1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai tap KTTC DN 1 hoan chinh - CQ 2018

44 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 322 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy định khoản các nghiệp vụ trên trong trường hợp vật liệu X được dùngcho sản xuất sản phẩm, cho nhu cầu chung ở phân xưởng và cho quản lý doanh... Thanh toán toàn bộ tiền mua vật liệu

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

PHẦN 1

Trang 2

Chương I: KẾ TOÁN TIỀN MẶT VÀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG VNĐ Bài số 1:

Trong tháng 3/N, có tài liệu tại một DN (1.000 đồng):

I Số dư đầu tháng của tài khoản 1111: 100.000

II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Ngày 2:

- Chi vận chuyển vật liệu về kho (cả thuế GTGT 5 %): 3.150

- Chi mua VPP dùng cho quản lý DN: 5.500 (cả thuế GTGT 10%)

- Thu tiền người mua còn nợ kỳ trước: 180.000

- Chấp nhận và trả cho người mua một khoản giảm giá hàng bán kỳ trước là3.300 (cả thuế GTGT 10%)

- Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi NH: 70.000

4 Ngày 15:

- Thu tiền bán hàng (cả thuế GTGT 10%) là 440.000;

- Trả trước cho người nhận thầu XDCB: 120.000

5 Ngày 23:

- Trả tiền mua một dụng cụ sản xuất, giá mua (cả thuế GTGT 10%): 18.700;

- Đem tiền gửi có kỳ hạn, thời hạn 6 tháng: 200.000

6 Ngày 24:

- Trả tiền mua vật liệu chính, tổng số 19.800 (cả thuế GTGT 10%)

- Chi tiếp khách đến làm việc với Công ty: 2.200 (cả thuế GTGT 10%)

7 Ngày 30:

- Tổng kết bán lẻ hàng hóa thu tiền mặt, số tiền: 363.000 (cả thuế GTGT 10%)

- Chi chiết khấu thanh toán cho người mua 3.000

Trang 3

* Tình hình gửi vào – rút ra trong tháng như sau:

1- Ngày 02/5: Chuyển khoản thanh toán lương CNV: 400.000

2- Ngày 05/5: Nộp tiền mặt vào TK TGNH: 600.000

3- Ngày 10/5: Chuyển khoản thanh toán tiền nợ cho Cty K: 100.000

4- Ngày 12/5: Mua NVL nhập kho, giá trị mua chưa thuế GTGT 10% là:300.000 Sau khi nhập kho xong, đơn vị chuyển khoản trả cho người bán M 5- Ngày 15/5: Công ty Q trả tiền nợ kỳ trước: 300.000

6- Ngày 18/5: Lập hợp đồng tín dụng 01 vay ngắn hạn ngân hàng: 800.000 7- Ngày 20/5: Mua 1 số công cụ nhỏ theo cam kết của Hợp đồng tín dụng số

01, giá trị mua cả thuế GTGT 10%: 660.000 Tiền ngân hàng đã chuyển thanhtoán

8- Ngày 25/5: Ngân hàng thu lãi tiền vay, số tiền: 30.000

9- Ngày 30/5: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt: 100.000

10- Ngày 31/5: Chuyển khoản ứng trước tiền mua NVL cho Cty H, số tiền:50.000 Phí chuyển khoản 500

11- Ngày 31/5: Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đãnộp séc vào Ngân hàng và đã nhận được giấy báo Có của Ngân hàng: 20.000

Yêu cầu:

1- Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

2- Cho biết tình hình biến động TGNH trong kỳ

3- Ngoài tài khoản ngân hàng X trên, doanh nghiệp còn 1 tài khoản ngânhàng Z Vào ngày 31/5, Doanh nghiệp có khoản thấu chi 10.000 trả choviệc ăn uống tiếp khách tại nhà hàng với tài khoản ngân hàng này Địnhkhoản nghiệp vụ phát sinh

Trang 4

Chương II:

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ – DỤNG CỤ

Bài số 1:

Doanh nghiệp Hương Biển áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

trong tháng 05/N có tình hình về biến động nguyên vật liệu sau:(1.000 đồng)

I- Tồn kho đầu tháng: 3.000 kg vật liệu X, đơn giá 30/kg.

II- Tình hình biến động trong tháng:

1 Ngày 03: Xuất 1.500 kg vật liệu để sản xuất sản phẩm

2 Ngày 06: Tiếp tục xuất 1.000 kg để sản xuất sản phẩm

3 Ngày 07: Thu mua nhập kho 2.000 kg, trị giá mua ghi trên hoá đơn cả thuếGTGT 10% là 68.200; chi phí vận chuyển, bốc dỡ về đến kho doanh nghiệp theohợp đồng ký kết là: 1,1/kg (cả thuế GTGT 10%) và đã trả bằng tiền mặt Vật liệunhập kho đủ, tiền mua vật liệu doanh nghiệp còn nợ chưa trả công ty Z

4 Ngày 10: Dùng tiền gửi ngân hàng thu mua 2.000 kg nhập kho Đơn giámua chưa thuế GTGT 10% là 31/kg; chi phí vận chuyển, bốc dỡ về đến kho

doanh nghiệp hết 2.000 (theo hợp đồng do bên bán chịu)

5 Ngày 15: Xuất 2.000 kg để gia công sản phẩm

6 Ngày 24: Xuất 1.000 kg để góp liên doanh ngắn hạn với công ty K

7 Ngày 28: Thu mua nhập kho 1.000 kg, đơn giá mua chưa có thuế GTGT10% là 30/kg; chi phí vận chuyển bốc dỡ hết 1.000 và đã trả bằng tiền mặt Tiềnhàng mua doanh nghiệp đi vay ngắn hạn để trả

8 Ngày 30: Chuyển khoản thanh toán tiền mua vật liệu cho công ty Z sau khitrừ chiết khấu thanh toán 2% Phí chuyển khoản: 20

Yêu cầu:

1 Hãy xác định giá trị thực tế vật liệu X nhập – xuất kho trong tháng theo cácphương pháp sau đây:

- Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

- Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

- Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)

- Phương pháp giá hạch toán (Giả sử giá hạch toán là giá đầu kỳ)

Trang 5

3 Hãy định khoản các nghiệp vụ phát sinh ở trên theo phương pháp Bình quân

cả kỳ dự trữ

Bài số 2:

Cho tài liệu tại một doanh nghiệp:(1.000 đồng)

I- Tình hình công cụ tồn kho và đang dùng đầu tháng 10/N như sau:

1 Công cụ tồn kho theo giá thực tế: 252.000

2 Công cụ đang dùng thuộc loại ph ân bổ hai lần: (từ năm N - 1, 1 năm phân

II- Trong tháng 10/N, có các nghịêp vụ phát sinh như sau:

1 Xuất dùng công cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 2 lần (4 tháng 1 lần) theo giáthực tế, sử dụng cho phân xưởng sản xuất chính: 24.000, cho phân xưởng sảnxuất phụ 16.000

2 Xuất dùng công cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 8 lần (mỗi tháng 1 lần) cho bộphận sản xuất chính 48.000, cho văn phòng công ty 16.000

3 Các bộ phận sử dụng báo hỏng và hết hạn sử dụng một số công cụ đangdùng thuộc loại phân bổ hai lần như sau:

 Sản xuất chính báo hỏng 20.000, phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt: 4.000;

 Sản xuất phụ báo hỏng 10.000, phế liệu thu hồi nhập kho 1.000;

 Văn phòng Cty báo hỏng 10.000, người làm hỏng phải bồi thường 1.000;

 Bộ phận bán hàng báo hết hạn sử dụng: 5.000, không có giá trị thu hồi

4 Phân bổ giá trị công cụ nhỏ đang dùng thuộc loại phân bổ 5 lần xuất dùng

từ kỳ trước vào chi phí

Trang 6

5 Thu mua một số công cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 1 lần dùng trực tiếp cho

bộ phận sản xuất chính Tổng số tiền hàng phải trả cả thuế GTGT 10% l6.500,tiền chưa thanh toán cho công ty Y

6 Dùng tiền gửi ngân hàng thu mua một số công cụ theo tổng giá thanh toán99.000, trong đó thuế GTGT 9.000; Phí chuyển khoản: 10 Người bán chấp nhậnchiết khấu cho doanh nghiệp 1% và đã trả bằng tiền mặt

Yêu cầu :

1 Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản 1531

2 Cho biết giá trị công cụ nhỏ xuất dùng trong kỳ, phân bổ trong kỳ, còn lạichưa phân bổ và tồn kho cuối kỳ (căn cứ và cách tính)

Bài số 3:

Công ty Đại Dương hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụphát sinh sau:(1.000 đồng)

1 Thu mua vật liệu chính của công ty K nhưng chưa thanh toán, số tiền phảitrả ghi trên hóa đơn 79.200 (trong đó thuế GTGT là: 7.200) Hàng đã về nhậpkho theo giá hạch toán là 60.000

2 Các chi phí thu mua, vận chuyển số vật liệu trên về kho hết 7.350 (đã baogồm thuế GTGT 5%) Tiền đã trả bằng TM: 1.000, số còn lại trả bằng chuyểnkhoản

3 Mua công cụ nhỏ đã nhập kho theo giá hạch toán 40.000 Chi phí thực tế:

- Giá hoá đơn chưa thanh toán cho công ty L: 35.700 (cả thuế GTGT 5%);

- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền mặt: 6.000

4 Xuất dùng vật liệu chính để sản xuất sản phẩm theo giá hạch toán cho phânxưởng sản xuất chính số 1 là 60.000, số 2 là 15.000

5 Xuất dùng dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 1 lần theo giá hạch toán chophân xưởng sản xuất chính số 1 là 10.000, số 2 là 4.800, cho QLDN là 3.200

6 Xuất dùng công cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 3 lần theo giá hạch toán chophân xưởng sản xuất chính số 2, trị giá xuất: 30.000

Yêu cầu:

1 Lập bảng kê tính giá thực tế vật liệu, dụng cụ nhập – xuất kho

Trang 7

2 Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản.

3 Hãy cho biết giá thực tế vật liệu, dụng cụ nhập, xuất kho và tồn kho cuối

kỳ Căn cứ xác định?

Tài liệu bổ sung:

- VLC tồn kho đầu tháng theo giá hạch toán: 20.000, giá thực tế: 21.000

- CC nhỏ tồn kho đầu tháng theo giá hạch toán: 14.880, giá thực tế: 16.000

Bài số 4:

Cho tài liệu kế toán tại Doanh nghiệp K, hạch toán thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, trong tháng 03/N như sau:

I- Tình hình vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu tháng:

3- Công cụ dụng cụ nhỏ 200 chiếc 64.000đ/chiếc

II- Tài liệu kế toán phát sinh trong tháng:

1 Ngày 01/03: Mua vật liệu chính nhập kho, số lượng: 30.000kg, giá muachưa thuế GTGT 10% là: 5.200đ/kg, tiền hàng chưa thanh toán cho người bán.Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt: 5.000.000đ

2 Xuất kho 20.000kg VLC và 2.000kg VLP dùng cho sản xuất sản phẩm

3 Dùng TGNH thu mua một số vật tư theo đơn giá mua chưa có thuế GTGT10%

- VLC: 30.000kg – Đơn giá: 5.300đ/kg

- VLP: 4.000kg – Đơn giá: 2.000đ/kg

- Dụng cụ sản xuất: 300 chiếc – Đơn giá: 65.000đ/chiếc

Toàn bộ số vật tư trên đã nhập kho đủ Phí chuyển khoản: 22.000đ

4 Xuất kho vật tư sử dụng hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm:

Trang 8

5 Xuất kho CCDC nhỏ thuộc loại phân bổ 1 lần: 50 chiếc phục vụ cho bánhàng.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ đã phát sinh trong tháng 03/N Biết rằng,

Doanh nghiệp tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp NT-XT

Bài số 5

Cho tình hình vật liệu X tại một doanh nghiệp hạch tốn hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ như sau:(1.000 đồng)

I- Tình hình đầu kỳ về vật liệu X:

- Tồn kho: 30.000

- Hàng mua đang đi đường: 55.000

II- Tổng hợp các hoá đơn mua vật liệu X phát sinh trong kỳ:

1 Hoá đơn số 01: Mua vật liệu X của công ty Y, giá mua ghi trên hoá đơn cảthuế GTGT 10% là 44.000; chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi bằng tiền mặt: 6.760.Tiền mua vật liệu doanh nghiệp đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ đi 1% chiếtkhấu thanh toán được hưởng

2 Hoá đơn số 02: Mua vật liệu X của công ty K, giá mua cả thuế GTGT 10%

là 55.000 Tiền mua hàng chưa thanh toán

3 Hoá đơn số 03: Mua 1 lô vật liệu X của công ty H theo giá cả thuế GTGT10% là 88.000 Được biết, tiền đã giao bằng TGNH cho công ty H nhưng cuốitháng hoá đơn về mà vật liệu X vẫn chưa về nhập kho,

III- Kết quả kiểm k vật liệu X cuối kỳ:

- Tồn kho:20.000

- Hàng đang đi đường:100.000

Yu cầu:

1 Xác định giá trị thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ

2 Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản

Biết rằng, vật liệu X xuất dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm.

3 Hãy định khoản các nghiệp vụ trên trong trường hợp vật liệu X được dùngcho sản xuất sản phẩm, cho nhu cầu chung ở phân xưởng và cho quản lý doanh

Trang 9

II– Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng :

1 Thu mua vật liệu chính chưa trả tiền cho công ty M Giá mua ghi trên hoá

đơn cả thuế GTGT 10% là 275.000 Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằngtiền gửi ngân hàng 4.000

2 Nhận vốn góp liên doanh của công ty K bằng vật liệu chính, giá trị vốn gópthống nhất ghi nhận là: 52.000

3 Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho, trị giá nhập kho 5.000

4 Xuất kho thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty N, trị giá trao đổi(chưa có thuế GTGT 10%) là 60.000 Được biết thành phẩm đã giao và dụng cụdoanh nghiệp cũng đã kiểm nhận và nhập kho đủ

5 Dùng tiền mặt mua một số vật liệu chính của công ty P, trị giá cả thuếGTGT 10% là: 16.500

6 Thanh toán toàn bộ tiền mua vật liệu chính ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửingân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 2% Phí chuyển khoản10

Trang 10

- Toàn bộ VLC xuất dùng trong kỳ được sử dụng trực tiếp để chế tạo sảnphẩm.

- Trị giá dụng cụ xuất dùng được sử dụng ở phân xưởng sản xuất và ở vănphòng công ty theo tỷ lệ 4:1

3 Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản

II- Tài liệu kế toán phát sinh trong tháng:

1 Ngày 01/3: Nhập kho VLC theo trị giá mua chưa thuế GTGT 10% :5.100.000, tiền chưa thanh toán công ty K Chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi bằngTM: 200.000

2 Ngày 07/3: Nhập kho phụ tùng thay thế theo trị giá mua chưa thuế GTGT10%: 1.100.000 Tiền đã thanh toán bằng tiền tạm ứng, số tiền thừa nhân viên Ahoàn ứng bằng tiền mặt là: 400.000

3 Ngày 15/3: Mua vật liệu phụ của công ty X nhập kho, trị giá mua theo hoáđơn chưa thuế GTGT 10% là: 10.000.000 Biên bản kiểm nghiệm nhập kho nhưsau:

- Tổng giá trị vật liệu phụ thực tế nhập kho: 8.500.000;

- Số sai quy cách do lỗi của Cty X: 500.000 và đã chuyển trả lại Cty X;

- Số chênh lệch thiếu còn lại chưa xác định được nguyên nhân

Chi phí vận chuyển VLP đã thanh toán bằng TM: 600.000 (cả thuế GTGT 5%)

4 Ngày 25/3: Mua một số công cụ nhỏ chưa thanh toán cho Cty M, giá trịmua chưa thuế GTGT 10% là: 1.200.000 Chi phí vận chuyển, bốc dỡ là: 100.000

Trang 11

do bên bán chịu (nhưng đơn vị đã trả hộ & trừ vào tiền thanh toán sau này) Công

cụ nhập kho đủ

5 Ngày 28/3: Nhận hoá đơn bán hàng của Công ty N về mua vật liệu phụ vàphụ tùng thay thế Giá trị mua chưa thuế GTGT 10% của VLP: 1.800.000 và phụtùng thay thế là: 2.100.000 Doanh nghiệp chấp nhận thanh toán, nhưng khi kiểmnghiệm nhập kho như sau:

- Phụ tùng thay thế nhập kho đủ;

- VLP thực nhập: 1.360.000 Hao hụt trong quá trình thu mua theo định mức

là (+/-) 2% Số chênh lệch còn lại chưa rõ nguyên nhân

6 Tình hình thanh toán trong kỳ:

- Thanh toán cho Cty K tiền mua VLC ở NV1 bằng tiền mặt

- Thanh toán cho Cty X tiền mua VLP ở NV3 bằng TGNH sau khi trừ chiếtkhấu thanh toán được hưởng 5% trên giá mua chưa thuế (đã thoả thuận trong hợpđồng mua bán), phí chuyển khoản 0,02% trên giá trị thanh toán

- Số vật liệu sai quy cách, công ty X chuyển trả bổ sung bằng số vật liệu mới

- Số vật liệu thiếu do đơn vị vận tải phải bồi thường

7 Tình hình xuất kho VLC:

- Dùng cho Phân xưởng SXC để sản xuất sản phẩm: 1.340.000;

- Thuê ngoài để gia công bán thành phẩm: 540.000;

- Tham gia liên doanh ngắn hạn với Công ty L: 1.500.000 Giá trị thống nhấtghi nhận vốn góp là: 1.800.000;

- Xuất hoàn trả vốn góp liên doanh cho đơn vị G: 2.000.000, giá trị thống nhấtgiao trả là: 1.900.000

8 Tình hình xuất kho VLP:

- Dùng cho phân xưởng SXC để sản xuất sản phẩm: 720.000;

- Dùng cho bảo dưỡng thiết bị ở phân xưởng SXC là: 500.000;

Trang 12

- Phân xưởng sản xuất chính:

+ Loại phân bổ 1 lần: 90.000

+ Loại phân bổ 3 lần: 510.000

(Bắt đầu phân bổ từ tháng này, mỗi lần 2 tháng)

- Văn phòng doanh nghiệp (loại phân bổ 1 lần): 190.000

- Xuất đồ bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất: 500.000 (phân bổ 5 lần bắtđầu từ tháng này, mỗi tháng 1 lần)

11 Tình hình báo hỏng công cụ, dụng cụ trong tháng:

- Bộ phận bán hàng: Báo hỏng công cụ thuộc loại phân bổ 2 lần, giá trị thực tếcòn lại chưa phân bổ: 300.000 Trong đó, phế liệu thu hồi nhập kho: 40.000,người làm hỏng phải bồi thường: 50.000

- Bộ phận QLDN báo hỏng công cụ thuộc loại phân bổ 4 lần, giá trị thực tếkhi xuất dùng là: 100.000 (đã phân bổ được 75% giá trị) Phế liệu thu hồi: 20.000

12 Tình hình kiểm kê vật tư cuối tháng:

Loại vật

Kết quả kiểm kê

-Quyết định xử lý của Ban giám đốc công ty:

- Vật liệu thiếu, thủ kho bồi thường: 60% giá trị, số còn lại tính vào chi phíhoạt động bất thường

- Vật liệu thừa ghi tăng cho thu nhập khác

Yêu cầu:

1- Lập bảng phân bổ NVL và CCDC cho tháng 03

2- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh trong tháng 03

Trang 13

là 21.000 Toàn bộ tiền mua và chi phí liên quan đã trả bằng tiền gửi ngân hàng.

2 Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn ở một cơ sở liên kết (quyền kiểm soát40%) bằng một thiết bị sản xuất theo giá trị thoả thuận: 145.000 Sau khi nhận lạithiết bị, quyền kiểm soát của doanh nghiệp còn 15%, giá vốn còn lại: 100.000

3 Nhượng bán một ô tô vận tải cho công ty Q theo giá thanh toán (cả thuếGTGT 10%) 187.000 Được biết nguyên giá ô tô 300.000, giá trị hao mòn luỹ kế150.000

4 Thanh lý một nhà kho, nguyên giá 300.000, giá trị hao mòn luỹ kế 300.000.Phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt (cả thuế GTGT 10%) là 15.400 Chi phíthanh lý đã chi bằng tiền mặt 1.000

5 Mua một thiết bị sản xuất của công ty N theo tổng giá thanh toán (cả thuếGTGT 10%) là 550.000 Công ty đã vay dài hạn để thanh toán 50%, số còn lạisau khi trừ chiết khấu 1% được hưởng tính trên tổng giá thanh toán, đơn vị đãthanh toán bằng tiền gửi ngân hàng thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển

6 Nhượng bán một TSCĐ hữu hình dùng cho bộ phận quản lý, nguyên giá100.000, hao mòn 30.000 Giá bán được người mua (công ty L) chấp nhận50.600 (trong đó thuế GTGT 4.600) Chi phí bỏ ra sửa chữa thuê ngoài trước khinhượng bán gồm: giá trị phụ tùng xuất kho 5.000; tiền công sữa chữa (cả thuếGTGT 10%) là 4.400 và đã chi bằng tiền mặt

7 Người nhận thầu (công ty X) bàn giao cho doanh nghiệp một khu nhàxưởng mới Tổng số tiền phải trả theo hợp đồng bao gồm cả thuế GTGT 10% là379.500 Số tiền doanh nghiệp ứng cho ngưòi nhận thầu tính đến thời điểm bàngiao là 150.000 Sau khi giữ 5% giá trị công trình để bảo hành, số còn lại doanhnghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản Được biết TSCĐ này được đầu tư bằngnguồn vốn xây dựng cơ bản

Trang 14

8 Gửi một TSCĐ hữu hình thuộc bộ phận sản xuất đi tham gia liên doanh vớicông ty Y, nguyên giá 420.000; giá trị hao mòn luỹ kế 35.000 Giá trị vốn gópđược ghi nhận là 400.000 Biết rằng, với giá trị này, quyền kiểm soát của công tylà: 15%.

9 Công ty thuê tài chính một TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất,nguyên giá 100.000, thuế GTGT 10%, đã nhận được hóa đơn bên cho thuê yêucầu thanh toán khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thời gian thuê 5 năm,tổng lãi vay phải trả 25.000, mỗi năm trả 5.000 Công ty phải trả năm thứ 1 là15.000, trong đó gồm 10.000 giá trị TSCĐ, và 5.000 lãi thuê Số tiền này công ty

đã trả bằng TGNH ngay trong tháng Các năm tiếp theo mỗi năm công ty phải trả22.500 giá trị TSCĐ, và 5.000 lãi thuê bằng tiền mặt Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là20%/ năm

10 Doanh nghiệp thuê ngắn hạn một tài sản cố định dùng cho bộ phận bánhàng Tổng giá thuê phải trả trong suốt thời gian thuê là 33.000 (gồm cả thuếGTGT 10%) Số tiền này được phân bổ trong vòng 3 tháng, bắt đầu từ tháng này.Doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt Giá trị thiết bị thuê là 200.000

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh tình hình trên vào

sơ đồ tài khoản

2 Xác định các chỉ tiêu sau:

- Nguyên giá TSCĐ tăng, giảm trong kỳ

- Giá trị còn lại của TSCĐ tăng, giảm trong kỳ

- Giá trị còn lại của TSCĐ tăng, giảm trong kỳ

Nói rõ các chỉ tiêu trên thu nhập dựa vào số liệu phản ánh ở tài khoản nào?

Bài số 2:

1- Ngày 7/4: Mua của Cty H một TSCĐ dùng cho bộ phận sản xuất, tổng giáthanh toán cả thuế GTGT 10% là 330.000 Tỷ lệ khấu hao bình quân năm là 10%.Tiền chưa thanh toán Nguồn vốn đầu tư lấy từ nguồn vốn kinh doanh

2- Ngày 10/4: Thanh lý một văn phòng quản lý DN, nguyên giá 560.000, đãkhấu hao 500.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm là 12% Giá trị thanh lý cả thuếGTGT 10% là 110.000, tiền đã thu bằng TGNH

Trang 15

3- Ngày 13/4: Mua một thiết bị dùng cho quản lý DN theo tổng giá thanh toán

cả thuế GTGT 10% là 660.000; Thiết bị trên dự kiến sử dụng trong 10 năm Tiềnmua thiết bị đã thanh toán bằng TGNH Chiết khấu thanh toán được hưởng 1%

và đã nhận bằng tiền mặt Nguồn vốn đầu tư lấy từ Quỹ đầu tư phát triển

4- Ngày 16/4: Nhượng bán một thiết bị ở bộ phận sản xuất cho Cty K Nguyêngiá 400.000, đã khấu hao hết 180.000; giá nhượng bán cả thuế GTGT 10% là264.000, tiền chưa thu Tỷ lệ khấu hao bình quân của TSCĐ này là 15%/năm

Biết rằng: trong tháng 3/N không có biến động tăng giảm TSCĐ và mức

khấu hao TSCĐ đã trích tại các bộ phận trong tháng 3/N như sau:

+ Tại bộ phận SX: 40.000

+ Bộ phận bán hàng: 15.000

+ Bộ phận QLDN: 20.000

Yêu cầu:

1- Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên

2- Hãy xác định mức Khấu hao phải trích trong tháng 4/N và lập bảng tính và

phân bổ KH trong tháng 4/N Biết doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Bài số 3:

Doanh nghiệp B mua 2 thiết bị sản xuất mới giá chưa thuế mỗi cái là 31 triệuđồng, thuế GTGT 10%, khi trả tiền được hưởng chiết khấu thương mại giá chưathuế 2 triệu đồng/cái Ngoài ra, doanh nghiệp còn chi 2 triệu đồng để lắp đặt 2máy và chạy thử trước khi đưa vào sử dụng Thời gian sử dụng TSCĐ mới đượcxác định theo quy định ban hành của Bộ tài chính là 5 năm Doanh nghiệp tính

thuế theo phương pháp khấu trừ và thực hiện khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.

Trang 16

Công ty A mua máy cắt vải với nguyên giá 100 triệu đồng Công suất thiết kế của máy cắt này là cắt 200m/h Sản lượng theo công suất thiết kế của máy cắt này là 1.000.000 m vải Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy cắt này là:

Khối lượng sản phẩmhoàn thành (m)

Khối lượng sản phẩmhoàn thành (m)

Yêu cầu: Xác định mức khấu hao và lập bảng tính khấu hao của TSCĐ theo quý

và cả năm Biết doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo phương pháp sản lượng.

Bài số 5:

Cho tình hình về TSCĐ ở một doanh nhgiệp như sau:

I- Số dư của một số tài khoản tại một doanh nhgiệp đầu tháng 04/N như sau:

- TK 211: 5.000.000

- TK 214: 1.250.000

II-Trong tháng 04/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 10: Nhượng bán một thiết bị của bộ phận sản xuất, nguyên giá200.000, đã khấu hao 80.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12% Giá nhượngbán cả thuế GTGT 10% là 154.000 và người mua đã thanh toán qua ngân hàng

2 Ngày 15: Doanh nghiệp tham gia góp vốn liên doanh dài hạn với doanhnghiệp X để thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát Q bằng một số TSCĐhữu hình ở bộ phận sản xuất Nguyên giá 1.920.000, đã khấu hao 200.000, tỷ lệkhấu hao bình quân năm 10% Hội đồng liên doanh thống nhất xác định giá trịvốn góp của TSCĐ này là 1.650.000, tương ứng với quyền kiểm soát là 50% tạicông ty Q

3 Ngày 18: Doanh nghiệp tiến hành mua sắm và đưa vào sử dụng một máyphát điện ở phân xưởng sản xuất Giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 324.000

và doanh nghiệp đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản Các chi phíkhác phát sinh trước khi dùng chi bằng tiền mặt 5.000 Được biết tỷ lệ khấu haobình quân năm của TSCĐ này là 15% và được đầu tư bằng nguồn vốn XDCB

Trang 17

4 Ngày 20: Nhận bàn giao một TSCĐ đã hoàn thành sửa chữa nâng cấp theo

kế hoạch bằng nguồn vốn khấu hao Số tiền phải trả cho người nhận thầu Y là37.800 (cả thuế GTGT 5%) Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sữa chữa là200.000, giá trị hao mòn luỹ kế 104.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12% Dựkiến thời gian sử dụng sau sửa chữa là 5 năm và dùng ở bộ phận sản xuất

5 Ngày 24: Người nhận thầu (công ty K) bàn giao một TSCĐ dùng cho bộphận quản lý theo giá quyết toán phải trả là 277.200 (cả thuế GTGT10%) TSCĐnày dự kiến sử dụng 25năm và doanh nghiệp sử dụng NV XDCB để đầu tư

6 Ngày 26: Doanh nghiệp tiến hành mua sắm một số thiết bị của công ty Pdùng cho bộ phận sản xuất, giá mua cả thuế GTGT 10% là 264.000 Số TSCĐnày đã được thanh toán bằng tiền vay dài hạn Công ty P chấp nhận chiết khấucho doanh nghiệp 1% nhưng chưa trả, tỷ lệ khấu hao bình quân năm của số thiết

bị này là 10%

7 Ngày 27: Tiến hành mua một dây chuyền sản xuất dùng ở phân xưởng sảnxuất Giá mua phải trả cho công ty L theo hoá đơn chưa thuế GTGT 10% là330.000; trong đó: Giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 277.200 (dự kiến khấuhao trong 10 năm; giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao là 52.800 (dự kiếnkhấu hao trong 5 năm) Tiền mua đã thanh toán bằng chuyển khoản lấy từ quỹđầu tư phát triển

Yêu cầu :

1 Lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 04/N Biết rằng tháng 03/

N không có biến động về TSCĐ và tổng số khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng

03 của doanh nghiệp là 45.000; trong đó: bộ phận sản xuất 40.000, bộ phậnQLDN 5.000 và tháng 04 có 30 ngày

2 Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản

3 Cho biết các chỉ tiêu: Nguyên giá, giá trị còn lại cuối tháng 04/N của TSCĐtại doanh nghiệp

4 Hãy tính số khấu hao TSCĐ phải trích cho tháng 05/N Biết rằng trongtháng 05/N không có biến động về TSCĐ

Bài số 6:

Tài liệu về TSCĐ tại một doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ trong tháng 05/N như sau: (Đvt: 1.000 đồng)

Trang 18

1 Ngày 10: Bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao một khu nhà dùng làm vănphòng cho thuê và đầu tư bằng vốn XDCB Giá dự toán của công trình được

duyệt là 360.000 Dự tính khu nhà sử dụng cho thuê trong vòng 20 năm

2 Ngày 15: Tiến hành mua sắm một thiết bị sản xuất của công ty N theo giáthanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 550.000 Các chi phí liên quan đến vậnchuyển, lắp đặt, chạy thử đã chi bằng tiền mặt là 4.400 (trong đó thuế GTGT400) Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển Dự kiến số thiết bị này

sử dụng trong 12 năm và đã đưa vào sử dụng

3 Ngày 16: Mua một thiết bị của nhà máy Q dùng cho quản lý theo tổng giáthanh toán: 660.000 (trong đó thuế GTGT 60.000) Doanh nghiệp đã vay dài hạn

để thanh toán Thiết bị này dự kiến sử dụng trong 4 năm

4 Ngày 18: Công ty K bàn giao dây chuyền công nghệ lắp đặt từ 6 thángtrước và đưa vào sử dụng Chi phí lắp đặt phải trả cho công ty K theo giá chưa cóthuế GTGT 10% là 14.800 Nguồn vốn đầu tư lấy từ quỹ đầu tư phát triển Dựkiến TSCĐ này sử dụng trong vòng 20 năm Biết rằng: trước đây dây chuyềncông nghệ sản xuất này đơn vị mua của công ty H theo tổng giá thanh toán (cảthuế GTGT 10%) là 715.000, tiền đã thanh toán bằng TGNH và thuê công ty Klắp đặt

5 Ngày 20: Thanh lý một TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá162.000, đã hao mòn 155.000 Chi phí thanh lý bỏ ra bằng tiền mặt 1.000 Phếliệu thu hồi nhập kho 3.000 Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ này là10%

6 Ngày 21: Người nhận thầu sửa chữa lớn bàn giao một thiết bị sản xuất đãsửa chữa xong theo giá phải trả (cả thuế GTGT10%) là 11.000 Doanh nghiệp đãthanh toán bằng tiền mặt Được biết, việc sửa chữa TSCĐ này tiến hành theo kếhoạch Chi phí sửa chữa bằng chi phí trích trước

7 Ngày 23: Tiến hành thuê công ty Y sửa chữa nâng cấp một TSCĐ của bộphận bán hàng và đã hoàn thành trong kỳ Số tiền phải trả công ty Y là 112.200(trong đó thuế GTGT 10.200) và doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt thuộc nguồnvốn kinh doanh Dự kiến sau khi sửa xong, TSCĐ này sử dụng trong thời gian 8năm Được biết nguyên giá của TSCĐ này trước khi sửa chữa là 288.000, sửdụng được 9 năm; hao mòn luỹ kế 216.000

Trang 19

8 Ngày 25: Doanh nghiệp nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn từ công ty M

do hết hạn hợp đồng bằng một thiết bị sản xuất theo giá trị còn lại 480.000 Đượcbiết thiết bị này sử dụng trong vòng 6 năm nữa Số vốn góp liên doanh trước đâycủa doanh nghiệp là 500.000, tương ứng với quyền kiểm soát trong liên doanh là18%

9 Ngày 26: Doanh nghiệp góp vốn tham gia liên doanh dài hạn với công ty Pmột quầy hàng, nguyên giá 360.000 (trong đó: giá trị hữu hình 240.000; vô hình120.000); hao mòn luỹ kế 62.400 (trong đó: hao mòn hữu hình 28.800; vô hình33.600) Trị giá vốn góp liên doanh được chấp nhận 400.000, trong đó giá trị hữuhình 280.000, giá trị vô hình 120.000; quyền kiểm soát trong liên doanh là 25%.Được biết tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ hữu hình là 6%, vô hình là14%

10 Thuê ngoài sửa chữa thường xuyên TSCĐ của bộ phận bán hàng và đãhoàn thành trong tháng Chi phí sửa chữa đã trả bằng tiền mặt (cả thuế GTGT5%) là 21.000

11 Tổng số khấu hao TSCĐ trích trong tháng 4/N là 53.000, trong đó:

- KH TSCĐ của bộ phận sản xuất 35.000 (hữu hình 32.000; vô hình 3.000)

- KH TSCĐ của bộ phận bán hàng 8.000 (hữu hình 6.600; vô hình 1.4000)

- KH TSCĐ của bộ phận quản lý 10.000 (hữu hình 10.000)

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoản

2 Tính số khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng 05/N và lập Bảng phân bổkhấu hao TSCĐ cho các bộ phận Biết rằng, tháng 05 có 31 ngày và tháng 04/Nkhông có biến động TSCĐ

3 Tính số khấu hao phải trích trong tháng 06/N và lập Bảng phân bổ khấuhao cho các bộ phận (Giả định trong tháng 06/N không có biến động về TSCĐ)

4 Cho biết giá trị còn lại của TSCĐ cuối tháng 05/N

5 Qua bài tập trên, hãy khái quát tài khoản và cách thức hạch toán tình hìnhbiến động tài sản cố định và hạch toán sửa chữa tài sản cố định

Chương IV:

Trang 20

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ

THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG.

Bài số 1:

Tài liệu về tiền lương và các khoản phải trích theo lương tại một doanh nghiệptrong tháng 03/N như sau: (Đvt: 1.000 đồng)

I- Tiền lương còn nợ CB-CNV đầu tháng: 20.000

II- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 03/N :

1 Rút tiền ở ngân hàng về chuẩn bị trả lương: 20.000

2 Trả lương còn nợ kỳ trước cho CB-CN: 16.000; số còn lại đơn vị tạm giữ

vì công nhân đi vắng chưa lĩnh

3 Tính ra số tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng:

chính

Lương phép theo chế độ

Thưởng thi đua

BHXH trả CNV

217.000

6.0006.000-4.0004.000-1.0001.000

12.000

5.0004.0001.0008.0006.5001.5005001.000

14.500

2.0002.000-3.0002.5005006001.400

7.000

100.00093.5006.500125.000114.00011.00012.70012.800

250.50 0

4 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN theo tỷ lệ quy định

5 Các khoản khác khấu trừ vào lương của CB-CNV:

- Tạm ứng:10.000

- Phải thu khác: 8.000

6 Nộp KPCĐ(1%), BHXH(25,5%), BHYT(4,5%), BHTN (2%) cho cơ quanquản lý quỹ bằng chuyển khoản

Trang 21

8 Thanh toán lương và các khoản khác cho CB-CNV:

II- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Dùng TGNH chuyển khoản nộp BHXH: 10.000 và rút về nhập quỹ tiềnmặt: 30.000

2 Trả lương còn nợ kỳ trước cho người lao động: 27.000; số còn lại đơn vịtạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh

3 Tính ra số tiền lương phải trả trong tháng:

- Lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: trả theo sản phẩm trực

tiếp không hạn chế (biết đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm: 20); số

lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho đạt tiêu chuẩn: 30.000 cái Tiền lương phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong thời gian nghỉ phép: 15.000

- Lương nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất: trả theo tỷ lệ 5% trên

tổng số tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất (không kể tiền lương phép)

- Lương nhân viên bán hàng: 20.000

Trang 22

- Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: trả theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền

lương công nhân trực tiếp sản xuất (không kể lương phép)

- Tiền ăn ca của CB-CNV toàn DN trả theo tỷ lệ 2%/tiền lương chính thức

4 Trích BHXH, BHTN, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định

5 Dùng TGNH chuyển khoản nộp KPCĐ (1%), BHXH (25,5%), BHYT(4,5%) và BHTN (2%) cho cơ quan quản lý quỹ

6 Tiền thưởng thi đua phải trả cho CNTT sản xuất là: 10.000, nhân viên phânxưởng là: 4.000, nhân viên bán hàng: 1.000 và nhân viên QLDN: 5.000

7 BHXH phải trả cho CNTT sản xuất trong kỳ là: 3.000, nhân viên quản lýdoanh nghiệp là: 2.000

8 Các khoản khác trừ vào thu nhập của Công nhân viên:

- Tạm ứng: 10.000

- Bồi thường vật chất: 5.000

9 Thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động:

- Trả 60% tiền lương trong tháng cho CB-CNV bằng chuyển khoản sau khi

đã trừ các khoản khấu trừ

- Trả tiền giữ hộ kỳ trước: 3.000, bằng tiền mặt

- BHXH và tiền thưởng: Thanh toán đủ bằng tiền mặt

Yêu cầu:

1- Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh vào TK

2- Lập Bảng phân bổ tiền lương (Bảng phân bổ số 1) trong tháng

3- Cho biết các khoản còn nợ người lao động cuối tháng?

Bài số 3:

Tình hình thanh toán với người lao động tại một doanh nghiệp có 300 côngnhân sản xuất chính, sản xuất theo thời vụ, mức lương bình quân ngày là90.000đ

I- Tình hình số dư đầu kỳ của một số tài khoản như sau:

- TK 111: 50.000.000 - TK141: 3.000.000 - TK112: 300.000.000

- TK 335: 12.000.000 - TK 138: 2.000.000 -TK 3532: 30.000.000

II- Trong tháng 05/N có các tài liệu về tiền lương và các khoản trích theo

Ngày đăng: 20/07/2018, 14:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w