- Tăng nợ phải trả - Tỷ giá bán của NHTM nơi DN có giao dịch thường xuyên.. - Tăng nợ phải thu - Tỷ giá mua của NHTM nơi DN có giao dịch thường xuyên[r]
Trang 1BÀI TẬP THỰC HÀNH KTTC VN1
CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN TIỀN VÀ KHOẢN ỨNG TRƯỚC
Trang 2Nguyên tắc hạch toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài chính)
và Thông tư 53/2016/TT-BTC, 21/3/2016 bổ sung thông tư 200
- Giao dịch mua bán bằng ngoại tệ - Tỷ giá theo thỏa thuận trong hợp đồng
- Tăng nợ phải trả - Tỷ giá bán của NHTM nơi DN có giao dịch thường xuyên
- Tăng nợ phải thu - Tỷ giá mua của NHTM nơi DN có giao dịch thường xuyên
- Tăng tiền ngoại tệ - Tỷ giá mua của NHTM nơi DN mở tài khoản ngoại tệ
- Giảm tiền ngoại tệ - Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
- Góp vốn hoặc nhận góp vốn - Tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM nơi góp vốn/nhận góp vốn
- Giao dịch mua sắm tài sản thanh
toán ngay bằng ngoại tệ - Tỷ giá mua của NHTM nơi thực hiện thanh toán
Trang 3BÀI 1: Hạch toán độc lập các nghiệp vụ sau:
1 Ngày 01/1/201X: DN A mua nguyên vật liệu 100 USD chi bằng tiền mặt, tỷ giá giao dịch thực tế tại NH thương mại Phương Nam là 23.000VND/USD, tỷ giá xuất ngoại tệ 23.200VND/USD
2 Ngày 01/1/201X: DN B thu nợ phải thu của khách hàng 100USD bằng tiền gửi ngân hàng ACB, tỷ giá do ngân hàng ACB công bố 23.200VND/USD, đã nhận giấy báo Có
Biết rằng: Số dư tại ngày 31/12/201X-1 của tài khoản: TK131: (100USD x 23.100VND/USD)
3 Ngày 01/1/201X: DN C xuất khẩu hàng hóa có trị giá bán 2.000USD thu qua ngân hàng ACB, tỷ giá giao dịch ngân hàng ACB công bố là 23.000VND/USD, DN đã nhận được giấy báo Có Thuế suất thuế xuất khẩu 0%
4 Ngày 01/2/201X: DN D Trả nợ người bán 1.000USD bằng tiền gửi tại ngân hàng ACB, đã nhận giấy báo Nợ
Biết rằng: Số dư cuối tháng 01/201X:
- TK1122: 2.000USD x 23.050VND/USD
HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN MỤC BẰNG NGOẠI TỆ
Trang 4Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài
chính)
Nội dung Tỷ giá thực tế khi đánh giá lại
- Đánh giá lại nợ phải trả - Tỷ giá bán của NHTM nơi DN có
giao dịch thường xuyên
- Đánh giá lại nợ phải thu - Tỷ giá mua của NHTM nơi DN có
giao dịch thường xuyên
- Đánh giá lại số dư ngoại tệ của khoản ngoại tệ gửi ngân hàng.
- Tỷ giá mua của NHTM nơi DN mở tài khoản ngoại tệ
- Tỷ giá đánh giá nợ phải thu,
nợ phải trả trong nội bộ tập đoàn
- Do công ty mẹ quy định, nhưng đảm bảo sát với thực tế
ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ VÀO CUỐI NĂM
Trang 5Bài 2:
Cuối ngày 31/12/2018 số dư Nợ tạm tính trên số chi tiết TK 1122 là
23.500.000VND chi tiết 1.000USD Số dư Có tạm tính trên sổ chi tiết TK 331 là 23.400.000VND, chi tiết 1.000USD.
Tỷ giá ngoại tệ do ngân hàng Thương mại ACB công bố ngày 31/12/2018 là
(23.600VND/USD - 23.700VND/USD )
Bài giải
TK 112.2: Chênh lệch đánh giá tăng số dư gốc ngoại tệ ?
TK 331: Chênh lệch đánh giá tăng số dư gốc ngoại tệ ?
ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ VÀO CUỐI KỲ
Trang 6• Ngày 31/12/2018 Kế toán ghi sổ như
sau:
1/ Nợ 1122
Có 4131 2/ Nợ 4131
Có 331
ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ VÀO CUỐI NĂM
4131
? (1) (2) ?
(3) ?
635
? (3)
112.2
(1) ? 23.500.000
?
331
23.400.000
? (2)
?
Hạch toán lỗ do đánh giá lại Tỷ giá
3/ Bù trừ trên TK 413 (Lỗ do chênh lệch
tỷ giá)
Nợ 635
Có 413.1
x
Trang 7BÀI 3: DN có thông tin về tạm ứng như sau:
1 Ngày 01/1/201X: Tạm ứng cho nhân viên A đi công tác tại Hà Nội 30 triệu đồng bằng tiền mặt VND
2 Ngày 10/1/201X: Nhân viên A lập phiếu đề nghị thanh toán 2 hóa đơn: 1 hóa đơn phòng nghỉ tại khách sạn 5 ngày 4 đêm là 2,2 triệu đồng trong đó 10% VAT; 1 hóa đơn ăn uống và tiếp khách 11 triệu đồng đa bao gồm 10% VAT Kế toán căn cứ phiếu đề nghị thanh toán đã duyệt lập phiếu thu hồi tiền tạm ứng thừa
3 Ngày 15/1/201X: DN mua một máy vi tính sử dụng ngay cho phòng kế toán, giá theo hóa đơn chưa thuế GTGT 15 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt Kế toán phân bổ trong 5 tháng
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ trên
HẠCH TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC