-Từ láy tượng hình : + Lom khom ->gợi hình dáng vất vả của người tiều phu + Lác đác ->sự thưa thớt ít ỏi của các quán chợ Em có nhận xét gì về trật tự cú pháp của 2 câu thực này?. - Đả
Trang 2KIÓm tra bµi cò
Đọc thuộc lòng bài thơ “ Bánh trôi nước “
Qua bài thơ, Hồ Xuân Hương
muốn bộc lộ nội dung tình cảm gì ?
Trang 3Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
I/ ĐỌC -TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả :
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh
( TK XIX )
- Bút danh là Bà huyện Thanh
Quan.
- Bà là nhà thơ hoài cổ, hoài
thương rất điển hình.
2/ Tác phẩm
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Em hãy cho biết đôi nét
sơ lược về Bà Huyện Thanh Quan ?
Bài thơ được sáng tác trong
hoàn cảnh nào ?
Bài thơ được sáng tác trên
đường vào kinh thành Huế
nhận chức
3/ Đọc –chú thích
Trang 4Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
ĐỀ
THỰC
LUẬN
KẾT
I/ ĐỌC -TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
3/ Đọc –chú thích:
4/Thể thơ :
5/ Bố cục
Bài thơ có
bố cục gồm
mấy phần ?
Bài thơ gồm 8 câu thơ ,mỗi câu 7 chữ Gieo vần ở cuối câu 1, 2,4,6,8,
Đối ở câu 3-4 , 5-6 Luật có thể là luật bằng hay luật trắc (căn cứ vào tiếng thứ 2 ở câu 1 )
Thất ngôn bát cú Đường luật
Bài thơ này thuộc thể thơ nào ? Trình bày sự hiểu biết của em về thể thơ này ?
4 phần
Trang 5Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
I/ ĐỌC -TÌM HIỂU CHUNG
II/ ĐỌC -TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu đề :
Thời điểm đó đã bộc lộ
được tâm trạng gì của nhà thơ ?
Thời gian buổi chiều tà dễ gơi buồn, gợi nhớ,
dễ bộc lộ tâm sự cô đơn của nhà thơ….
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ, cây ,chen đá ,lá chen hoa
Cảnh Đèo Ngang được miêu tả
vào thời gian nào trong ngày ?
Qua từ ngữ nào ?
-Thời gian buổi chiều tà -> gợi buồn
Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
thuật gì ở đây ?
-Phép liệt kê : cỏ, cây, đá, lá, hoa -> cảnh vật dày dặc, bề bộn…
-Điệp từ “ chen “ : ->gợi sự rậm rạp, chen chúc lẫn vào nhau…
- Gieo vần lưng “ đá – lá “ : - > nhấn mạnh
sự rậm rạp của Đèo Ngang…
Nghệ thuật :liệt kê,điệp từ gieo
vần lưng
Qua những biện pháp nghệ thuật trên giúp
em hình dung như thế nào về cảnh tượng Đèo Ngang ?
Thiên nhiên hoang dã ,nguyên sơ
bóng xế tà
Trang 6Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
I/ ĐỌC -TÌM HIỂU CHUNG
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu đề :
Thời gian buổi chiều tà -> gợi buồn
Nghệ thuật :liệt kê,điệp từ gieo vần
lưng
Thiên nhiên hoang dã ,nguyên sơ
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Cuộc sống con người được nhà thơ miêu tả qua những hình ảnh nào ?
Lom khom và lác đác thuộc
từ loại nào đã học ?
Nó có sức gợi tả như thế nào ?
-Từ láy tượng hình :
+ Lom khom ->gợi hình dáng vất vả của người tiều phu
+ Lác đác ->sự thưa thớt ít ỏi của các quán chợ
Em có nhận xét gì về trật tự
cú pháp của 2 câu thực này ?
- Đảo ngữ :-> nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về
hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt hiu quạnh của lều chợ
Chỉ ra phép đối trong hai câu thực ?
- Phép đối : đối thanh, đối từ loại và đối cấu
trúc câu -> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ
2 / Hai câu thực
Trang 7Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
I/ ĐỌC -TÌM HIỂU CHUNG
II/ ĐỌC -TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu đề :
Thời gian buổi chiều tà -> gợi buồn
Nghệ thuật :liệt kê,điệp từ gieo vần
lưng
Thiên nhiên hoang dã ,nguyên sơ
2/ Hai câu thực
Nghệ thuật : Từ láy ,phép đảo ,phép đối
Qua những biện pháp nghệ thuật trên, em thấy hình ảnh
và cuộc sống của con người
ở đây như thế nào ?
Cuộc sống con người thưa thớt ,vắng vẻ
3/ Hai câu luận
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Trong buổi chiều tà hoang vắng đó nhà thơ đã nghe thấy âm
thanh gì ?
? Mượn tiếng chim để bày tỏ tâm trạng nỗi lòng mình, đây là hình thức biểu đạt nào ?
A Trực tiếp
B Gián tiếp
C Ẩn dụ tượng trưng
Nghệ thuật : ẩn dụ tượng trưng
Vậy theo em, tiếng chim cuốc
và chim đa đa kêu trên đèo vắng
lúc chiều tà gợi cảm giác như thế
nào ?
Vậy theo em, tiếng chim cuốc
và chim đa đa kêu trên đèo vắng
lúc chiều tà gợi cảm giác như thế
Trang 8• I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
• II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
• 1.Hai câu đề
• 2 Hai câu thực
• 3.Hai câu luận
• Nghệ thuật :
• -Ẩn dụ tượng trưng
Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Ngoài bện pháp ẩn dụ, các em còn phát hiện tác giả sử dụng nghệ thuật nào nữa trong hai từ “quốc quốc, gia gia “?
