Kết quả đạt được − Xây dựng thành công phần mềm quản lý gara ô tô với các chức năng: quản lý danhmục vật tư, dịch vụ, hãng xe, hồ sơ khách hàng, hồ sơ sửa chữa, quản lý tài khoản,thanh
Trang 1XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ GARA Ô TÔ
BẰNG WINDOWS FORM
Hà Nội – Năm 2020
Trang 3Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy cô khoa Công nghệ thông tin nóiriêng đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyênngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điềukiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
đồ án tốt nghiệp
Hà Nội, tháng 06 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Dương Tú Trang
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mô tả cơ sở dữ liệu đăng nhập
Bảng 2.2: Mô tả cơ sở dữ liệu thanh tóan
Bảng 2.3: Mô tả cơ sở dữ liệu nhân sự
Bảng 2.4: Mô tả cơ sở dữ liệu hồ sơ khách hàngBảng 2.5: Mô tả cơ sở dữ liệu hãng xe
Bảng 2.6: Mô tả cơ sở dữ liệu quản lý kho
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người mỗi lúc được cải thiện hơn
do đó nhu cầu sống, làm việc và giải trí của con người ngày càng nâng cao Để đápứng nhu cầu đó của xã hội con người đã áp dụng công nghệ thông tin trong cuộcsống một cách hiệu quả nhất
Nói đến việc áp dụng công nghệ thông tin vào trong đời sống không thể khôngnói đến việc ứng dụng phần mềm trong quản lý Phần mềm quản lý là phần mềmứng dụng trên máy vi tính có nhiệm vụ tin học hóa các quy trình của doanh nghiệp.Đây cũng chính là hệ thống dùng để nạp, quản trị các thông số, dữ liệu và giá trịthông tin của một doanh nghiệp Hiện nay phần mềm quản lý đang được áp dụngtrong rất nhiều lĩnh vực, đặc biệt là ngành dịch vụ, trong đó nhà hàng, quán cafe,hiệu sách, các trang thương mại điện tử,… gara ô tô cũng là một trong những môhình sử dụng phần mềm quản lý khá phổ biến
Trước sự phát triển không ngừng của các loại dịch vụ, đặc biệt là sau khi ranhập WTO các loại hình dịch vụ ngày càng phát triển Sau việc chăm sóc sức khỏe,cuộc sống tinh thần của con người thì việc bảo dưỡng hay sửa chữa cho các thiết bịgia đình là điều không thể thiếu từ xưa đến nay Ngày nay, việc mua bán hay sở hữumột vài chiếc ô tô đối với gia đình là điều dễ thấy chứ không còn xa lạ như xưa Vìthế, nhu cầu làm đẹp cũng như sửa chữa ô tô tăng cao, làm nảy sinh nhiều vấn đềtrong công tác quản lý của các gara ô tô Việc áp dụng phần mềm quản lý là rất cầnthiết, nó đem lại nhiều lợi ích như là: hạn chế việc đi lại mất thời gian, giúp chongười chủ nắm rõ chi tiết hơn về việc kinh doanh, phù hợp với nhiều loại mô hìnhkinh doanh và đặc biệt tiết kiệm chi phí cho quá trình lưu trữ giấy tờ, kiểm soát thu chi
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn khá nhiều gara ô tô vẫn sử dụng hình thứcquản lý truyền thống vì lý do không phù hợp hay còn nhiều bất cập so với thực tếnhư chi phí đầu tư trước mắt lớn, nhân viên chống đối, thiếu đội ngũ xây dựng vàvận hành, khả năng bị phụ thuộc vào phần mềm Là một sinh viên ngành côngnghệ thông tin chuẩn bị ra trường đã được học hỏi và trau dồi khiến thức trong suốt
Trang 8quá trình học tập tại trường, em nhận thấy mình cần phải giải quyết những nhu cầubất cập đó nên em đã quyết định phát triển phần mềm quản lý gara ô tô.
2 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng thành công phần mềm quản lý gara ô tô bằng Windows form với
các chức năng:
− Phần mềm hỗ trợ quản lý danh mục vật tư, danh mục hãng xe, khách hàng,
hồ sơ sửa chữa, kho, dịch vụ, thanh toán và nhân viên
− Phần mềm giúp tra cứu được vật tư trong kho một cách dễ dàng.
− Phần mềm giúp thống kê doanh thu nhanh chóng.
− Dễ dàng quản lý vật tư, kiểm soát số lượng, thông tin vật tư, giá
− Dễ dàng tìm kiếm được thông tin khách hàng, thông tin vật tư.
− Có cơ chế phân quyền theo chức vụ của nhân viên
− Có thể gán quyền hạn cho các người quản lý
3 Đối tượng nghiên cứu
−Hệ cơ sở dữ liệu MS SQL Server
−Ngôn ngữ lập trình Windows Form
−Các công việc diễn ra tại gara ô tô: nhập – xuất hàng kho, quản lý thông tinkhách hàng, quản lý thông tin nhân viên, quản lý thông tin xe khách, quản lý lưu trữgiấy tờ, hóa đơn
4 Phương pháp nghiên cứu
− Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tiến hành thu nhập các tài liệu, thông tin liênquan đến đề tài qua các website, các tài liệu sách, báo, tạp chí có liên quan Tìmhiểu về Windows form, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server
− Tìm hiểu thực tế cách thức hoạt động của gara ô tô
− Phân tích: đề tài được phân thích theo hướng phân tích thiết kế hệ thống thông tin
− Tổng hợp và phân tích tích tài liệu để phát triển phần mềm quản lý gara ô tô bằngWindows Form
− Xây dựng chương trình phần mềm mô phỏng bằng Winform
5 Kết quả đạt được
− Xây dựng thành công phần mềm quản lý gara ô tô với các chức năng: quản lý danhmục vật tư, dịch vụ, hãng xe, hồ sơ khách hàng, hồ sơ sửa chữa, quản lý tài khoản,thanh toán, thống kê, đăng nhập và hệ thống phân quyền
− Hoàn thành báo cáo đồ án tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu trình độ đại học
Trang 96 Cấu trúc đồ án
Để xây dựng được hoàn chỉnh đồ án, ngoài phần mở đầu và các tài liệu thamkhảo em phân chia đồ án theo bố cục 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về bài toán quản lý gara ô tô
1.1. Phát biểu bài toán
1.2. Tổng quan về các công cụ lập trình
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
2.1 Xây dựng quy trình nghiệp vụ quản lý2.2 Xây dựng mô hình, sơ đồ phân tích thiết kế hệ thống2.3 Xây dựng biểu đồ tuần tự cho các chức năng hệ thống2.4 Xây dựng biểu đồ hoạt động cho các chức năng hệ thống2.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu
Chương 3: Xây dựng phần mềm
3.1 Môi trường cài đặt3.2 Các hướng dẫn sử dụng phần mềm
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN QUẢN LÝ GARA Ô TÔ 1.1 Mô tả bài toán
1.1.1 Phát biểu bài toán
Ngày nay, chúng ta đã không còn quá xa lạ với cụm từ “cách mạng côngnghiệp 4.0” Có rất nhiều các phát biểu để định nghĩa về cuộc cách mạng
này Theo Gartner:” Cách mạng Công nghiệp 4.0 (hay Cách mạng Công nghiệp lần
thứ Tư) xuất phát từ khái niệm "Industrie 4.0" trong một báo cáo của chính phủ Đứcnăm 2013[11] "Industrie 4.0" kết nối các hệ thống nhúng và cơ sở sản xuất thôngminh để tạo ra sự hội tụ kỹ thuật số giữa công nghiệp, kinh doanh về chức năng vàquy trình bên trong” Ngày nay, cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 kết hợp các côngnghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số và sinh học
Hiện nay, nước ta cũng đang nằm trong giai đoạn phát triển của cuộc cáchmạng công nghệp 4.0 Các lĩnh vực như dịch vụ, du lịch, công nghiệp,… đều có sựgóp mặt của các thành tựu công nghệ Trong đó không thể bỏ qua sự phát triển như
vũ bão cuả ngành công nghệp ô tô Hiện nay, đời sống kinh tế phát triển, việc cácgia đình có sở hữu ô tô riêng không còn là việc quá xa lạ Do đó, nhu cầu về sửachữa hay bảo dưỡng ô tô tăng lên đáng kể Vì vậy, các gara sửa chữa, bảo dưỡng ô
tô đang mọc ra nhiều hơn để phục vụ nhu cầu của con người
Thực trạng hiện tại là quy trình quản lý của các gara cực kỳ thủ công: quản lýbằng số liệu trên giấy hoặc file lưu trữ Word, Excel dẫn đến khó kiểm soát hết hệthống, làm năng suất công việc chưa cao Nắm bắt được vấn đề đó, em đã chọn đề
tài: “Xây dựng phần mềm quản lý gara ô tô bằng Windows form” góp phần
cung cấp một phần mềm có thể đáp ứng được các yêu cầu về nghiệp vụ quản lý tạicác gara ô tô hiện nay
1.1.2 Mục tiêu đạt được
Sau khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp, mục tiêu của em là xây dựng thành côngphần mềm quản lý gara ô tô đáp ứng các chức năng cơ bản của một gara:
− Quản lý danh mục hãng xe
− Quản lý danh mục vật tư
− Quản lý danh mục dịch vụ
Trang 11− Quản lý danh mục nhân viên.
− Quản lý danh mục khách hàng
− Quản lý hồ sơ sửa chữa
− Quản lý thanh toán
− Báo cáo thống kê
1.1.3 Hướng giải quyết,phát triển bài toán
Bài toán đặt ra được chia làm các giai đoạn:
− Giai đoạn 1: Phân tích thiết kế hệ thống và cơ sở dữ liệu
− Giai đoạn 2: Xây dựng các form chức năng
− Giai đoạn 3: Kiểm thử hệ thống
− Giai đoạn 4: Đóng gói sản phẩm
1.2 Tổng quan về các công cụ lập trình
1.2.1 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình Winform Visual Basic.
Visual Basic, con đường nhanh nhất và đơn giản nhất để tạo những ứng dụngcho Microsoft Windows Bất kể là một lập trình viên chuyên nghiệp hay là mộtngười mới lập trình Windows, Visual Basic cung cấp một tập hợp các công cụ hoànchỉnh để nhanh chóng phát triển các ứng dụng [9]
Thành phần “Visual” nói đến các phương thức dùng để tạo giao diện đồ họangười sử dụng (GUI) Thay vì viết những dòng mã để mô tả sự xuất hiện và vị trícủa những thành phần giao diện, ta chỉ cần thêm vào những đối tượng đã được địnhnghĩa trước ở vị trí nào đó trên màn hình Thành phần “Basic” nói đến ngôn ngữ
“BASIC” (Beginners All-Purpose Symbolic Instruction Code) một ngôn ngữ đượcdùng bởi nhiều nhà lập trình hơn bất cứ một ngôn ngữ nào khác trong lịch sử máytính Visual Basic được phát triển dần dần dựa trên ngôn ngữ BASIC, và bây giờchứa đựng hàng trăm điều lệnh, hàm và từ khóa… có quan hệ trực tiếp với giaodiện đồ họa của Windows [9]
Hệ thống lập trình Visual Basic, những ứng dụng bao gồm Microsoft Excel,Microsoft Access, và nhiều ứng dụng Windows khác đều dùng cùng một ngôn ngữ.Mặc dù mục đích của chúng ta là tạo ra những ứng dụng nhỏ cho bản thân haymột nhóm, một hệ thống các công ty lớn hoặc thậm chí phân phối những ứng dụng
ra toàn cầu qua Internet thì Visual Basic là cung cụ không thể thiếu
Trang 12Những chức năng truy xuất dữ liệu cho phép ta tạo ra những cơ sở dữ liệu,những ứng dụng front-end, và những thành phần phạm vi phía máy chủ cho hầu hếtcác dạng thức cơ sở dữ liệu phổ biến, bao gồm Microsoft SQL Server và những cơ
sở dữ liệu mức doanh nghiệp khác
Kỹ thuật ActiveX cho phép ta dùng những chức năng được cung cấp từ nhữngứng dụng khác, như là chương trình xử lý văn bản Microsoft Word, bảng tínhMicrosoft Excel và những ứng dụng Windows khác
Khả năng Internet làm cho nó dễ dàng cung cấp cho việc thêm vào những tàiliệu và ứng dụng qua Internet hoặc intranet từ bên trong ứng dụng của bạn, hoặc tạonhững ứng dụng Internet server
Ứng dụng của bạn kết thúc là một file exe thật sự Nó dùng một máy ảoVisual Basic để bạn tự do phân phối ứng dụng
1.2.2 Tổng quan cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server
a Một số định nghĩa cơ bản về SQL Server [10]
SQL là viết tắt của Structured Query Language, là ngôn ngữ truy vấn có cấutrúc, cho phép bạn truy cập và thao tác với các cơ sở dữ liệu để tạo, xóa, sửa đổi,trích xuất dữ liệu SQL cũng là ngôn ngữ tiêu chuẩn cho các hệ cơ sở dữ liệu quan
hệ Tất cả các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, MS Access, Oracle,Sybase, Informix, Postgres hay SQL Server đều lấy SQL làm ngôn ngữ cơ sở dữliệu tiêu chuẩn
SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DatabaseManagement System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữamáy khách và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm cơ sở dữ liệu và các ứngdụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúccho hàng ngàn người dùng SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các máy chủ khácnhư Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, ProxyServer…
Trang 13Một vài ấn bản SQL Server:
− Enterprise: chứa tất cả các đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân bộ máy
cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản lý phâncụm SQL Server Nó có thể quản lý các cơ sở dữ liệu lớn tới 524 Peta-Byte và đánhđịa chỉ 12 Tera-Byte bộ nhớ và hỗ trợ tới 640 bộ vi xử lý(các core của cpu)
− Standard: Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều so vớiEnterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp khác, editionnày có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GB RAM
− Developer: Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế tạo đặcbiệt như giới hạn số lượng người kết nối vào máy chủ cùng một lúc… Ðây là phiênbản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này phù hợp cho các cánhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng
− Workgroup: ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở dữliệu nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn tồn tại ởSQL Server 2012
− Express: SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản.Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứng dụng
dữ liệu, an toàn trong lưu trữ và nhanh chóng triển khai SQL Server Express làphiên bản miễn phí, không giới hạn về số cơ sở dữ liệu hoặc người sử dụng, nhưng
nó chỉ dùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file cơ sở dữ liệu SQLServer Express là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ cần một phiên bản SQLServer 2005 nhỏ gọn, dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhà phát triển ứngdụng không chuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ
Nếu tìm hiểu về SQL Server của Microsoft, ta sẽ biết rằng ngoài SQL, hệ cơ
sở dữ liệu này còn sử dụng T-SQL như ngôn ngữ "địa phương", Oracle SQL thìdùng thêm PL/SQL,
b Các thành cơ bản trong SQL Server
Trang 14SQL Server được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, ReportingServices, Notification Services, Integration Services, Full Text Search Service….Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúpcho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng.
Hình 1.1: Các thành phần chính SQL Server
− Database Engine: Lõi của SQL Server
Ðây là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô khác nhau dướidạng bảng và hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối thông dụng của Microsoft như: ActiveXData Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC) [10]Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh… Ví dụ: sử dụng thêm các tài nguyêncủa máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user log off
− Replication: Cơ chế tạo bản sao
Giả sử ta có một cơ sở dữ liệu dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụngthường xuyên cập nhật Một ngày đẹp trời ta muốn có một cái cơ sở dữ liệu giống yhệt như thế trên một máy chủ khác để chạy báo cáo (cách làm này thường dùng để
Trang 15tránh ảnh hưởng đến hiệu suất của máy chủ chính) Vấn đề là báo cáo máy chủ của
ta cũng cần phải được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác của cácbáo cáo Ta không thể dùng cơ chế sao lưu và khôi phục trong trường hợp này Lúc
đó cơ chế tạo bản sao của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ởhai cơ sở dữ liệu được đồng bộ
− Integration Services (DTS)
Integration Services là một tập hợp các công cụ đồ họa và các đối tượng lậptrình cho việc di chuyển, sao chép và chuyển đổi dữ liệu.Nếu làm việc trong mộtcông ty lớn trong đó dữ liệu được chứa trong nhiều nơi khác nhau và ở các dạngkhác nhau cụ thể như chứa trong Oracle, DB2 (của IBM), SQL Server, MicrosoftAccess…., chắc chắn họ sẽ có nhu cầu di chuyển dữ liệu giữa các máy chủ vàkhông chỉ di chuyển mà họ còn muốn định dạng nó trước khi lưu vào cơ sở dữ liệukhác, khi đó ta sẽ thấy DTS giúp giải quyết công việc trên dễ dàng
− Analysis Services: dịch vụ phân tích dữ liệu
Dữ liệu chứa trong cơ sở dữ liện sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như takhông thể lấy được những thông tin bổ ích từ đó Do đó Microsoft cung cấp cho tamột công cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quảbằng cách dùng khái niệm hình khối nhiều chiều và kỹ thuật “khai phá dữ liệu”
− Notification Services: dịch vụ thông báo
Dịch vụ thông báo Notification Services là nền tảng cho sự phát triển và triểnkhai các ứng dụng tạo và gửi thông báo Notification Services có thể gửi thông báotheo địch thời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng nhiều loại thiết bị khác nhau
− Reporting Services: quản lý báo cáo
Trang 16Reporting Services bao gồm các thành phần máy chủ và máy khách cho việctạo, quản lý và triển khai các báo cáo Reporting Services cũng là nền tảng cho việcphát triển và xây dựng các ứng dụng báo cáo.
− Full Text Search Service
Dịch vụ SQL Server Full Text Search là một dịch vụ đặc biệt cho đánh chỉmục và truy vấn cho dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các CSDLSQL Server Đánh chỉ mục với Full Text Search có thể được tạo trên bất kỳ cột dựatrên dữ liệu văn bản Nó sẽ rất hiệu quả cho việc tìm các sử dụng toán tử LIKEtrong SQL với trường hợp tìm văn bản
− Service Broker
Được sử dụng bên trong mỗi Instance, là môi trường lập trình cho việc cácứng dụng nhảy qua các Instance Service Broker giao tiếp qua giao thức TCP/IP vàcho phép các thành phần khác nhau có thể được đồng bộ cùng nhau theo hướng traođổi các tin nhắn Service Broker chạy như một phần của bộ máy cơ sở dữ liệu, cungcấp một nền tảng truyền tin nhắn tin cậy và theo hàng đợi cho các ứng dụng SQLServer
Kết luận chương 1
Xác định được mục đích xây dựng phần mềm quản lý gara ô tô, các nội dungnghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cùng các công nghệ sử dụng đã tạo nền móngcho vững chắc cho bài báo cáo đồ án Khi đã có được nền móng thì việc phân tíchthiết kế là không thể thiếu, giúp cho quá trình xây dựng đồ án trở nên rõ ràng hơn,tránh mất thời gian Tiếp theo chương 2, em sẽ phân tích và thiết kế hệ thống củawebsite
Trang 17CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Xây dựng quy trình nghiệp vụ quản lý
2.1.1 Thu thập thông tin hệ thống, yêu cầu đối với hệ thống từ gara ô tô.
Gara ô tô khảo sát: Gara ô tô Kiến An – trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa uy tíntại Hải Phòng
Địa chỉ: 146 Hoàng Quốc Việt - Kiến An - Tp.Hải Phòng
Hình 2.1: Gara ô tô của khách hàngGara ô tô Kiến An là một doanh nghiệp tư nhân nhỏ nên trước đây tất cả cáchoạt động giấy tờ đều sẽ làm thủ công qua sổ sách Tuy nhiên do nhu cầu mở rộngđịa bàn hoạt động và phục vụ khách hàng của mình một cách tốt nhất, gara muốnxây dựng một hệ thống phục vụ quá trình vận hành các quy trình nghiệp vụ và hoạtđộng Sau quá trình trao đổi, thu thập thông tin từ gara, các yêu cầu được đặt ra chophần mềm quản lý gara ô tô như sau:
− Quản lý kho vật tư: …
− Khắc phục được các hạn chế khi lưu trữ thông tin khách hàng trên giấy;
− Hỗ trợ tìm kiếm, tra cứu thông tin khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác
Trang 18Yêu cầu đặt ra sau khi dự án hoàn thành:
− Xây dựng thành công hệ thống phần mềm quản lý gara ô tô bằng winform với cácchức năng chính: quản lý vật tư, quản lý nhân sự, quản lý hồ sơ xe, khách hàng,thanh toán
− Phân quyền đăng nhập rõ ràng cho từng bộ phận nhân viên, mỗi bộ phận chỉ xemđược phần việc của mình và người quản lý sẽ quản lý tất cả hệ thống
2.1.2 Phương án xây dựng hệ thống
Xây dựng hệ thống được chia làm các giai đoạn:
− Giai đoạn 1: Khảo sát yêu cầu khách hàng (Đã khảo sát)
− Giai đoạn 2: Phân tích, thiết kế chức năng và cơ sở dữ liệu
− Giai đoạn 3: Xây dựng form chức năng
− Giai đoạn 4: Kiểm thử hệ thống
− Giai đoạn 5: Đóng gói sản phẩm, triển khai đến khách hàng đối tác
2.2 Xây dựng mô hình, sơ đồ phân tích thiết kế hệ thống
Việc xây dựng use case tổng quát và use case cho từng chức năng hệ thốngdựa vào việc phân tích các nghiệp vụ thực tế tại gara và quy trình các chủ thể sửdụng phần mềm thao tác trực tiếp thực hiện các chức năng đó
Công cụ hỗ trợ: Sử dụng phần mềm StarUML, là một phần mềm mã nguồn
mở, dễ dàng cho việc cài đặt và sử dụng StarUML có tích hợp rất nhiều các phươngpháp vẽ biểu đồ để giúp thao tác một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất
Trang 192.2.1 Xây dựng uscase tổng quát
Hình 2.2: Use case tổng quátTác nhân: user
Mô tả: user là người dùng của hệ thống, có thể là admin hoặc nhân viên các
bộ phận
− Trường hợp 1: user là admin hệ thống Sau khi đăng nhập hệ thống thôngqua tài khoản cá nhân và mật khẩu, admin sẽ vào trang chủ hệ thống vàchọn chức năng cần sử dụng, sau đó thao tác trên chức năng đó theo yêucầu của mình
− Trường hợp 2: user là nhân viên một bộ phận của hệ thống Vì hệ thốngthiết kế phân quyền nên khi user là nhân viên đăng nhập hệ thống thì hệthống sẽ tự động mở trang chức năng của bộ phận làm việc của nhân viên
đó và các trang thuộc quyền hạn đã được quy định trước
Trang 202.2.2 Xây dựng usecase đăng nhập
Hình 2.3: Use case chức năng đăng nhậpTác nhân: Admin là người quản trị phần mềm và thực hiện nghiệp vụ của phầnmềm
Mô tả: Use case cho admin đăng nhập vào hệ thống
Điều kiện trước: admin chưa đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
− Chọn chức năng đăng nhập
− Giao diện đăng nhập hiển thị
− Nhập mã admin, mật khẩu vào giao diện đăng nhập
Hệ thống kiểm tra mã admin và mật khẩu nhập của admin Nếu nhập sai mã adminhoặc mật khẩu thì chuyển sang dòng sự kiện rẽ nhánh A1 Nếu nhập đúng thì hệthống sẽ chuyển tới trang quản trị
− Use case kết thúc
− Dòng sự kiện rẽ nhánh
− Dòng rẽ nhánh A1: admin đăng nhập không thành công
− Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công do sai mã adminhoặc mật khẩu
− Chọn nhập lại hệ thống yêu cầu nhập lại mã admin, mật khẩu
− Use case kết thúc
Hậu điều kiện: admin đăng nhập thành công và có thể sử dụng các chức năng tươngứng trong trang quản trị
Trang 212.2.3 Xây dựng usecase chức năng thanh toán
Hình 2.4: Use case chức năng thanh toánTác nhân: User
Mô tả: Use case cho phép user thực hiện thanh toán, kiểm tra thanh toán, tìm kiểmthanh toán
Điều kiện trước: user đăng nhập hệ thống
Dòng sự kiện chính:
− Thanh toán: user chọn hồ sơ cần thanh toán, hệ thống yêu cầu user nhậpmật khẩu xác nhận thanh toán Sau khi user nhập đúng mật khẩu, hệ thốngbáo số tiền cần thanh toán, user xác nhận xong và bấm thanh toán để xuấthóa đơn
