Công ty quyết định trừ vào lương của nhân viên này... Nhâp kho hàng hóa chưa trả tiền cho gnười bán... Hai ngày sau doanh nghiệp nhận được giấy báo Nợ... Người bán g
Trang 1BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1 Bài 4 Trang 40
2 Bài 8 Trang 44
3 Bài 9 Trang 45
4 Bài 17 Trang 108
5 Bài 10 Trang 284
6 Bài 5 Trang 143
Bài 1: Bài 4 -Trang 40
Tại doanh nghiệp thương mại Hoàng Lan trong kỳ có các tài liệu liên quan đến tài khoản TGNH được ghi nhận như sau:
1 Nhập kho 1 lô hàng trị giá 132.000.000 đồng bao gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng TGNH Chi phí vận chuyển 2.100.000 đồng gồm 5% thuế GTGT, doanh nghiệp chi hộ cho người bán bằng tiền mặt
2 Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 200.000.000 đồng bằng TGNH
3 DN góp vốn liên doanh vào công ty thương mại Bảo Thanh bằng TGNH là 300.000.000 đồng
4 Bán 1 số chứng khoán ngắn hạn với giá 150.000.000 đồng, biết rằng giá gốc là 120.000.000 đồng, doanh nghiệp thu được bằng TGNH
5 Thanh lý một TSCĐ HH nguyên giá 600.000.000 đồng, thời gian sử dụng hữu ích là 10 năm, đã sử dụng được 9 năm 6 tháng, giá bán 40.000.000 đồng, 5% thuế GTGT, thu bằng TGNH
6 Rút TGNH về nhập quỹ Tiền mặt là 200.000.000 đồng
7 Thanh toán lương cho cán bộ CNV trong công ty là 60.000.000 đồng bằng tiền mặt
8 Nhận tiền lãi cho vay ngắn hạn bằng tiền mặt 2.000.000 đồng
9 Thanh toán tiền điện, tiền nước cho phân xưởng sản xuất sản phẩm bằng tiền mặt là 22.000.000 đòng, gồm 10% thuế GTGT
10 Nhận lại tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng tiền gửi ngân hàng là 18.000.000
Trang 212 Xuất bán 1 lô thành phẩm với giá xuất kho 200.000.000 đồng, giá bán 250.000.000 đồng, 10% thuế GTGT, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp
13 Bán 1 lô hàng có 5000 sản phẩm, giá chưa có thuế là 100.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, khách hàng đã chuyển khoản nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng Biết rằng giá vốn của lô hàng này là 400.000.000 đồng
14 Đối chiếu bảng sao kê ngân hàng với số dư tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện thiếu 2.000.000 đồng, chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết
15 Doanh gnhiệp chuyển khoản 20.000.000 đồng để ký quỹ L/C để nhập lô nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm
16.Theo biên bản đề nghị xử lý của kế toán số tiền chênh lệch so với bản sao kê ngân hàng là do nhân viên rút tiền gửi ngân hàng về không nhập vào quỹ Công ty quyết định trừ vào lương của nhân viên này
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 2: Bài 8 - Trang 44
Tại doanh nghiệp sản xuất, thương mại và kinh doanh dịch vụ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán ghi nhận như sau:
I Số dư đầu kỳ:
1 Tài khoản 111 (1111): 108.000.000 đồng
2 Tài khoản 131: 200.000.000 đồng
3 Tài khoản 331: 100.000.000 đồng
II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1 Nhận vốn kinh doanh từ các cổ đông 500.000.000 đồng bằng tiền mặt
2 Doanh nghiệp trả hết nợ bằng tiền mặt cho đơn vị bán là công ty Thuận Phát 100.000.000 đồng, sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán được hưởng 2% số thanh toán
Trang 33 Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 20.000.000 đồng và thuế GTGT kỳ này là 3.000.000 đồng bằng tiền mặt
4 Trả nợ vay ngắn hạn 150.000.000 đồng và nợ vay dài hạn 300.000.000 đồng
5 Chi mua phụ tùng xuất dùng thẳng cho bộ phận bán hàng 1.100.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp 1.650.000 đồng, trong đó thuế GTGT được khấu trừ 10%
6 Doanh nghiệp trả lãi tiền vay 3.000.000 đồng bằng tiền mặt
7 Thu tiền bán phế liệu 10.000.000 đồng, thuế GTGT là 10%, do thanh lý 1 thiết bị sản xuất, nguyên giá 141.000.000 đồng, đã khấu hao đủ
8 Chi bảo hành sản phẩm 1.200.000 đồng, thuế suất thuế GTGT được khấu trừ là 10%
9 Công ty Trường Giang trả 30.000.000 đồng và công ty Bình Tân trả 120.000.000 đồng bằng chuyển khoản
10 Khen thưởng tổng kết năm 3.400.000 đồng bằng tiền mặt
11 Tổ chức đi nghỉ mát và thuê văn nghệ phục vụ đêm giao lưu số tiền 16.500.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt
12 Thu được khoản nợ của công ty Công Thành trả 5.000.000 đồng bằng tiền mặt, đã lập dự phòng phải thu khó đòi cuối năm trước
13 Nhận trước bằng tiền mặt toàn bộ tiền cho thuê hoạt động 1 TSCĐ HH, thời hạn 1 năm, số tiền thuê chưa thuế là 12.000.000 đồng, thuế GTGT được khấu trừ là 10%
14 Trả bằng tiền mặt tiền điện, điện thoại, nước phục vụ bộ phận bán hàng 4.400.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp 13.200.000 đồng, thuế GTGT được khấu trừ 10%
15 Nộp kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT cho các cơ quan hữu quan 1.500.000 đồng bằng tiền mặt
16 Chi trả lương cho cán bộ CNV trong công ty 42.000.000 đồng bằng tiền mặt Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 4Bài 3: Bài 9 - Trang 45
Tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại Hải Thành, trong kỳ có các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh được kế toán tập hợp lại như sau:
I Số dư đầu kỳ của các tài khoản:
1 TK 111: 100.000.000 đồng
2 TK 112: 720.000.000 đồng
- TK 121.1: 481.050.000 đồng
- TK 121.2: (15.000 USD * 15.930 đ/USD): 238.950.000 đồng
3 TK 131 (20.000 USD * 15.930 đ/ USD): 318.600.000 đồng
4 TK315 (40.000 * 15.930 đ/USD): 637.200.000 đồng
5 TK 331 (160.000 USD * 15.930 đ/USD): 2.548.800.000 đồng
6 TK 341 (30.000 USD * 15.930 đ/USD): 477.900.000 đồng
II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1 Xuất bán 1 lô hàng có trị giá xuất kho 279.000.000 đồng, giá bán chưa gồm 10% thuế GTGT là 20.000 USD, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản Tỷ giá giao dịch là 15.950 đồng/USD
2 Doanh nghiệp ký hợp đồng với 1 nhà thầu để đầu tư xây dựng cơ bản Trị giá gói thầu là 100.000 USD, doanh nghiệp đã ứng trước 10.000 USD cho nhà thầu bằng chuyển khoản Tỷ giá giao dịch là 15.930 đồng/USD
3 Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 16.000 USD bằng chuyển khoản Tỷ giá dao dịch là 15.940 đồng/USD
4 Ký hợp đồng vay nợ dài hạn với ngân hàng 200.000 USD trong 8 năm, ngân hàng đã chuyển tiền vào taì khoản của doanh nghiệp Tỷ giá dao dịch là 15.970 đồng/USD
5 Xuất bán hàng hóa có trị giá xuất kho 353.920.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 26.000 USD, khách hàng chưa thanh toán tiền Tỷ giá giao dịch là 15.920 đồng/ USD
6 Doanh nghiệp thanh toán nợ cho nhà cung cấp TSCĐ HH là 150.000 USD Tỷ giá giao dịch là 15.970 đồng/ USD
Trang 57 Nhâp kho hàng hóa chưa trả tiền cho gnười bán Gía nhập 20.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 5%, thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Tỷ giá dao dịch là 15.930 đồng/USD
8 Thanh toán nợ dài hạn đến hạn trả bằng chuyển khoản 44.000 USD, trong đó lãi phát sinh 4.000 USD đã được doanh nghiệp trích trước và chi phí Tỷ giá giao dịch là 15.935 đồng/ USD
9 Thanh toán chi phí phát sinh trong kỳ tại bộ phận bán hàng 2.200 USD (bao gồm 10% thuế GTGT) Tỷ giá giao dịch là 15.940 đồng/USD
10 Khách hàng mua hàng thanh toán 10.000 USD Tỷ giá giao dịch là 15.945 đồng/USD
11 Thanh toán tiền mua NVL 20.000 USD và các loại thuế liên quan đén việc nhập lô hàng này Tỷ giá giao dịch là 15.650 đồng/USD
12 Kết chuyện nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ sau (40.000 USD nợ của hợp đồng cũ và 25.000 USD mới vay trong năm nay) Tỷ giá giao dịch là 15.950 đồng/USD
13 Đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ và kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá thuần phát sinh Tỷ giá giao dịch là 15.950 đồng/USD Biết rằng: Doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng và áp dụng phương pháp tinh giá xuất ngoại tệ là nhập trước xuất trước (FIFO)
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 4: Bài 17 – Trang 108
Tại Tổng công ty sản xuất và thương mại Bình Đà, có các công ty thành viên là công ty Minh Hà, công ty Nam Bắc, công ty Phú Quốc, công ty Hài Trang và công ty Hoàng Quân có tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau:
1 Công ty Minh Hà nhượng bán 1 TSCĐ HH không cần dùng theo phương thức đấu giá công khai với giá bán khởi điểm là 600.000.000 đồng với các dữ liệu sau:
Trang 6- Nguyên giá TSCĐ HH là 1.200.000.000 đồng, đã trích khấu hao 300.000.000 đồng
- Phí quảng cáo đã chi tiền mặt là 9.900.000 đồng (gồm 10% thuế GTGT)
- Lệ phí tham gia đấu giá và tiền đặt cọc đã thu được của 10 đơn vị tham gia tương ứng là 20.000.000 đồng và 200.000.000 đồng qua ngan hàng
- Chi phí tổ chức buổi đấu giá đã chi bằng tiền mặt là 14.300.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT
- Chi bồi dưỡng bằng tiền mặt cho các thành viên tham gia hội đồng đấu giá là 5.000.000 đồng
- Kết quả là đã bán được tài sản này với giá bán chưa bao gồm 5% thuế GTGT là 680.000.000 đồng
- Ngân hàng báo Có về số tiền bán đấu giá TSCĐ bên mua chuyển trả và báo Nợ về số tiền đặt cọc doanh nghiệp chuyển trả cho các đơn vị tham gia đấu giá
2 Công ty Nam Bắc đem góp vốn liên doanh bằng 1 TSCĐ HH có nguyên giá là 1.500.000.000 đồng, đã trích khấu hao 400.000.000 đồng Tài sản này được các bên liên doanh thỏa thuận với giá 1.000.000.000 đồng
3 Công ty Phú Quốc nhận quyết định của Tổng công ty Bình Đà điều chuyển 1 TSCĐ HH không có nhu cầu sử dụng cho công ty Hoàng Quân là thành viên khác trong Tổng công ty TSCĐ này có nguyên giá là 1.400.000.000 đồng, đã trích khấu hao 500.000.000 đồng
4 Tổng công ty Bình Đà cấp vốn cho công ty Hài Trang bằng 1 TSCĐ HH có nguyên giá 1.600.000.000 đồng, đã trích khấu hao 200.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 5: Bài 10 – Trang 284
Tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại Tân Hoàng Minh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau:
Trang 71 Bán 1 lô hàng 5000 sản phẩm, giá chưa có thuế là 10.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%, khách hàng đã chuyển khoản nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có của Ngân hàng
2 Nộp tiền mặt vào tài khoản TGNH 600.000.000 đồng nhưng chưa nhận được giấy báo có của Ngân hàng
3 Nhập kho hàng hóa theo giá mua trên hóa đơn 50.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản cho khách hàng, các chi phí liên quan đến lô hàng này là 500.000 đồng, thuế GTGT là 5%, thanh toán bằng tiền mặt, số tiền chuyển khoản cho bên bán nhưng doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng Hai ngày sau doanh nghiệp nhận được giấy báo Nợ
4 Khách hàng Y báo đã thanh toán tiền nợ 300.000.000 đồng nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng
5 Một ngày sau doanh nghiệp nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền doanh nghiệp bán lô hàng ở nghiệp vụ số 1 và số tiền nộp vào ngân hàng ở nghiệp vụ số 2
6 Ngân hàng báo Nợ 400.000.000 đồng về khoản tiền trả nợ cho người bán
7 Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền 300.000.000 đồng, khách àng Y thanh toán
8 Lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ 10.000.000 đồng
9 Nhận lại tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn bằng TGNH là 50.000.000 đồng
