1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình

39 605 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Bình
Người hướng dẫn Trần Thị Ngọc Diệu
Trường học Trường Đại học Xây dựng miền Nam
Chuyên ngành Xử lý nước thải công nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng Nhà máy xử lý nước thải tập trung là nơi xử lý nước thải của các công ty, xí nghiệp đang hoạt động trong KCN.. Đặc điểm nước thải Nước thải từ KCN Tân Bình bao gồm 3 nguồn ch

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH 4

1.1 Giới thiệu về công ty Tanimex 4

1.2.2 Cơ cấu ngành nghề và lao động của KCN 6

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN TÂN BÌNH 8

2.1 Nhiệm vụ, chức năng của nhà máy 8

2.1.1 Nhiệm vụ 8

2.1.2 Chức năng 8

2.2 Thuận lợi và khó khăn của nhà máy 8

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN TÂN BÌNH 10

3.1 Đặc điểm, thành phần và tính chất nước thải 10

Hiện trạng môi trường nước 11

3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy 14

3.3.2 Thuyết minh 16

3.4 Cấu tạo và chức năng từng công trình đơn vị 17

3.4.1 Song chắn rác thô 17

3.4.2 Bể thu gom 18

3.4.3 Thiết bị lọc rác tinh 19

3.4.5 Bể điều hòa 21

3.4.6 Bể SBR (Sequencing Batch Reactor: bể phản ứng sinh học từng mẻ liên tục) 23

3.4.7 Bể khử trùng 27

3.4.8 Bể nén bùn 28

3.5.1 Vận hành hệ thống 30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

Trang 3

KẾT LUẬN 37 KIẾN NGHỊ 39

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH

1.1 Giới thiệu về công ty Tanimex

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU DICH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN BÌNH

Tiền thân là Công ty Dịch vụ và Cung ứng Xuất khẩu, được thành lập theo Quyết định số 1920/QĐ – UB ngày 11 tháng 11 năm 1981 của Ủy ban Nhân dân quận Tân Bình

Năm 1992, Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình được thành lập theo Quyết định số 218/QĐ – UB ngày 11 tháng 2 năm 1992 của Ủy ban Nhân dân tp Hồ Chí Minh

Ngày 30 tháng 12 năm 2006, UBND tp Hồ Chí Minh đã ban hành quyết định số 6686/QĐ – UBND về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển công ty Sản xuất kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình thành công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình

Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngày 18 tháng 7 năm 2006 theo giấy CNĐKKD số 4103005032 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tp Hồ Chí Minh cấp

Địa chỉ: 89 Lý Thường Kiệt, P 9, Q Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh

Trang 5

 Nằm gần sân bay Tân Sơn Nhất

 Cách cảng Sài Gòn 11 km theo đường vận chuyển container

 Cách xa lộ vành đai Quốc lộ 1A 600m

 Cách Quốc lộ 22 khoảng 4 km

1.2.2 Cơ sở hạ tầng

Nguồn cung cấp điện

Nhằm đảm bảo nhà máy hoạt động được liên tục, KCN có 2 nguồn cung cấp điện:

 Trạm Tân Bình 1 nằm trong KCN: 110/22 KWV – 2 x 40 KVA

 Đường dây dự phong Hóc Môn và Vinatexco từ trạm 110/15 KW Bà Quẹo

Nguồn cung cấp nước

Để đáp ứng đa tối nhu cầu về nước của các doanh nghiệp, KCN sử dụng 2 hệ thống cung cấp nước:

Trang 6

Chiếm 13,4 ha dùng để bố trí các công trình cung cấp năng lượng, cung cấp nước và cung cấp các dịch vụ vận tải, kho tải, kho ngoại quan

Ngoài ra, để đa dạng hóa kinh doanh và cũng như ngày càng hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất cảu các nhà đầu tư, ngay từ đầu năm 2000, KCN đã đồng loạt triển khai các dự án loại hình dịch vụ như: xây dựng khhu nhà kho xưởng cho thuê, Xưởng cung ứng phần ăn công nghiệp, Đội cây xanh – Môi trường, Xí nghiệp xây lắp và

cơ khí xây dựng (trực thuộc Công ty TANIMEX), Trạm cung cấp nhiên liệu , thực hiện Dịch Vụ Đại Lý Bảo Hiểm, phòng giao dịch ngân hàng Vietcombank chi nhánh TP HCM Ngoài ra còn triển khai thêm một số lại hình dịch vụ khác như: trạm khai thác nước ngầm , bán trả góp các căn hộ trong Chung cư cho các đối tượng có thu nhập thấp, các Khu vui chơi, Khu VHTDTT, Văn phòng cho thuê, Kho ngoại quan, Trạm xử lý nước thải, Bưu chính viễn thông và các công trình tiện ích phục vụ dân cư: trường học, y

Các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm

Các ngành công nghiệp in, sản xuất bao bì

Các ngành gia công chế biến nhựa cao su, composit, đồ gỗ

Các ngành sửa chữa, chế tạo máy, thiết bị phụ tùng, dụng cụ kim loại, xi mạ

Các ngành công nghiệp dược phẩm…

Trang 7

Lao động

Các ngành nghề sản xuất có đặc tính chủ yếu sử dụng nhiều lao động phổ thông, lao động

có tay nghề Số lượng lao động chủ yếu tập trung vào các ngành sản xuất, các ngành dịch

vụ chiếm số ít

Nguồn cung cấp lao động chủ yếu từ khu vực, các tỉnh thành khu vực lân cận Lao động tập trung về phần lớn không được đào tạo ngành nghề cơ bản sẽ được đạy nghề tại đây Hầu hết các lao động điều có trình độ văn hóa chưa tốt nghiệp phổ thông trung học

Trang 8

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN TÂN BÌNH

2.1 Nhiệm vụ, chức năng của nhà máy

2.1.1 Nhiệm vụ

 Nâng cao hiệu suất xử lý nước thải

 Tiết kiệm năng lượng

 Không để xảy ra sự cố về nước thải

 Đảm bảo xử lý triệt để nước thải của các doanh nghiệp trong KCN theo tiêu chuẩn nước loại B

2.1.2 Chức năng

Nhà máy xử lý nước thải tập trung là nơi xử lý nước thải của các công ty, xí nghiệp đang hoạt động trong KCN Đồng thời tổ môi trường của KCN tại đây làm nhiệm vụ thu thập thông tin liên quan đến môi trường của các doanh nghiệp, lập báo cáo để trình lên sở Tài Nguyên Môi Trường và Hepza (Hepza là ban quản lý KCN – Khu chế xuất)

2.2 Thuận lợi và khó khăn của nhà máy

2.2.1 Thuận lợi

Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN được xây dựng ở một địa điểm rất thuận lợi nằm trong KCN lại cách xa khu dân cư nên việc xử lý không gây ảnh hưởng đến người dân

2.2.2 Khó khăn

Nhà máy có diện tích tương đối nhỏ nên hệ thống xử lý cho cả KCN còn hạn chế và công nhân còn có hạn

Trang 9

2.3 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự trong nhà máy

NHÂN VIÊN BẢO DƯỠNG

BẢO VỆ

Trang 10

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN TÂN BÌNH

3.1 Đặc điểm, thành phần và tính chất nước thải

3.1.1 Đặc điểm nước thải

Nước thải từ KCN Tân Bình bao gồm 3 nguồn chính:

 Nước thải sản xuất: là loai nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất của các nhà máy trong KCN Loại nước thải này chứa rất nhiều chất khó phân hũy do các nhà máy sản xuất thực phẩm, điện tử, in ấn bao bì, da dày, sản xuất nhựa, cao su…và được quy vào loại nước thải nguy hại như dầu khoáng, kim loại nặng…Bên cạnh đó còn có nước thải từ các quá trình thu gom, rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị

 Nước thải sinh hoạt: chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công – nhân viên Nước thải này có chứa nhiều chất hữu cơ, các chất cặn bẩn, các chất lơ lửng, các chất dinh dưỡng và vi khuẩn

 Nước mưa: hầu hết nước mưa được chảy tràn ra kênh Tham Lương và kênh 19/5 Trong quá trình chảy tràn nước mưa kéo theo một số bụi bẩn và cá chất ô nhiễm trên bề mặt tuy nhiên mức độ ô nhiễm tương đối nhẹ nên được quy là sạch, do đó việc thoát nước mưa xuống các kênh trong KCN được xem là an toàn đối với môi trường

Ở KCN nước thải được kiểm soát bằng lượng nước cấp cho KCN hoạt động Lưu lượng nước thải nước thải công nghiệp dao động phụ thuộc vào lượng nước được sử dụng trong sản xuất và trong sinh hoạt, biến động theo ngày

3.1.2 Thành phần và tính chất nước thải

Hiện KCN với hơn 150 xí nghiệp lớn nhỏ và các ngành nghề khác nhau như: công nghiệp cơ khí, chế biến lương thực, may mặc, giày da, nhựa, cao su, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, gốm xứ, thủy tinh, lắp ráp điện tử, đồ điện gia dụng…Thành phần nước thải rất đa dạng phụ thuộc vào tùng khâu, từng nhà máy và luôn thay đổi Nó chứa các

Trang 11

chất hữu cơ, chất rắn lơ lững, kim loại nặng, chất nổi…các hợp chất này ảnh hưởng lớn đến quá trình xử lý nước thải của nhà máy

Nước thải trong khu công nghiệp khi chế biến các chất hữu cơ, vô cơ Trong công nghiệp sản xuất hình thành từ các quá trình sau:

- Nước rửa nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị

- Nước làm nguội

- Nước được tách ra trong quá trình chế biến nguyên liệu

- Các loại nước khác: nước rửa bao bì, nhà xưởng, máy móc…

Hiện trạng môi trường nước

3.2.1 Chất lượng nước thải của trạm XLNT tập trung KCN Tân Bình

Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Tân Bình với công suất thiết kế

Môi Trường cấp văn bản nghiệm thu số 7272/TNMT-QLMT ngày 03/08/2006 cùng với giấy phép xả vào nguồn tiếp nhận

Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải sau sử lý, Công ty CP SX KD SNK DV &

ĐT Tân Bình (Tanimex) đã cho tiến hành đo đạc các chỉ tiêu nước thải định kỳ 4

XLNT tập trung KCN Tân Bình Đồng thời gửi đơn vị bên ngoài phân tích các chỉ tiêu theo TCVN 5945-2005

Trang 12

Bảng 3.1 Chất lượng nước thải trung bình của Trạm XLNT ngày 9/12/2009

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả TC nước thải

(TCVN 5945-2005, cột B) Nước thải trước

XL

Nước thải sau XL

Trang 13

3.2.2 Chất lượng nước nguồn tiếp nhận

Nguồn tiếp nhận lượng nước thải KCN Tân Bình là kênh Tham Lương, để đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn tiếp nhận, Công ty CP SX KD SNK DV & ĐT Tân Bình

(Tanimex) cũng đã tiến hành đo đạc tại các vị trí: phía trên nguồn tiếp nhận, gần nguồn tiếp nhận, phía dưới nguồn tiếp nhận

Bảng 3.2 Kết quả chất lượng nước kênh Tham Lương ngày 9/12/2009

Trang 15

NƯỚC THẢI VÀO

RA

Nước sau ép về lại bể nhận Bùn sau ép

Lọc rác và tách

NaOH HCl

Rác Dầu mỡ

Khí thổi Khí thổi

Trang 16

3.3.2 Thuyết minh

Nước thải từ nhiều nguồn khác nhau sẽ chảy trọng lực tập trung về nhà máy xử lý nước thải bằng 2 tuyến ống Từ 2 vị trí này sẽ được nối vào bể thu gom có song chắn rác với kích thước khe là 10 mm sẽ giữ lại rác có kích thước lớn trước khi cho nước đi vào hệ thống Nước thải từ bể thu gom được đưa lên thiết bị lọc rác tinh bằng 3 bơm chìm kiểu cánh hở nhằm loại bỏ những chất rắn có kích thước lớn hơn 0,75mm Khi lưu lượng nước thải khu công nghiệp ở mức trung bình thì một bơm hoạt động, khi lưu lượng nước cao thì 2 bơm hoạt động Một bơm đặt dự phòng khi một trong hai bơm có sự cố không hoạt động Tại bể thu gom mùi phát sinh từ nước thải rất khó chịu nên bể dược thiết kế có nắp đậy để hạn chế mùi

Sau khi qua thiết bị lọc rác tinh thì nước thải tự chảy vào bể tách dầu mỡ nhờ bố trí theo sự chênh lệch cao độ Dầu mở được tách ra nổi lên trên mặt nước thải sẽ được thải gạt vào máng bằng máy gạt và dầu này được đưa đi xử lý như chất thải độc hại, phần nước còn lại sẽ chảy tràn qua bể điều hòa

Tại bể điều hòa đầu dò pH sẽ kiểm tra pH của nước thải và đồng thời sẽ được điều chỉnh bằng dung dịch NaOH, HCl NaOH, HCl được cấp bởi bơm riêng và hoạt động dựa trên tính hiệu nhận được từ máy điều khiển đặt trong bể cân bằng Thông thường khoảng

