Bài giảng này cung cấp cho GV, HS một lượng kiến thức đầy đủ. Và với phương pháp trình bày gợi mở thì việc giải một phương trình chứa căn thức trong đề thi đại học sẽ trở thành dễ dàng hơn.
Trang 1Học trò hỏi sao ở mỗi bài toán thầy luôn có hai câu hỏi:
Câu 1: Tại sao cách giải lại như vậy?
Câu 2: Em hãy nghĩ ra một hoặc vài bài toán tương tự.
Tôi trả lời:
Câu 1: Với mục đích "Khơi dậy Tư duy".
Câu 2: Với mục đích "Khơi dậy óc sáng tạo".
Em có được “Tư duy và Sáng tạo” tôi hoàn thành việc dạy học.
LÊ HỒNG ĐỨC và VƯƠNG DANH THÁI 0936546689
Email: lehongduc39@gmail.com nhomcumon68@gmail.com
"Mục tiêu đích thực của bất cứ ai mong muốn trở thành
người thầy không phải là truyền đạt ý kiến mình mà là
khơi dậy tư duy"
Frederick William Roberson
11 CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP
GIẢI ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN
(Phù hợp với HS 9, 10, 11, 12, 13)
CÁC CƠ SỞ BỒI DƯỠNG CỦA NHÓM CỰ MÔN
Cơ sở 1: SN 20 − Ngõ 86 Tô Ngọc Vân − Tây Hồ − Hà Nội.
Trang 2Cơ sở 2: SN 5/99 − Ngõ 22 Tôn Thất Tùng − Đống Đa − Hà Nội.
Cơ sở 3: SN 11/98 − Ngõ 72 Tôn Thất Tùng − Đống Đa − Hà Nội.
Bµi 2 (Đề thi đại học − Khối B năm 2010): Giải phương trình:
23x 1+ − 6 x 3x− + −14x 8 0, x− = ∈¡
Bµi 3 (Đề thi đại học − Khối A năm 2009: Giải phương trình:
Bµi 6 (Đề thi đại học − Khối B năm 2007): Chøng minh r»ng víi mäi gi¸ trÞ
d¬ng cña tham sè m, ph¬ng tr×nh sau cã hai nghiÖm thùc ph©n biÖt:
1 Bài 1 thuộc Dạng phương trình chứa 1 căn bậc hai.
2 Bài 2 thuộc Dạng phương trình chứa 2 căn bậc hai.
3 Bài 3 thuộc Dạng phương trình chứa 2 căn có bậc khác nhau.
Trang 34 Bài 4, bài 5 thuộc Dạng phương trình chứa nhiều căn.
5 Bài 6, bài 7 thuộc Dạng phương trình chứa tham số.
Từ đó, để cung cấp cho các em học sinh một giáo trình gọn nhẹ với đầy đủ kiếnthức, bài giảng này sẽ được chia thành 5 phần (5 dạng phương trình)
Ví dụ đầu tiên ở mỗi phần rất quan trọng, bởi nó sẽ cung cấp các phươngpháp để giải
Hoạt động sau mỗi ví dụ chính là bài tập.
Tham khảo thêm cuốn sách:
1 PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ − NXB Hà Nội
do LÊ HỒNG ĐỨC chủ biên
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ VÔ TỈ” − NXB Đại học Sư Phạm
do LÊ HỒNG ĐỨC chủ biên
Trang 4Phép biến đổi này không cần đặt điều kiện f(x) ≥ 0 Tuy nhiên, các em họcsinh cần biết đánh giá tính giải được của phương trình (*) − Với đa thức thì bậccủa (*) phải nhỏ hơn 5.
+ = −
x 1 5 x
dễ nhận thấy khi sử dụng phép khai phương ta nhận được một phương trình bậchai − Bài toán giải được
Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:
Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển phương trình về dạng tích (x − x0)h(x) bằngphép nhân liên hợp Cụ thể:
− Nhận xét rằng x0 = 3 là nghiệm của phương trình
− Biến đổi phương trình về dạng:
Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Với điều kiện 5 − x ≥ 0 tức x 5≤ , ta biến đổi phương trình về dạng:
Trang 5Nờn phương trỡnh nếu cú nghiệm thỡ sẽ là duy nhất.
Nhận thấy x = 2 là nghiệm của phương trỡnh
Nhận xét: Nh vậy, để giải một phương trình chứa căn ta có thể lựa chọn
một trong các cách:
Cách 1: Biến đổi tơng đơng Lu ý cách nhẩm nghiệm x0 rồi
chuyển phương trỡnh về dạng tớch (x − x0)h(x) bằngphộp nhõn liờn hợp, bởi trong nhiều trờng hợp sẽ nhận
đợc cách giải hay
Cách 2: Đặt ẩn phụ Một hoặc nhiều ẩn phụ.
Cách 3: Sử dụng phơng pháp hàm số Sử dụng đạo hàm Cách 4: Đánhgiá.
HOẠT ĐỘNG 1: Giải phương trỡnh:
Trang 6Đánh giá và định hớng thực hiện: Phương trỡnh dạng cơ bản f(x) g(x) và=
dễ nhận thấy khi sử dụng phộp khai phương ta nhận được một phương trỡnh bậchai − Bài toỏn giải được
Ngoài ra, phương trỡnh cũn được giải theo cỏc cỏch khỏc:
Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển phương trỡnh về dạng tớch (x − x0)h(x) bằngphộp nhõn liờn hợp Cụ thể:
− Nhận xột rằng x0 = 2 là nghiệm của phương trỡnh
− Biến đổi phương trỡnh về dạng:
Ta cú thể trỡnh bày theo cỏc cỏch sau:
Cỏch 1: Với điều kiện 3x − 4 ≥ 0 tức x 4
x (loai) 9
Trang 7dễ nhận thấy khi sử dụng phép khai phương ta nhận được một phương trình trùngphương − Bài toán giải được.
Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:
Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển phương trình về dạng tích (x − x0)h(x) bằngphép nhân liên hợp Cụ thể:
− Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của phương trình
− Biến đổi phương trình về dạng:
Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Với điều kiện 4x2− 1 ≥ 0 tức x 1
x 8 9
4 x 1
Trang 8t (loai) 4
dễ nhận thấy khi sử dụng phép khai phương ta nhận được một phương trình bậc
ba − Bài toán giải được
Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:
Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển phương trình về dạng tích (x − x0)h(x) bằngphép nhân liên hợp Cụ thể:
− Nhận xét rằng x0 = −2 là nghiệm của phương trình
− Biến đổi phương trình về dạng:
3 3
Trang 9 Gi¶i
Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Với điều kiện x + 5 ≥ 0 tức x ≥−5, ta biến đổi phương trình về dạng:
Nên phương trình nếu có nghiệm thì sẽ là duy nhất
Nhận thấy x = −2 là nghiệm của phương trình
HOẠT ĐỘNG 4: Giải các phương trình sau:
+ = −
a 2x 1 1 x b x 2 4 x + = − + = −
dễ nhận thấy khi sử dụng phép khai phương ta nhận được một phương trình bậcbốn − Để giải được phương trình này cần có kỹ năng phân tích đa thức thànhnhân tử
Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:
Sử dụng phương pháp đạt ẩn phụ, với t= x2+3x 5, t 0.+ ≥
Trang 10 Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển phương trình về dạng tích (x − x0)h(x) bằngphép nhân liên hợp Cụ thể:
− Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của phương trình
− Biến đổi phương trình về dạng:
Ta có thể trình bày theo các cách sau :
Cách 1: Biến đổi phương trình về dạng:
t (loai) 2
Trang 11dễ nhận thấy khi sử dụng phép khai phương ta nhận được một phương trình bậcbốn − Để giải được phương trình này cần có kỹ nămg phân tích đa thức thànhnhân tử.
Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:
Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển phương trình về dạng tích (x − x0)h(x) bằngphép nhân liên hợp Cụ thể:
− Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của phương trình
− Biến đổi phương trình về dạng:
2x 1 x− − +x −2x 1 0+ = 2x 1 x2 2
x 2x 1 02x 1 x
2
x 3x 1 02x 1 ( x 3x 1)
Trang 12VËy, ph¬ng tr×nh cã hai nghiÖm x = 1 vµ x 2= − 2
Cách 2: Với điều kiện 2x − 1 ≥ 0 tức x 1
Trang 13VËy, ph¬ng tr×nh cã hai nghiÖm x = 1 vµ x 2= − 2.
HOẠT ĐỘNG 6: Giải phương trình sau:
2
a 2x 1 x− − +3x 3 0, x− = ∈¡
24x 9
cã bao nhiªu nghiÖm
dễ nhận thấy khi sử dụng phép khai phương ta nhận được một phương trình bậcsáu Do vậy cách này không khả thi
Từ điều kiện có nghĩa của phương trình:
1 − x2 ≥ 0 ⇔ |x| ≤ 1
Gợi ý ta lựa chọn ẩn phụ lượng giác x = sint hoặc x = cost
Ở đây, ta chọn x = cost bởi khi đó VP = 4cos3t − 3cost = cos3t
x cos
83
Trang 14 Nhận xét: Nh vậy, bằng việc lựa chọn phơng pháp lợng giác hoá, chúng ta
đã chuyển phơng trình ban đầu về phơng trình lợng giác và đểgiải phơng trình đó chúng ta đã lựa chọn phơng pháp biến đổithành tích
f(x) g(x) thành h(x) f(x) g(x) nờn chưa thể sử dụng phộp khai phương.=
Trước tiờn, hóy đi đặt điều kiện cú nghĩa cho phương trỡnh
Trang 15f(x) g(x) thành h(x) f(x) g(x) nên chưa thể sử dụng phép khai phương.=
Trước tiên, hãy đi đặt điều kiện có nghĩa cho phương trình
Trang 16do đó, phơng trình có nghiệm:
x = t ± (x − 1)
2 2
x23x 2x 1 0
Chú ý: Tiếp theo, là minh hoạ phơng trình chứa một căn bậc ba.
x + =2 3 3x 2, x− ∈Ă
dễ nhận thấy khi sử dụng phộp lập phương ta nhận được một phương trỡnh bậcsỏu − Khụng khả thi
Sử dụng phương phỏp đạt ẩn phụ, với y= 33x 2− ta được:
Trang 17−
) nghiÖm
« v ( 0 2 y xy x
0 y x
2 2
=
−
0 2 x x
0 1 x
VËy, nghiÖm cña ph¬ng tr×nh lµ x = 1 hoÆc x = − 2
HOẠT ĐỘNG 10: Giải các phương trình sau:
Nên cần hai phép khai phương
Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:
Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển phương trình về dạng tích (x − x0)h(x) bằngphép nhân liên hợp Cụ thể:
− Nhận xét rằng x0 = −1 là nghiệm của phương trình
− Biến đổi phương trình về dạng:
Trang 19Nên phương trình nếu có nghiệm thì sẽ là duy nhất.
Nhận thấy x = −1 là nghiệm của phương trình
Nên phương trình nếu có nghiệm thì sẽ là duy nhất
Nhận thấy x = −1 là nghiệm của phương trình
Trang 20HOẠT ĐỘNG 11: Giải cỏc phương trỡnh sau:
Đây là dạng mẫu mực mà ta đã biết cách giải
Ngoài ra, phương trỡnh cũn được giải theo cỏch "Nhẩm nghiệm x0 " rồi chuyển
phương trỡnh về dạng tớch (x − x0)h(x) bằng phộp nhõn liờn hợp Cụ thể:
− Nhận xột rằng x0 = 1 là nghiệm của phương trỡnh
− Biến đổi phương trỡnh về dạng:
Trang 21Nên phương trình nếu có nghiệm thì sẽ là duy nhất.
Nhận thấy t = 1 là nghiệm của phương trình
VËy, ph¬ng tr×nh cã hai nghiÖm x = 1 vµ x = 2
HOẠT ĐỘNG 12: Giải các phương trình sau:
Trang 22hai căn bậc hai nên không thể sử dụng phơng pháp bình phơng và cũng khôngthể sử dụng phơng pháp ẩn phụ (với hai ẩn phụ) bởi nếu đặt:
Với các bài toán kiểu này x0 đợc chọn sao cho 3x0+1, 6 x− ∈0 Ơ
Trang 23VËy, ph¬ng tr×nh cã nghiÖm duy nhÊt x = 5.
HOẠT ĐỘNG 13: Giải các phương trình sau:
a 2 x 3 5 x 2x 5x 9 0
− + 2− + − =
b x 2 x 5 x 6 0
3 ph¬ng tr×nh chøa hai c¨n c¸c bËc kh¸c nhau
Trang 24315u 4u 32u 40 0
3(u 2)(15u 26u 20) 0
Vậy, phơng trình có nghiệm duy nhất x = −2
HOẠT ĐỘNG 14: Giải cỏc phương trỡnh sau:
4 phơng trình chứa nhiều căn bậc hai
2 x 2 2 x 1+ + + − x 1 4, x+ = ∈Ă
em học sinh nghĩ ngay tới việc phải đặt điều kiện có nghĩa cho phơng trình vàchính từ công việc này sẽ giúp các em định hớng đợc lời giải, cụ thể:
Trang 25Và cũng chính vì vậy, khi trình bày lời giải bài toán trên chúng ta đợc quyền
bỏ qua bớc đặt điều kiện
Trang 26Từ đó, suy ra phơng trình này vô nghiệm.
HOẠT ĐỘNG 16: Giải phương trỡnh sau:
Trang 292 4
một phơng trình bậc hai dạng:
Khi đó, để phơng trình ban đầu có nghiệm thực điều kiện là phơng trình (*)
có nghiệm t ∈ [0; 1) Với công việc này các em học sinh có thể sử dụng
ph-ơng pháp tam thức bậc hai hoặc phph-ơng pháp hàm số
Điều kiện x ≥ 1
Chia hai vế của phơng trình cho x 1+ , ta đợc:
2 4
Trang 30Để phơng trình ban đầu có nghiệm thực điều kiện là phơng trình (*) cónghiệm t ∈ [0; 1), tức đờng thẳng y = −m cắt đồ thị hàm số f(t) = 3t2 − 2t trêntập D = [0; 1), ta đợc:
1
m 13
− < < thoả mãn điều kiện đầu bài
HOẠT ĐỘNG 18: Tìm m để phơng trình sau có nghiệm thực:
Do đó, với ẩn phụ t= 3x 2− + x 1− ta chuyển đợc phơng trình về dạng:
mt = t2− 6 ⇔ t2− mt − 6 = 0
Từ đó, để thực hiện đúng với bài toán chứa tham số ta thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Đặc điều kiện có nghĩa cho phơng trình.
Bớc 2: Sử dụng ẩn phụ t= 3x 2− + x 1− , nhng phải tìm đợc điều kiện
x
0 2
Trang 31(2) ⇔ mt = t2− 6 ⇔ f(t) = t2− mt − 6 = 0 (3)Phơng trình (1) có nghiệm ⇔ (3) có nghiệm t ≥ 1
Nhận xét rằng (3) luôn có hai nghiệm trái dấu, do vậy để (3) có nghiệm thoả mãn
t ≥ 1 điều kiện là:
(3) có nghiệm thoả mãn t1 ≤ 1 ≤ t2 ⇔ a.f(1) ≤ 0 ⇔ 1 − m − 6 ≤ 0
⇔ m ≥ 5
Vậy, với m ≥ 5 phơng trình (1) có nghiệm
HOẠT ĐỘNG 19: Tìm m để phơng trình sau có nghiệm thực:
x x+ x 12 m+ = 5 x− + 4 x −
giá trị dơng của tham số m, phơng trình sau có hai nghiệm thực phânbiệt:
Trang 32VËy, víi mäi m > 0 ph¬ng tr×nh ban ®Çu lu«n cã hai nghiÖm thùc ph©n biÖt.
HOẠT ĐỘNG 20: Chøng minh r»ng víi mäi gi¸ trÞ d¬ng cña tham sè m, ph¬ng
tr×nh sau cã hai nghiÖm thùc ph©n biÖt:
v
x 1
u
2 v
v
x 1
u
2 v
=
− +
+
a v u
2 ) uv v u )(
=
−
+
a v u
2 ) uv v u(
.
a NÕu a = 0, th× hÖ v« nghiÖm
Trang 33a v
u
a
2 uv v
=
− +
a v u
a
2 uv 3 )v
) a
2 a(
3
1 uv
a v u
a
8 − 3 ≥ 0 ⇔ 23−aa ≥0 ⇔ 0 < a ≤ 2.VËy, ph¬ng tr×nh cã nghiÖm khi 0 < a ≤ 2
Trang 34HOẠT ĐỘNG 21: Với giá trị nào của a thì phơng trình sau có nghiệm:
1
1 x
1
1 x
1
2
⇔ x = 0
Vậy, phơng trình có nghiệm duy nhất khi m = 3
Nhận xét: Trong ví dụ trên, việc đánh giá tính đối xứng là khá đơn giản bởi
hàm số ở vế trái là hàm chẵn Trong nhiều trờng hợp ta cần đánh giá tính đốixứng thông qua việc thay đổi vai trò
Trang 35⇔ m = 3.
HOẠT ĐỘNG 22: Tìm m để phơng trình sau có nghiệm thực duy nhất:
4x +4 2 x− + x+ 2 x− =m
đáp số − lời giải các hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1: Ta cú thể trỡnh bày theo cỏc cỏch sau:
Cỏch 1: Với điều kiện 2 − x ≥ 0 tức x ≤ 2, ta biến đổi phương trỡnh về dạng:
Trang 36Nên phương trình nếu có nghiệm thì sẽ là duy nhất.
Nhận thấy x = 1 là nghiệm của phương trình
HOẠT ĐỘNG 2:
a Ta có thể trình bày theo các cách sau :
Cách 1: Với điều kiện x − 1 ≥ 0 tức x ≥ 1, ta biến đổi phương trình về dạng:
1 (*) 2x 1 3
Phương trình (*) vô nghiệm bởi VT 2
Trang 37b Ta có thể trình bày theo các cách sau :
Cách 1: Với điều kiện 2x + 3 ≥ 0 tức x 3
b Ta có thể trình bày theo các cách sau :
Cách 1: Với điều kiện 3x2− 1 ≥ 0 tức x 1 ,
Trang 38t (loai) 3
a Ta có thể trình bày theo các cách sau :
Cách 1: Với điều kiện 1 − x ≥ 0 tức x ≤ 1, ta biến đổi phương trình về dạng:
Trang 39Nên phương trình nếu có nghiệm thì sẽ là duy nhất.
Nhận thấy x = 0 là nghiệm của phương trình
b Ta có thể trình bày theo các cách sau :
Cách 1: Với điều kiện 4 − x ≥ 0 tức x ≤ 4, ta biến đổi phương trình về dạng:
Nên phương trình nếu có nghiệm thì sẽ là duy nhất
Nhận thấy x = 2 là nghiệm của phương trình
Trang 40c Ta có thể trình bày theo các cách sau :
Cách 1: Với điều kiện 3 − x ≥ 0 tức x ≤ 3, ta biến đổi phương trình về dạng:
Nên phương trình nếu có nghiệm thì sẽ là duy nhất
Nhận thấy x = 1 là nghiệm của phương trình
d Ta có thể trình bày theo các cách sau :
Cách 1: Với điều kiện 4 − x2≥ 0 tức |x| ≤ 2, ta biến đổi phương trình về dạng:
Trang 41HOẠT ĐỘNG 5: Ta có thể trình bày theo các cách sau :
Cách 1: Biến đổi phương trình về dạng:
t (loai) 3
Trang 42x 3x 3 02x 1 (x 3x 3)
Trang 43Vậy, phơng trình có hai nghiệm x = 1 và x 2= − 2.
Cỏch 3: Với điều kiện 2x − 1 ≥ 0 tức x 1
Vậy, phơng trình có hai nghiệm x = 1 và x 2= − 2
b Viết lại phơng trình dới dạng:
Đặt y 1 4x 9,
++ = điều kiện :
3
⇔ y >
7 2
7
3 − (*)Khi đó, phơng trình đợc chuyển thành hệ:
+
= +
28
9 x ) 2
1
y
(
x x 2
+
= +
)2 ( y y 2
1 x
)1 ( x x 2
1 y
22
Trang 44Vậy, nghiệm của phơng trình là x =
+ +
=
+
1 x )2 y(
1 )2 x(
+
= +
)2 ( )2 y(
1 x
)1 ( )2 x(
1 y
2 2
1
x + = − (2x − 3)2 + x + 4
⇔ x + 1 = − (−2x + 3)2 + x + 4
Đặt − 2y + 3 = x + 1, điều kiện − 2y + 3 ≥ 0 ⇔ y ≤ 23 (**)Khi đó, phơng trình đợc chuyển thành hệ:
−
+ + +
−
−
= +
−
1 x )3 y
(
4 x )3 x ( 3 y
−
+ +
= +
−
)2 ( 1 x )3 y (
)1 ( 1 y x )3 x (
2 2
y x
Với x = y vào (1) đợc :
4x2 − 15x + 8 = 0 ← (*)và(**) → x =
8 97
Trang 451 + − 2 = sint(1 + 2 1 − sin2t ) ⇔ 1 + cos t = sint(1 + 2cost)
⇔ 2 cos2t = sint + sin2t ⇔ 2 cos2t = 2sin
2
t 3
t 3 sin
) l ( 0 2
t cos
=
π
=
2 t 6
x 2
Với điều kiện (*), đặt x =
t cos
t cos 1
2 − = 2 2 ⇔
t cos
1
+
t sin
1
= 2 2
⇔ sint + cost = 2 2 sint.cost
Trang 46Đặt sint + cost = u, điều kiện 1 ≤ u ≤ 2 , suy ra sint.cost =
1 u
2 u
⇔ sint + cost = 2 ⇔ 2 sin(t +
c Điều kiện x ≠± 1, 0
Đặt x = tgt, t ∈ ( − 2π,
2
π) \ {± 4π, 0} (*)Khi đó:
x2 + 1 = tg2t + 1 =
t cos
1
2 ⇒ x2 + 1 =
t cos
1
,sin2t =
t tg 1
tgt 2 2 + =
1 x
x 2
2 + ⇒
x 2
1
t 2 sin
1
,
cos2t =
t tg 1
t tg 1 2
2 +
−
=
1 x
x 1 2
2 +
− ⇒ sin2t.cos2t = 2 22
) 1 x (
) x 1 ( x 2 +
−
⇔ sin4t = 2 2
2 ) 1 x (
) x 1 ( x 4 +
− ⇔
t 4 sin
2
=
) x 1 ( x 2
) 1 x (
2
2 2
−
+
.Phơng trình đợc biến đổi phơng trình về dạng:
1
=
t 4 sin
2
⇔ 4sint.cos2t + 2cos2t = 2
⇔ 2sint.cos2t = 1 − cos2t ⇔ 2sint.cos2t = 2sin2t
⇔ (cos2t − sint).sint = 0 ⇔ (1 − 2sin2t − sint).sint = 0
⇔ (sint + 1)(2sint − 1).sint = 0 (*)
2
(x 1) 4 x − − = (x 1)(x 2) − − ⇔ (x 1)− 4 x− 2 − −(x 2)=0
Trang 47 Giải (1), ta đợc nghiệm x = 1, thoả mãn điều kiện (*).
Giải (2), bằng phép biến đổi tơng đơng:
⇔ x = 1 − 5, thoả mãn điều kiện (*).
Vậy, phơng trình có hai nghiệm x = 1 − 13 và x = 1 − 5
Chú ý: Nhiều em học sinh khi thực hiện bài toán trên mắc phải sai lầm từ
Trang 481 x 2 t
≥
−
4
1 1 x
)1 x2 ( 1 x
0 1 x2
2 x
0 x 2
1 x
2 x
Trang 49= +
x 1
y
y 1
=
−
) vn ( 0 2 y xy x
0 y x
=
−
0 1 x x
0 1 x
1 x
= +
35 y x
30 ) y x (
− +
= +
35 )y x(
xy 3 )y x(
30 )y x (
y.
x
3