Tại DN sản xuất công nghiệp A có quy trình sản sản xuất ra 2 sản phẩm A và B, tính giá thành theo hệ số, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo p[r]
Trang 1BÀI TẬP KTTC 1 Bài tập số 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp.
Hoạt động của một doanh nghiệp SX trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế sau:
1 Mua một tài sản cố định hữu hình giá gốc chưa thuế 80.000.000đ thuế giá trị giatăng khấu trừ 5%, chưa trả tiền Mua vật liệu chính về nhập kho có gía trị580.000.000đ, thuế giá trị gia tăng khấu trừ 5% bằng tiền mặt Chi phí vậnchuyển trả bằng TGNH 660.000đ, được phân bổ theo giá trị tài sản nhập kho
2 Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt 50.000.000đ, dùng tiền mặt mua một số chứngkhoán ngắn hạn trị giá 30.000.000đ, tiền hoa hồng chưa thanh toán 500.000đ
3 Thanh lý 1 TSCĐ HH nguyên giá 10.000.000đ, đã hao mòn 9.500.000đ, tiền bánphế liệu chưa thu 800.000đ, chi phí tháo dỡ băng tiền mặt 100.000đ
4 Mua một công cụ lao động giá gốc chưa thuế 1.000.000đ có thuế giá trị gia tăngkhấu trừ 5% và đem sử dụng ở bộ phận bán hàng, loại phân bổ 2 lần trong năm Giá gốc nhập kho NVL chính 50.000.000đ, VL phụ 10.000.000đ, phụ tùng5.000.000đ, tất cả có thuế giá trị gia tăng khấu trừ 5% và chưa thanh toán tiền
5 Xuất kho NVL cho Sx gồm:
Mua văn phòng phẩm dùng ngay QLDN : 500.000đ
6b Chuyển khoản trả tiền điện tháng trước :8.000.000đ
7 Khấu hao TSCĐ
- Thiết bị cho sản xuất : 12.000.000đ
- Thiết bị cho quản lý doanh nghiệp : 700.000đ
8 Phải trả lương trong tháng : Trưc tiếp sản xuất : Cho sản phẩm A 25.000.000đ,cho sản phẩm B 15.000.000đ, cho quản lý phân xưởng 2.000.000đ, cho bán hàng3.000.000đ, cho quản lý doanh nghiệp 2.000.000đ
Trang 29 Trích các khoản theo lương đúng chế độ qui định Tiền điện nước phải trả trongtháng là 19.800.000 đ bao gồm 10% VAT ( trong đó bộ phận sản xuất: 10tr, bánhàng 4 tr, quãn lý DN 4 tr)
10 Trong tháng còn xuất NVL chính bán thu tiền mặt, giá bán chưa thuế50.000.000đ, thuế giá trị gia tăng khấu trừ 5%, giá xuất kho 20.000.000đ Trong
kỳ nhập kho thành phẩm 1.000 SP A, 100 SP B
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế nói trên
2 Mở một tài khoản chữ T cần thiết để tính giá thành sản phẩm, biết rằng cuối
kỳ tồn 200 cái SPDD A, 10 cái SPDD B, SPDD được tính theo giá trị NVLtrực tiếp, phân bổ chi phí chung cho SP A & B theo tổng chi phí NVL và chiphí nhân công trực tiếp SX
3 Khấu trừ thuế giá trị gia tăng cuối kỳ.
4 Tính và hạch toán thuế TNDN hiện hành tạm nộp quý này với thuế suất thuế
TNDN 25%, giả sử các khoản doanh thu và chi phí trong kỳ hợp pháp, hợp
lệ là đối tượng chịu thuế TNDN.Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Bài 2
Tại DN sản xuất kinh doanh tổng hợp có một phân xưởng sản xuất, kế toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ,chuyển đổi ngoại tệ theo phương pháp tỷ giá thực tế, xuất ngoại tệ theo phươngpháp nhập trước xuất trước
Vật liệu tồn kho đầu kỳ 800kg, giá 10.000đ/kg, xuất vật liệu theo phương phápnhập trước xuất trước
Ngoại tệ còn gửi ở tài khoản ngân hàng 2.000USD, tỷ giá thực tế (TGTT):15.000đ/USD; Các tài khoản khác có số dư phù hợp
Trong tháng 9 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 DN tăng vốn kinh doanh 500.000.000đ gồm tiền mặt TM 60.000.000đ, bằngtiền gửi ngân hàng (TGNH) 140.000.000đ, tài sản cố định hữu hình dùng cho
bộ phận bán hàng nguyên giá 300.000.000đ, thời gian khấu hao 5 năm Chi
TM tạm ứng cho nhân viên A đi công tác là: 12.000.000đ
2 Mua 1 công thức chế biến sản phẩm sử dụng tại phân xưởng SX có giá chưathuế 95.500.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%, đã trả bằng TGNH, phí SX thửtrả bằng TM 550.000đ, trong đó thuế GTGT 50.000đ, sau đó đưa vào SXchính thức Tiền mua công thức được lấy từ quỹ đầu tư phát triển, thời gian sửdụng 4 năm
3 Mua 3.100 kg vật liệu giá mua chưa thuế 10.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT5%, chưa thanh toán Vật liệu chở về kho phát hiện thiếu 100kg chưa rõnguyên nhân Phí vận chuyển trả bằng TM theo số lượng vận chuyển thực tế
là 1.000đ/kg Chi TM mua 1.000USD chuyển khoản ở ngan hàng, TGTT mua15.200đ/USD
4 Xuất kho một loạt công cụ lao động nhỏ để trang bị cho dây chuyền SX5.000.000đ, chi phí này được phân bổ trong 10 tháng, kể từ tháng này ChiTNGH trả nợ người bán nghiệp vụ 3 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được
Trang 3hưởng 1%/trên giá mua chưa thuế Xuất kho vật liệu cho trực tiếp SX tại phânxưởng chính 2.200kg, quản lý phân xưởng 100kg.
5 Trích trước tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ là 10.000.000 đ ở phân xưởng
SX với thời gian trích 10 tháng Nhập khẩu nguyên liệu 3.000kg, giá nhậpkhẩu 0,6USD/kg, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế GTGT hàngnhập khẩu 10%, tiền mua chưa thanh toán GTGT 15.100đ/USD
6 Xuất kho vật liệu cho: phân xưởng dùng trực tiếp SX: 2.000kg, bộ phận quản
lý phân xưởng: 100kg Xử lý vật liệu thiếu ở nghiệp vụ 3 bằng cách trừ lươngông áp tải 40%, còn lại tính giá thành.Chi TM ký quỹ đấu thầu tháng sau5.000.000đ Bán 2.500USD chuyển khoản lấy TM Việt Nam 40.000.000đ
7 Chuyển một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 120.000.000đ, hao mòn luỹ kế25.000.000 đ để góp vốn liên doanh với Công ty B, hội đồng liên doanh đánhgiá vốn góp 95.000.000đ DN chi TM trả phí vận chuyển TSCĐ đi góp vốn là200.000đ TSCĐ đang dùng ở bộ phận bán hàng, tỷ lệ khấu hao 10%/năm
8 DN mua nhãn hiệu sản phẩm với tổng chi phí là 40.000.000đ, được thanhtoán bằng TGNH và bắt đầu đưa vào sử dụng vào tháng 10, thời gian khấuhao 10 năm Thanh lý một TSCĐ HH sử dụng tại phân xưởng SX nguyên giá10.000.00đ, đã hao mòn 9.000.000đ, bán phế liệu thu ngay bằng TM500.000đ Biết rằng tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ này là 25%
9 Tiền lương phải trả cho: công nhân trực tiếp SX ở phân xưởng 10.000.000đ,nhân viên quản lý phân xưởng: 3.000.000đ, nhân viên bán hàng 1.000.000đ,nhân viên quản lý DN 3.000.000đ Trích BHXH, BH y tế, KPCĐ và BHTNtheo chế độ quy định
10 Nhân viên A về thanh toán tạm ứng như sau: Trị giá nguyên liệu nhập khotheo hoá đơn 8.800.000đ, trong đó thuế GTGT 800.000đ, phí vận chuyểnnguyên liệu nhập kho là 800.000đ; Hoá đơn tiền ăn, ở khách sạn để mua hàng
là 2.200.000đ, trong đó thuế GTGT 200.000đ, số còn lại nộp TM vào quỹ.Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn cho phân xưởng SX 500.000đ
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
2 Tháng 8 DN đã tính khấu hao hạch toán vào chi phí các bộ phận như sau:Phân xưởng SX 8.000.000đ, bán hàng 2.000.000đ, quản lý DN 1.000.000đ.Giả sử tất cả sự biến động TSCĐ ở các nghiệp vụ từ 1 đến 8 nêu trên là đầutháng 9 Hãy tính khấu hao để hạch toán vào chi phí tháng 9
3 Tính giá thành sản phẩm trong tháng, biết rằng tháng 9 nhập kho 1.000 sảnphẩm, phế liệu thu hồi nhập kho ước tính 100.000đ Chi phí SP dở dang đầu
kỳ là 1.000.000đ, cuối kỳ là 2.000.000 đ
4 Trong kỳ xuất bán 900 sản phẩm, giá bán chưa thuế bằng 2 lần giá vốn (thuếsuất thuế GTGT 10%) Xác định thuế TNDN (nếu có), biết rằng thuế suấtthuế TNDN 25% và các khoản chi phí đều hợp lý hợp lệ
Bài 4: Hoạt động sản xuất công nghiệp
Tại một DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế xuất thuế giá trị gia tăng là 10%.
A Số dư đầu tháng trên một tài khoản:
TK 152 : 12.000.000đ
Trang 4TK 153 : 2.000.000đ
TK 154 : 2.500.000đ
TK 155 : (1000 SP) 14.000.000đ
B Trong tháng có các hoạt động kinh tế sau :
1 Mua một TSCĐ HH còn mới, giá mua 10.000.000đ, chi phí chạy thử 500.000đ, đã trả hết bằng tiền mặt.
2 Nhập kho VL chính 10.000.000đ , chưa trả tiền.
3 Xuất NVL chính cho trực tiếp SX 15.180.000đ.
4 Tạm ứng lương đợt I 35.000.000đ bằng TM.
5 Xuất công cụ dùng cho phân xưởng 1.800.000đ, lọai phân bổ 3 lần trong năm Nhập kho 10.000
SP, giá thành đơn vị 14.000đ Kết chuển chi phí chung cố định theo số ước tính phân bổ 2000đ/1 sp.
6 Xuất vật liệu phụ cho phân xưởng 700.000đ.
7 Chi TM tạm ứng cho NV 3.000.000đ.
8 uất bán 1.000 SP, đơn giá bán 50.000đ chưa thu tiền.
9 Ngân hàng bao đã thu tiền số SP đã bán ở tháng trước, số tiền 40.000.000đ.
10 Xuất 1.000 SP gởi đi bán, đơn giá bán 55.000đ, bên mua chưa nhận được hàng
11 Xuất 1.500sp đi bán, đơn giá 52.000đ, đã thu bằng TGNH Chi phí bán hàng trả bằng TM 50.000đ.
12 Lô hàng bán ở nghiệp vụ (11) kiểm tra lại kém phẩm chất, Cty đồng ý giảm giá cho người mua 2000đ/sp, tiền chưa trả lại.