10 Mua chứng khoán ngắn hạn 29.000.000 đồng, chứng khoán dài hạn 69.000.000 đồng, tất cả thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí hoa hồng, môi giới 2.000.000 đồng và được trả bằng tiền mặt và được phân bổ cho chứng khoán ngắn hạn, dài hạn theo tỷ lệ 1:1
11 Theo thông báo tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ quan thuế trong kỳ là 40.000.000 đồng
12 Doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp thuế 40.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 8Bài 6: Bài 5- Trang 143
Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Thanh Bình tổ chức kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Trong kỳ có các tài liệu liên quan đến quá trình sản xuất được kế toán tập hợp lại như sau:
I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- TK 151: 36.000.000 đồng (400 kg nguyên vật liệu chính)
- TK154: 1.760.000 đồng (trong đó, nguyên vật liệu chính là 1.200.000 đồng, vật liệu phụ là 560.000 đồng)
- TK 152: 19.000.000 đồng, gồm nguyên vật liệu chính là 9.000.000 đồng (100 kg) và vật liệu phụ 10.000.000 đồng (200 kg)
II Tổng hợp tình hình nhập kho trong tháng:
5 Nhập kho NVL chính đi đường kỳ trước, số lượng 400 kg, thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã thanh toán tiền mặt ở kỳ trước
6 Nhận hóa đơn của công ty K, số lượng trên hóa đơn 1000 kg NVL chính, đơn giá 91.000 đông/kg, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt Do doanh nghiệp mua số lượng nhiều nên được hưởng chiết khấu thương mại là 1.000.000 đồng, giá chưa có 10% thuế GTGT Khi kiểm nhận phát hiện thừa 50 kg, doanh nghiệp nhập kho toàn bộ số NVL chính nhận được và chờ xử lý Người bán giao hàng ngay tại kho của doanh nghiệp
7 Nhập kho 300 kg vật liệu phụ, đơn giá 55.000 đồng/kg, gồm 10% thuế GTGT, tiền chưa thanh toán Chi phí vận chuyển doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt theo hóa đơn gồm 5% thuế GTGT 630.000 đồng Sau đó được người bán giảm giá 2.000 đồng/kg trên giá chưa thuế GTGT do không đúng chất lượng đã ghi trong hợp đồng và đã trừ vào công nợ III Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1 Xuất kho 1000 kg NVL chính dùng để sản xuất ản phẩm
2 Xuất kho 200 kg vật liệu phụ dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm và 20 kg dùng cho phân xưởng sản xuất
3 Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 40.000.000 đồng, cho bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất là 10.000.000 đồng
Trang 95 Mua 1 TSCĐ HH giá mua ghi trên hóa đơn gòm 10% thuế GTGT là 517.000.000 đồng, chưa thanh toán cho khách hàng Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán banwgf tiền mặt là 2.100.000 đồng, gồm 5% thuế GTGT Chi phí lắp đặt, chạy thử thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ bằng chuyển khoản gồm 10% thuế GTGT là 8.800.000 đồng
6 Xuất kho công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ 2 lần, trị giá xuất kho 2.000.000 đồng, sử dụng ở phân xưởng sản xuất
7 Tiền điện, tiền nước thanh toán cho nhà cung cấp theo hóa đơn có 10% thuế GTGT là 9.460.000 đồng thanh toán bằng chuyển khoản Các chi phí khác phát sinh tại phân xưởng sản xuất thanh toán banwfg tiền mặt 3.520.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT
8 Khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất sản phẩm ở kỳ trước (tháng trước) là 1.000.000 đồng, các thiết bị quản lý dùng cho phân xưởng sản xuất là 1.000.000 đồng
9 Nhập kho 800 thành phẩm, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 200, biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phâm dở dang theo phương pháp nguyên vât liệu trực tiếp, vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất, tỷ lệ hoàn thành là 50%, doanh nghiệp xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Tính giá thành đơn vị sản phẩm Lập phiếu tính giá thành