1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HOA 12 ke hoach giao duc mon hoc

17 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 49,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 Cacbohiđrat – Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose... – Viết được công thứ

Trang 1

Số: 02/KH-THH Krông Pắc, ngày 04 tháng 9 năm 2020

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HOÁ HỌC

NĂM HỌC 2020-2021

Căn cứ Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT;

Căn cứ vào Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 1872/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Công văn số 1009/SGDĐT-GDTrH ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo ĐắLk Lắk vế việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

Nay, tổ chuyên môn Hoá học trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm xây dựng kế hoạch môn học năm học 2020-2021 như sau:

I MÔN HÓA HỌC LỚP 12

1 Ôn tập đầu năm

– Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương hoá

học hoá vô cơ (sự điện li, nhóm nitơ – photpho, cacbon – silic.)

– Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất

– Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất – Ôn tập , củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương hoá

– Dạy học cả lớp – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân

Trang 2

– Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất

Trang 3

2 Ester

– Nêu được khái niệm về ester, đặc điểm cấu tạo phân tử ester

– Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp

– Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester

– Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester (phản ứng thuỷ phân)

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp – Không dạy cách điều chế este từ axetilen và axit

– Hướng dẫn HS tự học Mục V Ứng dụng

3 Luyện tập : Ester – Củng cố kiến thức về ester – Giải bài tập về ester – Dạy học theonhóm

– Dạy học cá nhân

4 Lipid

– Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo

– Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí)

– Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo

– Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hoá chất béo

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp

– Hướng dẫn học sinh tự học Mục II.4 Ứng dụng

5 Luyện tập: Ester và chất béo – Củng cố kiến thức về ester và lipit– Giải bài tập về ester, chất béo

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Tự học có hướng dẫn

6 Cacbohiđrat – Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng

thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

Trang 4

– Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của một số

carbohydrate: glucose và fructose; saccharose, maltose;

tinh bột và cellulose

– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và

fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng

– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide, phản ứng thuỷ phân)

– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer (Svayde)

– Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, thuốc thử Tollens); của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide); của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng của hồ tinh bột với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và tan trong nước Schweizer) Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của glucose, fructose, saccharose, tinh bột và cellulose

 Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh và ứng dụng của một số

carbohydrate

– Giải các bài toán về các hợp chất cacbohiđrat

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp

– Hướng dẫn học sinh tự học Phần tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của glucozơ.

7 Bài thực hành số

1 – Củng cố kiến thức về một số tính chất hoá học củaGlucose, saccharose, tinh bột

– Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lượng nhỏ hoá

chất trong ống nghiệm

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp

– Không tiến hành

Trang 5

phần đun nóng ống nghiệm 3

8 Kiểm tra 1 tiết – Hình thức trắc nghiệm 100% (25 câu)– Biết–Hiểu (70%); vận dung và vận dụng cao (30%) – Kiểm tra tập trungtoàn khối lớp 12

9 Amin

– Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon)

– Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp

– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan)

– Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline

– Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine:

tính chất của nhóm –NH2 (tính base (với quỳ tím, với HCl), phản ứng thế ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline (anilin)

– Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím (chất chỉ thị), với HCl, phản ứng của aniline với nước bromine; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của amine

– Trình bày được ứng dụng của amine (ứng dụng của diamine và aniline);

– Trực quan – Dạy học cả lớp – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Hướng dẫn học sinh tự học

– Không yêu cầu

học sinh giải thích tính bazơ Mục III.2.a) Thí nghiệm 1

10 Amino acid – Nêu được khái niệm về amino acid; gọi được tên một số

amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid

– Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng

– Dạy học cả lớp – Trực quan

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân

Trang 6

ngưng của α– và ɜ-amino acid).

– Biết ứng dụng và vai trò của amino acid – Giải bài tập amino acid

11 Peptit và Protein

– Nêu được khái niệm peptide và viết được cấu tạo của peptide

– Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của peptide (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu biuret)

– Thực hiện được thí nghiệm phản ứng màu biuret của peptide Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của protein

– Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân và copper(II) hydroxide; sự đông tụ

bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng)

– Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng đông tụ của protein: đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của acid, kiềm với lòng trắng trứng; mô tả các hiện tượng thí

nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của protein

– Nêu được vai trò của protein đối với sự sống;

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cả lớp – Dạy học cá nhân

12

Luyện tập: Cấu

tạo và tính chất

của amine, amino

acid và protein

– Nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hoá học cơ bản của amin, amino acid, protein

– Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương

– Viết phương trình phản ứng ở dạng tổng quátcho các hợp chất: amin, amino acid.protein

– Giải các bài tập về phần amin,amino acid và protein

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp

Trang 7

13 Đại cương về

polymer

– Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số

polymer thường gặp (polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF), capron, nylon– 6,6)

– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất cơ học)

– Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để

tổng hợp một số polymer thường gặp

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cả lớp

– Hướng dẫn học

sinh tự học Mục I Khái niệm; Mục III Tính chất vật lí; Mục

VI Ứng dụng

14 Vật liệu polymerr I Chất dẻo:

– Nêu được khái niệm về chất dẻo và vật liệu composite

– Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế

polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF)

– Trình bày được ứng dụng của chất dẻo và tác hại của việc lạm dụng chất dẻo trong đời sống và sản xuất Nêu được một số biện pháp để hạn chế sử dụng một số loại chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người

II Tơ

– Nêu được khái niệm và phân loại về tơ

– Trình bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng một số tơ

tự nhiên (bông, sợi, len lông cừu, tơ tằm, ), tơ nhân tạo (tơ tổng hợp như nylon-6,6; capron; nitron hay olon, và tơ bán tổng hợp như visco, cellulose acetate, )

III Cao su

– Nêu được khái niệm cao su, cao su thiên nhiên, cao su nhân tạo

– Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cả lớp

Trang 8

cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, chloroprene)

– Trình bày được phản ứng điều chế cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, chloroprene)

– Nêu được bản chất và ý nghĩa của quá trình lưu hoá cao su

15 Luyện tập: Polymer và vật

liệu polymer

– Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế

polymer

– Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polymer

– So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngưng để điều chế polymerr (định nghĩa, sản phẩm, điều kiện)

– HS khẳng định tầm quan trọng của hợp chất polymer trong cuộc sống, sản xuất và biết áp dụng sự hiểu biết về

các hợp chất polymer trong thực tế

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp

16

Bài thực hành số

2: Một số tính

chất của protein

và vật liệu

polymer

– Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí

nghiệm : – Phản ứng đông tụ của protein : đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng trứng

 Phản ứng màu : lòng trắng trứng với HNO3

 Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC),

tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ

 Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp

 Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

 Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét

 Viết tường trình thí nghiệm

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp – Không làm thí nghiệm 4

17 Kiểm tra 1 tiết

– Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh về khi học xong phần amin, aminoaxxit, peptit, protein, polymer và

vật liệu polymer

– Rèn kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm khách quan một

– Kiểm tra tập trung toàn khối lớp 12

Trang 9

cách độc lập, tư duy logic.

– Hình thức trắc nghiệm 100% (25 câu) – Biết–Hiểu (70%); vận dung và vận dụng cao (30%)

18 Vị trí của kim loạitrong BTH và cấu

tạo của kim koại

– Biết được vị trí của các nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn Biết được cấu tạo của kim loại

– Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại

– Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân

– Không dạy các kiểu mạng tinh thể kim loại)

19 Tính chất của kimloại – Dãy điện

hoá của kim loại

– Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim)

– Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và

riêng của kim loại

– Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hoá học

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp

20 Hợp kim

– Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim

– Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần

– Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, dural, )