13 Khấu hao TSCĐ, dùng cho SX 4.000.000đ, cho quản lý DN 2.000.000đ.
14 Thanh toán tiền tạm ứng cho NV 2.400.000đ về việc bốc giỡ, vận chuyển SP gởi đi bán trong tháng nhưng chưa bán, số tạm ứng còn lại chưa chi hết, trừ vào lương tháng này.
15 Tiền điện phải trả tháng này cho sx 3.000.000đ, cho quản lý DN 1.000.000đ.
16 Tính lương phải trả cho quản lý phân xưởng SX 10.000.000đ, cho CN SX trực tiếp 90.000.000đ, cho quản lý DN 20.000.000đ.
17 Tính BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN theo chế độ quy định
18 Sau khi trừ các khoản khấu trừ vào lương, chi TM thanh toán hết lương phải trả trong tháng.
19 Chi TM trả phí bán hàng 4.000.000đ phí quản lý doanh nghiệp 2.000.000đ.
Yêu cầu :
1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong tháng.
2 Tính giá thành SP, biết rằng NVL chính không dùng hết còn lại tại phân xưởng vào cuối kỳ1.680.000đ, SP dở dang cuối kỳlà 2.400.000đ, phế liệu thu hồi nhập kho ước tính 700.000đ.
3 Tính thuế Giá trị gia tăng trực tiếp phải nộp Tính kết quả kinh doanh trong tháng Kế toán chi phí sản xuấ chung cố định thừa phân bổ chưa hết
Bài 7: Họat động SX – Giá thành định mức
DN A thực hiện kế toán hàng tồn kho theo hệ thống kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng khấu trừ Giá thành định mức (hạch toán) SP A 110.000đ/tấn; SP B 115.000đ/tấn.
Trong tháng 1 – 200x có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Thanh lý một xe tải cũ, nguyên giá 48.000.000đ Giá trị còn lại 2.000.000đ Chi phí thanh lý 40.000đ bằng tiền mặt, thu hồi một số phụ tùng trị giá 200.000đ, phế liệu bán thu tiền mặt 2.500.000đ.
2 Xí nghiệp mua một số vật liệu chính của Công ty M, giá mua 5.250.000đ, trong đó thuế giá trị gia tăng khấu trừ 250.000đ chưa thanh toán tiền, chi phí vận chuyển 50.000đ trả bằng TM Vật liệu về nhập kho thiếu một số giá mua 200.000đ, XN bắt người áp tải bồi thường.
3 Giá thực tế vật liệu xuất kho SX trong kỳ:
- Vật liệu chính cho SX chính: 5.000.000đ
- Vật liệu phụ cho:
Trang 5+ Sản xuất chính: 600.000đ + Sửa chữa máy móc phân xưởng SX chính: 50.000đ + Quản lý XN: 20.000đ
-Nhiên liệu
+ Sản xuất phụ: 1.000.000đ + Sửa chữa máy móc phân xưởng phụ: 500.000đ (phân bổ trong 2 tháng).
3 Xí nghiệp mua một TSCĐ HH với giá 20.000.000đ và thuế giá trị gia tăng khấu trừ 5%, thanh toán bằng TGNH Chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử 200.000đ đã thanh toán bằng TM Được biết
XN đã dùng quỹ đầu tư phát triển mua TSCĐ này.Mua bằng phát minh 50.000.000 và thuế giá trị gia tăng khấu trừ 5%, chưa trả tiền.
4 Dùng TGNH thanh toán tiền mua vật tư của công ty M và tiền điện tháng trước: 900.000đ
5 Tiền lương phải trả trong kỳ:
- Lương công nhân SX chính SP A 3.000.000đ
- Lương công nhân SX chính SP B 2.000.000đ
- Lương công nhân phân xưởng phụ 600.000đ
- Lương bộ phận quản lý phân xưởng SX chính: 500.000đ
- Lương bộ phận quản lý XN 1.000.000đ
BHXH và kinh phí công đoàn tính theo quy định
6 Xuất 20 tấn sản phẩm A, 10 tấn sản phẩm B ra bán giá bán chưa thuế sản phẩm A 200.000đ/tấn,
và sản phẩm B 210.000đ/tấn Tiền bán chưa thu, nếu khách mua hàng đợt 2 thì được hưởng chiết khấu thương mại 1%/giá bán chưa thuế đợt này Thuế suất giá trị gia tăng tính 10%.
7 Xí nghiệp nhận được hóa đơn tiền điện trong tháng 990.000đ, trong đó thuế giá trị gia tăng là 90.000đ Tiền điện được phân bổ, cho thắp sáng PX SX chính: 200.000đ, cho phân xưởng SX phụ, 600.000đ, cho bộ phận quản lý XN 100.000đ
8 Khấu hao TSCĐ trong kỳ được tính như sau: máy móc thiết bị dùng cho SX chính: 2.400.000đ cho phân xưởng phụ: 200.000đ, quả lý xí nghiệp 800.000đ.
9 Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt 10.000.000đ và đã thanh toán lương tháng 1-200x cho CBCNV.
10 Xuất bán 20 tấn sản phẩm A, giá bán chưa thuế 200.000đ/tấn, 10 tấn sản phẩm B, giá bán chưa thuế 210.000đ/tấn, thu ngay bằng tiền mặt Thuế suất giá trị gia tăng của SP A = SP B = 10%
- Thu được TGNH do bán hàng ở nghiệp vụ (6) sau khi trừ chiết khấu thương mại
11 Phân xưởng sản xuất phụ là phân xưởng lò hơi cung cấp khí nén cho sản xuất chính, không có SP
dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
12 Nhận được giấy đề nghị của bên mua hàng ở nghiệp vụ 10, bên bán đồng y và đã thực hiện xong, nội dung:
- Trừ triết khấu thương mại cho SP A vì mua số lượng lớn, giá bán chưa thuế còn 190.000đ/tấn, tiền chưa thanh toán.
- Trả bằng tiền mặt 7 tấn SP B và trừ chiết khấu thanh toán 1% trên giá bán chưa thuế.
- Giảm giá 2 tấn SP B vì chất lượng không đúng, giá bán chưa thuế đề nghị giảm còn 170.000đ/SP, tiền chưa thanh toán
- Trả lại 1 tấn SP B quá kém chất lượng, bên mua còn đang giữ hộ.
13 Kết chuyển chi phí SX chung cho sản phẩm A và sản phẩm B theo tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp Nhập kho 100 tấn sản phẩm A và 50 tấn sản phẩm B.
Yêu cầu:
1 Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế trên và các tài khoản có liên quan
2 Tính giá thành 2 sản phẩm A và B theo khoản mục Cho biết XN đã xây dựng định mức tiêu hao NVL (giá định mức NVL chính 36.000đ/tấn).
+ 1 tấn thành phẩm A cần tiêu hao 0.7 tấn nguyên liệu chính.
+ 1 tấn thành phẩm B cần tiêu hao 0.8 tấn nguyên liệu chính
Trang 6Chi phí NVL phụ phân bổ theo tỷ lệ sử dụng NVL chính Điều chỉnh lại sổ kế toán khi tính được giá thành sản phẩm thực tế.
3 Giả sử cuối kỳ, XN có một số SPDD gồm: 25 tấn sản phẩm A và 10 tấn sản phẩm B Tính giá thành đơn vị 2 sản phẩm A và B theo 2 cách tính giá SPDD.
- Đánh giá theo giá trị vật liệu trực tiếp SX
- Đánh gíá theo phương pháp ước lượng tương đương với tỷ lệ hoàn thành SPDD của 2 loại là: 50%
so với thành phẩm, chi phí NVL trực tiếp quy đổi 100%.
- So sánh kết quả đánh giá mức độ chênh lệch Từ đó nên sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm SPDD nào là thích hợp đối với đơn vị Tại sao?
Bài 8: Họat động SX – có SX phụ
Một XS SX sản phẩm nhựa, sản xuất ra 2 sản phẩm chính A và B, đồng thời nhận SX theo đơn đặt hàng của khách XN có 1 phân xưởng SX chính và 2 phân xưởng SX chính và 2 phân xưởng SX phụ Phân xưởng cơ khí để sửa chữa, bảo trì máy móc và SX khuôn mẫu, phân xưởng lò hơi cung cấp khí nén Kế toán
SX tổ chức tập hợp chi phí SX và tính giá thành theo sản phẩm của đơn đặt hàng, còn sản phẩm A và B tập hợp chi phí theo quá trình SX (kế toán kê khai thường xuyên).
Thông qua hệ thống chứng từ và sổ sách, KT trong tháng tập hợp chi phí SX như sau (SX mới đi vào sản xuất, đầu kỳ chưa có chi phí sản phẩm dở dang).
1 Nguyên liệu xuất kho cho SX trực tiếp tại phân xưởng SX chính.
CT Vật liệu Giá xuất kho SX theo đơn
2 V t t và ph tùng thay th cho phân x ng SX phật tư và phụ tùng thay thế cho phân xưởng SX phụ ư và phụ tùng thay thế cho phân xưởng SX phụ ụ tùng thay thế cho phân xưởng SX phụ ế cho phân xưởng SX phụ ư và phụ tùng thay thế cho phân xưởng SX phụởng SX phụ ụ tùng thay thế cho phân xưởng SX phụ
2 Bánh xe thay thế 5cái x 100.000đ/c - Mua bằng TM, sửa dụng
2 Dây truyền lực - 7 dây x 80.000đ/dây Mua chưa trả tiền, sử
dụng 2 tháng
4 Dầu DOP - 400 lít x 3.000đ/lít PXK – 05 ngày 22/3
3 Từ bảng chấm công, KT tập hợp chi phí giờ công trực tiếp SX.
Đơn giá tiền lương (đ/giờ)
Phân xưởng SX chính Phân xưởng SX phụ Đơn đặt
hàng SP A SP B Cơ khí Lò hơi
Công nhân bậc 3/7 3.000đ/kg 600g 200g 300g 100g 100g Công nhân bậc 5/7 6.000đ/kg 4.000g 3.000g 2.000g 100g 100g Công nhân bậc 7/7 10.000đ/kg 200g 100g 100g 200g
Trích các khoản theo lương đúng chế độ
4 KT tập hợp chi phí SX chung (đồng)
PX SX chính PX SX phụ
Phân bổ công cụ đang sử dụng 4.000.000 200.000 Văn phòng phẩm quản lý chi bằng TM 1.000.000 - Điện, điện thoại, nước phải trả theo hóa đơn 2.000.000 700.000
Trang 7Khấu hao TSCĐ 10.000.000 600.000 Tiền lương nhân viên quản lý PX 10.000.000
+ Chi phí SX chung được phân bổ vào giá thành SP theo chi phí tiền lương trực tiếp SX.
5 Sản phẩm hoàn thành nhập kho
- SP theo đơn đặt hàng hoàn thành nhập kho, không có SPDD, phế liệu thu hồi giá trị ước tính: 2.000.000đ.
- Nhập kho SP A:100 cái, SPDD cuối kỳ: 10 cái
- Nhập kho SP B: 120 cái, SPDD cuối kỳ: 20 cái
Giá trị SPDD A và B được xác định theo phương pháp ước lượng tương đương 60% so với chi phí thành phẩm Chi phí VNL trực tiếp bỏ ra sản xuất ngay từ đầu: 10%.
- PX cơ khí trong tháng đã dùng 40 giờ công (20 giờ công bậc 5/7 và 20 giờ công bậc 7/7), để bảo trì máy ở PS XS chính Hoàn tất 2 khuôn mẫu nhập kho, 1 khuôn mẫu dở dang tính theo giá trị VNL chính (hạt nhựa PVC).
- PX lò hơi cung cấp toàn bộ khí nén cho PX SX chính.
Yêu cầu:
1 Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Tính giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm ở phân xưởng sản xuất chính và phụ.
Biết rằng hệ số định mức sử dụng NVL cho SX sản phẩm A và B là 1;1,2.
Doanh Nghiệp BD hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,nộp thuế GTGT theo phương pháp khầu trừ thuế.Tổ chức sản xuất gồm một phân xuỏng sản xuất ra 2 loại sản phẩm A,B.Trong tháng 8/XX,có tài liệu sau:
I) Số dư đầu tháng 8/XX của TK:
TK 154: 11.320.000 đ
II) Trong tháng 8 có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:(ĐVT :đ)
1) DN mua vật liệu chính chưa thanh toán tiền 50.000.000 đ,thuế GTGT 10%.Phiếu nhập kho đủ theo hóa đơn.Chi phí bốc dỡ chi bằng tiền mặt 495.000đ,trong đó có thuế GTGT10%
2) Chi TGNH thanh toán ngay tiền mua vật liệu nên DN đuợc bên bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 4% trên giá chưa thuế
3) Xuất kho VL chính dùng cho sản xuất sản phẩm 200.000.000đ
4) Xuất kho VL phụ :43.600.000đ dùng cho:
+ SX sản phẩm : 38.600.000đ
+ Quản lý phân xưởng : 5000.000đ
5) Xuất kho công cụ theo giá thực tế cho phân xưởng sản xuất :
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000.000đ
9) Trích BH – KP theo tỷ lệ quy định 22% tính vào chi phí và 8,5% trừ vào lương
10) Trích khấu hao TSCĐ trong tháng cho quản lý PX : 6.100.000đ
11) Báo cáo của phân xưởng sản xuất cuối tháng:
- VL chính sử dụng không hết để lại ngày 31/07 là 12.000.000đ – ngày 31/8: 15.000.000đ
- Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 1.400.000đ
- Hoàn thành 5000 sản phẩm A và 4000 sản phẩm B nhập kho
- Còn 300 sp A và 200 sp B dở dang cuối tháng được đánh giá theo chi phí VL chính
- Hệ số giá thành sp A:1,sp B:1,1
Trang 812) Nhập khẩu một phương tiên vận tải,giá mua 10.000USD ,tỷ giá giao dịch
20.000đ/USD,chưa thanh toán Thuế nhập khẩu phải nộp là 100%,thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp là 80%,thuế suất thuế GTGT là 10%,DN đã nộp các khỏan thuế bằng tiền gửi NH.Chi phí nhận hàng là:1.000.000đ đã chi bằng tiền tạm ứng.Chi phí giấy tờ xe là 5.000.000đ trả bằng tiền mặt
1 Xuất kho VL chính trực tiếp SX sản phẩm A 1000kg,sản phẩm B 650kg
2 xuất kho VL phụ trực tiếp Sxsản phẩm A 280kg ,sản phẩm B 140kg
3 mua VL phụ dùng ngay cho bộ phận quản lý phân xưởng theo giá chưa thuế 100kg x 80.000đ/kg,thuế GTGT 10%,trả bằng tiền mặt
4 tiền lương phải trả cho công nhân SX 70.000.000đ(trong đó SP A 40.000.000đ, SP
B :30.000.000đ),nhân vịiên quản lý phân xưởng 12.000.000đ
5 trích KPCĐ,BHXH,BHYT,BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất 22% và trừ lương người lao động 8,5%
6 xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần dùng cho quản lý phân xưởng :
1.000.000đ
7 báo hỏng công cụ loại phân bổ hai lần tại phân xưởng sản xuất có giá thực tế là
6.000.000đ,phế liệu thu hồi nhập kho :200.000đ
8 trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng là:5.360.000đ
9 chi phí điện,điện thoại phải trả theo giá thanh toán 14.300.000đ,trong đó thuế GTGT 10% sử dụng cho quản lý phân xưởng
10 Báo cáo của phân xưởng sản xuất:
- Phế liệu thu hồi nhập kho của sản phẩm A:920.000đ
- Vật liệu chính sử dụng không hết để lại ngày 31/05 của sản phẩm A:5.000.000đ
- Vật liệu phụ sử dụng không hết để lại ngày 30/06 của sản phẩm B:4.940.000đ
- Hoàn thành 4000 sản phẩm A và 3000 sản phẩm B nhập kho,còn 500 sản phẩm A và
200 sản phẩm B dở dang
Tài liệu bổ sung:
- giá xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
- chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm theo tiền lương nhân công trực tiếp
- chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được đánh giá theo chi phí vật liệu chính
- Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
Yêu cầu :
1 Tính tóan – Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Phản ánh vào TK 154 & các TK loại 6
B Tại DN sản xuất kinh doanh tổng hợp có một phân xưởng sản xuất, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ., chuyển đổi ngoại tệ theo phương pháp tỷ giá thực tế, xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Vật liệu tồn kho đầu kỳ 800kg, giá 20.000đ/kg, xuất vật liệu theo phương pháp nhập sau xuất trước.
Ngoại tệ còn gửi ở tài khoản ngân hàng 1.000USD, tỷ giá thực tế (TGTT): 20.000đ/USD Các tài khoản khác có số dư phù hợp
Trang 9Trong tháng 9 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 DN tăng vốn kinh doanh 500.000.000đ gồm tiền mặt TM 160.000.000đ, bằng tiền gửi ngân hàng (TGNH) 100.000.000đ, tài sản cố định hữu hình dùng cho bộ phận bán hàng nguyên giá 240.000.000đ, thời gian khấu hao 5 năm Chi TM tạm ứng cho nhân viên A đi công tác là: 10.000.000đ.
2 Mua 1 công thức chế biến SP sử dụng tại phân xưởng SX có giá chưa thuế 76.600.000đ, thế GTGT tính 5%, đã trả bằng TGNH, phí SX thử trả bằng TM 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ, sau đó đưa vào SX chính thức Tiền mua công thức được lấy từ quỹ đầu tư phát triển, thời gian sử dụng 4 năm.
3 Mua 2.000kg vật liệu theo chưa thuế 20.000đ/kg, thuế GTGT tính 10%, chưa thanh toán Vật liệu chở về kho phát hiện thiếu 100kg chưa rõ nguyên nhân Phí vận chuyển trả bằng
TM theo số lượng vận chuyển thực tế là 1.000đ/kg Chi TM mua 1.000USD chuyển khoản ở ngan hàng, TGTT mua 20.100đ/USD
4 Xuất kho một loạt công cụ lao động nhỏ để trang bị cho dây chuyền SX 10.000.000đ, chi phí này được phân bổ trong 10 tháng, kể từ tháng này Chi TNGH trả nợ người bán nghiệp
vụ 3 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 5%/trên giá mua chưa thúe Xuất kho vật liệu cho trực tiếp SX tại phân xưởng chính 2.200kg, quản lý phân xưởng 100kg.
5 Trích trước tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ là 8.000.000đ ở phân xưởng SX với thời gian trích 10 tháng Nhập khẩu nguyên liệu 2.000kg, giá nhập khẩu 1 USD/kg, thuế nhập khẩu10%, thuế GTGT 10%, tiền mua chưa thanh toán GTGT 20.100đ/USD
6 Nhận giấy báo hỏng một số công cụ đang sử dụng ở phân xưởng SX (loại chi phí trả trước ngắn hạn), giá ban đầu là 3.000.000đ, đã phân bổ 2.500.000đ, phế liệu thu hồi ước nhập kho
là 50.000đ Chi TM ký quỹ đầu thầu tháng sau 500.000đ Bán 1.500USD chuyển khoản lấy
TM Việt Nam 42.000.000đ
7 Xuất kho vật liệu cho: phân xưởng dùng trực tiếp SX: 2.000kg, bộ phận quản lý phân xưởng: 100kg Xử lý vật liệu thiếu ở nghiệp vụ 3 bằng cách trừ lương ông áp tải 50%, còn lại tính giá thành.
8 Chuyển một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 100.000.000đ, hao mòn luỹ kế 20.000.000đ để góp vốn liên doanh với Công ty B, hội đồng liên doanh đánh giá vốn góp 90.000.000đ DN chi TM trả phí vận chuyển TSCĐ đi góp vốn là 200.000đ TSCĐ đang dùng ở bộ phận bán hàng, tỷ lệ khấu hao 12%/năm.
9 Tập hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho bán hàng gồm: Xuất phụ tùng theo thế 8.000.000đ, xuất công cụ sử dụng 2.000.000đ loại phân bổ 1 lần, tiền công thuê ngoài phải trả 3.300.000đ, trong dó thuế GTGT 300.000đ, công việc sửa chữa TSCĐ này đã được trích trước là 12.000.000đ, xử lý chi phí trích trước còn thừa theo chế độ kế toán hiện hành.
10 DN mua nhãn hiệu sản phẩm với tổng chi phí là 50.000.000đ được thanh toán bằng TGNH
và bắt đầu đưa vào sử dụng vào tháng10, thời gian khấu hao 10 năm Thanh lý một TSCĐ
HH sử dụng tại phân xưởng SX nguyên giá 100.000.00đ, đã hao mòn 96.000.000đ, bán phế liệu thu ngay bằng TM 1.200.000đ Biết rằng tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ này là 25%.
11 Tiền lương phải trả cho: công nhân trực tiếp SX ở phân xưởng 20.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000.000đ, nhân viên bán hàng 10.000.000đ, nhân viên quản lý DN 20.000.000đ.
12 Trích BHXH, BH y te, TN và KPCĐ theo chế độ quy định Nhân viên A về thanh toán tạm ứng như sau; Trị giá nguyên liệu nhập kho theo hoá đơn 6.600.000đ, trong đó thuế GTGT 600.000đ, phí vận chuyển nguyên liệu nhập kho là 800.000đ; Hoá đơn tiền ăn, ở khách sạn
để mua hàng là 2.200.000đ, trong đó thuế GTGT 200.000đ, số còn lại nộp TM vào quỹ Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn cho phân xưởng SX 1.000.000đ.
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ Kinh tế trên
2 Tháng 8 DN đã tính khấu hao hạch toán vào chi phí các bộ phận như sau: Phân xưởng
SX 6.000.000đ, bán hàng 1.000.000đ, quản lý DN 800.000đ Giả sử tất cả sự biến động TSCĐ ở các nghiệp vụ từ 1 đến 8 nêu trên là đầu tháng 9, các nghiệp vụ còn lại là cuối
Trang 10tháng, hãy tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân (đường thẳng) để hạch toán vào chi phí tháng 9.