-Chơi chữ
Hai câu luận còn sử dụng
phép đối, em hãy chỉ ra phép
đối và tác dụng của nó ?
- Đối : thanh, từ loại, nghĩa -> làm cho câu thơ
cân đối nhịp nhàng
-Phép đối
Những biện phápnghệ thuật trên
đã góp phần bộc lộ tâm trạng
cảm xúc gì của nữ sĩ ?
- Tâm trạng buồn, nhớ
nước thương nhà, hoài cổ.
Trang 9Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề
2 Hai câu thực
3.Hai câu luận
4.Hai câu kết
Cho biết điểm nhìn của tác giả
ở hai câu thơ kết ?Ở điểm nhìn đó toàn cảnh Đèo Ngag
hiện ra như thế nào ?
-Điểm nhìn trên đỉnh đèo -Cảnh: Bao la ,rộng lớn
Tác giả đã đặt cảnh và người trong mối tương quan nào ? Qua chi tiết nào ?
Tác giả đã đặt cảnh và người trong mối tương quan nào ? Qua chi tiết nào ?
Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
Đối lập
Hãy so sánh cảnh miêu tả ở 2
câu cuối có gì khác với cảnh
ở 2 câu đề ? Hành động của
nhân vật trữ tình? Nhịp
thơ ?Tác dụng ?
-Hai câu đề : chi tiết -Hai câu kết : bao quát, rộng lớn -Hai câu đề : “ bước tới ’’
-Hai câu kết : “ dừng chân’’
-Nhịp thơ ở câu 7 đặc biệt : 4/1/1/1 -> tạo ấn
tượng mạnh về thiên nhiên rộng lớn…
Trang 10Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề
2 Hai câu thực
3.Hai câu luận
4.Hai câu kết
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Thảo luận :
1/ Hai câu thơ cuối thể hiện tâm
trạng gì của tác giả ?
2/ Em hiểu cụm từ “ ta với ta “
trong hoàn cảnh đó như thế nào ?
Ta
-Tâm trạng buồn, cô đơn, tâm sự thầm
kín, con người nhỏ bé, yếu đuối như đang bị bao vây bởi trời, non, nước bao
la ở Đèo Ngang.
-Cụm từ “ta với ta ‘’ bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả…-> nỗi lòng đau đáu, da diết, thiết tha…của nữ
sĩ đối với đất nước…
Trời
Cảnh rộng lớn >< con
người nhỏ bé
-Tâm trạng cô đơn gần như
tuyệt đối, tâm sự thầm kín
Trang 11Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
I/ ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II/ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu đề :
-Thời gian buổi chiều tà -> gợi buồn
-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ
-Từ láy, đảo ngữ, phép đối
-Cuộc sống của con người thưa thớt,
vắng vẻ
2/ Hai câu thực :
4/Hai câu kết :
-Cảnh rộng lớn >< con người nhỏ bé
-Tâm trạng cô đơn gần như tuyệt
đối, tâm sự thầm kín
-Ẩn dụ tượng trưng, chơi chữ
Tâm trạng buồn, nhớ nước
thương nhà, hoài cổ
III/ TỔNG KẾT:
Bài thơ được biểu đạt bằng phương thức nào ? Thông qua những biện pháp tu từ gì ?
Miêt tả để biểu cảm : tả cảnh ngụ tình, sử dụng phép đối, đảo ngữ, điệp ngữ, ẩn dụ, chơi chữ….
Em học tập được gì từ cách viết văn của tác giả ?
Qua bài thơ cho em hiểu gì về
bà huyện Thanh Quan ?Về những tâm sự của bà trong bài thơ ?
Với phong cách trang nhã, bài thơ Qua Đèo Ngang cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
3/Hai câu luận :
Trang 12I/ ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II/ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
III/ TỔNG KẾT:
IV / LUYỆN TẬP
1 Đèo Ngang thuộc địa phương nào ?
A Đà Nẵng
B Quảng Bình
C Nơi giáp danh giữa thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Bình
D Nơi giáp danh giữa hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh
2 Tâm trạng của tác giả trong bài thơ Qua Đèo Ngang được thể hiện như thế nào ?
A Cảm thương cho số phận người phụ nữ trong xã hội xưa
B Yêu say trước vẻ đẹp thiên nhiên
C Cô đơn trước thực tại ,da diết nhớ về quá khứ của đất nước
D Buồn đau khi phải sống trong cảnh cô đơn
Đọc diễn cảm bài thơ
Trang 13Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
I/ ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II/ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu đề :
-Thời gian buổi chiều tà -> gợi buồn
-Thiên nhiên hoang dã, nguyên sơ
-Từ láy, đảo ngữ, phép đối
-Cuộc sống của con người thưa thớt,
vắng vẻ
2/ Hai câu thực :
4/Hai câu kết :
-Cảnh rộng lớn >< con người nhỏ bé
-Tâm trạng cô đơn gần như tuyệt
đối, tâm sự thầm kín
-Ẩn dụ tượng trưng, chơi chữ
Tâm trạng buồn, nhớ nước
thương nhà, hoài cổ
III/ TỔNG KẾT:
Miêt tả để biểu cảm : tả cảnh ngụ tình, sử dụng phép đối, đảo ngữ, điệp ngữ, ẩn dụ, chơi chữ….
Với phong cách trang nhã, bài thơ Qua Đèo Ngang cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
3/Hai câu luận :
Trang 14Bài 8 – Tiết 29 - Văn bản : Qua Đèo Ngang
( Bà huyện Thanh Quan )
1.Học thuộc bài thơ
2 Nắm kiến thức cơ bản
3 Viết thành văn cảm nhận sâu sắc của
em về bài thơ
4 Soạn bài “ Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến