- HS nắm vững tứ giác nội tiếp, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp.- Biết được có những tứ giác nội tiếp được và những tứ giác không nội tiếp được đường tròn nào, nắm được điều kiện m
Trang 1- HS hiểu quỹ tích cung chứa góc, biết vận dụng cặp mệnh đề thuận, đảo của quỹ tích này để giải toán.
- Rèn kỹ năng dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình
- Biết trình bày lời giải một bài toán quỹ tích bao gồm phần thuận, đảo và k.luận
B – Chuẩn bị: - Các bài tập trong SGK, SBT.
C- Lên lớp : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Em hãy phát biểu quỹ tích cung chứa
Nếu góc AMB = 900 thì quỹ tích của điểm
M là đường tròn đường kính AB
Bài tập 44/SGK HS; sữa bài.
Hoạt động 2 – Luyện tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 49/87.
Dựng tam giác ABC biết BC = 6 cm,
góc A = 400, đường cao AH = 4 cm
GV: Dựng tạm hình trên bảng từ đó
hướng dẫn HS phân tích
Giả sử tam giác ABC đã dựng được có
BC = 6cm, góc A = 400, AH = 4cm, ta
nhận thấy cạnh BC = 6cm dựng được
HS: dựng hình vào vỡ theo sự hướng dẫn của Giáo viên
+) Dựng đoạn thẳng BC = 6cm
Trang 2ngay Đỉnh A phải thoả mãn những
điều kiện gì?
Điểm A phải nằm trên đường nào?
Hãy nêu cách dựng?
Có H là trực tâm tam giác ABC ( góc A
= 600) I là tâm đường tròn nội tiếp, O
là tâm đường tròn ngoại tiếp
Chứng minh: H,I,O cùng thuộc một
đường tròn
Hãy tính góc BHC=? Góc BIC =?
Tính góc BOC = ?
GV: Vậy H,I,O cùng nằm trên một
cung chứa góc 1200 dựng trên BC
+) Dựng cung chứa góc trên BC
+) Dựng đường thẳng xy song sonh với BC, cách BC 4 cm; xy cắt cung chứa góc tại A và A’
Nối AB, AC Tam giác Abc hoặc tam giác A’BC là tam giác cần dựng
HS: Cả lớp làm bài vào vỡ
1 Hs lên bảng trình bày
Tứ giác AB’HC’ có góc A = 600,
B C IBC ICB
BOC= BAC = ( Định lý góc nội tiếp)
• HD bài tập về nhà : BT 51,52 SGK.
• Đọc bài 7 – Tứ giác nội tiếp
Trang 3- HS nắm vững tứ giác nội tiếp, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp.
- Biết được có những tứ giác nội tiếp được và những tứ giác không nội tiếp được đường tròn nào, nắm được điều kiện một tứ giác nội tiếp được
- Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán và thực hành
B – Chuẩn bị: - Com pa, thước thẳng, phấn màu, sgk.
C- Lên lớp : Hoạt động 1 : Khái niệm tứ giác nội tiếp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
ĐVĐ: Các em đã được học tam giác
nội tiếp đường tròn và ta luôn vẽ được
đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác
Vậy với tứ giác thì sao? Có phải bất kỳ
tứ giác nào cũng nội tiếp được đường
tròn không? Bài học hôm nay sẽ trả lời
câu hỏi đó
GV: Cả lớp cùng vẽ hình vào vở
- Đường tròn tâm O
- Vẽ tứ giác ABCD có tất cả các đỉnh
nằm trên đường tròn đó
GV: Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp
đường tròn
Vậy tứ giác nội tiếp đường tròn là tứ
giác như thế nào?
Em hãy đọc định nghĩa trong SGK
- Tứ giác nội tiếp đường tròn còn được
gọi là tứ giác nội tiếp
Trên hình vẽ em hãy chỉ ra các tứ giác
nội tiếp ?
Có tứ giác nằm trên hình không nội
tiếp được đường tròn không? Vì sao?
HS: Vẽ hình vào vỡ
HS: Trả lời như SGK
HS: Đọc định nghĩa trong SGK
HS: Các tứ giác nội tiếp là:
ABDE, ACDE, ABCD, vì có 4 đỉnh đều thuộc đường tròn
Tứ gáic MADE không nội tiếp
Trang 4Trên hình 43,44 SGK có tứ giác nào nội
tiếp?
GV: Vậy có những tứ giác nội tiếp
được và có những tứ giác không nội
tiếp được đường tròn nào
HS: H43-Tứ giác ABCD nội tiếp đtròn (O) H44 – Không có tứ giác nội tiếp vì không có đường nào đi qua 4 điểm M,N,P,Q
Hoạt động 2- Định lý.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV vẽ hình yêu cầu HS ghi gt và kl
Em hãy chứng minh định lý trên
GV: Hướng dẫn qua cách chứng minh
bằng cách chứng minh các góc nội tiếp
*) Củng cố : Bài tập 53SGK.
1 HS đọc định lý trong SGK
HS: Ghi GT và KL
GT Tứ giác ABCD nội tiếp (O)
KL Góc A + góc C = 1800
Góc B + góc D = 1800
CM: 1 HS lên bảng thực hiện
Cả lớp làm vào vở
HS: Dùng bút chì điền vào sách, giáo viên chiếu trên kết trong sách của HS
Hoạt động 3- Định lý đảo.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gọi 1 HS đọc định lý đảo trong SGK
GV: vẽ tứ giác ABCD có góc B + góc
D = 1800 yêu cầu HS nêu gt, kl
GV gợi ý để HS chứng minh định lý
GV: yêu cầu 2 HS nhắc lại 2 định lý
vừa học
CM: SGK/88
Hoạt động 3- Luyện tập:
*) Bài tập 55 SGK; BTVN: 54,56,57,58,59 SGK
Trang 5- Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh tứ giác nội tiếp.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, chứng minh hình, sử dụng được các định lý
- Giáo dục ý thức giải bài tập hình theo nhiều cách
B – Chuẩn bị: - Các bài tập trong SGK, SBT.
C- Lên lớp : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Phát biểu định nghĩa và tính chất của tứ
giác nội tiếp?
Bài tập 58/SGK.
a, Chứng minh tứ giác ABDC nội tiếp?
b, Xác định tâm của đường tròn đi qua
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 56-SGK ( gọi 1 HS đọc đề)
GV: Vẽ hình trên bảng
GV: gọi 1 HS lên bảng ghi GT, KL
GV: Gợi ý: Gọi sđ góc BCE = x
HS : Ghi gt, kl và vẽ hình vào vở
1 HS lên bảng thực hiện
- ·ABC ADC+ · = 180 0 (Vì tứ giác ABCD nội tiếp)
ABC= +x và ·ADC= 20 0 +x ( Theo tính
Trang 6Tìm các góc của tứ giác ABCD?
GV: Nhận xét, cho điểm
Bài tập 59.SGK.
Em hãy chứng minh AP = AD ?
Em có nhận xét gì về hình thang
ABCP?
Vậy hình thang nội tiếp đường tròn khi
và chỉ khi là hình thang cân
chất góc ngoài của tam giác)
1HS đọc đề bài trong SGK
1 HS lên bảng vẽ hình, ghi gt, kl
HS: Ta có ( Tính chất HBH)Có ( kề bù)
- Hình thang ABCP có µA1 = =µP1 µB
Suy ra tứ giác ABCP là hình thang cân
*) Hướng dẫn bài tập về nhà: Bài tập 60-SGK
*) Bài tập về nhà: 40 – 43 SBT.
Trang 7- HS hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn nội ( ngoại tiếp) một đa giác.
- HS hiểu được bất kỳ một đa giác đều nào cũng có một đường tròn nội tiếp, một đường tròn ngoại tiếp
- HS biết vẽ tâm của đa giác đều, từ đó vẽ đường tròn ng tiếp (nội tiếp) đa giác
B – Chuẩn bị: - Thước, compa, êke.
dùng cho HS khá, giỏi
C- Lên lớp : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Em hãy nêu định nghĩa và tính chất của
tứ giác nội tiếp?
Do đó QR//ST
Hoạt động 2 : Định nghĩa:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV đưa hình 49-SGK/90 và giới thiệu
Trang 8tiếp đa giác?.
GV: Đưa định nghĩa lên màn hình
Em có nhận xét gì về đường tròn nội
ngoại tiếp hình vuông?
HS: Đọc định nghĩa trong SGK
- Hai đường tròn đồng tâm
- Trong tam giác vuông OIC có:
Hoạt động 3 – Định lý.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Theo em có phải bất kỳ đa giác nào
cũng nội tiếp được đường tròn hay
không?
Người ta đã chứng minh được định lý
sau: “ Bất kỳ ……”
GV: giới thiệu về tâm của đa giác đều
Hai HS đọc lại định lý trong SGK/91
Hoạt động 4 – Luyện tập.
Bài tập 62/SGK.
GV: Hường dẫn vẽ hình – HS tính
*) BTVN: 63,64 SGK.
Trang 9- Học sinh cần nhớ công thức tính độ dài đường tròn C = 2 Rπ hoặc C = πd.
- Biết cách tính độ dài cung tròn
- Biết vận dụng công thức để tính các đại lượng chưa biết trong các công thức và giải một bài toán thực tế
B – Chuẩn bị: - Thước, compa, êke.
C- Lên lớp : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Em hãy nêu định nghĩa đường tròn nội
ngoại tiếp đa giác?
45 2
//
AB DC
⇒ ( 2 góc so le trong bằng nhau)
⇒ ABCD là hình thang
Mà ABCD là hình thang nội tiếp nên là hình thang cân
Hoạt động 2 : Công thức tính độ dài đường tròn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV đưa công thức tính độ dài đường tròn
C = 2 Rπ hay C= πd
Trong đó : C là chu vi hình tròn
d là đường kính
GV: Hướng dẫn HS làm ?1
- Lấy 1 hình tròn bàng bìa cứng đánh dấu 1
điểm A trên đường tròn
- Đặt điểm A trùng với điểm O trên một thước
thẳng có vạch chia Ta cho hình tròn lăn một
vòng trên thước đó Đến khi điểm A lại trùng
vối cạnh thước thì ta đọc độ dài đường tròn đo
được Đo tiếp đường kính của đường tròn, rồi
diền vào bảng
HS: Thực hành theo sự hướng dẫn của GV
Trang 10Đường tròn (O1)
Độ dài đường tròn 6,3
Nêu nhận xét
Vậy π là gì?
*) Củng cố : Bài tập 65/94SGK.
Hoạt động 3 : Công thức tính độ dài cung tròn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đường tròn bán kính R có độ dài tính ntn?
- Đường tròn ứng với cung 3600, vậy cung 10
có độ dài tính như thế nào?
- Cung n0 có độ dài là bao nhiêu?
GV ghi: l =π180Rn
Trong đó: l : độ dài cung tròn
R: Bán kính đường tròn
N: Số đo độ của cung tròn
*) Củng cố : bài tập 66 – SGK.
+) C = 2 Rπ
+) 2360πR+) 2 .
Hoạt động 4 – Có thể em chưa biết
- GV: yêu cầu 1 Hs đọc sgk/94
Hoạt động 5 – Luyện tập – Củng cố :
- Bài tập 69/SGK
- BTVN: 68,70,73 SGK
- Tiết sau luyện tập
Trang 11- Rèn luyện kỹ năng áp dụng công thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn và các công thức suy luận của nó.
- Nhận xét rút ra được một số cách vẽ đường cong chắp nối Biết cách tính độ dài đường cong đó
- Giải một số bài toán thực tế
B – Chuẩn bị: - Thước, compa, êke.
C- Lên lớp : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HS: Chữa bài tập 70/95-SGK.