− Kiểm tra thanh toán: user chọn hồ sơ sửa chữa, bấm kiểm tra thanh toán Hệthống sẽ hiển thị tất cả hóa đơn mà hồ sơ sửa chữa đã chọn đã hoặc cònđang đợi thanh toán
− Tìm kiếm thanh toán: user nhập 1 trong 3 mục gồm tên, họ hoặc biển kiểmsoát để kiểm tra thanh toán
Trang 222.2.4 Xây dựng usecase chức năng quản lý hồ sơ sửa chữa
Hình 2.5: Use case chức năng quản lý hồ sơ sửa chữaTác nhân: user
Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa thông tin hồ sơ sửa chữa trong hệthống, thêm hoặc xóa các vật tư, dịch vụ vào hồ sơ sửa chữa
Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
User thực hiện 1 trong các chức năng hiển thị trên giao diện hồ sơ sửa chữa
− Thêm hồ sơ sửa chữa: hệ thống hiển thị form mẫu, user điền thông tin hồ sơmới theo form sau đó ấn lưu là thêm thành công
− Sửa hồ sơ sửa chữa: user chọn hồ sơ cần sửa thông tin sau đó bấm sửa hồ
sơ, hệ thống hiển thị form chứa đầy đủ thông tin hồ sơ user đã chọn Userchỉ việc bấm vào thông tin cần thay đổi, nhập hoặc sửa thông tin sau đóbấm lưu là thành công
− Xóa hồ sơ sửa chữa: user chọn hồ sơ sửa chữa, chọn xóa hồ sơ Hệ thống sẽhiển thị thông báo có chắc chắn muốn xóa, user chọn có thì hồ sơ đó sẽ
bị xóa
− Thêm vật tư/dịch vụ: user chọn hồ sơ sửa, sau đó bấm vào thêm vật tư/dịch
vụ Tại đây user chọn vật tư và điền số lượng đã dùng khi sửa chữa, chọndịch vụ nếu có, sau đó bấm xác nhận là hoàn thành
Trang 23− Xóa vật tư/dịch vụ: user chọn hồ sơ sửa chữa,chọn tiếp vật tư hay dịch vụmuốn xóa sau đó bấm chọn xóa Hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo nếu xóa sẽmất dữ liệu hồ sơ, user chỉ việc chọn đồng ý thì hệ thống sẽ xóa toàn bộthông tin mà user đã chọn.
− Tìm kiếm hồ sơ sửa chữa: user gõ vào thanh tìm kiếm tên, họ hoặc biển số
xe sau đó bấm tìm kiếm, hệ thống sẽ hiển thị thông tin phù hợp với các mụctìm kiếm user đã nhập vào
2.2.5 Xây dựng usecase chức năng quản lý hồ sơ khách hàng
Hình 2.6: Use case chức năng quản lý hồ sơ khách hàngTác nhân: user
Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa thông tin hồ sơ khách hàng trong hệthống
Điều kiện trước: user đã đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
User thực hiện 1 trong các chức năng hiển thị trên giao diện hồ sơ khách hàng
− Thêm hồ sơ khách hàng: hệ thống hiển thị form mẫu, user điền thông tin hồ
sơ mới theo form sau đó ấn lưu là thêm thành công
− Xóa hồ sơ khách hàng: user chọn hồ sơ khách hàng, chọn xóa hồ sơ Hệthống sẽ hiển thị thông báo có chắc chắn muốn xóa, user chọn có thì hồ sơ đó
sẽ bị xóa
− Tìm kiếm hồ sơ khách hàng: user gõ vào thanh tìm kiếm tên, họ hoặc biển số
xe sau đó bấm tìm kiếm, hệ thống sẽ hiển thị thông tin phù hợp với các mụctìm kiếm user đã nhập vào
Trang 242.2.6 Xây dựng usecase chức năng quản lý kho
Hình 2.7: Usecase chức năng quản lý khoTác nhân: user
Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa,tìm kiếm thông tin vật tư, nhập kho,sửa danh sách nhập kho, xóa danh sách nhập kho, nhập vật tư và xá chi tiết hồ sơnhập kho
Điều kiện trước: user đã đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
User thực hiện 1 trong các chức năng trong danh mục quản lý kho
− Tìm kiếm vật tư: user gõ vào thanh tìm kiếm tên vật tư sau đó bấm tìm kiếm,
hệ thống sẽ hiển thị thông tin vật mà user đã nhập vào
− Thêm vật tư: user chọn thêm vật tư, hệ thống sẽ hiển thị form thêm, usernhập tên vật tư và xác nhận là sẽ thêm thành công
− Sửa vật tư: user chọn vật tư cần sửa, bấm nút sửa vật tư Hệ thôg sẽ hiển thịform chưa tên vật tư để user sửa sau đó xác nhận là thành công
− Xóa vật tư: user chọn vật tư cần xóa, bấm nút xóa vật tư Hệ thống sẽ thôngbáo cảnh báo user nếu xóa sẽ mất hết dữ liệu về vật tư đó, user xác nhận là sẽxóa thành công
− Nhập kho: user chọn ngày nhập kho trên form mẫu của hệ thống sau đó bấmxác nhận là xong
− Sửa danh sách nhập kho: user chọn ngày nhập kho và bấm sửa Hệ thống hiểnthị form thông tin ngày nhập, user chỉ cần sửa sau đó xác nhận là thành công
Trang 25− Xóa danh sách nhập kho: user chọn ngày nhập kho và bấm xóa Hệ thống sẽcảnh báo nếu xóa sẽ mất dữ liệu, user xác nhận thì hệ thống sẽ xóa thành công.