Hướng dẫn học sinh

tự học (dành thời gian luyện tập về dãy điện hoá của kim loại)

21 Luyện tập: Tính chất của kim loại – Củng cố tính chất vật lí, hoá học của kim loại.– Rèn kĩ năng làm bài tập về kim loại

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân

Trang 10

22 Sự ăn mòn kim loại

– Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên

– Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại

– Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ãn mòn điện hoá đối với sắt và

thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hoá, mô tả

hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân

23 Ôn tập học kỳ I

– Củng cố ôn tập nội dung kiến thức hóa học 12 kì I theo đề

cương ôn tập chung của toàn khối

– Biết vận dụng lí thuyết chủ đạo để giải thích tính chất của các hợp chất

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp

24 Kiểm tra học kỳ I

– Kiểm tra nhận thức của học sinh về nội dung kiến thức học kì I

– Rèn kỹ năng làm bài tập hóa học; làm bài tập một cách độc lập, logic, khoa học

– Hình thức trắc nghiệm 100% (25 câu) – Biết–Hiểu (70%); vận dung và vận dụng cao (30%)

– Kiểm tra tập trung toàn khối lớp 12

25 Điều chế kim loại

– Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminium); phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron ); phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper)

– Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến sắt, nhôm, đồng

– Trực quan – Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp

26 Luyện tập: Điều chế kim loại và

ăn mòn kim loại

– Hiểu nguyên tắc và những phương pháp điều chế kim loại phổ biến Tính toán lượng kim loại điều chế được theo các phương pháp và theo định luật Frađay

– Dựa vào đặc điểm của các kim loại để biết cách lựa chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học cá nhân – Dạy học cả lớp

Ngày đăng: 31/10/2020, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

8 Kiểm tra 1 tiế t– Hình thức trắc nghiệm 100% (25 câu) – Biết–Hiểu (70%); vận dung và vận dụng cao (30%) – Kiểm tra tập trung toàn khối lớp 12 9Amin– Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc - HOA 12 ke hoach giao duc mon hoc
8 Kiểm tra 1 tiế t– Hình thức trắc nghiệm 100% (25 câu) – Biết–Hiểu (70%); vận dung và vận dụng cao (30%) – Kiểm tra tập trung toàn khối lớp 12 9Amin– Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc (Trang 4)
– Hình thức trắc nghiệm 100% (25 câu) - HOA 12 ke hoach giao duc mon hoc
Hình th ức trắc nghiệm 100% (25 câu) (Trang 8)
– Hình thức trắc nghiệm 100% (25 câu) - HOA 12 ke hoach giao duc mon hoc
Hình th ức trắc nghiệm 100% (25 câu) (Trang 10)
chất của nhôm – Nêu được vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm - HOA 12 ke hoach giao duc mon hoc
ch ất của nhôm – Nêu được vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm (Trang 12)
34 Sắ t– Nêu được vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của sắt. – Nêu được tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối). - HOA 12 ke hoach giao duc mon hoc
34 Sắ t– Nêu được vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của sắt. – Nêu được tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối) (Trang 13)
của crom – Nêu được vị trí, cấu hình electron hoá trị, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit). - HOA 12 ke hoach giao duc mon hoc
cu ̉a crom – Nêu được vị trí, cấu hình electron hoá trị, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit) (Trang 14)
– Hình thành kĩ năng tư duy sáng tạo, độc lập trung thực trong quá trình làm bài, rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm – Hình thức trắc nghiệm 100% (25 câu) - HOA 12 ke hoach giao duc mon hoc
Hình tha ̀nh kĩ năng tư duy sáng tạo, độc lập trung thực trong quá trình làm bài, rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm – Hình thức trắc nghiệm 100% (25 câu) (Trang 15)
– Hình thức trắc nghiệm 100% (25 câu) - HOA 12 ke hoach giao duc mon hoc
Hình th ức trắc nghiệm 100% (25 câu) (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w