GV: Đưa hình vẽ lên bảng phụ
GV: Nhận xét và cho điểm
HS: Tính chu vi của các hình
Hình 52: C1 = πd ≈3,14*4=12,56 (cm)Hình 53: 2
.180 2 90
12,56( ) = R+
R
C3 = πd ≈ 12,56 (cm)Vậy chu vi của 3 hình bằng nhau
Hoạt động 2 – Luyện tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 68/95-SGK
GV: Vẽ hình trên bảng
Hãy tính độ dài các nữa đường tròn đường
kính AC, AB, BC?
- Hãy chứng minh nửa đường tròn đường
1 HS đọc đề bài , HS vẽ hình vào vỡ
HS: Trả lời : Độ dài nửa đường tròn (O1) là : πAC2Độ dài nửa đường tròn (O2) là : πAB2Độ dài nửa đường tròn (O3) là : πBC2HS: Có AC = AB + BC ( Vì B nằm giữa A
Trang 12kính AC bằng tổng hai nửa đường tròn
đường kính AB và BC
Bài tập 71-96/SGK.
Gọi 1 HS đọc đề và lên bảng vẽ hình như
SGK
HS: Hoạt động nhóm 5 phút, sau đó đại
diện nhóm lên trình bày
+) Vẽ cung tròn EF tâm C, bán kính R2 = 2cm; n = 900
+) Vẽ cung tròn FG tâm D, bán kính R3 = 3cm; n = 900
+) vẽ cung tròn GH tâm A, bán kính R4 = 4cm; n = 900
HS: Hoạt động nhóm, đại diện nhóm lên
Trang 13- HS nhớ công thức tính diện tích hình tròn bán kính R là S = πR2.
- HS biết tính diện tích hình quạt tròn
- Có kỹ năng vận dụng công thức đã học vào giải toán
B – Chuẩn bị: - Thước, compa, êke.
C- Lên lớp : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu 1 HS chữa bài tập 76-SGK
So sánh độ dài cung AmB với độ dài
đường gấp khúc AOB?
GV: Nhận xét, cho điểm
HS lên bảng sữa bài tập
Độ dài cung AmB là : ¼
R R
π π
⇒ >
Vậy độ dài cung AmB lớn hơn độ dài đường gấp khúc AOB
HS: Nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2- Công thức tính diện tích hình tròn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Em hãy nêu công thức tính diện tích hình
tròn như chúng ta đã biết ?
Qua bài trước chúng ta đã biết 3,14 là giá
trị gần đúng của số vô tỷ π Vậy công
thức tính diện tích hình tròn bán kính R là:
S = π.R2
Aùp dụng : Tính S biết R = 3 cm.
*) Củng cố : bài tâp 77/98-SGK.
S = 3,14.R.R
Hoạt động 3 – Cách tính diện tích hình quạt tròn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Giới thiệu hình quạt tròn như SGK HS: vẽ hình vào vở và nghe giáo viên
trình bày
Trang 14
Hinhf quạt tròn OAB tâm O, bán kính R,
cong n0
Để xây dựng công thức tín S hình quạt
tròn ta sẽ thực hiện ?
GV: Kiểm tra của 1 – 2 nhóm
Gọi đại diện nhóm nhận xét
Vậy để tính diện tích hình quạt tròn n0, ta
có những công thức nào?
*) Củng cố : bài tập 79/SGK
HS: Hoạt động nhóm điền vào SGK
HS: Có 2 công thức:
2
360
lR hay S =
2
q
R n
Với R là bán kính của đường tròn
n là số đo độ của cung,
l là độ dài cung tròn 1HS: Đọc to đề bài và tóm tắt dưới dạng ký hiệu
*) Hoạt động 4 – Luyện tập : Bài tập 81, 82 – SGK.
*) Hướng dẫn bài tập về nhà : 78, 80 SGK
- Làm bài tập luyện tập
Trang 15- HS được củng cố kỹ năng vẽ hình và kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình tròn, diện tích hình quạt tròn vào giải toán.
- HS được giới thiệu khái niệm hình viên phân, hình vành khăn và cách tính diện tích của các hình đó
B – Chuẩn bị: - Các bài tập trong SGk, SBT.
C- Lên lớp : Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 78/SGK HS: Chữa bài tập 178-SGK
Hoạt động 2 – Luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 85 trang 100 SGK.
- GV giới thiệu khái
niệm hình viên
phân
Hình viên phân là
phần hình tròn giới
hạn bởi một cung và
dây căng cung ấy
Ví dụ: Hình viên phân AmB.
- Tính diện tích hình viên phân AmB
biết góc ở tâm ·AOB= 60 0và bán kính
đường tròn là 5,1 cm
GV: Làm thế nào để tính được diện tích
hình viên phân AmB
GV yêu cầu HS tính cụ thể
HS vẽ hình và nghe GV trình bày bài
HS: Để tính được diện tích hình viên phân AmB, ta lấy diện tích quạt tròn AOB trừ
đi diện tích tam giác OAB
+) Diện tích quạt tròn AOB là:
Trang 16Bài 87trang 100 SGK.
GV: Nửa đường tròn (O) cắt AB và Ac
lần lượt tại D và E
- Các em có nhận xét gì về tam giác
BOA
- Tính diện tích viên phân BmD
- Tính diện tích hai hình viên phân ở
ngoài tam giác ABC
HS vẽ hình vào vở
+) Tam giác BOA là tam giác đều vì có
Trang 17- HS ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức của chương về số đo cung, liên hệ giữa cung, dây và đường kính, các loại góc với đường tròn, tứ giác nội tiếp, đường tròn nội, ngoại tiếp đa giác đều, cách tính độ dài đường tròn, cing tròn, diện tích hình tròn, quạt tròn.
- Luyện tập kỹ năng đọc hình, vẽ hình, làm bài tập trắc nghiệm
B – Chuẩn bị: - Các bài tập trong SGK, SBT.
C- Lên lớp : Hoạt động 1 : Ôn tập về cung-dây và đường kính
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập1: Cho đường tròn (O).
Góc AOB = a0; góc COD = b0, vẽ dây AB,
CD
a) Tính : sđ»ABnhỏ, sđ»ABlớn
Tính sđCD» nhỏ, sđCD» lớn
b) »AB nhỏ = CD» nhỏ khi nào ?
c) »AB nho > CD» nhỏ khi nào ?
HS: Vẽ hình vào vở
HS : Trả lời câu hỏi
sd AB» nhỏ = ·AOB a= 0
sd AB» lớn = 3600 – a0 sdCD» nhỏ = COD b· = 0
sdCD» lớn = 3600 – b0
b) »AB nhỏ = CD» ⇔a0 =b0
hoặc dây AB = CD
c) »AB nhỏ > CD» nhỏ⇔a0 >b0
hoặc dây AB > dây CD
Hoạt động 2 : Ôn tập về góc và đường tròn.
Có sđ cung AmB = 600 ⇒cung AmB là cung nhỏ ⇒sđ góc AOB = sđ cung
Trang 18b) Thế nào là góc nội tiếp?
Tính góc ACB=?
c) Thế nào là góc tạo bởi 1 tia tiếp
tuyến và dây cung?
So sánh góc ACB và góc Abt Phát biểu
hệ quả áp dụng?
d) So sánh góc ADB và góc ACB?
- Phát biểu định lý góc có đỉnh ở bên
trong đường tròn?
Viết biểu thức minh hoạ?
e)Phát biểu định lý góc có đỉnh ở bên
ngoài đường tròn Viết biểu thức minh
hoa
*) Phát biểu quỹ tích cung chứa góc?
*) Thế nào là tứ giác nội tiếp đường tròn?
Tứ giác nội tiếp có tính chất gì ?
*) Thế nào là đường tròn nội, ngoại tiếp
c) HS phát biểu định lý tr78/SGK
· 1 · 0
30 2
Vậy góc ACB = góc Abt
Hệ quả: Góc nội tiếp và góc tạo bởi 1 tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn 1 cung thì bằng nhau
HS: Đứng tại chổ trả lời các câu hỏi trên
*) Hướng dẫn bài tập về nhà: 91-99-SGK/105.
- Tiết sau ôn tập