− Nhập vật tư: user chọ nhập vật tư Hệ thống hiển thị form mẫu, user chọn vật
tư cần nhập, số lượng và giá nhập sau đó xác nhận thì sẽ thêm thành công
− Xóa chi tiết hồ sơ nhập: user chnj hồ sơ chi tiết, nhấn nút xóa Hệ thống cảnhbáo mất dữ liệu, nếu user xác nhận thì sẽ xóa thành công
2.2.7 Xây dựng usecase chức năng quản lý nhân sự
Hình 2.8: Usecase chức năng quản lý nhân sựTác nhân: user
Mô tả: use case cho phép xem, thêm, cập nhật, xóa,tìm kiếm thông tin nhân viên.Điều kiện trước: user đã đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
− Tìm kiếm nhân sự: user nhập 1 trong 3 thông tin: họ, tên hoặc mã nhân sựvào thanh tìm kiếm sau đó bấm tìm kiếm Hệ thống se hiển thị thông tin nhânviên phù hợp với thông tin user nhập vào tìm kiếm
− Thêm nhân sự: user chọn thêm nhân sự, hệ thống sẽ hiển thị form mẫu cho usernhập thông tin nhân viên mới Sau đó user xác nhận thì sẽ thêm thành công
− Cập nhật thông tin nhân viên: user chọn 1 thông tin nhân sự đã có sau đóchọn cập nhật thông tin Hệ thống sẽ hiển thị form chứa thông tin nhân viên,user sửa thông tin theo mong muốn sau đó xác nhận sẽ thành công
− Xóa nhân viên: user chọn thông tin 1 nhân viên sau đó ấn xóa Hệ thống hiểnthị cảnh báo nếu xóa sẽ mất dữ liệu, user chỉ cần xác nhận đồng ý là xóathành công
2.2.8 Xây dựng biểu đồ chức năng của hệ thống
Từ trước tới nay, bất kì một tổ chức hay doanh nghiệp nào muốn hoạt động vàkinh doanh tốt đều phải có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với hệ thốngcác thông tin có mối quan hệ ràng buộc và liên quan chặt chẽ tới nhau mà khi nhìn
Trang 26vào hệ thống nhà quản trị có thể biết các thông tin cần thiết về tổ chức, doanhnghiệp.
Tất cả các mối quan hệ đó được khái quát hóa thành các biểu đồ phân cấpchức năng Thông qua các biểu đồ này giúp cho người quản trị nắm bắt được kháiquát mô hình hoạt động của tổ chức, để từ đó có thể đưa ra các quyết định cho côngviệc đúng đắn nhất Ngoài ra, việc xây dựng các chức năng hệ thống và phân cấpgiúp nhân viên nhìn rõ vấn đề công việc họ phụ trách và vai trò của từng bộ phậntrong tập thể, nâng cao ý thức làm việc của từng cá nhân
Hình 2.9: Biểu đồ chức năng hệ thống
2.3 Xây dựng biểu đồ tuần tự cho các chức năng hệ thống
Việc xây dựng biểu đồ tuần tự hệ thống dựa vào việc phân tích các nghiệp vụthực tế tại gara và quy trình các chủ thể sử dụng phần mềm thao tác trực tiếp thựchiện các chức năng đó
Công cụ hỗ trợ: Sử dụng phần mềm StarUML, là một phần mềm mã nguồn
mở, dễ dàng cho việc cài đặt và sử dụng StarUML có tích hợp rất nhiều các phươngpháp vẽ biểu đồ để giúp thao tác một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất
2.3.1 Xây dựng biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
Trang 27Hình 2.10: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
Mô tả:
− Người dùng gửi yêu cầu đăng nhập hệ thống
− Hệ thống gửi yêu cầu người dùng nhập email và mật khẩu
− Người dùng nhập email và mật khẩu cho hệ thống
− Hệ thống gửi thông tin đăng nhập cho tài khoản
− Tài khoản kiể tra thông tin đăng nhập
− Nếu đúng thì đăng nhập thành công
− Nếu sai thì thông báo lỗi
Trang 282.3.2 Biểu đồ tuần tự chức năng thanh toán
Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự chức năng thanh toán
Mô tả:
− Người dùng bấm chọn thanh toán hóa đơn
− Giao diện thanh toán hiển thị form thanh toán hóa đơn
− Người dùng chọn hóa đơn cần thanh toán
− Giao diện thanh toán gửi thông tin xe vừa chọn về hệ thống
− Hệ thống gửi thông tin xe về cơ sở dữ liệu
− Cơ sở dữ liệu trả thông tin hóa đơn của xe đã chọn
