lývào sản xuất kinh doanh

Qua bảng năng lực thiết bị của Công ty ta nhận thấy lượng thiết bị đầu

tư là rất lớn nhưng không đồng bộ Bên cạnh đó công tác quản lý máy móccũng như vận hành còn kém

Trang 10

7 Đặc điểm về tổ chức quản lý

Cơ cấu bộ máy của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Công ty tiến hành phân cấp quản lý, tổ chức khoán đến các đơn vịtrong Công ty Các phòng Ban làm nhiệm vụ tham mưu, phối hợp với các xínghiệp tổ chức quản lý sản xuất Việc tiến hành giao khoán đến từng đơn vị,đội, chủ công trình đã buộc các đơn vị nhận thi công tự chịu trách nhiệm Vềkết quả sản xuất kinh doanh của mình do đó tránh được các thất thoát, đảmbảo cho việc hạ giá thành được tốt hơn

Giám đốc Công ty

P Giám đốc Vật tư thiết bị

P.Giám đốc

Kỹ thuật thicông

Phòng

Kỹ thuật thi công

Trang 11

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ II

1 Phương pháp tính giá thành kế hoạch công trình

1.1 Phương pháp tính giá thành kế hoạch

Cách tính và kết cấu giá thành được Công ty áp dụng theo mẫu sau:

Bảng 4 :

STT Các khoản mục chi phí Kí hiệu Công thức tính

Qi : Khối lượng công việc xây lắp thứ i

VLi : Chi phí vật lêịu trong đơn giá chi tiết của việc xây lắp thứ i

KVLP : Tỷ lệ chi phí vật liệu phụ so với vật liệu chính

Vl: Phần giá trị vật liệu tăng thêm do trượt giá (nếu có)

B Chi phí nhân công theo đơn giá tính cho một hạng mục

B = ∑Qi*NCi

NCi : Chi phí nhân công trong đơn giá chi tiết của công việc xây lắp thứ i

Trang 12

F1 : Các khoản phụ cấp chưa được tính hoặc tính chưa đủ vào tiềncông trên lương tối thiểu trong đơn giá xây dựng hiện hành (tính theo hệ số).

F2 : Các khoản phụ cấp chưa được tính hoặc tính chưa đủ vào tiềncông trên lương cấp bậc trong đơn giá xây dựng hiện hành (tính theo hệ số)

h1i : Hệ số tiền công nhóm i Trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu

h2i : Hệ số tiền công nhóm i Trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc.C: Chi phí sử dụng máy xây dựng theo đơn giá tính cho một hạng mục

C = ∑Qi*Mi

Mi : Chi phí sử dụng máy thi công nằm trong đơn giá chi tiết của loạicông việc i

KTrg : Hệ số trượt giá ca máy xây dựng (nếu có)

Kch : Tỷ lệ định mức chi phí chung so với chi phí nhân công

Cách xác định giá tính các chi phí trực tiếp theo mẫu sau:

Trang 13

Đối với ngành Xây dựng có đặc điểm sản xuất mang tính đơn chiếc do

đó phải có riêng công tác lập kế hoạch với mỗi công trình

Việc lập kế hoạch cho các công trình được Công ty dựa vào các căn cứ sau:

- Dựa vào bản vẽ thiết kễ kỹ thuật hoặc thiết kế thi công để làm cơ sởxác lập Vốn đầu tư xây dựng và quản lý chi phí xây dựng công trình.Những công trình thiết kế kỹ thuật theo giai đoạn thi công thì tổng dự toáncũng được tính cho từng giai đoạn

- Dựa vào định mức dự toán xây dựng căn bản của từng địa phươngqui định mức hao phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy thi công cho một đơn

vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp của xí nghiệp

- Bảng dự toán ca máy của các loại máy xây dựng do Bộ Xây dựngban hành Những loại máy chưa có giá trị dự toán thì ban đơn giá công trìnhtính toán dựa trên phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng

- Bảng tiền lương, ngày công bao gồm lương cơ bản và các khoản phụcấp có tính chất theo cấp bậc của công nhân xây lắp Bảng tiền lương này doban quản lý giá công trình trực tiếp là chủ nhiệm công trình lập dựa trên cácqui định của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội Và hướng dẫn cụ thể của

Bộ Xây dựng

- Bảng cước và giá vật liệu xây dựng của định mức đơn giá xây dựng

cơ bản của địa phương, nơi có công trình mà xí nghiệp thi công tại thời điểmđó

- Sơ đồ nguồn nguyên vật liệu về khoảng cách và phương tiện chuyênchở có thể dùng