Tiếp đến, nước từ bể điều hòa được bơm chìm sang bể SBR theo từng mẻ một, hai

bể hoạt động luân phiên nhau tạo thành một quy trình xử lý liên tục của hệ thống Đây là

bể phản ứng sinh học hiếu khí từng mẻ liên tục (sequencing bacth reactor)

Trang 17

Quy trình bể SBR diễn ra 5 giai đoạn: cấp nước, cấp nước và sục khí, sục khí, lắng, chắt nước Các giai đoạn này được vận hành vận hành liên tục và được điều khiển với chương trình tự động SBR Khi thời gian cấp nước kết thúc thì giai đoạn cấp nước và sục khí điễn ra, nước được cấp đủ vào hồ chứa trong quá trình sục khí thì sẽ được dừng lại nhưng khí vẫn được sục liên tục, lúc này nước được xáo trộn liên tục để tăng hiệu quả của quá trình xử lý hiếu khí bằng vi sinh Thời gian sục khí kết thúc, tiếp đến sẽ là giai đoạn lắng , bùn sẽ được lắng trong điều kiện tĩnh, các bông cặn nặng sẽ lắng xuống với tốc độ nhanh trong suốt quá trình lắng Giai đoạn cuối cùng của bể SBR là chắt nước Nước được chắt cách nước mặt 30cm và được đưa qua bể khử trùng

dòng thải bể khử trùng nước trước khi đưa ra hồ chứa nước sau xử lý

Ngoài ra, sau quá trình xử lý ở bể SBR một phần bùn dư nén ở đáy được chuyển đến máy ép bùn để xử lý bằng bơm cấp bùn Phần nước sinh ra trong quá trình ép bùn sẽ được chảy vào bể thu gom Phần bùn sau khi ép được đem đi phơi

3.4 Cấu tạo và chức năng từng công trình đơn vị

3.4.1 Song chắn rác thô

Chức năng:

Nhằm giữ lại các loại rác (giẻ, giấy, bao bì…) và các tạp chất rắn thô có kích thước lớn hơn 10mm trước khi đưa vào cá công trình xử lý tiếp theo Việc sử dụng song chắn rác trong các công trình xử lý nước thải tránh được các hiện tượng tắt nghẽn bơm, van và các

trường hợp gây hỏng bơm

Cấu tạo :

Song chắn rác đặt vuông góc với dòng chảy, gồm các thanh kim loai (inox) đặt cách nhau 10mm trong một khung thép hình chữ nhật, dễ dàng trượt lên xuống dọc theo hai khe ở thành mương dẫn và có thể kéo lên khi vệ sinh

Trang 19

3.4.3 Thiết bị lọc rác tinh

Chức năng:

Loại bỏ các tạp chất rắn và các hợp chất hữu cơ có kích thước lớn hơn 0.75mm

Hai thiết bị lọc rác được cấp nước nhờ 3 bơm hoạt động luân phiên nhau

Hình 3: Thiết bị lọc rác tinh

Trang 20

3.4.4 Bể tách dầu mỡ

Chức năng:

Trong nước thải có chứa nhiều váng dầu nổi lên trên bề mặt, được máy gạt dầu gạt vào máng và chảy vào thùng chứa sau đó được giao cho công ty môi trường Việt Úc xử lý Bể tách dầu có nhiệm vụ gạt bỏ các chất nổi bề mặt giúp cho các công trình phía sau xử lý đạt hiệu quả

Trang 21

3.4.5 Bể điều hòa

Chức năng:

Bể điều hòa sẽ điều dòng lưu lượng xuyên suốt trạm xử lý giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào các công đoạn tiếp theo Đồng thời bể điều hòa còn có vai trò làm

bể chứa nước thải khi hệ thống dừng lại để sửa chữa hoặc bảo trì

Bể điều hòa tăng hiệu quả xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, giảm thiểu khả năng giảm tốc cho bể SBR do tải trọng tăng đột ngột, giảm thiểu đến mức thấp nhất tác hại của các chất gây ức chế cho các vi sinh vật

Giảm một phần BOD

ổn định pH của nước thải mà không tốn nhiều hóa chất

Thiết bị đo pH hoạt động theo chế độ cảm biến sẽ tự động châm NaOH nếu pH nước thải nhỏ hơn 6.49 còn nếu pH lớn hơn 7.49 thì sẽ châm HCl

Cấu tạo:

Kích thước : 18.9 × 10 × 5 (m)

Chiều cao chứa nước: H = 4.7 (m)

Thời gian lưu nước trong bể: t = 7.8 (giờ)

Vật liệu xây dựng: bê tông cốt thép

Số bơm chìm: 2 cái (1 hoạt động, 1 dự phòng)

Máy khuấy: 2 cái

Trang 22

Hình 5: Bể điều hòa

Hình 6: hai bơm chìm ở bể điều hòa

Trang 23

3.4.6 Bể SBR (Sequencing Batch Reactor: bể phản ứng sinh học từng mẻ liên tục)

Số bể: 2 cái

Kích thước mỗi bể: Chiều dài × chiều rộng × chiều cao = 18.9 × 8.73 × 5 (m)

Chiều cao chứa nước: 4.7 (m)

Thời gian lưu lưu nước trong bể: t = 19.8 giờ

Số mẻ của 1 bể: 4 mẻ/ngày

Lượng bùn sinh ra: 51.6 kg/mẻ

Máy thổi khí: 2 cái (mỗi bể 1 cái)

Sục khí chìm: 4 cái (mỗi bể 2 cái)

Bơm bùn 2 cái

Ưu điểm:

Quá trình xử lý đơn giản, hiệu quả xử lý các chất o nhiễm cao

Không cần bể lắng 1 và 2, không cần hệ thống tuần hoàn bùn

Vận hành tự động, giảm diện tích xây dựng và chi phí đầu tư

Trang 24

Quá trình xử lý ổn định: khi sinh khối thích nghi với một khoảng rộng nồng độ chất nền

và DO thì quá trình xử lý không bị ảnh hưởng bởi tải trọng BOD, có khả năng xử lý đạt tiêu chuẩn cao (tiêu chuẩn loại A)

Có khả năng khử được các hợp chất Nito, Phootpho cao

Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành

Có thể lắp đạt từng phần và dễ dàng mở rộng thêm

Nhược điểm:

Công nghệ xử lý sinh học đòi hỏi sự ổn định tính chất nước thải trước khi xử lý Nếu có bất kỳ sự thay đổi đọt ngột của tính chất nước thải đầu vào (hàm lượng kim loại nặng cao, pH quá thấp hoặc quá cao…) thì sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả xử lý tải lương ô nhiễm tính theo BOD và nhiều khó khăn trong việc khắc phục các sự cố của các

bể vi sinh vật

Để bể có thể vận hành một cách hiêu quả thì đòi hỏi người vận hành phải thường xuyên theo dõi các bước xử lý nuowvs thải

Ngày đăng: 20/02/2014, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Chất lượng nước thải trung bình của Trạm XLNT ngày 9/12/2009. - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Bảng 3.1. Chất lượng nước thải trung bình của Trạm XLNT ngày 9/12/2009 (Trang 12)
32 Hóa chất BVTV: lân hữu cơ - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
32 Hóa chất BVTV: lân hữu cơ (Trang 13)
Bảng 3.2. Kết quả chất lượng nước kênh Tham Lương ngày 9/12/2009 - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Bảng 3.2. Kết quả chất lượng nước kênh Tham Lương ngày 9/12/2009 (Trang 13)
Bể hình chữ nhật nằm sâu dưới mặt đất Kích thước hố thu: V=15.1×9.2×5.9 (m) - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
h ình chữ nhật nằm sâu dưới mặt đất Kích thước hố thu: V=15.1×9.2×5.9 (m) (Trang 18)
Hình 3: Thiết bị lọc rác tinh - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Hình 3 Thiết bị lọc rác tinh (Trang 19)
Hình 4: Bể tách dầu mỡ - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Hình 4 Bể tách dầu mỡ (Trang 20)
Hình 5: Bể điều hòa - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Hình 5 Bể điều hòa (Trang 22)
Hình 6: hai bơm chì mở bể điều hòa - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Hình 6 hai bơm chì mở bể điều hòa (Trang 22)
Hình 7: Bể SBR 1 - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Hình 7 Bể SBR 1 (Trang 26)
Hình 8: Bể SBR 2 - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Hình 8 Bể SBR 2 (Trang 26)
hình 9: Bể khử trùng - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
hình 9 Bể khử trùng (Trang 27)
Hình 11: Thiết bị bơm bùn nén - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Hình 11 Thiết bị bơm bùn nén (Trang 28)
Hình 10: Bể nén bùn - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Hình 10 Bể nén bùn (Trang 28)
Hình 12: Máy ép bùn - quy trình công nghệ xử lý nước thải kcn tân bình
Hình 12 Máy ép bùn (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w