− Hệ thống trả thông tin hóa đơn lên form giao diện
− Giao diện thanh toán hiển thị thông tin hóa đơn
− Người dùng nhập mật khẩu xác nhận thanh toán hóa đơn
− Form thanh toán gửi thông tin thanh toán về hệ thống
− Hệ thống gửi thông tin thanh toán về cơ sở dữ liệu
− Cơ sở dữ liệu kiểm tra thông tin thanh toán và trả kết quả về cho hệ thống
− Hệ thống trả kêt quả thanh toán cho giao diện
− Giao diện hiển thị thông tin đã thanh toán thành công cho người dùng vàhiển thị hóa đơn đã thanh toán
Trang 292.3.3 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm hồ sơ khách hàng
Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm hồ sơ khách hàng
Mô tả:
− Người dùng yêu cầu thêm mới thông tin khách hàng tại giao diện thêm hồ sơkhách hàng
− Giao diện gửi yêu cầu thêm hồ sơ khách hàng về hệ thống
− Hệ thống gửi yêu cầu nhập thông tin khách hàng về giao diện
− Giao diện thêm hồ sơ khách hàng hiện thông báo yêu cầu người dùng nhậpthông tin khách hàng
− Người dùng nhập thông tin khách hàng cần thêm mới theo form mẫu chung
− Giao diện kiểm tra độ chính xác của thông tin: có đúng mô tả, đúng các mụcthông tin, số lượng thông tin nhập vào
− Hệ thống gửi thông tin khách hàng vào cơ sở dữ liệu
− Cơ sơ dữ liệu kiểm tra thông tin hồ sơ khách vừa nhập có trùng lặp với cácthông tin đã có hay không
− Cơ sở dữ liệu trả về kết quả
− Hệ thống trả kết quả lên giao diện
− Giao diện trả kết quả cho người dùng
Trang 302.3.4 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới hãng xe
Hình 2.13: Biểu đồ tuần tự thêm mới hãng xe
Mô tả:
− Tại giao diện hãng xe, người dùng bấm chọn chức năng thêm mới hãng xe
− Giao diện hãng xe gửi yêu cầu thêm mới cho giao diện thêm mới
− Giao diện thêm mới hiển thị form thêm mới hãng xe
− Giao diện hãng xe hiển thị cho người dùng form thêm mới hãng xe của giao diện thêm mới hãng xe
− Người dùng nhập tên hãng xe mới và bấm xác nhận
− Giao diện thêm mới hãng xe gửi thông tin tên hãng xe người dùng vừa nhập vào cơ
sở dữ liệu
− Cơ sở dữ liệu kiểm tra thông tin hãng xe mới nhập
− Cơ sở dữ liệu gửi thông báo kết quả thêm cho giao diện thêm mới
Trang 31− Giao diện thêm mới trả thông báo cho giao diện hãng xe
− Giao diện hãng xe hiển thị thông báo cho người dùng
2.3.5 Biểu đồ tuần tự thêm mới nhân sự
Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới nhân sự
Mô tả:
− Tại giao diện quản lý nhân sự, người dùng yêu cầu thêm mới nhân sự
− Giao diện quản lý gửi yêu cầu thêm mới sang giao diện thêm mới nhân sự
− Giao diện thêm mới trả về hiển thị form thêm mới
− Giao diện quản lý nhân sự hiển thị form thêm mới cho người dùng
− Người dùng nhập thông tin nhân sự mới theo form mẫu có sẵn
− Giao diện thêm mới gửi thông tin nhân sự mới vào cơ sở dữ liệu
− Cơ sở dữ liệu kiểm tra thông tin nhân sự mới
− Cơ sở dữ liệu trả kết quả về giao diện thêm mới nhân sự
− Giao diện thêm mới nhân sự trả kết quả về giao diện quản lý nhân sự
− Giao diện quản lý nhân sự hiện thông báo kết quả cho người dùng
Trang 33Hình 2.15: Biểu đồ tuần tự thêm mới vật tư
Mô tả:
− Tại giao diện quản lý kho, người dùng yêu cầu thêm mới vật tư
− Giao diện quản lý kho gửi yêu cầu thêm mới sang giao diện thêm mới vật tư
− Giao diện thêm mới trả về hiển thị form thêm mới
− Giao diện quản lý kho hiển thị form thêm mới cho người dùng
− Người dùng nhập thông tin vật tư mới theo form mẫu có sẵn
− Giao diện thêm mới gửi thông tin vật tư mới vào cơ sở dữ liệu
− Cơ sở dữ liệu kiểm tra thông tin vật tư mới
− Cơ sở dữ liệu trả kết quả về giao diện thêm mới vật tư