3. Kẻ các TK chữ T sau đây: TK 621, 622, 627, 154, 155 để tập hợp, kết chuyển chi phí SX kể cả chi phí khấu hao ở câu 2 Biết rằng phế liệu thu hồi nhập kho ước tính 100.000đ Chi phí SP dở dang đầu kỳ là 500.00b0đ, cuối kỳ là 1.000.000đ, trong kỳ hồn thnh nhập kho 1000 sp A
4. Mở một số tài khỏan chữ T cần thiết để tính gi thnh sản phẩm, biết rằng cuối kỳ tồn 200 SPDD A, 100 SPDD B, Tính giá trị SPDD cuối kỳ theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương (biết rằng SP A hoàn thành 40%, SP B hoàn thành 60%, hệ số tính giá thành SP A là 1,2 , sản phẩm B là 1.4, và chi phí sản xuất phát sinh dần theo quá trình sản xuất, bao gồm chi phí khấu hao cu 2) Trong kỳ hồn thnh 2000 sp A, 1000 SPB
5. Mở một số tài khỏan chữ T cần thiết để tính giá thành sản phẩm, biết rằng cuối kỳ tồn 200 SPDD A, 100 SPDD B, Tính giá trị SPDD cuối kỳ theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương (biết rằng SP A hoàn thành 40%, SP
B hoàn thành 60%, hệ số tính giá thành SP A là 1,2 , sản phẩm B là 1.4, và c hi phí NVLTT pht sinh ngay từ đầu,
bao gồm chi phí khấu hao cu 2) Trong kỳ hồn thnh 2000
sp A, 1000 SPB.
Bài 2
Tại DN sản xuất có một phân xưởng sản xuất chính, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, DN tính thuế GTGT khấu trừ Vật liệu tồn kho đầu kỳ 800kg, giá 10.000đ/kg, xuất vật liệu theo phương pháp nhập trước xuất trước Các tài khoản khác có số dư phù hợp.
Trong tháng 6 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Mua 1 TSCĐ HH giá chưa thuế 30.000.000đ, thuế GTGT tính 10% đã trả bằng TGNH, phí vận chuyển chạy thử trả bằng TM 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ Tiền mua sắm TSCĐ được lấy từ quỹ đầu tư phát triển TSCĐ sử dụng ở phân xưởng SX, thời gian sử dụng 8 năm.
2 Mua 2.000kg vật liệu theo giá chưa thuế 10.000đ/kg, thuế GTGT tính 5%, chưa thanh toán Vật liệu chở về nhập kho phát hiện thiếu 100kg chưa rõ nguyên nhân Phí vận chuyển trả bằng TM: 1.900.000đ.
3 Xuất kho một loạt công cụ lao động nhỏ để trang bị cho dây chuyền SX 4.000.000đ, chi phí này được phân bổ trong 20 tháng, kể từ tháng này Chi TGNH trả nợ ngườib án nghiệp vụ 2 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1% trên giá mua chưa thuế Xuất kho vật liệu cho trực tiếp SX tại phân xưởng chính 2.000kg, quản lý phân xưởng 200kg.
Trang 114 Trích trước tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ là 8.000.000đ ở bộ phận SX chính với thời gian trích 10 tháng Mua vật liệu nhập kho 1.500kg, giá chưa thuế 1.200đ/kg, thuế GTGT 5%, tiền chưa thanh toán.
5 Nhận giấy báo hỏng một số công cụ đang sử dụng ở phân xưởng SX (loại chi phí trả trước ngắn hạn), giá ban đầu là 3.000.000đ, đã phân bổ 2.500.000đ, phế liệu thu hồi ước nhập kho là 50.000đ Chi TM ký quỹ đấu thầu tháng sau 500.000đ.
6 Xuất kho vật liệu cho: phân xưởng chính dùng trực tiếp SX: 1.000kg, bộ phận quản lý phân xưởng chính: 100kg Xử lý vật liệu thiếu ở nghiệp vụ 2 được tính vào giá vốn hàng bán.
7 DN tổ chức vẽ mới logo Công ty, chi phí tập hợp như sau: Phải tra tiền dịch vụ tư vấn, quảng cáo giá chưa thuế là 40.000.000đ, thuế GTGT 10% Chi TM trả giải thưởng cho người trúng giải vẽ logo là 20.000.000đ Công việc chưa xong.
8 Rút TGNG nộp bảo hiểm xã hội cho cấp trên 1.000.000đ Chi TM trả chi phí bảo trì thường xuyên máy photocopy sử dụng văn phòng Công ty 100.000đ.
9 Công việc tổ chức vẽ logo Công ty ở nghiệp vụ 7 đã hoàn thành, Công ty còn chi TGNH trả tiền đăng ký sở hữu logo là 4.000.000đ và bắt đầu đưa vào sử dụng, thời gian khấu hao 10 năm Thanh lý một TSCĐ HH sử dụng tại phân xưởng SX nguyên giá 10.000.000đ, đã hao mòn 9.900.000đ, chi TM tháo gỡ TSCĐ thanh lý 80.000đ, bán phế liệu thu ngay bằng TM 120.000đ Biết rằng tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ này là 25%.
10 Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX ở phân xưởng chính: 10.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng chính: 2.000.000đ, nhân viên bán hàng 1.000.000đ, nhân viên quản lý DN 2.000.000đ.
11 Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ chế độ quy định, Phải nộp thuế thu nhập cho giám đốc 20.000đ, trừ tiền tạm ứng của nhân viên A 100.000đ Chi TM trả hết lượng sau khi trừ các khoản vào lương.
12 Tiền điện chưa thuế phải trả ở phân xưởng SX chính 1.500.000đ bộ phận bán hàng 500.000đ, bộ phận quản lý DN 600.000 và thuế suất GTGT 10% Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn cho phân xưởng SX 200.000đ, cho bán hàng 100.000đ, cho quản lý DN 300.000đ.
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
2 Tháng 5 DN đã tính khấu hao hạch toán vào chi phí các bộ phận như sau: Phân xưởng
SX chính 3.000.000đ, bán hàng 600.000đ, quản lý DN 800.000đ Giả sử tất cả sự biến đợng TSCĐ ở các nghiệp vụ nêu trên là đầu tháng 6, hãy tính khấu hao TSCĐ hạch toán vào chi phí tháng 6 theo nguyên tắc tròn tháng.
3 Kẻ các TK chữ T sau đây: TK 621, 622, 627, 154, 155 để tập hợp, kết chuyển chi phí
SX (kể cả chi phí khấu hao ở câu 2) và tính giá thành sản phẩm nhập kho Biết rằng nguyên vật liệu thừa tại phân xưởng là 200kg, phế liệu thu hồi nhập kho ước tính 100.000đ Chi phí SP dở dang đầu kỳ là 500.000đ, cuối kỳ là 1.000.000đ.
Bài 3
Tại DN sản xuất có một phân xưởng sản xuất, kế toán hàng tòn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, DN tính thuế GTGT khấu trừ Vật liệu tồn kho đầu kỳ 1.000kg, giá 102.000đ/kg, xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước Các tài khoản khác có số dư hợp lý Trong tháng phát sinh.
1 Xuất kho một loạt công cụ lao động nhỏ để trang bị cho dây chuyển SX 5.000.000đ, chi phí này được phân bổ trong 5 kỳ trong năm Thanh lý bộ bàn ghế bị hỏng đang sử dụng
ở văn phòng giám đốc, giá trị ban đầu 4.000.000đ, đã phân bổ 3.500.000đ loại phân bổ trên 12 tháng, bán phế liệu thu bằng TM 100.000đ.
2 Mua quyền sử dụng đất để xây nhà xưởng giá chưa thuế 400.000.000đ, thuế GTGT tính 10%, đã trả bằng TGNH, chi tiền mặt 10.000.000đ để san lấp mặt bằng, tiền mua và chi phí san lấp lấy từ quỹ đầu tư phát triển.
Trang 123 Mua 3.900kg vật liệu theo giá chưa thuế 100.000đ/kg, thuế GTGT tính 10%, chưa thanh toán Vật liệu chở về nhập kho phát hiện thừa 100kg, chưa rõ nguyên nhân, DN cho nhập theo số thực tế Phí vận chuyển trừ vào tiền tạm ứng của nhân viên áp tải tính giá 3.000đ/kg theo số nhập thực tế.
4 Kết thúc hợp đồng TSCĐ hữu hình thuê tài chính nguyên giá 80.000.000đ, đã hao mòn luỹ kế 60.000.000đ, Công ty được quyền chuyển quyền sở hữu TSCĐ, Công ty chi bằng tiền gửi ngân hàng 3.000.000đ để chuyển quyền sở hữu TSCĐ.
5 Chi TGNH trả nợ người bán nghiệp vụ 3 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%/trên giá mua chưa thuế Xuất kho vật liệu trực tiếp SX tại phân xưởng 3.000kg, quản lý phân xưởng 200kg Chi tiền mặt trả trương đợt 1 là 30.000.000đ
6 Trích trước tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ là 10.000.000đ ở bộ phận SX với thời gian trích 10 tháng Xuất kho vật liệu cho phân xưởng dùng trực tiếp SX; 1.500kg Bộ phận quản lý phân xưởng chính: 100kg.
7 Tiền lương phải trả cho: công nhân trực tiếp SX ở phân xưởng SX: 50.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng: 6.000.000đ, nhân viên bán hàng 8.000.000đ, nhân viên quản
lý DN 4.000.000đ Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân 200.000đ.
8 Trích BHXH, BHYT và KHCĐ theo chế độ quy định Phải nôp thuế thu nhập cao của ông giám đốc 50.000đ, hãy tính và chi TM trả hết lương tháng này sau khi trừ các khoản vào lương theo quy định.
9 Khấu hao TSCĐ cho phân xưởng SX: 3.000.000đ, bộ phận bán hàng 600.000đ, bộ phận quản lý DN 400.000đ Tiền điệnn chưa thuế phải trả ở phân xưởng SX 4.000.000đ, bộ phận bán hàng 800.000đ, bộ phận quản lý DN 500.000đ và thuế suất GTGT 10% Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn treo ở tháng trước cho bộ phận SX là 700.000đ.
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
2 Kẻ các TK chữ T sau đây để tính giá thành sản phẩm: TK 621, 622, 627, 154, 155 Chi phí SPDD ở phân xưởng đầu kỳ: 4.000.000đ, cuối kỳ 3.000.000đ, phế liệu thu hồi ước tính nhập kho 400.000đ.
Bi tập 4 : Hoạt động sản xuất công nghiệp
Hoạt động của một doanh nghiệp SX trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế sau:
11 Mua một tài sản cố định hữu hình gi gốc chưa thuế 80.000.000đ thuế giá trị giatăng khấu trừ 5%, chưa trả tiền Mua vật liệu chính về nhập kho có gía trị580.000.000đ, thuế giá trị gia tăng khấu trừ 5% được thanh toán bằng tiền mặt.Chi phí vận chuyển trả bằng TGNH 660.000đ, được phân bổ theo giá trị tài sảnnhập kho
12 Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt 50.000.000đ, dùng tiền mặt mua một số chứngkhoán ngắn hạn trị giá 30.000.000đ, tiền hoa hồng chưa thanh toán 500.000đ
13 Thanh lý 1 TSCĐ HH nguyên giá 10.000.000đ, đ hao mịn 9.500.000đ, tiền bánphế liệu chưa thu 800.000đ, chi phí tháo dỡ băng tiền mặt 100.000đ
14 Mua một công cụ lao động giá gốc chưa thuế 1.000.000đ có thuế giá trị gia tăngkhấu trừ 5% và đem sử dụng ở bộ phận bán hàng, loại phân bổ 2 lần trong năm Giá gốc nhập kho NVL chính 50.000.000đ, VL phụ 10.000.000đ, phụ tùng5.000.000đ, tất cả có thuế giá trị gia tăng khấu trừ 5% và chưa thanh tốn tiền
15 Xuất kho NVL cho Sx gồm:
- NVL chính : Dùng sản xuất sản phẩm A : 30.000.000đ
- B : 25.000.000đ