1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập luyện tập KTTC - ML15

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau lần mua trên, khách hàng B đã đạt được số lượng hàng theo quy định để được hưởng chiết khấu.. Công ty A đồng ý giảm giá 20.000đ/thùng trên giá bán ban đầu, và trừ vào nợ chưa thanh t

Trang 1

Bài 1:

Trang 2

Bài 2:

Ngày 01/10/2019, công ty A xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng B 2 thùng nước giải khát, giá gốc là 200.000đ/thùng, giá bán chưa thuế GTGT là 300.000đ/thùng thuế suất thuế GTGT là 10% Khách hàng B đã nhận hàng, chưa thanh toán

Sau lần mua trên, khách hàng B đã đạt được số lượng hàng theo quy định để được hưởng chiết khấu Ngày 03/10/2019, công ty A gửi hóa đơn điều chỉnh khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng B: 44.000, bao gồm thuế GTGT 10% Công ty A trừ vào nợ chưa thanh toán của khách hàng B

Ngày 10/10/2019, khách hàng B đề nghị giảm giá cho lô hàng ngày 01/10 do có

1 số lon nước bị méo mó Công ty A đồng ý giảm giá 20.000đ/thùng trên giá bán ban đầu, và trừ vào nợ chưa thanh toán của khách hàng B

Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ trên

Trang 3

Bài 3:

a) Hoàn thành bảng dưới đây (theo các phương pháp FIFO, BQGQ cuối kỳ

và BQGQ liên hoàn), biết số liệu tình hình nhập-xuất kho của vật liệu A tại

DN Thiên Long như sau:

giải

Đơn giá

Số lg Thành tiền SLg Thành tiền SLg Thành tiền Đầu

tháng

Cuối

tháng

400

sau:

- 05/04: Xuất 300 kg nhập 01/04 và 100 kg nhập 04/04

- 14/04: Xuất 50 kg tồn đầu kỳ, 100 kg nhập 04/04, và 150 kg nhập 10/04

- 29/04: Xuất 50 kg tồn đầu kỳ, 200 kg nhập 04/04, và 250 kg nhập 26/4

Trang 4

Bài 4:

Công ty A nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, trong tháng 4/2020 có tình hình như sau:

-Số dư đầu tháng 5:

TK 153 (X): 15.000.000đ = 1.000 đơn vị X, 15.000đ/đơn vị

TK 133: 8.000.000đ

-Tình hình phát sinh trong tháng 4/2020:

1 DN B chuyển đến công ty A một lô hàng công cụ X, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 4.000 đơn vị, giá chưa thuế 9.300 đ, thuế GTGT 10% Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 300 đơn vị hàng, cty A cho nhập kho và chấp nhận thanh toán theo số hàng thực nhận

phân bổ từ tháng này

3 Xuất trả lại 1.000 công cụ X cho công ty B vì hàng kém phẩm chất, bên bán

đã thu hồi về nhập kho

4 Xuất 1.000 công cụ X để phục vụ sản xuất sản phẩm và 500 công cụ X cho

bộ phận quản lí doanh nghiệp

5 DN C chuyển đến đơn vị một lô hàng công cụ, trị giá hàng ghi trên hóa đơn

là 4.000 đơn vị, đơn giá 5.000đ, thuế GTGGT 10% Hàng nhập kho đủ Sau

đó, do hàng kém phẩm chất, cty A đề nghị DN C giảm giá 20% trên giá thanh toán (có bao gồm cả thuế GTGT 10%), đã được chấp nhận

6 Cty A chi tiền mặt trả hết nợ cho DN B sau khi đã trừ đi phần chiết khấu thanh toán 2% trên số tiền thanh toán

Yêu cầu: tính toán và trình bày các bút toán ghi sổ nghiệp vụ, biết đơn vị xác định giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và BQGQ cuối kỳ

Trang 5

Bài 5:

Công ty A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trong tháng 4, cty A đã phát sinh:

1 Tình hình mua hàng:

a Nhận được một số hàng do công ty X gởi đến, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 5.200 đơn vị x 30.000đ, thuế GTGT 10% Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 100 đơn vị Công ty chấp nhận thanh toán theo số thực nhận Nếu công ty thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc nhận hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 2% giá thanh toán

b Nhập kho hàng mua đang đi đưởng tháng trước với giá trị 5.000.000đ (hóa đơn XXX ngày 22/03 có giá trị), số hàng còn lại so với hóa đơn bị thiếu chưa xác định nguyên nhân 1.000.000đ

c Nhận được chứng từ đòi tiền của công ty Y đề nghị thanh toán lô hàng trị giá theo hóa đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đơn vị đã thanh toán bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về

d Số hàng mua của công ty X, đơn vị được giảm giá 10% giá thanh toán (gồm thuế GTGT 10%) do hàng kém phẩm chất Đơn vị đã chi tiền mặt thanh toán cho công ty X trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán trước đó

2 Tình hình bán hàng:

a Bán cho công ty B thu bằng chuyển khoản giá bán chưa thuế là 28.000.000đ, thuế GTGT là 10%, đã nhận giấy báo có của ngân hàng, giá thực tế hàng xuất kho 22.000.000đ

b Xuất bán chịu cho công ty C một lô hàng tri giá bán chưa thuế là 40.000.000đ, thuế GTGT 10% Theo thỏa thuận, nếu công ty Q thanh toán trước thời hạn sẽ được hưởng chiết khấu 1% trên giá thanh toán, giá thực tế xuất bán 31.500.000đ

Trang 6

c Nhận được hồi báo của công ty D trả lại một số hàng hóa đã mua ở tháng trước, hàng đã nhập kho với giá là 10.000.000đ, đã chi tiền mặt trả lại theo giá bán chưa thuế là 11.000.000đ, thuế GTGT 10%

Yêu cầu: Tính toán và trình bày các bút toán ghi sổ

Trình bày các sổ chi tiết và sổ cái của các TK hàng tồn kho

Bài 6:

Một DN có quy trình công nghệ giản đơn, tài liệu trong tháng 2 năm 201x như sau:

3 Xuất kho CCDC loại phân bổ 3 tháng, giá trị xuất kho 9.000.000 bắt đầu phân bổ từ tháng này

4 Khấu hao TSCĐ của phân xưởng SX 6.000.000

Trang 7

5 Doanh nghiệp trích trước chi phí điện nước sử dụng tại phân xưởng sản xuất 5.000.000

6 Một số chi phí khác được chi bằng tiền mặt cho phân xưởng SX 8.920.000 Tài liệu bổ sung:

khấu trừ thuế SP dở dang đánh giá theo NVLTT

Yêu cầu: Lập định khoản và xác định giá thành đơn vị của sản phẩm

Bài 7:

DN A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình giảm TSCĐ trong tháng 4 như sau:

1 Ngày 15/04 thanh lý 1 nhà kho dự trữ hàng hóa, có nguyên giá 158.400.000đ, thời gian sử dụng 12 năm, đã trích khấu hao152.000.000đ

Chi phí thanh lý gồm:

Lương: 2.000.000đ

Trích theo lương: 380.000đ

Công cụ dụng cụ: 420.000đ

Tiền mặt: 600.000đ

Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 1.800.000đ

Trang 8

2 Ngày 25/04 bán thiết bị đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá 24.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 6.000.000đ, thời gian sử dụng 2 năm Chi phí tân trang trước khi bán 500.000đ trả bằng tiền mặt Giá bán chưa thuế 5.800.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt

3 Ngày 26/04 chuyển khoản mua 1 xe hơi sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp có giá chưa thuế 296.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 5 năm Lệ phí trước bạ 1.000.000đ thanh toán bằng tiền tạm ứng Tiền môi giới 3.000.000đ trả bằng tiền mặt

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

khấu hao với tài liệu bổ sung như sau:

- Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Mức khấu hao trung bình 1 tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng 4 là 32.500.000đ, phân bổ cho bộ phận bán hàng 22.500.000đ và bộ phận QLDN 10.000.000đ

Bài 8:

Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ 10% Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau: 1- Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho A 200.000.000đ, cấp vốn cho B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 150.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ

2- Công ty lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” hàng giá xuất kho

Trang 9

100.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 110.000.000đ chuyển cho A, nhưng A chỉ nhập kho thực tế có giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 100.000.000đ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân do công ty chịu trách nhiệm theo dõi

3- Công ty trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về chi phí vận chuyển bán hàng cho B là 9.900.000đ bằng TGNH, trong đó thuế GTGT khấu trừ 900.000đ 4- Theo lệnh công ty, A chuyển cho B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn 30.000.000đ, giá xuất kho 28.000.000đ Đơn vị cơ sở B nhận đủ hàng hóa nhập kho

công ty (trả vốn)

chưa thuế 110.000.000đ

hoá đơn gởi A Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách

Yêu cầu: Lập bút toán nhật ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đơn vị

cơ sở A và B

*Lưu ý: Các tài khoản nội bộ dùng cho công ty mẹ và các cơ sở kinh doanh có đơn vị kế toán riêng là TK 136, 336 Hạch toán doanh thu bình thường giữa các

cơ sở kinh doanh như giữa các doanh nghiệp độc lập

Trang 10

Bài 9:

Tại một doanh nghiệp trong tháng có tinh hình sau:

1 Nhận giấy báo chia lãi từ hoạt động liên doanh 5.000.000đ Chi phí theo dõi họat động liên doanh 500.000đ bằng tiền mặt

2 Rút TGNH nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế 2.000.000đ

3 Thu được nợ khó đòi đã xử lý 2 năm trước 10.000.000đ bằng tiền mặt

4 Thanh lý TSCĐHH, nguyên giá 15.000.000đ, hao mòn 13.800.000đ, chi phí thanh lý 300.000đ, phế liệu bán thu bằng tiền mặt 800.000đ

5 Bán chứng khoán đầu tư ngắn hạn, có giá gốc 12.000.000đ, giá bán thu bằng tiền mặt 11.000.000đ

6 Xử lý nợ phải trả 4 năm trước không ai đòi 10.000.000đ vào thu nhập khác

7 Nhận thông báo được chia cổ tức đầu tư chứng khoán 5.000.000đ

8 Doanh nghiệp nhận thông báo giảm thuế GTGT 6.000.000đ

9 Phải thu lãi tiền cho vay 7.000.000đ theo hợp đồng cho vay

Yêu cầu:

1 Ghi nhận các bút toán phát sinh trên

2 Kết chuyển và tính kết quả kinh doanh cho từng hoạt động tài chính, hoạt động khác

Trang 11

Bài 10:

DN đang trong thời kỳ SXKD, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tỷ

giá xuất theo phương pháp FIFO Ngoại tệ gởi ngân hàng tồn đầu kỳ 2.000USD

Tỷ giá

ghi sổ: 20.700 VND/USD Các TK khác có số dư hợp lý

1/ Xuất khẩu lô hàng bán 5.000USD Tỷ giá giao dịch thực tế (TGGD):

20.800VND/USD, chưa thu tiền

2/ Nhận giấy báo Có ngân hàng thu được nợ ở NV1, nội dung:

- Ghi tăng tài khoản TGNH : 4.980 USD

- Phí ngân hàng : 20 USD

TGGD: 20.750VND/USD

3/ Bán 3.000USD chuyển khoản lấy tiền Việt Nam nhập quỹ tiền mặt TGGD: 20.770

VND/USD

4/ Nhập khẩu một TSCĐHH trị giá 1.000 USD, trả bằng TGNH TGGD:

20.800VND/USD

5/ Rút TGNH tiền Việt Nam mua 2.000USD chuyển khoản TGGD mua:

20.820VND/USD

6/ Chuyển 2.000USD gởi ở ngân hàng để ký quỹ mở L/C nhập khẩu TGGD :

Trang 12

7/ Nhập kho lô hàng hoá nhập khẩu trị giá 2.000USD chưa thanh toán TGGD: 20.900VND/USD

8/ Giải tỏa L/C ở NV6 trả nợ nhập hàng ở NV7 TGGD: 20.850VND/USD

9/ Nhập khẩu hàng hoá trị giá 3.000USD nhập kho đủ Tiền chưa thanh toán TGGD:

20.700VND/USD

10/ Xuất khẩu lô hàng trị giá 2.000USD, tiền chưa thu TGGD: 20.750 VND/USD 11/ Cuối năm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ (TGNH và công nợ ngắn hạn) theo

tỷ giá hối đoái ngoại tệ bình quân liên ngân hàng 20.750VND/USD

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Trang 13

Bài 11:

Trang 14

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Ngày đăng: 30/10/2020, 09:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w