Dựa vào các căn cứ trên ta tính được các khoản mục chi phí giá thành

dự toán xây lắp từ đó dựa vào mức hạ chi phí kế hoạch của Công ty cho từngkhoản mục đó là tổng hợp các khoản mục sẽ cho ta giá thành kế hoạch

2 Phương pháp phân tích đánh gía việc thực hiện kế hoạch giá thành tại Công ty Xây dựng Sông Đà 12

2.1 Đánh giá chung

Trang 14

Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch hoá giá thành công tácxây lắp nhằm khái quát tình hình tiết kiệm chi phí hạ giá thành công trình.Công ty sử dụng chỉ tiêu sau:

Nếu kết quả nhỏ hơn 100% thì Công ty hạ được giá thành thực tế sovới giá thành kế hoạch và ngược lại không hoàn thành kế hoạch giá thành

2.2 Phần tích các khoản mục chi phí trong già thành

2.2.1 Chi phí vật liệu

Để đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch chi phí vật liệu trong giáthành thực tế Với chi phí vật liệu trong dự toán, Công ty sử dụng công thứcsau:

X = Tỉ lệ Chi phí vật liệu thực tế

so với chi phí vật liệu dự toán =

Chi phí vật liệu thực tế

x 100Chi phí vật liệu dự toán

Về độ lớn ∆VL = ∆X = Chi phí vật liệu thực tế - Chi phí vật liệu dự toán

Nếu X>100% và ∆X>0 thì Công ty đã lãng phí chi phí vật liệu

Nếu X<100% và ∆X<0 thì Công ty đã tiết kiệm chi phí vật liệu

Chi phí vật liệu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: Định mức sử dụng vậtliệu và giá thành vật liệu

Ta có công thức tính chi phí vật liệu là

Trang 15

Để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí nhân công trong giáthành thực tế với chi phí nhân công trong dự toán.

Công ty sử dụng chỉ tiêu sau

Y =

Tỉ lệ Chi phí nhân công thực

tế so với chi phí nhân công dự

toán

=

Chi phí nhân công thực tế

x 100Chi phí nhân công dự

toán

Về độ lớn ∆Y = Chi phí nhân công thực tế - chi phí nhân công dựtoán

Nếu Y>100% và ∆Y>0 thì Công ty đã lãng phí chi phí nhân công

Nếu Y<100% và ∆Y<0 thì Công ty đã tiết kiệm được chi phí nhâncông

Chi phí nhân công được tính theo công thức sau :

NC= B(1 + F1 + F2 )

h1i h2iChi tiêu này ảnh hưởng bởi các nhân tố định mức khối lượng côngviệc đơn giá tiền công

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này sẽ là mức lãng phíhay tiết kiệm chi phí nhân công

2.2.3 Chi phí máy thi công.

Tỉ trọng của chi phí sử dụng máy thi công trong giá thành công tácxây lắp thay đổi tuỳ thuộc vào mức độ cơ giới hoá thi công trên từng côngtrình và theo thời kỳ Mức độ cơ giới hoá thi công càng cao sẽ làm cho chiphí sử dụng máy thi công tăng lên đồng thời giảm chi phí nhân công xây lắptrực tiếp trong giá thành xây lắp

Để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí máy thi công tronggiá thành thực tế với chi phí trong dự toán, ta có công thức sau:

Trang 16

Về độ lớn ∆K= chi phí MTC thực tế - chi phí MTC dự toán

Nếu K>100% và ∆K>0 thì Công ty lãng phí chi phí MTC

Nếu k<100% và ∆K<0 thì Công ty tiết kiệm chi phí MTC

Nhân tố này chịu ảnh hưởng của khối lượng công việc máy móc đảmnhiệm và chi phí máy cho đơn vị công việc

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này sẽ là mức lãng phíhay tiết kiệm chi phí máy thi công

W = Tỉ lệ Chi phí chung thực tế so

với chi phí chung dự toán =

Chi phí chung thực tế

x 100Chi phí chung dự toán

Về độ lớn ∆W= chi phí chung thực tế - chi phí chung dự toán

Nếu W>100% và ∆W>0 thì Công ty đã lãng phí chi phí chung

Nếu W<100% và ∆W<0 thì Công ty đã tiết kiệm chi phí chung

Ngày đăng: 03/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Lao động nhân theo trình độ chuyên môn - THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ 12
Bảng 1 Lao động nhân theo trình độ chuyên môn (Trang 3)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong giá thành - THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ 12
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất trong giá thành (Trang 20)
Bảng tổng hợp chi phí trong giá thành - THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ 12
Bảng t ổng hợp chi phí trong giá thành (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w